ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA LUẬT LÊ THỊ HUYỀN TRANG PH¸P LUËT VÒ THANH TO¸N B»NG VÝ §IÖN Tö ë VIÖT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC HÀ NỘI 2021 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA LUẬT LÊ THỊ HUYỀN TRANG PH¸P[.]
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
LÊ THỊ HUYỀN TRANG
PH¸P LUËT VÒ THANH TO¸N B»NG VÝ
§IÖN Tö
ë VIÖT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
Trang 2HÀ NỘI - 2021
Trang 3ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
LÊ THỊ HUYỀN TRANG
PH¸P LUËT VÒ THANH TO¸N B»NG VÝ
§IÖN Tö
ë VIÖT NAM
Chuyên ngành: Luật Kinh tế
Mã số: 8380101.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS PHẠM THỊ GIANG THU
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quả nêu trong Luận văn chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác Các số liệu, ví dụ và trích dẫn trong Luận văn đảm bảo tính chính xác, tin cậy và trung thực Tôi đã hoàn thành tất cả các môn học và đã thanh toán tất cả các nghĩa vụ tài chính theo quy định của Khoa Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội.
Vậy tôi viết Lời cam đoan này đề nghị Khoa Luật xem xét để tôi có thể bảo vệ Luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Người cam đoan
Lê Thị Huyền Trang
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các từ viết tắt
Danh mục các sơ đồ
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THANH TOÁN BẰNG VÍ ĐIỆN TỬ VÀ PHÁP LUẬT VỀ THANH TOÁN BẰNG VÍ ĐIỆN TỬ 6
1.1 Ví điện tử và thanh toán bằng ví điện tử 6
1.1.1 Tổng quan về thanh toán điện tử 6
1.1.2 Tổng quan về thanh toán bằng ví điện tử 10
1.2 Lý luận pháp luật về thanh toán bằng ví điện tử 20
1.2.1 Khái niệm pháp luật thanh toán bằng ví điện tử 20
1.2.2 Đặc điểm của pháp luật về thanh toán bằng ví điện tử 22
1.2.3 Vai trò của pháp luật thanh toán bằng ví điện tử 23
1.2.4 Cơ chế giám sát, thực thi pháp luật thanh toán bằng ví điện tử 24
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 27
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG PHÁP LUẬT VÀ THỰC TRẠNG THI HÀNH PHÁP LUẬT THANH TOÁN BẰNG VÍ ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM 28
2.1 Pháp luật về thanh toán bằng ví điện tử ở Việt Nam 28
2.1.1 Về khái niệm và bản chất của thanh toán bằng ví điện tử 28
2.1.2 Nguyên tắc và cơ chế giám sát thi hành pháp luật thanh toán bằng ví điện tử 33
Trang 62.2 Quy định pháp luật về tổ chức và hoạt động thanh toán
bằng ví điện tử 35
2.2.1 Các quy định về cấp giấy phép cung ứng dịch vụ thanh toán
bằng ví điện tử 352.2.2 Các quy định đối với tổ chức khi cung ứng dịch vụ Ví điện tử 442.2.3 Các quy định đối với người dùng khi thanh toán bằng ví điện tử 49
2.3 Quy định về xử phạt vi phạm liên quan đến hoạt động trung gian
thanh toán nói chung và thanh toán bằng ví điện tử nói riêng 51
2.3.1 Quy định xử phạt về Giấy phép 522.3.2 Quy định xử phạt vi phạm liên quan đến dịch vụ trung gian
thanh toán 542.3.3 Quy định xử phạt vi phạm về phòng, chống rửa tiền 60
2.4 Thực trạng pháp luật qua thực tiễn thi hành pháp luật về
thanh toán bằng ví điện tử ở Việt Nam 65
2.4.1 Thành công trong áp dụng pháp luật thanh toán bằng ví điện tử
ở Việt Nam 652.4.2 Một số tồn tại, hạn chế trong thi hành pháp luật về thanh toán
bằng ví điện tử ở Việt Nam 72KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 80
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ THANH
TOÁN BẰNG VÍ ĐIỆN TỬ VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ THANH TOÁN BẰNG VÍ ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM 83 3.1 Hoàn thiện khung hành lang pháp lý và tạo hành lang thông
thoáng cho thanh toán không dùng tiền mặt 84 3.2 Nâng cấp hạ tầng thanh toán và tạo sự liên kết, phối hợp giữa
các chủ thể tham gia hoạt động thanh toán với các cơ quan có thẩm quyền 85 3.3 Mở rộng tính năng và chính sách ưu đãi đáp ứng nhu cầu tối
đa của khách hàng 87
Trang 73.5 Các giải pháp cần được áp dụng và thực thi một cách triệt
để nhằm đảm bảo an toàn giao dịch và giảm thiểu rủi ro,
gian lận khi thanh toán bằng ví điện tử 88
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 91
KẾT LUẬN CHUNG 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Ký tự viết tắt Ý nghĩa Nghĩa tiếng Anh
ATM Máy giao dịch tự động Automated Teller Machine CUDVTGTT Cung ứng dịch vụ trung
gian thanh toán DNCƯVĐT Doanh nghiệp cung ứng ví
điện tử NHNN Ngân hàng nhà nước
TKNH Tài khoản ngân hàng
TMĐT Thương mại điện tử
TTĐT Thanh toán điện tử
Trang 9Số hiệu Tên sơ đồ Trang
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ kết nối giữa Ngân hàng với các tổ chức cung ứng
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Cùng với sự phát triển không ngừng của kinh tế thế giới, cuộc cáchmạng công nghệ 4.0 đã đem lại nhiều bước tiến đáng kể cho sự tăng trưởngcủa nhiều quốc gia, tạo tiền đề và động lực cho thương mại điện tử phát triểntrên toàn cầu Internet đã và đang trở thành phương tiện hỗ trợ không thểthiếu cho truyền thông, dịch vụ và thương mại Trong bối cảnh thương mạiđiện tử toàn cầu như hiện nay, tư duy và phương thức mua hàng truyền thốngcủa người tiêu dùng được thay đổi theo hướng áp dụng nhiều tiện ích côngnghệ và thiết bị thông minh hơn Nhiều phương thức thanh toán điện tử ra đời
và ngày càng được phổ biến, ưa chuộng tại nhiều quốc gia trên thế giới, mộttrong số ấy chính là ví điện tử Với việc thanh toán qua ví điện tử, người tiêudùng không còn bị giới hạn về thời gian và địa điểm mà có thể mua các sảnphẩm và dịch vụ ở bất cứ đâu và bất cứ khi nào
Ví điện tử là một loại hình dịch vụ thanh toán trung gian mới, là giảipháp thanh toán không dùng tiền mặt với tốc độ nhanh và đạt độ hiệu quả caohiện nay, thể hiện bằng việc ví điện tử được áp dụng ở nhiều công ty lớn trênthế giới như: Apple, Samsung, Google… Tuy nhiên, ở Việt Nam, thương mạiđiện tử còn ở quy mô đang phát triển, chưa thật sự phổ biến rộng rãi và phầnlớn các giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ ở Việt Nam vẫn được thanh toánbằng tiền mặt Điều đó có nghĩa là thị hiếu, sự tin tưởng của người tiêu dùng vàkhả năng tiếp cận công nghệ của doanh nghiệp Việt Nam đối với loại hìnhthanh toán mới mẻ này còn chưa thực sự sâu sắc và được đánh giá cao
Trong bối cảnh đó, không chỉ các cơ quan quản lý Nhà nước cần kịpthời đưa ra những quy định nhằm điều chỉnh, thúc đẩy loại hình dịch vụ trunggian thanh toán này đảm bảo an toàn, bảo mật và hiệu quả cho người tiêudùng khi sử dụng ví điện tử trong các giao dịch thanh toán mà cũng cần xây
Trang 11dựng khuôn khổ pháp lý chung, toàn diện để các tổ chức cung ứng dịch vụ víđiện tử áp dụng có hiệu quả, tạo động lực phát triển loại hình thanh toán nêutrên Bên cạnh đó, doanh nghiệp và người tiêu dùng cũng cần phải có nhữngtìm hiểu, đánh giá khách quan trên nhiều khía cạnh như thực tế sử dụng víđiện tử trong thanh toán, các quy định của pháp luật điều chỉnh về nó để thựcthi có hiệu quả và tối ưu lợi ích, đảm bảo an toàn khi tiến hành giao dịchthanh toán của mình.
