ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA LUẬT BÀI TẬP TIỂU LUẬN MÔN LUẬT THƯƠNG MẠI 2 ĐỀ BÀI Hoạt động xúc tiến thương mai Thực hiện Tên sinh viên Mã sinh viên Ngày sinh Mã lớp học phần BSL2003 3 Giảng viên giảng dạy TS Hồ Ngọc Hiển ThS NCS Nguyễn Đăng Duy Hà Nội – Năm 2022 Mục Lục Lời mở đầu Nội dung Chương 1 Khái quát chung về xúc tiến thương mại 1 Khái quát về xúc tiến thương mại 1 1 Khái niệm về xúc tiến thương mại 1 2 Đặc điểm của xúc tiến thương mại 1 3 Vai trò của xúc tiến thương mại 2 Các hình thức.
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
- -BÀI TẬP TIỂU LUẬN MÔN LUẬT THƯƠNG MẠI 2
ĐỀ BÀI: Hoạt động xúc tiến thương mai
Giảng viên giảng dạy: TS Hồ Ngọc Hiển
ThS NCS Nguyễn Đăng Duy
Trang 2Hà Nội – Năm 2022
Mục Lục
Lời mở đầu
Nội dung
Chương 1 Khái quát chung về xúc tiến thương mại
1 Khái quát về xúc tiến thương mại
1.1 Khái niệm về xúc tiến thương mại
1.2 Đặc điểm của xúc tiến thương mại
1.3 Vai trò của xúc tiến thương mại
2 Các hình thức xúc tiến thương mại
2.1 Khuyến mại
2.2 Quảng cáo thương mại
2.3 Trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ
2.4 Hội chợ, triển lãm thương mại
Chương 2 Pháp luật về xúc tiến thương mại
1 Khái quát về pháp luật về xúc tiến thương mại Việt Nam
2 Các vấn đề pháp lý về quảng cáo, khuyến mại, trưng bày, hội chợ triển lãm
3 Những điểm bất cập của pháp luật Việt Nam về xúc tiến thương mại
3.1 Quy định pháp luật về chủ thể xúc tiến thương mại
3.2 Qquy định pháp luật về cơ quan quan quản lí xúc tiến thương mại 3.3 Quy định pháp luật về dịch vụ xúc tiến thương mại
3.4 Quy định pháp luật về xử lí hành vi vi phạm xúc tiến thương mại
Kết luận
Danh sách tham khảo
Trang 3Lời mở đầu
Xúc tiến thương mại là hoạt động thúc đẩy, tìm kiếm cơ hội mua bán hàng hoá
và cung ứng dịch vụ Bằng các hình thức là khuyến mãi; quảng cáo; trưng bày giớithiệu hàng hóa, dịch vụ; hội trợ triển lãm thương mại; xúc tiến thương mại đóngmột vai trò trong việc hỗ trợ hoạt động bán hàng của thương nhân, giúp cho việcbán hàng dễ dàng và năng động hơn, đưa hàng hóa vào kênh phân phối hợp lý, cólợi thế cho thương nhân, từ đó giúp giảm chi phí và đạt doanh thu cao; tạo điềukiện cho các doanh nghiệp tồn tại và phát triển trên thị trường một cách bình đẳng,hiệu quả với nguồn lực của mình
Tuy nhiên hiện nay, có nhiều tổ chức, cá nhân kinh doanh không tuân thủ cácquy định của pháp luật làm ảnh hưởng tới quyền lợi của người tiêu dùng Các vi phạm tiêu biểu như: khuyến mại gian dối, quảng cáo sai sự thật bằng cáchđưa các thông tin không trung thực, thiếu chính xác về nguồn gốc, xuất xứ, nhãnmác, chất lượng, tổ chức hội chợ, triển lãm sai phép, bán hàng hóa kém chất lượngcho người tiêu dùng… Trước thực trạng đó, Nhà nước đã ban hành nhiều văn bảnpháp luật để điều chỉnh hoạt động này, nhằm tăng cường hiệu quả quản lý thươngmại và phát triển kinh tế
Đã có nhiều thành tựu đạt được trong nỗ lực tăng cường quản lý và phát triểnkinh tế của Nhà nước Tuy vậy, vẫn tồn tại nhiều bất cập trong các quy định phápluật lẫn thực thi pháp luật, gây ảnh hưởng lớn đến quyền lợi người tiêu dùng Vớimong muốn nghiên cứu hệ thống các quy định pháp luật của Việt Nam về xúc tiếnthương mại để tìm ra những bất cập còn tồn, em đã chọn đề tài “Pháp luật xúc tiếnthương mại” làm đề tài nghiên cứu cho tiểu luận kết thúc học phần của mình