Việc áp dụng thực tiễn của hình thức thanh toán này đang đặt ra nhiều
vấn đề cần nghiên cứu và giải quyết Từ đó, tôi lựa chọn đề tài “Pháp luật về thanh toán bằng ví điện tử ở Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc
2.2 Mục tiêu cụ thể
Để đạt được mục tiêu tổng quát trên cần thực hiện một số công việc cụthể như:
Trang 12Tìm hiểu về việc ban hành và áp dụng các quy định pháp luật điềuchỉnh hình thức thanh toán trung gian thông minh này Đồng thời, đưa ranhững kiến nghị hoàn thiện những quy định còn chưa thật sự chặt chẽ để tạokhung pháp lý hoàn chỉnh, góp phần thúc đẩy cho sự phát triển ổn định củahình thức thanh toán này tại Việt Nam.
3 Tình hình nghiên cứu
Thực tế hiện nay chưa có nhiều đề tài, công trình tập trung nghiên cứu
về các quy định của pháp luật điều chỉnh loại hình thanh toán bằng ví điện tử
ở Việt Nam
Ở cấp độ thạc sĩ, hiện có đề tài: “Nghiên cứu các nhân tố tác động đến
ý định sử dụng ví điện tử tại Việt Nam” của tác giả Nguyễn Thị Linh Phương,
Trường Đại học Kinh tế TP.HCM, năm 2013 Tuy nhiên, đề tài này nghiêncứu và phân tích đến ý định sử dụng ví điện tử theo góc nhìn kinh tế
Bên cạnh đó, có các bài viết được nghiên cứu và đăng tải trên các tạp
chí khoa học như: “Thanh toán bằng hình thức ví điện tử tại Việt Nam - thực trạng và giải pháp”, của hai tác giả Nguyễn Thùy Dung, Nguyễn Bá Huân đăng trên Tạp chí khoa học và công nghệ Lâm nghiệp số ra 03/2018, “Kinh nghiệm phát triển ví thanh toán số tại một số quốc gia – Bài học kinh nghiệm
và đề xuất đối với Việt Nam”, của hai tác giả TS Vũ Mai Chi, Tống Thùy
Trang đăng trên Tạp chí ngân hàng số ra 13/2020, cũng nghiên cứu thanh toánbằng ví điện tử dựa trên góc độ kinh tế
4 Tính mới và những đóng góp của đề tài
Có thể thấy bản thân ví điện tử đã cho thấy nó là hình thức trung gianthanh toán mới mẻ và có nhiều vấn đề cần tìm hiểu, nghiên cứu ở Việt Nam.Cùng với đó, thực tế chưa có nhiều đề tài, công trình tập trung nghiên cứu vềcác quy định của pháp luật điều chỉnh loại hình thanh toán này ở Việt Nam
Trang 13Do đó, đề tài này sẽ góp phần tạo nên cái nhìn chung về tình hình banhành quy định của cơ quan nhà nước và thực trạng áp dụng pháp luật củangười tiêu dùng cũng như các doanh nghiệp đang tiến hành các hoạt độngkinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam.
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài này nghiên cứu các vấn đề liên quan đến hoạt động trung gianthanh toán ví điện tử tại Việt Nam, các quy định của pháp luật và các văn bảnhướng dẫn thi hành cụ thể
5.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của luận văn tập trung vào những vấn đề pháp lý
và thực tiễn áp dụng pháp luật của các đối tượng hoạt động liên quan tới hìnhthức thanh toán bằng ví điện tử tại Việt Nam
6 Nội dung, địa điểm và phương pháp nghiên cứu
6.1. Nội dung nghiên cứu
- Lý luận pháp luật về thanh toán Ví điện tử
- Các quy định về tổ chức và hoạt động thanh toán bằng ví điện tử ởViệt Nam bao gồm quy định về cấp giấy phép cung ứng dịch vụ cho các tổchức, các quy định đối với tổ chức và người dùng khi tham gia cung ứng và
sử dụng dịch vụ thanh toán bằng ví điện tử
- Thực tiễn thi hành và áp dụng pháp luật về hình thức thanh toán bằng
ví điện tử tại Việt Nam
- Một số kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật nhằm thúc đẩy cho sựphát triển ổn định hình thức thanh toán bằng ví điện tử ở Việt Nam
- Các quy định của pháp luật quy định đối với các tổ chức nước ngoàicung ứng dịch vụ trung gian thanh toán và người nước ngoài sử dụng dịch vụtrung gian thanh toán tại Việt Nam không được nghiên cứu tại đề tài này
Trang 146.2.Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp tổng hợp, phân tích: tìm hiểu, tổng hợp và phân tích cácquy định của pháp luật điều chỉnh các vấn đề liên quan đến hình thức thanhtoán bằng ví điện tử ở Việt Nam
Nghiên cứu được thực hiện bằng phương pháp tìm hiểu các quy địnhcủa pháp luật bao gồm các Bộ luật, Luật, Nghị định, Thông tư và bằngphương pháp tổng hợp các quy định của pháp luật đã tìm hiểu ở trên cùng vớiquan điểm của các chuyên gia trong lĩnh vực Ngân hàng, tài chính, trung gianthanh toán, các bài báo, thống kê của các cơ quan nhà nước có thẩm quyềnnhư Ngân hàng nhà nước Việt Nam Sau đó, bằng phương pháp phân tích đểđưa ra những nhận định và cơ bản giúp làm sáng tỏ đề tài đang nghiên cứu
6.3 Địa điểm nghiên cứu
Đề tài này nghiên cứu trong phạm vi ban hành và áp dụng các quy địnhtrên lãnh thổ Việt Nam
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các bảng biểu, danh mục tàiliệu tham khảo, luận văn được kết cấu làm 3 chương:
- Chương 1: Một số vấn đề lý luận về thanh toán bằng ví điện tử và pháp
luật về thanh toán bằng ví điện tử
- Chương 2: Nội dung pháp luật và thực trạng thi hành pháp luật thanh
toán bằng ví điện tử ở Việt Nam
- Chương 3: Giải pháp hoàn thiện pháp luật về thanh toán bằng ví điện
tử và nâng cao hiệu quả thanh toán bằng ví điện tử ở Việt Nam
Trang 15CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THANH TOÁN BẰNG VÍ ĐIỆN TỬ
VÀ PHÁP LUẬT VỀ THANH TOÁN BẰNG VÍ ĐIỆN TỬ
1.1 Ví điện tử và thanh toán bằng ví điện tử
1.1.1 Tổng quan về thanh toán điện tử
1.1.1.1 Khái niệm
Sự bùng nổ của công nghệ thông tin và Internet đã tạo tiền đề chothương mại điện tử phát triển trên toàn thế giới Với tốc độ phát triển vũ bãotrong những năm qua, Internet đã trở thành phương tiện phổ biến hỗ trợ chotruyền thông, dịch vụ và thương mại Internet và thương mại điện tử đóng vaitrò rất quan trọng góp phần làm thay đổi tư duy và phương thức mua hàngtruyền thống của người tiêu dùng Trong đó, hoạt động thanh toán không dùngtiền mặt ngày càng mở rộng cả về quy mô và loại hình giao dịch, nổi bật nhất
là thanh toán trực tuyến, mà ngân hàng số là nền tảng hỗ trợ cơ bản nhất.Người tiêu dùng sẽ không còn bị giới hạn về thời gian và địa điểm mà họ cóthể mua các sản phẩm và dịch vụ ở bất cứ đâu và bất cứ khi nào
Thanh toán không dùng tiền mặt là hình thức thanh toán thông qua cácphương tiện khác không phải tiền mặt như tài sản, chứng chỉ có giá trị tươngđương Nghĩa là người tiêu dùng có thể sử dụng các giấy tờ có giá, tài sản hữuhình (không phải vàng, bạc) hoặc sử dụng công cụ để thanh toán, nhưng chủyếu thông qua ngân hàng, các tổ chức tín dụng thay vì người tiêu dùng vàngười bán trực tiếp trao đổi với nhau hiện nay [8]
Thanh toán điện tử hay thanh toán trực tuyến là hình thức thanh toánkhông sử dụng tiền mặt đã phổ biến trên thế giới trong nhiều năm trở lại đây
mà thông qua mạng internet người dùng có thể thực hiện các hoạt động thanhtoán; chuyển, nạp hay rút tiền và các tiện ích khác Hệ thống thanh toán điện
tử được hiểu đơn giản là một tập hợp các thành phần và quy trình cho phép
Trang 16hai hoặc nhiều bên tham gia giao dịch và giá trị tiền trao đổi thông quaphương tiện điện tử.
Thanh toán điện tử đang dần đóng vai trò là một phần không thể táchrời và là một phần quan trọng nhất của thương mại điện tử Hiện nay, thanhtoán điện tử góp phần đem lại rất nhiều lợi ích và thuận lợi cho doanh nghiệp,người bán hàng trực tuyến và người tiêu dùng Đối với doanh nghiệp và ngườibán hàng trực tuyến, thanh toán điện tử cho phép giao dịch bán hàng trựctuyến có thể được thực hiện mọi lúc mọi nơi thay vì bị giới hạn trong một cửahàng, cửa hiệu như trước đây; giúp giảm chi phí vận hành, chi phí nhân sự xử
lý hoạt động và tiết kiệm chi phí in ấn biên lai, hoá đơn Ngoài ra, việc cungcấp thanh toán điện tử cũng có thể giúp các doanh nghiệp cải thiện đánh giádoanh nghiệp và duy trì lượng người tiêu dùng thường xuyên trên cơ sở ngườitiêu dùng có xu hướng trở lại với các website thương mại điện tử nơi màthông tin của họ đã được nhập và lưu trữ Đối với người tiêu dùng, thanh toánđiện tử đem lại sự thuận tiện thông qua việc lưu trữ các dữ liệu thông tin tàikhoản, địa chỉ thanh toán, thẻ ngân hàng và thẻ tín dụng trên máy chủ websitecủa doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thương mại điện tử Khi đó, chỉ cần đăngnhập với tên truy cập và mật khẩu, người tiêu dùng có thể hoàn thành giaodịch mua bán hàng hóa, dịch vụ một cách đơn giản, nhanh chóng và thuận lợi.Bên cạnh đó, thanh toán điện tử còn góp phần giúp người tiêu dùng dễ dàngtiếp cận với thị trường toàn cầu, thực hiện các giao dịch quốc tế một cáchnhanh chóng mà không rào cản
Từ đó có thể thấy, các phương thức thanh toán điện tử đem lại nhiều ưuđiểm nổi bật, là lợi thế để thanh toán điện tử tồn tại và phát triển trong nềnkinh tế số hóa như hiện nay, góp phần không nhỏ vào sự phát triển của hệthống thanh toán điện tử trong các ngân hàng nói riêng và sự phát triển củathương mại điện tử toàn cầu nói chung
Trang 171.1.1.2 Các phương thức thanh toán điện tử
Thanh toán bằng thẻ: Là hình thức thanh toán phổ biến và đặc trưng
nhất của các giao dịch thương mại trực tuyến trên Internet Bằng cách thứcthanh toán này, người mua hàng trực tuyến có thể thực hiện các giao dịch ởmọi nơi, mọi lúc dễ dàng và nhanh chóng
Thanh toán trực tuyến bằng thẻ có hai loại sau:
- Thanh toán bằng thẻ tín dụng hoặc ghi nợ quốc tế: người tiêu dùng sởhữu các loại thẻ mang thương hiệu Visa, Master, American Express, JCB cóthể thanh toán tại các website đã kết nối với cổng thanh toán trực tuyến
- Thanh toán bằng thẻ ghi nợ nội địa: đây là hình thức thanh toán chưathực sự phổ biến tại Việt Nam nhưng lại rất phổ biến ở một số nước trên thếgiới Thẻ ghi nợ nội địa là thẻ được giới hạn trong phạm vi một quốc gia, docác ngân hàng, tổ chức trong nước đó phát hành, đồng tiền giao dịch phải làloại tiền tệ được lưu thông của nước đó
Thanh toán trực tuyến: là một hình thức thanh toán được thực hiện
thông qua các cổng thanh toán trực tuyến của các Ngân hàng/tổ chức cungứng dịch vụ trung gian thanh toán, giúp thực hiện các giao dịch lưu chuyểntiền tệ trực tuyến, có sự liên kết với các ngân hàng thương mại Hình thứcthanh toán này được đánh giá là nhanh chóng và tiết kiệm nhiều chi phí, thờigian hơn so với hình thức thanh toán truyền thống Để sử dụng thanh toántrực tuyến, người tiêu dùng cần có một tài khoản trên một dịch vụ trung gian
và liên kết tài khoản đó với ngân hàng Hiện nay, ở Việt Nam có một số cổngthanh toán trực tuyến như: OnePay, VNPay, PayPal, VTCPay, Ngân lượng,Payoo, Momo …
Thanh toán bằng Ví điện tử: người tiêu dùng sở hữu các ví điện tử, ví
dụ như Ví điện tử Airpay, Ngân lượng, Napas, Momo, Moca… có thể tiếnhành thanh toán các giao dịch trực tuyến trên những website thương mại
Trang 18điện tử hoặc các ứng dụng chấp nhận ví điện tử này Ví điện tử phải đượcliên kết với tài khoản ngân hàng để chuyển tiền giữa ví điện tử và tài khoản.Ngoài ra, người tiêu dùng có thể nạp tiền vào ví bằng cách nộp tiền mặt,chuyển khoản ngân hàng hoặc chuyển tiền từ ví điện tử cùng loại Chi phíphải trả cho hình thức thanh toán này tương đối thấp và chi phí đăng ký dịch
vụ thường được miễn phí
Thanh toán bằng thiết bị di động thông minh: là một hình thức thanh
toán ra đời trong nền kinh tế số hóa, hiện nay thanh toán bằng thiết bị di độngthông minh đã khá phổ biến và có tiềm năng phát triển mạnh trong tương laitrong kỷ nguyên của internet và điện thoại thông minh Với dịch vụ này, thay
vì phải mang theo tiền mặt khi đi mua sắm, người tiêu dùng có thể dễ dàngthanh toán trực tuyến thông qua điện thoại di động thông minh được kết nốiInternet với dịch vụ Mobile Banking Hệ thống thanh toán qua điện thoại diđộng thông minh được xây dựng trên mô hình liên kết giữa các nhà cung cấpdịch vụ bao gồm Ngân hàng, các nhà cung cấp viễn thông với hệ thống tiêudùng vàngười tiêu dùng
Thanh toán qua chuyển khoản ngân hàng: Thông qua ATM hoặc
giao dịch trực tiếp tại ngân hàng, người tiêu dùng có thể thanh toán các giaodịch mua bán hàng hóa, dịch vụ bằng cách chuyển từ tài khoản ngân hàng củamình sang tài khoản ngân hàng của người bán một số tiền nhất định hoặc cógiá trị bằng hàng hóa đặt mua trước khi nhận được hàng Hình thức thanhtoán này chỉ nên thực hiện khi mua hàng tại các website lớn và có uy tín hoặchai bên là khách quen của nhau Bên cạnh lợi ích nó mang lại là người mua vàngười bán có thể thanh toán tiền cho nhau khi ở xa nhau thì cũng có những rủi
ro cho người mua, khi người bán không giao hàng hoặc giao hàng kém chấtlượng, không như cam kết khi rao bán, quảng cáo và khó có thể đổi lại đượchàng hóa nếu không ưng ý
Trang 191.1.2 Tổng quan về thanh toán bằng ví điện tử
1.1.2.1 Khái niệm ví điện tử, thanh toán bằng ví điện tử
Theo hai nhà khoa học Bruce Boudreau và Burlington trong bài nghiên
cứu phát minh sáng chế ở Mỹ vào năm 2013, ví điện tử được gọi như sau: “Ví thanh toán số hay còn gọi là ví ảo là phương thức cung cấp một hệ thống định tuyến tài khoản liên kết với tất cả các tổ chức phát hành tài khoản người dùng cuối cùng với một cổng thông tin trung tâm cho phép giao dịch thương mại điện tử”.[23]
“Ví điện tử” hay còn gọi tên khác là ví số, là một tài khoản trực tuyến
dùng để thanh toán các giao dịch trực tuyến phục vụ các hoạt động hằngngày như: mua sắm, du lịch, ăn uống, chi trả các hóa đơn, xem phim, muasắm Ví điện tử cho phép lưu giữ một giá trị tiền tệ được đảm bảo bằng giátrị tiền gửi, tương ứng với giá trị tài khoản thanh toán của khách hàng gửivào tài khoản đảm bảo thanh toán của tổ chức cung ứng dịch vụ trung gianthanh toán theo tỷ lệ 1:1
“Ví điện tử” có thể được hiểu đơn giản là một tài khoản điện tử, là một