Trang 4NỘI DUNG
CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN PHÁP LUẬT VỀ XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI
1 Khái quát về xúc tiến thương mại
Khái niệm về xúc tiến thương mại
Xúc tiến thương mại (trade promotion) là một trong những hoạt động rất quantrọng và cần thiết của quá trình kinh doanh của công ty Theo cách hiểu chung nhấtthì xúc tiến thương mại là: "Bất kỳ nỗ lực nào từ phía người bán để thuyết phụcngười mua chấp nhận thông tin của người bán và lưu trữ nó dưới hình thức có thểphục hồi lại được"
Nhìn từ góc độ thương nhân, xúc tiến thương mại được hiểu là: “một lĩnh vựchoạt động Marketing đặc biệt và có chủ đích được định hướng vào việc chào hàngchiêu khách và xác lập một quan hệ thuận lợi nhất giữa công ty và bạn hàng của nóvới tập khách hàng tiềm năng trọng điểm nhằm phối hợp và triển khai năng độngchiến lược và chương trình Marketing-mix đã lựa chọn của thương nhân”
Vai trò của xúc tiến thương mại
Đối với nền kinh tế: XTTM giúp phát triển, kích thích sản xuất thông qua việc
quảng cáo giới thiêu sản phẩm, hàng hóa bằng cách đưa ra các chế độ ưu đãikhuyến mại để thu hút khách hàng, so sánh hàng hóa, dịch vụ của mình với sự pháttriển, các tiến bộ về công nghệ, khoa học kỹ thuật tại các hội chợ, triển lãm thươngmại, so sánh khả năng đáp ứng các nhu cầu thị trường để mở rộng sản xuất, cải tiến
kỹ thuật công nghệ, tạo ra nhiều sản phẩm cạnh tranh hơn Ngoài việc tạo ngân
Trang 5sách từ việc bán hàng, XTTM còn giúp tạo môi trường đầu tư; tạo mối liên kếtgiữa các doanh nghiệp; bệ phóng cho xuất khẩu…
Đối với doanh nghiệp: Hoạt động XTTM với nhiều hình thức tạo nhiều thuận
lợi cho DN Hoạt động khuyến mại và quảng cáo có vai trò marketing, giúp cho
DN giới thiệu hàng hóa, nâng cao thương hiệu, khả năng canh tranh Với hoạt động
về Hội chợ Triển lãm, doanh nghiệp có thêm cơ hội tìm kiếm, gặp gỡ đối tác, bánhàng…
2 Các hình thức xúc tiến thương mại
Xúc tiến thương mại bao gồm các hình thức sau:
Khuyến mại: Khuyến mại là hành vi xúc tiến thương mại bán hàng, cung ứng
dịch vụ thông qua việc dành cho khách hàng những lợi ích vật chất nhất định Cáchthức khuyến mại cũng rất đa dạng, khách hàng có thể được giảm giá, được nhậnquà tặng, phần thưởng hay phiếu mua hàng có ưu đãi, được tặng thêm hàng hóa khimua lượng hàng nhất định, … Khuyến mại có ý nghĩa giới thiệu một sảm phẩmmới hoặc đã được cải tiến, khuyến khích tiêu dùng, tăng thị phần của doanh nghiệptrên thị trường
Quảng cáo thương mại: Quảng cáo là hoạt động giới thiệu hàng hóa và dịch vụ
thương mại của thương nhân thông qua các phương tiện quảng cáo như phươngtiện thông tin đại chúng, các ấn phẩm, bảng, biển, pa - nô, áp phích, … Quảng cáo
có ý nghĩa thông tin đến khách hàng về chủng loại, tính năng, tác dụng, giá cả…của hàng hóa, dịch vụ để từ đó kích thích nhu cầu mua sắm và sử dụng dịch vụ củakhách hàng
Trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ: Trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch
vụ là hoạt động dùng hàng hóa, tài liệu về hàng hóa, dịch vụ để giới thiệu tới khách
Trang 6hàng về sản phẩm hàng hóa, dịch vụ của mình Hình thức này có ý nghĩa giới thiệunhững thông tin về hàng hóa đến khách hàng; trưng bày, giới thiệu hàng hóa mangbản chất của hoạt động quảng cáo, song pháp luật Việt Nam lại quy định đây làmột hình thức xúc tiến thương mại độc lập
Hội chợ, triển lãm thương mại: Hội trợ thương mại là hoạt động được tiến
hành tại một thời gian và địa điểm nhất định Trong đó nhà kinh doanh được trưngbày hàng hóa của mình nhằm mục đích tiếp thị, bán hàng, thiết lập giao dịch Triểnlãm thương mại là hoạt động được thực hiện thông qua việc trưng bày hàng hóa, tàiliệu về hàng hóa để giới thiệu, quảng cáo về hàng hóa với khách hàng
Chương 2: Pháp luật về xúc tiến thương mại
1 Khái quát về pháp luật về xúc tiến thương mại Việt Nam
Pháp luật về XTTM là hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nước ban hành hoặcthừa nhận, điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình tổ chức và thamgia hoạt động XTTM của thương nhân
Hoạt động xúc tiến thương mại hiện nay được điều chỉnh bởi hệ thống các vănbản quy phạm pháp luật tương đối hoàn chỉnh, bao gồm:
a Các văn bản trực tiếp điều chỉnh hoạt động xúc tiến thương mại :
- Luật Thương mại,
- Nghị định số 37/2006/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thươngmại về hoạt động xúc tiến thương mại;
- Nghị định 185/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạtđộng thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợingười tiêu dùng;
Trang 7- Nghị định 81/2018/NĐ-CP quy định chi tiết Luật thương mại về hoạt độngxúc tiến thương mại.
- Nghị định 81/2018/NĐ-CP quy định về hoạt động khuyến mại
- Thông tư liên tịch số 07/2007/TTLT-BTM-BTC ngày 06/7/2007 của BộThương mại, Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều về hoạt động khuyến mại và hộichợ, triển lãm thương mại…
b Các văn bản về các lĩnh vực khác nhưng có nội dung liên quan đến một sốhoạt động XTTM như Luật Cạnh tranh, Luật Viễn thông, Luật Bưu chính, LuậtDược,… và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn thi hành các văn bản này
Văn bản có giá trị pháp lý cao nhất trong lĩnh vực xúc tiến thương mại là LuậtThương mại được ban hành năm 2005, là văn bản quy định tương đối đầy đủ cáchoạt động thương mại, trong đó có hoạt động xúc tiến thương mại Hoạt độngXTTM được điều chỉnh thông qua các hoạt động cụ thể: khuyến mại, quảng cáothương mại, trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ và hội chợ, triển lãm thươngmại Mỗi hoạt động cụ thể lại được điều chỉnh bởi các quy định khác nhau nhưngđều tựu chung trên một số khía cạnh chủ yếu như nội dung, hình thức, đối tượngtham gia thực hiện, các hành vi nghiêm cấm, cách thức thực hiện,… Ngoài ra, một
số quy định về khuyến mại đối với hàng hoá viễn thông chuyên dùng, thông tin diđộng, khuyến mại trong sản xuất kinh doanh thuốc lá, rượu, xổ số, bảo hiểm,… vàmột số quy định về quảng cáo trong y tế, nông nghiệp, báo chí,… được nằm rải ráctại một số văn bản chuyên ngành khác nhau