loại “Ví tiền” của người dùng trên internet và đóng vai trò như một chiếc vítiền mặt trong thanh toán trực tuyến, giúp người dùng thực hiện việc thanhtoán các khoản phí trên internet một cách nhanh chóng, đơn giản và tiết kiệm
cả về thời gian, công sức lẫn tiền bạc
Tài khoản ví điện tử của người dùng có thể bao gồm và lưu trữ nhiềuthông tin cá nhân như họ tên, ngày, tháng năm sinh, số giấy chứng thực cánhân, địa chỉ thường trú Bên cạnh đó, việc sử dụng ví điện tử để thanh toáncũng khá đơn giản, người dùng chỉ cần kết nối ví điện tử với tài khoản ngânhàng sau đó chuyển tiền từ tài khoản ngân hàng của mình về ví điện tử để sửdụng Chủ tài khoản ví điện tử thông qua điện thoại thông minh hoặc máy tínhbảng có kết nối mạng internet có thể thực hiện các giao dịch một cách nhanh
Trang 20chóng dù bất kì nơi nào mà chi phí phải trả cho việc thanh toán qua tài khoản
ví điện tử tương đối thấp, phù hợp với đại đa số người sử dụng
Ví điện tử là một phương thức thanh toán với nhiều ưu điểm và càngngày càng được người tiêu dùng đón nhận, nổi bật với các ưu điểm sau:
Là giải pháp thanh toán an toán, tiện lợi và nhanh chóng;
Hình thức nạp tiền và thanh toán tương đối đa dạng, nhanh chóng vàtiện lợi, có thể thực hiện trên các website lẫn các ứng dụng di động Kháchhàng thực hiện việc thanh toán mua hàng, trả tiền dịch vụ ở bất kì nơi đâu, bất
kì lúc nào chỉ bằng một vài thao tác đơn giản và xác nhận mật khẩu giao dịch;
Giúp tiết kiệm thời gian thực hiện giao dịch và di chuyển của ngườidùng, tiến hành thanh toán dễ dàng và nhanh chóng mà không cần phải mangtheo tiền mặt, tránh tình trạng rơi tiền hay bị mất cắp Cùng với đó, ngườidùng có thể thực hiện truy vấn thông tin, số dư trên tài khoản của mình mọilúc mọi nơi;
Thanh toán qua ví điện tử giúp người dùng bảo mật các giao dịch,cho phép thanh toán những khoản chi phí, hóa đơn nhỏ, dễ sử dụng, phổ biến
và phạm vi sử dụng rộng Bên cạnh đó, ví điện tử được sử dụng để thanh toáncác giao dịch thông thường hàng ngày và các ứng dụng khác như một thẻthông minh thanh toán qua Internet
1.1.2.2 Đặc trưng của thanh toán bằng ví điện tử
Nhìn chung Ví điện tử nói riêng và các hình thức của thanh toán khôngdùng tiền mặt nói chung đều giúp mang lại cho người dùng sự tiện lợi, nhanhchóng, tiết kiệm thời gian, không phải sử dụng trực tiếp tiền mặt thường xuyênkhi tiến hành các giao dịch Bản chất của các hình thức thanh toán không dùngtiền mặt chính là hoạt động thanh toán nhằm hạn chế lượng tiền mặt lưu thôngtrong nền kinh tế, giảm thiểu chi phí xã hội thông qua việc khuyến khích ngườitiêu dùng sử dụng phương thức thanh toán này Thay vì phải sử dụng tiền mặt
Trang 21cho các giao dịch như trước đây, với phương thức thanh toán không dùng tiềnmặt người tiêu dùng có thể sử dụng các dịch vụ thu chi, thẻ ngân hàng, thanhtoán trực tuyến mà không làm thay đổi giá trị tiền mặt tương đương đồng thờitiết kiệm được thời gian, công sức và cả giảm thiểu các chi phí phát sinh Có sựxuất hiện của tiền mặt hay không chính là sự khác biệt lớn nhất giữa hai hìnhthức thanh toán bằng tiền mặt và không dùng tiền mặt.
Bên cạnh những đặc điểm chung vốn có của một trong những hìnhthức thanh toán không dùng tiền mặt, Ví điện tử còn có những đặc trưng nổibật sau đây:
Đặc trưng của việc thanh toán qua ví điện tử được thể hiện trên cơ sởlợi thế của các đơn vị cung ứng dịch vụ ví điện tử khi người tiêu dùng chuyểntiền từ tài khoản ngân hàng sang tài khoản ví điện tử để thanh toán khôngdùng tiền mặt chính là quá trình luân chuyển tiền điện tử Trong khi doanhnghiệp cung ứng ví điện tử lại thu tiền mặt từ các nhà bán lẻ hàng hóa chongười tiêu dùng và ngân hàng phải trả khoản phí và lãi suất tiền mặt thu đượccủa doanh nghiệp cung ứng ví điện tử Do đó, một số ví điện tử thời gian qua
có khuyến mãi rất mạnh để thúc đẩy người mua hàng thanh toán qua phươngthức thanh toán này
Ngoài ra, thanh toán qua ví điện tử cho phép người dùng thanh toánnhững khoản chi phí, hóa đơn hàng ngày, dễ sử dụng, phổ biến và phạm vi sửdụng rộng Do đó, ví điện tử được sử dụng để thanh toán các giao dịch thôngthường hàng ngày và các ứng dụng khác như một thẻ thông minh thanh toánqua Internet Do vậy, người dùng có thể khá an tâm hạn chế tối đa rủi rochuyển nhầm tiền, thanh toán nhầm tiền như khi sử dụng thanh toán qua tàikhoản ngân hàng với số tiền giao dịch lớn
Trong khi việc truy vấn số dư của tài khoản ngân hàng thường phảithực hiện tại chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng, ATM hoặc trên các
Trang 22ứng dụng của ngân hàng và phải mất phí đăng ký nhận biến động số dư quaMobile banking… thì việc tích hợp ví điện tử với các nền tảng thanh toángiúp khách hàng có thể truy vấn số dư trong ví điện tử của mình rất nhanhchóng, ngay khi vừa thực hiện giao dịch thanh toán mà hoàn toàn không bịmất phí.
Bên cạnh đó, Ví điện tử hoạt động dựa trên sự liên kết hợp tác củaNgân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán và ngườibán hàng, do đó, việc Ví điện tử càng ngày càng được tích hợp công nghệnhằm đảm bảo tốt các vấn đề như an toàn và bảo mật, liên kết với nhiềungân hàng cũng như đa dạng về dịch vụ và địa điểm thanh toán là điều tấtyếu Trong tình hình dịch COVID-19 vừa qua chuyển biến phức tạp và hiệnchưa được khống chế trên toàn cầu thì phương thức thanh toán không dùngtiền mặt, trong đó bao gồm ví điện tử, theo đó sẽ ngày càng trở thành xu thếthanh toán được nhiều người dùng ưa chuộng giúp hạn chế dùng tiền mặt vàtăng cường sử dụng dịch vụ thanh toán trực tuyến đồng thời góp phần giảmnguy cơ lây nhiễm bệnh
1.1.2.3 Chức năng của Ví điện tử
Có thể thấy rằng, hầu hết các Ví điện tử được sử dụng hiện này đều cócác chức năng cơ bản sau đây:
Nhận và chuyển tiền: chủ tài khoản ví điện tử có thể nhận tiền
chuyển vào ví từ nhiều hình thức khác nhau như: nạp tiền trực tiếp tại quầygiao dịch của doanh nghiệp cung ứng ví điện tử, nạp tiền tại quầy giao dịchngân hàng kết nối với doanh nghiệp cung ứng ví điện tử, nạp tiền trựctuyến từ tài khoản ví điện tử cùng loại, nạp tiền trực tuyến từ tài khoảnngân hàng kết nối với ví điện tử Sau khi có tiền trong tài khoản ví điện tử,chủ tài khoản ví điện tử có thể tiến hành chuyển tiền sang ví điện tử kháccùng loại, chuyển tiền sang tài khoản ngân hàng có liên kết hoặc chuyểncho người thân bạn bè qua số điện thoại di động cá nhân
Trang 23 Lưu trữ tiền trên tài khoản điện tử: người dùng có thể sử dụng ví
điện tử làm nơi lưu trữ tiền dưới dạng tiền tiền điện tử một cách an toàn vàtiện lợi Số tiền ghi nhận trên tài khoản ví điện tử của người dùng là số tiềnthực tế có thể giao dịch tương đương với giá trị tiền thật đã được chuyển vào
ví thông qua các phương thức khác nhau
Thanh toán giao dịch mua sắm trực tuyến: người dùng có thể sử
dụng số tiền có trong ví điện tử để thanh toán cho các giao dịch mua sắm trựctuyến trên các gian hàng/website thương mại điện tử tại Việt Nam hoặc nướcngoài có tích hợp chức năng thanh toán bằng ví điện tử đó
Truy vấn tài khoản: với chức năng này, chủ tài khoản ví điện tử có thể
thực hiện các thay đổi và cập nhật thông tin cá nhân, mật khẩu, tra cứu số dư,xem lịch sử giao dịch trong tài khoản ví điện tử của mình một cách dễ dàng,nhanh chóng mà không mất chi phí
Thanh toán hóa đơn: chủ tài khoản ví điện tử có thể thanh toán các
loại hóa đơn sinh hoạt thiết yếu, thông thường như thanh toán hóa đơn điệnthoại, internet, điện lực, nước, truyền hình thông qua tài khoản ví điện tử mộtcách chủ động và thuận tiện, tiết kiệm chi phí và thời gian
Đặt mua vé xe, vé máy bay và thanh toán: người dùng không phải lo
ngại việc đặt vé xe, vé máy bay hoặc giữ tiền mặt trong người, tìm tiền lẻ mỗikhi di chuyển Với việc sử dụng ví điện tử, mọi giao dịch đặt xe, thanh toántiền xe của khách hàng được thực hiện tự động, giúp cho việc di chuyển đượcthuận tiện và an toàn hơn
Nạp thẻ cào điện thoại, thẻ game online, trả phí tham gia các diễn đàn: người dùng Internet cũng có thể sử dụng tiền trong tài khoản ví điện tử
của mình để chi trả những chi phí nhỏ cho các dịch vụ nội dung số trênInternet dễ dàng, nhanh chóng với chi phí thấp hơn so với các phương thứcthanh toán điện tử khác
Trang 24Thanh toán học phí: khi sử dụng ví điện tử người dùng có thể thanh toán
học phí cho các khóa học Online, đào tạo từ xa một cách dễ dàng và tiện lợi
Thanh toán phí đặt phòng: hiện nay một số tổ chức cung ứng ví điện
tử tại Việt Nam đã liên kết với các trang đặt phòng khách sạn để tích hợp chứcnăng thanh toán tiền đặt phòng trực tuyến cho khách hàng có tài khoản ví điệntử
Đặt đồ ăn trực tuyến: hiện nay các tổ chức cung ứng ví điện tử tại
Việt Nam đã liên kết với các nhà hàng, quán ăn và người bán hàng để tích hợpchức năng đặt đồ ăn trực tuyến, thanh toán và giao đồ ăn tới tận nơi cho kháchhàng có tài khoản ví điện tử
1.1.2.4 Lợi ích của thanh toán qua Ví điện tử
Với tốc độ phát triển thương mại điện tử như hiện nay, những lợi íchcủa Ví điện tử càng ngày càng được công nhận và được đánh giá cao Do đó,
ví điện tử dần trở thành một phương thức thanh toán điện tử thông minh vàcàng ngày càng phổ biến trong xã hội, góp phần thúc đẩy quá trình hội nhập,giao thương quốc tế ngày càng sâu rộng giữa các quốc gia
Trước tiên, đối với nền kinh tế nói chung, ví điện tử góp phần hạn chế
tiền mặt lưu thông trong nền kinh tế và thúc đẩy sự phát triển của thương mạiđiện tử Thay vì như trước đây, hầu hết các giao dịch đều được thanh toán bằngtiền mặt khi giao nhận hàng, thì cùng với sự phát triển của thương mại điện tử,việc thanh toán bằng ví điện tử đã và đang được người tiêu dùng tin tưởng đểlựa chọn thực hiện thanh toán trực tuyến khi mua sắm trên các website thươngmại điện tử, góp phần làm giảm lưu thông tiền mặt trong nền kinh tế Hiệnnay các doanh nghiệp cung ứng ví điện tử cũng thường xuyên có những chínhsách ưu đãi và cam kết đảm bảo an toàn khi giao dịch qua ví điện tử, tránhđược tình trạng lừa đảo khi tham gia giao dịch thương mại điện tử Do đó, víđiện tử được kỳ vọng là một công cụ thanh toán trực tuyến phổ biến, an toàn
Trang 25và tiện lợi giúp thị trường thương mại điện tử của Việt Nam phát triển ngàycàng năng động và an toàn hơn.
Thứ hai, đối với các chủ thể tiến hành kinh doanh, cung cấp dịch vụ
qua nền tảng trực tuyến, ví điện tử góp phần giúp tăng doanh số bán hàng củadoanh nghiệp, giúp giảm thiểu các chi phí phát sinh do đơn hàng giả và giúptránh thất thoát tiền vì kiểm, đếm sai hoặc nhận phải tiền giả, tiền rách trongquá trình giao dịch
Theo Báo cáo chỉ số thương mại điện tử Việt Nam năm 2020 [9] củaHiệp hội thương mại điện tử Việt Nam, năm 2019 đánh dấu sự nổi lên của môhình kinh doanh qua các sàn thương mại điện tử Theo báo cáo, trong số cácdoanh nghiệp tham gia khảo sát thì có 17% doanh nghiệp có kinh doanh quathương mại điện tử, tăng 5% so với năm 2018
Nhờ tính bảo mật, an toàn, nhanh chóng và tiện lợi trong thanh toántrực tuyến, thanh toán điện tử nói chung và ví điện tử nói riêng đã giúp ngườitiêu dùng và doanh nghiệp yên tâm hơn khi thực hiện các giao dịch qua mạnginternet Từ đó, giúp cho doanh nghiệp tiếp cận được với nhiều khách hànghơn và gia tăng doanh số bán hàng thông qua kênh thương mại điện tử Trên
cơ sở tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử đã đảm bảo xác thực tài khoản víđiện tử của người dùng, thì người bán hàng có thể hoàn toàn yên tâm không bịcác đơn hàng giả Các tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử sẽ trừ tiền trong tàikhoản ví điện tử của người mua và sẽ chuyển cho người bán khi giao dịchthành công và không có khiếu nại nào từ người mua và người bán Từ đó, cácgiao dịch qua ví điện tử được thực hiện tự động và chính xác bằng máy tínhđiện tử do đó người bán hàng không sợ bị thất thoát do đếm sai hoặc nhậnphải tiền giả, tiền rách từ người mua hàng
Thứ ba, đối với người dùng, ví điện tử giúp hạn chế tối đa thiệt hại do
mất thông tin tài khoản, giảm thiểu nguy cơ bị lừa đảo khi mua sắm trực tuyến
Trang 26và tránh thất thoát tiền vì kiểm, đếm sai hoặc nhận phải tiền giả, tiền rách trongquá trình giao dịch So với các phương thức thanh toán trực tuyến khác nhưthẻ tín dụng, thẻ ghi nợ, thẻ ngân hàng, mobile banking, internet banking, khi
sơ hở bị lộ thông tin hoặc kẻ gian lấy thông tin chủ tài khoản thì mức thiệt hạitài chính đối với chủ tài khoản ví điện tử là nhỏ nhất Do ví điện tử chỉ chứa
số tiền vừa phải do chủ tài khoản nạp vào để thực hiện một vài giao dịch nhấtđịnh Hơn nữa các giao dịch thanh toán sẽ được thực hiện tự động và chính xácbằng máy tính điện tử do đó cả người mua và người bán đều sẽ không sợ bị thấtthoát do đếm sai hoặc nhận phải tiền giả, tiền rách trong quá trình giao dịch
Bên cạnh đó, khách hàng tham gia giao dịch trực tuyến bằng ví điện tử
sẽ được các tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử bảo vệ quyền lợi nhờ hình thứctạm giữ đảm bảo thanh toán Với phương thức này, tổ chức cung ứng dịch vụ víđiện tử sẽ chịu trách nhiệm giữ và chỉ trừ tiền trong tài khoản ví điện tử củangười mua hàng cho người bán khi người mua đã nhận được hàng hóa/dịch vụđúng như mô tả và không có khiếu nại nào Thời gian “tạm giữ” tiền trong tàikhoản của doanh nghiệp cung ứng ví điện tử do người mua chỉ định và thườngkhông quá bảy ngày làm việc