2 Các vấn đề pháp lý về quảng cáo, khuyến mại, trưng bày, hội chợ triển lãm.
2.1 Khuyến mại
Trang 8Nội dung cơ bản của hoạt động khuyến mại được quy định tại Mục 1, Chương
IV Luật Thương mại năm 2005 và Nghị định số 37/2006/NĐ-CP Hiện nay, Nghịđịnh 81/2018/NĐ-CP quy định chi tiết hơn về hoạt động khuyến mại
Nguyên tắc thực hiện khuyến mại
Chương trình khuyến mại phải được thực hiện hợp pháp, trung thực, công khai,minh bạch và đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng, của cácthương nhân, tổ chức hoặc cá nhân khác Thương nhân phải bảo đảm những điềukiện thuận lợi cho khách hàng trúng thưởng nhận giải thưởng và có nghĩa vụ giảiquyết các khiếu nại (nếu có) liên quan đến chương trình khuyến mại
Thương nhân thực hiện khuyến mại có trách nhiệm bảo đảm về chất lượnghàng hóa, dịch vụ được khuyến mại và hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại.Việc thực hiện khuyến mại phải đảm bảo:
a) Không đưa ra điều kiện để khách hàng được hưởng khuyến mại là phải từ
bỏ, từ chối hoặc đổi hàng hóa, dịch vụ của thương nhân, tổ chức khác;
b) Không có sự so sánh trực tiếp hàng hóa, dịch vụ của mình với hàng hóa,dịch vụ của thương nhân, tổ chức hoặc cá nhân khác
Không được sử dụng kết quả xổ số để làm kết quả xác định trúng thưởng, làmcăn cứ để tặng, thưởng trong các chương trình khuyến mại theo hình thức quy địnhtại Khoản 5, Khoản 6 và Khoản 9 Điều 92 Luật thương mại
Ngoài ra, chỉ doanh nghiệp đăng ký bán hàng đa cấp được thực hiện các hoạtđộng khuyến mại theo quy định của pháp luật nhưng phải tuân thủ quy định củapháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp
Trang 9Các hình thức khuyến mại
+ Đưa hàng hoá mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử khôngphải trả tiền; tặng hàng hoá cho khách hàng, cung ứng dịch vụ không thu tiền.+ Bán hàng, cung ứng dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng, giá cung ứngdịch vụ trước đó; kèm theo phiếu mua hàng, phiếu sừ dụng dịch vụ; kèm phiếu dựthưởng cho khách hàng để chọn người trao thưởng; kèm theo việc tham dự cácchương trinh mang tính may rủi;
+ Tổ chức chương trình khách hàng thường xuyên để tặng thưởng cho kháchhàng căn cứ vào số lượng hoặc trị giá mua hàng hóa, dịch vụ hoặc cho khách hàngtham gia các chương trình văn hóa, nghệ thuật, giải trí và các sự kiện khác vì mụcđích khuyến mại
+ Các hình thức khuyến mại khác nếu được cơ quan quản lý nhà nước vềthương mại chấp thuận
Hình thức khuyến mại bị cấm:
Tuỳ loại hàng hoá, dịch vụ, mục đích và điều kiện thực tế của mình, thươngnhân được lựa chọn hình thức khuyến mại phù hợp Song thương nhân không đượcthực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại bị cấm như khuyến mại hoặc sử dụnghàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại là hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh;khuyến mại hoặc sử dụng rượu, bia để khuyến mại cho người dưới 18 tuổi; khuyếnmại thiếu trung thực; khuyến mại tại trường học, bệnh viện, trụ sở của cơ quan nhànước, tổ chức chính trị, đơn vị vũ trang nhân dân; hứa tặng, thưởng nhưng khôngthực hiên hoặc thực hiện không đúngũ
Để hoạt động khuyến mại đúng mục đích, tránh hiện tượng thương nhân lạmdụng khuyến mại nhằm mục đích lừa đảo hoặc cạnh ttanh không lành mạnh,
Trang 10thương nhân phải công khai thông tin về khuyến mại, đăng ký và sau khi kết thúchoạt động khuyến mại phải thông báo kết quả với cơ quan quản lý nhà nước vềthương mại.
Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại
Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại là hàng hóa, dịch vụ hợp pháp đượcthương nhân sử dụng các hình thức khuyến mại để xúc tiến việc bán, cung ứnghàng hóa, dịch vụ đó
Hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại là hàng hoá, dịch vụ hợp được thươngnhân dùng để tặng, thưởng, cung ứng không thu tiền cho khách hàng
Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại, dùng để khuyến mại thực hiện theo quyđịnh của Nghị định 81/2018/NĐ-CP cụ thể sau:
Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại không bao gồm rượu, xổ số, thuốc lá, sữathay thế sữa mẹ, thuốc chữa bệnh cho người kể cả các loại thuốc đã được phép lưuthông theo quy định của Bộ Y tế (trừ trường hợp khuyến mại cho thương nhânkinh doanh thuốc) dịch vụ khám, chữa bệnh của cơ sở y tế công lập, dịch vụ giáodục của cơ sở công lập, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, hàng hóa, dịch vụ bịcấm lưu hành tại Việt Nam và các hàng hóa, dịch vụ khác bị cấm khuyến mại theoquy định của pháp luật Hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại không bao gồmrượu, xổ số, thuốc lá, thuốc chữa bệnh cho người kể cả các loại thuốc đã được phéplưu thông theo quy định của Bộ Y tế (trừ trường hợp khuyến mại cho thương nhânkinh doanh thuốc), hàng hóa, dịch vụ bị cấm lưu hành tại Việt Nam và các hànghóa, dịch vụ bị cấm khuyến mại khác theo quy định của pháp luật
Trang 11Tiền có thể được sử dụng như hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại trừ cáctrường hợp khuyến mại theo quy định tại các Điều 8, Điều 10, Điều 11 Nghị địnhnày.