Thứ tư, đối với ngân hàng và các tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử,
Ví điện tử giúp tăng tính năng cho tài khoản ngân hàng, gia tăng giá trị cácdịch vụ tiện ích cho khách hàng nhất là trong thanh toán trực tuyến, nhờ đónâng cao khả năng giữ chân khách hàng trung thành Đồng thời ví điện tửgiúp nâng cao tính cạnh tranh với các ngân hàng khác thông qua việc mởrộng, quảng cáo và đẩy mạnh thương hiệu của ngân hàng có kết nối với víđiện tử tới người tiêu dùng Ngoài ra, các Ngân hàng cung ứng ví điện tử còntận dụng được hạ tầng kỹ thuật, công nghệ của các tổ chức cung ứng dịch vụtrung gian thanh toán cũng như các tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử có thểliên kết với nhau nhằm phát triển đa dạng hóa phương thức thanh toán
Trang 271.1.2.5 Quy trình thanh toán bằng Ví điện tử
Mỗi tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử sẽ có những quy định riêng
về việc đăng ký và kích hoạt tài khoản ví điện tử Các tổ chức cung ứng dịch
vụ ví điện tử có trách nhiệm quản lý tài khoản ví điện tử của khách hàng và
xử lý các giao dịch phát sinh trên hệ thống khi diễn ra những hoạt động nạp,rút tiền, thanh toán giao dịch mua bán hàng hóa/dịch vụ của khách hàng, tínhtoán nghĩa vụ và thông báo tới ngân hàng để thực hiện ghi nợ và ghi có đốivới các tài khoản tiền thật tương ứng của các bên có liên quan
Nhìn chung, sơ đồ kết nối giữa Ngân hàng với các tổ chức cung ứngdịch vụ ví điện tử và khách hàng có thể tóm lược như sau:
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kết nối giữa Ngân hàng với các tổ chức cung ứng dịch vụ
ví điện tử và khách hàng
Trang 28Dựa vào môi trường và phương tiện xử lý giao dịch, các giao dịch thựchiện thông qua các loại ví điện tử tại Việt Nam hiện nay có thể chia làm hainhóm: các giao dịch thực hiện thông qua ví điện tử tích hợp trên website/ứngdụng thương mại điện tử và giao dịch thực hiện thông qua ứng dụng ví điện tửtrên điện thoại di động hoặc máy tính bảng
Nhìn chung người dùng ví điện tử có thể đăng nhập tài khoản cá nhântrên các website thương mại điện tử, tiến hành giao dịch mua, bán hàng hóadịch vụ và thanh toán bằng một trong ba phương thức sau: thứ nhất, thanhtoán trực tiếp bằng số dư ví điện tử hoặc thông qua tài khoản ngân hàng đãliên kết với ví điện tử tích hợp trên website thương mại điện tử; thứ hai, thanhtoán thông qua thẻ tín dụng/ghi nợ cá nhân; thứ ba, thanh toán khi nhận hàng
a. Quy trình thanh toán các giao dịch mua hàng hóa/dịch vụ bằng Ví điện tử trên website thương mại điện tử
Hiện nay, hầu hết các ví điện tử đều có quy trình thanh toán mua, bánhàng hóa, dịch vụ trên website thương mại điện tử thông qua mạng internetvới 3 giai đoạn gồm: giai đoạn đặt hàng, giai đoạn thanh toán và giai đoạnnhận hàng
Giai đoạn thanh toán:
Bước 3: Đăng nhập vào tài khoản ví điện tử tích hợp trên websitethương mại điện tử
Bước 4: Chọn phương thức thanh toán: bằng số tiền có sẵn trong víđiện tử hoặc thông qua tài khoản ngân hàng liên kết trực tiếp với ví điện tử
Trang 29Bước 5: Xác nhận đặt hàng và thanh toán bằng mật khẩu OTP
Giai đoạn nhận hàng:
Bước 6: Chờ người bán hàng xác nhận đơn hàng và chờ nhận hàng
b. Quy trình thanh toán các giao dịch thông qua ứng dụng ví điện tử trên điện thoại di động hoặc máy tính bảng
Nhìn chung, hiện thị trường có nhiều ví điện tử khác nhau, tuy nhiên,quy trình thanh toán giao dịch thực hiện thông qua ứng dụng ví điện tử trênđiện thoại di động hoặc máy tính bảng qua mạng viễn thông đều có nhữngđiểm tương đồng nhất định và có thể tóm lược theo các bước như sau:
Bước 1: Mở ứng dụng ví điện tử trên điện thoại di động/máy tính bảng
và đăng nhập tải khoản ví điện tử
Bước 2: Chọn loại giao dịch cần thực hiện: chuyển tiền, nạp tiền điệnthoại, mua thẻ điện thoại, mua vé xem phim, mua vé máy bay…hoặc thanhtoán các hóa đơn: điện, nước, TV, Internet…
Bước 3: Nhập mã dịch vụ, mã khách hàng, mã hóa đơn đối với từnggiao dịch cụ thể
Bước 4:Nhập số tiền cần thanh toán
Bước 5: Chọn phương thức thanh toán
Bước 6: Nhập mật khẩu của tài khoản ví điện tử
Bước 7: Kiểm tra thông tin và thanh toán
1.2. Lý luận pháp luật về thanh toán bằng ví điện tử
1.2.1 Khái niệm pháp luật thanh toán bằng ví điện tử
Pháp luật là hệ thống quy tắc xử sự chung do nhà nước đặt ra hoặc thừanhận và bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội theo mục đích,định hướng của nhà nước, luôn gắn bó chặt chẽ với nhà nước, phản ánh bảnchất của nhà nước Do vậy, xét về bản chất, pháp luật là một hiện tượng vừamang tính xã hội vừa mang tính giai cấp
Trang 30Pháp luật về thanh toán bằng ví điện tử là tổng hợp các quy phạm phápluật điều chỉnh quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình nhà nước tổ chức,quản lý hệ thống thanh toán bằng ví điện tử và các quan hệ phát sinh trongquá trình thực hiện hoạt động thanh toán này Pháp luật về thanh toán bằng víđiện tử là sự giao thoa, kết hợp và ràng buộc giữa quy phạm pháp luật dân sự,luật thương mại và luật hành chính.
Quan hệ pháp luật về thanh toán bằng ví điện tử được cấu thành từ các yếu tố sau:
Chủ thể của quan hệ pháp luật về thanh toán bằng ví điện tử là các ngânhàng, các tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử, các tổ chức, khách hàng sửdụng dịch vụ ví điện tử
Khách thể của quan hệ pháp luật về thanh toán bằng ví điện tử là quan
hệ pháp luật về thanh toán bằng ví điện tử cũng là lợi ích mà các chủ thể thamgia giao dịch mong muốn có được, đạt được, hướng tới khi tham gia vào quan
hệ xã hội được các quy phạm pháp luật này điều chỉnh
Nội dung của quan hệ pháp luật về thanh toán bằng ví điện tử là tổngthể quyền và nghĩa vụ của các chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật này
Đối tượng điều chỉnh của pháp luật về thanh toán bằng ví điện tử là các nhóm quan hệ xã hội bao gồm:
Nhóm quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình Nhà nước tổ chức hệthống thanh toán bằng ví điện tử, thực hiện quản lý nhà nước về tiền tệ vàhoạt động trung gian thanh toán, xây dựng và thực thi chính sách tiền tệ quốcgia, đảm bảo an toàn cho hệ thống thanh toán bằng ví điện tử;
Nhóm các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình tổ chức, lãnh đạo,điều hành nội bộ của Ngân hàng nhà nước, Ngân hàng thương mại, các tổchức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, doanh nghiệp bán hàng và chủthể sử dụng ví điện tử;
Trang 31 Nhóm các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình tổ chức và hoạtđộng trung gian thanh toán các tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.