Hạn mức tối đa về giá trị hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại
- Giá trị vật chất dùng để khuyến mại cho một đơn vị hàng hóa, dịch vụ đượckhuyến mại không được vượt quá 50% giá của đơn vị hàng hóa, dịch vụ đượckhuyến mại đó trước thời gian khuyến mại, trừ 1 số trường hợp khuyến mại bằngcác hình thức quy định tại Khoản 8 Điều 92 Luật thương mại, Điều 8, Khoản 2Điều 9, Điều 12, Điều 13, Điều 14 Nghị định 81/2018/NĐ-CP
- Tổng giá trị của hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại mà thương nhân thựchiện trong một chương trình khuyến mại không được vượt quá 50% tổng giá trị củahàng hóa, dịch vụ được khuyến mại, trừ trường hợp khuyến mại bằng hình thứcquy định tại Khoản 8 Điều 92 Luật thương mại, Điều 8 và Khoản 2 Điều 9 Nghịđịnh này
- Trường hợp thương nhân thực hiện khuyến mại không trực tiếp sản xuất,nhập khẩu hàng hóa hoặc không trực tiếp cung ứng dịch vụ dùng để khuyến mại,giá trị được tính bằng giá thanh toán của thương nhân thực hiện khuyến mại đểmua hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại hoặc giá thị trường của hàng hóa, dịch
vụ dùng để khuyến mại tại thời điểm công bố;
Hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại là hàng hóa của thương nhân đó trựctiếp sản xuất, nhập khẩu hoặc cung ứng dịch vụ, giá trị được tính bằng giá thànhhoặc giá nhập khẩu của hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại
- Trong các trường hợp tổ chức các chương trình khuyến mại tập trung (giờ,ngày, tuần, tháng, mùa khuyến mại), kể cả chương trình, hoạt động xúc tiến thương
Trang 12mại do Thủ tướng Chính phủ quyết định, thì áp dụng hạn mức tối đa về giá trị củahàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại là 100%
- Chương trình khuyến mại tập trung theo quy định gồm:
Chương trình do cơ quan nhà nước (trung ương và tỉnh) chủ trì tổ chức, trongmột khoảng thời gian xác định, theo hình thức giờ, ngày, tuần, tháng, mùa khuyếnmại nhằm thực hiện các chính sách phát triển kinh tế có mục tiêu của Quốc gia, củađịa phương;
Các đợt khuyến mại vào các dịp lễ, tết theo quy định của pháp luật lao động,gồm:
- Đợt Tết Âm lịch: 30 ngày ngay trước ngày đầu tiên của năm Âm lịch;
- Các ngày nghỉ lễ, tết khác Thời hạn khuyến mại của từng đợt khuyến mạivào các dịp lễ, tết không được vượt quá thời gian nghỉ của các dịp lễ, tết tương ứngtheo quy định của pháp luật lao động
Mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại
Mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại không đượcvượt quá 50% giá hàng hóa, dịch vụ đó ngay trước thời gian khuyến mại
Trường hợp tổ chức các chương trình khuyến mại tập trung (giờ, ngày, tuần,tháng, mùa khuyến mại) theo quy định thì áp dụng mức giảm giá tối đa đối vớihàng hóa, dịch vụ được khuyến mại là 100%
Không áp dụng hạn mức giảm giá tối đa khi thực hiện khuyến mại giảm giácho: Hàng hóa dịch vụ khi thực hiện chính sách bình ổn giá của Nhà nước; Hàngthực phẩm tươi sống; Hàng hóa, dịch vụ trong trường hợp doanh nghiệp phá sản,giải thể, thay đổi địa điểm, ngành nghề sản xuất, kinh doanh
Trang 13Quyền và nghĩa vụ của thương nhân trong hoạt động khuyến mại
Thương nhân có quyền lựa chọn hình thức, thời gian, địa điểm khuyến mại,hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại; Quy định các lợi ích cụ thể mà khách hàngđược hưởng phù hợp quy định pháp luật; Thuê thương nhân kinh doanh dịch vụkhuyến mại thực hiện việc khuyến mại cho mình; Tổ chức thực hiện các hình thứckhuyến mại quy định tại Điều 92 của Luật này
Thương nhân trong việc thực hiện khuyến mại có nghĩa vụ: Thực hiện đầy đủcác trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật; Thông báo công khai các nộidung thông tin về hoạt động khuyến mại cho khách hàng theo quy định; Thực hiệnđúng chương trình khuyến mại đã thông báo và các cam kết với khách hàng và một
số nghĩa vụ khác đối với một số hình thức khuyến mại quy định…
2.2 Quảng cáo thương mại
Nội dung cơ bản của hoạt động quảng cáo thương mại được quy định tại Mục
2, Chương IV Luật Thương mại năm 2005 và Nghị định số 37/2006/NĐ-CP Tuynhiên hiện nay, hoạt động quảng cáo/quảng cáo thương mại hiện nay được điềuchỉnh bởi Luật Quảng cáo 2012 Theo đó, Luật Quảng cáo quy định hoạt độngquảng cáo trên các khía cạnh cơ bản như nội dung, hình thức và phương tiện quảngcáo; sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cấm quảng cáo; hành vi cấm trong hoạt độngquảng cáo; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong hoạt động quảng cáo, quyhoạch quảng cáo; các hoạt động quảng cáo có yếu tố nước ngoài, quản lý nhà nước
về quảng cáo
Quy định chung về quảng cáo thương mại
Trang 14Theo quy định Luật thương mại 2005 thì quyền quảng cáo thương mại thuộc vềthương nhân Tại điều 103 thương nhân, chỉ nhánh của thương nhân Việt Nam vàchỉ nhánh của thương nhân nước ngoài được phép hoạt động ở Việt Nam đượcquyền tự mình quảng cáo về hoạt động sản xuất, hàng hoá, dịch vụ của mình hoặcthuê tổ chức kinh doanh dịch vụ quảng cáo thương mại thực hiện Riêng thươngnhân nước ngoài muốn quảng cáo thương mại phải thuê tổ chức kinh doanh dịch
vụ quảng cáo thương mại Việt Nam thực hiện
Hàng hoá, dịch vụ quảng cáo thương mại
Đối tượng của quảng cáo thương mại là hàng hoá, dịch vụ thuộc lĩnh vực kinhdoanh của thương nhân Với tính chất là một quyền pháp lý của chủ thể kinhdoanh, quyền quảng cáo thương mại và quyền tự do kinh doanh có mối liên hệ mậtthiết với nhau, về nguyên tắc, thương nhân được quảng cáo để xúc tiến thương mạiđối với mọi hàng hoá, dịch vụ được quyền kinh doanh của mình Tuy nhiên, nhằmthực hiện chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước, luật pháp có những quy địnhcấm đoán hoặc hạn chế quảng cáo đối với một số hàng hoá, dịch vụ Thương nhân
bị cấm quảng cáo, hàng hoá dịch vụ mà Nhà nước cấm kinh doanh hay hạn chếkinh doanh Một số loại hàng hoá không bị cấm kinh doanh nhưng cũng có thể bịcấm quảng cáo như: thuốc lá, rượu mạnh, các sản phẩm hàng hoá chưa được phéplưu thông, dịch vụ thương mại chưa được phép thực hiện trên thị trường Việt Nam
ở thời điểm quảng cáo
Đối với hàng hoá chưa nhập khẩu, dịch vụ thương mại chưa thực hiện tại ViệtNam, thương nhân được quyền quảng cáo để tiếp cận, gia nhập thị trường, nếuhàng hoá đó không thuộc diện bị cấm lưu thông hoặc chưa được phép lưu thông,dịch vụ thương mại đó không thuộc diện bị cấm thực hiện hoặc chưa được phépthực hiện tại thời điểm quảng cáo Khi thực hiện quảng cáo, thương nhân phải đảm