1.2.2 Đặc điểm của pháp luật về thanh toán bằng ví điện tử
Là công cụ để điều chỉnh các quan hệ xã hội, pháp luật về thanh toánbằng ví điện tử thừa hưởng những đặc điểm cơ bản của pháp luật, như sau:
Thứ nhất, pháp luật về thanh toán bằng ví điện tử do nhà nước banhành và bảo đảm thực hiện Thông qua những trình tự và thủ tục chặt chẽ,cùng với sự tham gia của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, các tổ chức
và cá nhân, pháp luật về thanh toán bằng ví điện tử được Nhà nước ban hànhluôn có tính khoa học, chặt chẽ và chính xác trong điều chỉnh các quan hệ xãhội Pháp luật về thanh toán bằng ví điện tử được nhà nước bảo đảm thựchiện bằng nhiều biện pháp bằng quyền lực của mình, yêu cầu các chủ thểtham gia trong quan hệ pháp luật phải tuân thủ và thực hiện pháp luậtnghiêm chỉnh Khi cần thiết, nhà nước có thể sử dụng các biện pháp cưỡngchế, xử phạt để bảo vệ pháp luật, đảm bảo cho pháp luật được thực hiệnnghiêm chỉnh trong cuộc sống
Thứ hai, pháp luật về thanh toán bằng ví điện tử có tính quy phạm phổbiến, gồm những quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung, được thể hiệntrong những hình thức xác định với kết cấu chặt chẽ và được khái quát hóa từnhững trường hợp có tính phổ biến trong xã hội Trên cơ sở đó, pháp luật vềthanh toán bằng ví điện tử có tính khái quát hóa cao, là những khuôn mẫuđiển hình để các chủ thể trong quan hệ pháp luật tuân thủ và thực thi khi gặpphải những tình huống mà pháp luật đã dự liệu Xuất phát từ vị trí và vai tròcủa nhà nước trong xã hội, các quy định của pháp luật về thanh toán bằng víđiện tử mà nhà nước ban hành là mang tính bắt buộc chung và được dự liệucho mọi chủ thể bao gồm các tổ chức và cá nhân có liên quan
Thứ ba, pháp luật về thanh toán bằng ví điện tử có tính xác định chặt
Trang 32chẽ về hình thức Pháp luật luôn được thể hiện dưới những hình thức được
chứa đựng trong các nguồn luật như tập quán pháp, tiền lệ pháp, văn bản quyphạm pháp luật Sự xác định chặt chẽ về hình thức là điều kiện để phân biệtgiữa pháp luật với những quy định không phải là pháp luật, đồng thời, cũngtạo nên sự thống nhất, chặt chẽ, rõ ràng, chính xác về nội dung của pháp luật
1.2.3 Vai trò của pháp luật thanh toán bằng ví điện tử
Pháp luật nói chung và pháp luật về thanh toán bằng ví điện tử nói riêng
là phương tiện quan trọng nhất để nhà nước thực hiện chức năng quản lý xãhội của mình Vai trò của pháp luật về thanh toán bằng ví điện tử có thể đượcnhìn nhận và xem xét ở nhiều góc độ, mức độ, nhiều khía cạnh, nhiều chiều, ởnhững phạm vi khác nhau, từ khái quát, chung nhất đến cụ thể, chi tiết hơn.Tuy nhiên, để nhận thức một cách toàn diện và sâu sắc vai trò của pháp luật,cần phải đặt pháp luật trong từng mối quan hệ cụ thể giữa pháp luật với cácđối tượng khác
Pháp luật về thanh toán bằng ví điện tử đóng vai trò điều tiết và địnhhướng sự phát triển cho các quan hệ xã hội phát sinh liên quan đến hoạt độngthanh toán bằng ví điện tử Xét về bản chất, thông qua pháp luật, nhà nước thểhiện định hướng phát triển nền kinh tế của mình bằng các quy định, quy tắcđược thừa nhận và bảo đảm thực hiện Do đó, pháp luật về thanh toán bằng víđiện tử thể hiện các chính sách, quyết sách phát triển kinh tế thông qua đườnglối chính trị theo mục đích, định hướng của nhà nước Các chính sách đó được
cụ thể hoá trong pháp luật thành những quy định chung và được thống nhấtthi hành trong toàn xã hội Do vậy, để phát triển nền kinh tế năng động, đòihỏi ứng dụng công nghệ trong thanh toán lưu chuyển tiền tệ, nhà nước cần cónhững quyết sách, quy định ban hành chung để quy định cơ chế pháp lý, ghinhận, bảo đảm và bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể thamgia trong giao dịch đó
Trang 33Bên cạnh đó, pháp luật về thanh toán bằng ví điện tử là phương tiện đểquản lý mọi mặt của đời sống xã hội Bản chất của pháp luật là công cụ quản
lý có hiệu quả nhất trong các công cụ quản lý xã hội của nhà nước Trên cơ
sở đó, Nhà nước thông qua việc ban hành các quy định pháp luật về thanhtoán bằng ví điện tử làm cơ sở để dự liệu và giải quyết các tranh chấp phátsinh trong quan hệ pháp luật đó Từ đó, Nhà nước có thể thông qua pháp luật
để đề ra các kế hoạch và chính sách phát triển thanh toán không dùng tiềnmặt, đẩy mạnh phát triển dịch vụ ví điện tử qua từng giai đoạn cụ thể mà vẫnđảm bảo hiệu quả nhất để các cá nhân, tổ chức trong xã hội tự giải quyết cáctranh chấp trong đời sống Đồng thời xác định cơ cấu, tổ chức và hoạt độngcủa các tổ chức cung ứng dịch vụ nhằm xây dựng các biện pháp kiểm tra,giám sát của nhà nước
Hơn nữa, thanh toán bằng ví điện tử là hình thức thanh toán hiện đại, đã
và đang được đầu tư và phát triển trên hầu hết các quốc gia trên thế giới Trên
cơ sở đó, những quan hệ đa quốc gia, đa chiều trong xã hội liên quan đến hoạtđộng thanh toán này tiếp tục phát triển và đòi hỏi phải được điều chỉnh bằngpháp luật để bảo đảm sự ổn định và tạo niềm tin vào cơ chế chính sách phápluật vững vàng trong bối cảnh yêu cầu phải phù hợp với định hướng và nhucầu hợp tác quốc tế Do đó, việc ban hành, bổ sung, sửa đổi kịp thời các quyđịnh pháp luật về thanh toán bằng ví điện tử sẽ góp phần tạo môi trường pháp
lý ổn định thúc đẩy việc thiết lập các mối quan hệ hợp tác giữa các quốc giatrên thế giới
1.2.4 Cơ chế giám sát, thực thi pháp luật thanh toán bằng ví điện tử
Ở một số quốc gia trên thế giới, trên cơ sở kinh tế và khoa học côngnghệ phát triển từ rất sớm, các hình thức thanh toán không dùng tiền mặttrong đó có ví điện tử, đã được phổ biến như một phần tất yếu của cuộc sống
Trang 34Do vậy, các quy định chung điều chỉnh loại hình thanh toán này cũng đã đượcxây dựng một cách hoàn thiện.
Hội đồng thanh toán Liên minh châu Âu (European payments council –EPC) đã tiến hành cuộc khảo sát về tiềm năng sử dụng ví điện tử cho thanhtoán, trong đó kết quả là 75% những người tham gia cuộc thăm dò đã xem víđiện tử là một thành phần chính của các khoản thanh toán ở châu Âu ít nhấttrong vòng 5 năm tới [28] EPC đã đưa ra những quy tắc sử dụng ví điện tửtrên cơ sở thống nhất bởi đồng tiền chung châu Âu, dựa trên sự thuận tiện dễdàng lưu thông và thanh toán của nó
Bên cạnh là nền kinh tế rất phát triển, Canada còn được coi là một trongnhững quốc gia tiên phong trong việc phát triển ví điện tử trên thế giới, nổibật là ví điện tử Neteller Để vận hành các hệ thống quốc gia trong hoạt độngthanh toán số, Chính phủ Canada đã thành lập Hiệp hội thanh toán Cananda.Hiệp hội này đã ban hành bộ hướng dẫn và chúng được phát triển bởi cácngân hàng và nhóm liên minh tín dụng lớn của Canada, nhằm đưa ra cáckhuyến nghị liên quan đến chức năng, tính năng bảo mật và xử lý thanh toán
di động [23]
Là một quốc gia với nền kinh tế thuộc top đầu của Châu Á cùng vớitiên phong trong phát triển công nghệ, Samsung Pay của tập đoàn Samsung làmột trong những hệ thống thanh toán di động hàng đầu và được ưa chuộng tạiHàn Quốc Tại Hàn Quốc, cơ quan chịu trách nhiệm quản lý liên quan đếnhoạt động thanh toán bằng Ví điện tử là Ủy ban Dịch vụ tài chính Hàn Quốc
Ủy ban Dịch vụ tài chính Hàn Quốc đã đưa ra quyết định về việc mở cácmạng thanh toán liên ngân hàng cho tới công ty tài chính liên phi ngân hàng.Động thái này cho phép các tổ chức tham gia hoạt động thanh toán có thể ứngdụng công nghệ và dễ dàng liên kết, hỗ trợ để tạo ra các sản phẩm và dịch vụtài chính đổi mới hơn [23]
Trang 35Tại Việt Nam, khung pháp lý về thanh toán bằng ví điện tử cơ bản đãđược xây dựng và dần hoàn thiện Nhà nước thực hiện nhiệm vụ quản lýthông qua hoạch định các chính sách, định hướng phát triển kinh tế Trên cơ