Trang 15bảo tính chính xác, trung thực của những thông tin về hàng hoá, dịch vụ thươngmại: quy cách, chất lượng, giá cả, công dụng, kiểu dáng, chủng loại, bao bì,phương thức phục vụ, thời hạn bảo hành
Sản phẩm quảng cáo thương mại
Sản phẩm quảng cáo thương mại bao gồm những thông tin bằng hình ảnh, hànhđộng, âm thanh, tiếng nói, chữ viết, biểu tượng, màu sắc, ánh sáng chứa đụng nộidung quảng cáo thương mạỉ Sản phẩm quảng cáo thương mại có chứa đựng cả nộidung và hình thóc quảng cáo thương mại
Nội dung quảng cáo bao gồm những thông tin về hoạt động kinh doanh hànghoá, dịch vụ (thương hiệu, loại sản phẩm và tính ưu việt cũng như tiện ích củanó ) mà chủ quảng cáo muốn được thể hiện nhằm thông báo, giới thiệu rộng rãitới công chúng Nội dung sản phẩm quảng cáo phải bảo đảm quyền sở hữu trí tuệ,đảm bảo lành mạnh, đúng và đầy đủ sự thật, không gây nhầm lẫn cho khách hàng.Nghiêm cấm sử dụng các sản phẩm quảng cáo chứa đựng thông tin so sánh trựctiếp giữa hoạt động kinh doanh, hàng hoá, dịch vụ được quảng cáo với hoạt độngkinh doanh, hàng hoá, dịch vụ khác, (trừ trường hợp so sánh với hàng giả, hàng viphạm quyền sở hữu công nghiệp); các sản phẩm quảng cáo có hình ảnh, âm thanh,cấu trúc giống với sản phẩm quảng cáo của thương nhân khác, gây nhầm lẫn chokhách hàng; các sản phẩm quảng cáo nội dung không đúng sự thật, tự khẳng định
vị trí cao nhất mà không có bằng chứng hợp lệ bằng văn bản
Hình thức quảng cáo được thể hiện bằng tiếng nói, chữ viết, biểu tượng, mầusắc, ánh sáng, hình ảnh, hành động, âm thanh và các hình thức khác có khả năngtruyền đạt nội dung thông tin quảng cáo tới công chúng Hình thức quảng cáo phải
Trang 16rõ ràng, dễ hiểu và có tính thẩm mĩ Tiếng nói, chữ viết dùng trong quảng cáo phải
là tiếng Việt, trừ những trường hợp:
1) Từ ngữ đã được quốc tế hoá, thương hiệu hoặc từ ngữ không thay thế đượcbằng tiếng Việt;
2) Quảng cáo thông qua sách, báo, ấn phẩm được phép xuất bản bằng tiếng dântộc thiểu số ở Việt Nam, tiếng nước ngoài, chương trình phát thanh truyền hìnhbằng tiếng dân tộc thiểu số ở Việt Nam, tiếng nước ngoài Trường hợp sử dụng cảtiếng Việt, tiếng dân tộc thiểu số ở Việt Nam, tiếng nước ngoài thì phải viết theothứ tự: tiếng Việt, tiếng dân tộc thiểu số, tiếng nước ngoài, trong đó, tiếng dân tộcthiểu số, tiếng nước ngoài không được to hơn khổ chữ tiếng Việt
Phương tiện quảng cáo thương mại
- Phương tiện quảng cáo thương mại là các công cụ được sử dụng để giới thiệucác sản phẩm quảng cáo thương mại Phương tiện quảng cáo bao gồm tất cả nhữngphương tiện có khả năng truyền tải thông tin đến công chúng như:
+ Báo chí
+ Trang thông tin điện tử, thiết bị điện tử, thiết bị đầu cuối và các thiết bị viễnthông khác
+ Các sản phẩm in, bản ghi âm, ghi hình và các thiết bị công nghệ khác
+ Bảng quảng cáo, băng-rôn, biển hiệu, hộp đèn, màn hình chuyên quảng cáo.+ Phương tiện giao thông
+ Hội chợ, hội thảo, hội nghị, tổ chức sự kiện, triển lãm, chương trình văn hoá,thể thao
+ Người chuyển tải sản phẩm quảng cáo; vật thể quảng cáo