sở đó, Chính phủ đã ban hành Nghị định quy định về thanh toán không dùngtiền mặt và chỉ đạo Ngân hàng nhà nước ban hành các Thông tư hướng dẫnchi tiết việc thực hiện các Nghị định trên Ngân hàng nhà nước Việt Nam là
cơ quan trực tiếp chỉ đạo và chịu trách nhiệm thường xuyên theo dõi, giámsát, cảnh báo các tổ chức trung gian thanh toán thực hiện các biện pháp đảmbảo an ninh, bảo mật và an toàn hoạt động trung gian thanh toán; đồng thời,tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các tổ chức trung gian thanh toán đểphát hiện, xử lý nghiêm các vi phạm quy định pháp luật
Trang 36KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Với sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, tự dohóa thương mại toàn cầu và hội nhập thương mại thế giới không còn chỉ lànhu cầu mà còn mang lại nhiều cơ hội, sự thịnh vượng và phát triển năngđộng cho nền kinh tế của các quốc gia
Cuộc khủng hoảng do đại dịch COVID-19 gây ra trên toàn cầu trongkhoảng hai năm trở lại đây đã khiến nhiều nước phải áp dụng các biện phápgiãn cách xã hội và hạn chế đi lại, buộc người dân phải thích ứng với việchạn chế các giao dịch trực tiếp Các phương thức thanh toán và loại hìnhgiao dịch trực tuyến trở thành lựa chọn ưu tiên và phát triển nhanh chóngtrên hầu khắp các lĩnh vực Các phương thức thanh toán không dùng tiềnmặt, trong đó bao gồm ví điện tử, theo đó sẽ ngày càng trở thành xu thếthanh toán được nhiều người dùng ưa chuộng giúp hạn chế dùng tiền mặt vàtăng cường sử dụng dịch vụ thanh toán trực tuyến đồng thời góp phần giảmnguy cơ lây nhiễm bệnh
Là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt hiện đại, ví điện tử gópphần mang lại cho người dùng sự tiện lợi, nhanh chóng, tiết kiệm thời gian,không phải sử dụng trực tiếp tiền mặt thường xuyên khi tiến hành các giaodịch Từ những đặc trưng, chức năng và lợi ích của việc sử dụng hình thứcthanh toán qua ví điện tử, ví điện tử được kỳ vọng sẽ tiếp tục tăng trưởng đềuđặn và dần thay thế lựa chọn dùng tiền mặt trong thời gian tới, sở hữu lợi thếcạnh tranh vượt trội và tiềm năng thúc đẩy phát triển cho nền kinh tế
Trang 37CHƯƠNG 2 NỘI DUNG PHÁP LUẬT VÀ THỰC TRẠNG THI HÀNH PHÁP LUẬT
THANH TOÁN BẰNG VÍ ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM
2.1. Pháp luật về thanh toán bằng ví điện tử ở Việt Nam
2.1.1 Về khái niệm và bản chất của thanh toán bằng ví điện tử
Dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt được quy định tại Khoản 1Điều 4 Nghị định 101/2012/NĐ-CP, theo đó:
1 Dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt (sau đây gọi là dịch vụthanh toán) bao gồm dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán vàmột số dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán củakhách hàng
Nghị định 80/2016/NĐ-CP bổ sung quy định về phương tiện thanh toánkhông dùng tiền mặt sử dụng trong giao dịch thanh toán tại khoản 1 Điều 1như sau:
Phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt sử dụng trong giaodịch thanh toán (sau đây gọi là phương tiện thanh toán), baogồm: Séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻngân hàng và các phương tiện thanh toán khác theo quy định củaNgân hàng Nhà nước
Dịch vụ ví điện tử là một hình thức thanh toán không dùng tiền mặt, làmột loại hình dịch vụ trung gian thanh toán và là một trong các loại hình dịch
vụ hỗ trợ dịch vụ thanh toán Các loại hình dịch vụ trung gian thanh toán đượcphân loại theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 39/2014/TT-NHNNnhư sau:
Điều 2 Các loại dịch vụ trung gian thanh toán
1 Dịch vụ cung ứng hạ tầng thanh toán điện tử, gồm:
a) Dịch vụ chuyển mạch tài chính;
Trang 38sử dụng làm phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt.
Kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2016, Quy định này bị bãi bỏ bởi Khoản 3Điều 2 Thông tư 20/2016/TT-NHNN và được áp dụng theo quy định tạiKhoản 8 Điều 1 Nghị định số 80/2016/NĐ-CP có hiệu lực cùng ngày, Dịch vụ
ví điện tử được định nghĩa như sau:
8 Dịch vụ ví điện tử là dịch vụ cung cấp cho khách hàng mộttài Khoản điện tử định danh do các tổ chức cung ứng dịch vụ trunggian thanh toán tạo lập trên vật mang tin (như chip điện tử, sim điệnthoại di động, máy tính ), cho phép lưu giữ một giá trị tiền tệ đượcđảm bảo bằng giá trị tiền gửi tương đương với số tiền được chuyển từtài Khoản thanh toán của khách hàng tại ngân hàng vàotài Khoản đảm bảo thanh toán của tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tửtheo tỷ lệ 1:1
Trang 39Theo quy định này, sau khi khách hàng nạp tiền vào tài khoản điện tửđược mở trên website của doanh nghiệp dịch vụ (tổ chức cung ứng dịch vụtrung gian thanh toán) thì khách hàng có thể thanh toán cho các giao dịch củamình bằng với chính số dư trên tài khoản đó.
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 80/2016/NĐ-CP củaChính phủ thì các tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán mà khôngphải là ngân hàng, thì bắt buộc phải được Ngân hàng nhà nước cấp giấy phéphoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán
4 Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán là:
a) Tổ chức không phải là ngân hàng được Ngân hàng Nhà nước cấpGiấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;
b) Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đượcphép cung ứng dịch vụ ví điện tử
Giấy phép hoạt động trung gian thanh toán không giới hạn đối tượnghàng hóa, dịch vụ được phép sử dụng dịch vụ trung gian thanh toán Do vậy,việc có chấp nhận thanh toán thông qua các kênh trung gian thanh toán nàyhay không hoàn toàn phụ thuộc vào đơn vị chấp nhận thanh toán
Đến thời điểm hiện tại, việc hoàn thiện khung pháp lý cho công nghệtài chính nói chung, lĩnh vực trung gian thanh toán, trong đó có ví điện tử nóiriêng là điều tất yếu Thực tế cho thấy, Ngân hàng nhà nước đã ban hành cácNghị định, Thông tư hướng dẫn điều chỉnh, bổ sung và hoàn thiện các quyđịnh về thanh toán không dùng tiền mặt Điều này góp phần giúp các chủ thểkhi tham gia sử dụng, giao dịch thông qua ví điện tử được đảm bảo bảo mậtthông tin cá nhân, được tiếp cận các thông tin một cách an toàn và được bảo
vệ khi có rủi ro xảy ra
Theo báo cáo thống kê của Ngân hàng nhà nước Việt Nam, tính tới thờiđiểm 29/01/2021, hiện có 41 tổ chức không phải là ngân hàng được Ngân
Trang 40hàng nhà nước cấp phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán,trong đó có 37 tổ chức được cấp phép cung ứng dịch vụ ví điện tử.
DANH SÁCH CÁC TỔ CHỨC KHÔNG PHẢI LÀ NGÂN HÀNG ĐƯỢC NHNN CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ TRUNG
GIAN THANH TOÁN
(Tính đến 29/01/2021)
STT Tên Công ty Giấy phép
1 Công ty Cổ phần Thanh toán Quốc gia
Việt Nam (NAPAS)
11/GP-NHNN ngày 08/09/2015; NHNN ngày 05/01/2018
02/GP-2 Công ty Cổ phần Giải pháp thanh toán Việt
Nam (VNPAY) 15/GP-NHNN ngày 02/10/2015
3 Công ty Cổ phần Dịch vụ Di động trực
tuyến (M_SERVICE JSC)
16/GP-NHNN ngày 16/10/2015; NHNN ngày 13/07/2017
42/GP-4 Công ty Cổ phần Dịch vụ Trực tuyến
Việt Úc (BANKPAY) 17/GP-NHNN ngày 19/10/2015
5 Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại
Việt Nam Trực tuyến (Vietnam Online) 23/GP-NHNN ngày 30/10/2015
6 Công ty Cổ phần dịch vụ trực tuyến
Cộng đồng Việt (VIET UNION CORP) 27/GP-NHNN ngày 23/11/2015
7 Công ty Cổ phần AIRPAY (AIRPAY) 52/GP-NHNN ngày 03/7/2020
8 Công ty Cổ phần giải pháp thanh toán
Điện lực và Viễn Thông (ECPay) 31/GP-NHNN ngày 17/12/2015
9 Công ty TNHH ZION (ZION CO.,LTD) 19/GP-NHNN ngày 18/01/2016
10 Công ty Cổ phần thanh toán điện tử
12 Công ty Cổ phần thương mại điện tử Bảo
Kim (BAOKIM E-COMMERCE.,JSC) 26/GP-NHNN ngày 01/02/2016
13 Công ty Cổ phần Công nghệ Vi mô
(VIMO TECHNOLOTY.,JSC) 30/GP-NHNN ngày 22/02/2016
14 Tổng Công ty truyền thông đa phương
tiện – Công ty TNHH 1TV (VTC) 31/GP-NHNN ngày 24/02/2016