Dương Xuân Lâm, tôi tiến hành thực hiện khóa luận tốt nghiệp với tên đề tài: “Tìm hiểu vai trò, chức năng, nhiệm vụ của cán bộ Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Đồng Hỷ – t
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM -
NGUYỄN THU HUỆ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Tên đề tài:
“TÌM HIỂU VAI TRÒ, CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÁN BỘ PHÒNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN ĐỒNG HỶ - THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN”
Thái Nguyên, năm 2018
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM -
NGUYỄN THU HUỆ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Tên đề tài:
“TÌM HIỂU VAI TRÒ, CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÁN BỘ PHÒNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN ĐỒNG HỶ - THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN”
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Được sự đồng ý của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, giảng viên hướng dẫn ThS Dương Xuân Lâm, tôi tiến hành thực hiện khóa luận tốt nghiệp với tên đề tài:
“Tìm hiểu vai trò, chức năng, nhiệm vụ của cán bộ Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Đồng Hỷ – tỉnh Thái Nguyên”
Luận văn được hoàn thành là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu
lý luận và tích lũy kinh nghiệm thực tế Những kiến thức mà các thầy cô giáo truyền thụ đã làm sáng tỏ những ý tưởng, tư duy của tác giả trong suốt quá trình thực hiện khóa luận này
Nhân dịp hoàn thành khóa luận tôi xin chân thành cảm ơn ban Giám hiệu trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, Ban Chủ Nhiệm khoa Kinh tế và PTNT cùng các thầy cô giáo trong trường đã nhiệt tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập
Tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới giảng viên hướng dẫn thầy Dương Xuân Lâm, người đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận này Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo cùng cán bộ Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Đồng Hỷ nơi tôi thực tập, đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận
Có được kết quả này, tôi không thể không nói đến công lao và sự giúp
đỡ của các cán bộ Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên, những người đã cung cấp số liệu, tư liệu khách quan, chính xác giúp
đỡ tôi đưa ra những phân tích đúng đắn
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn những người thân trong gia đình
đã giúp đỡ tôi lúc khó khăn, vất vả để hoàn thành khóa luận Tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè đã động viên tạo mọi điều kiện thuận lợi và đóng góp những ý kiến quý báu để giúp tôi hoàn thành khóa luận này
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 1 năm 2018
Sinh viên
Nguyễn Thu Huệ
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: So sánh tình hình và công tác chỉ đạo sản xuất Nông nghiệp huyện Đồng Hỷ và Đại Từ năm 2015 12 Bảng 3.2.1: Cơ cấu tổ chức của Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Đồng
Hỷ – tỉnh Thái Nguyên 24 Bảng 3.3 Kết quả gieo trồng một số cây trồng chính năm 2017 38
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1 Vị trí địa lý của huyện Đồng Hỷ 16
Trang 7MỤC LỤC
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Sự cần thiết thực hiện nội dung thực tập 1
1.2 Mục tiêu 2
1.2.1.Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Nội dung thực tập và phương pháp thực hiện 3
1.3.1 Nội dung thực tập 3
1.3.2 Phương pháp thực hiện 4
1.4 Thời gian và địa điểm thực tập 5
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 6
2.1 Về cơ sở lý luận 6
2.1.1 Một số khái niệm liên quan đến nội dung thực tập 7
2.1.2 Các văn bản pháp lý liên quan đến nội dung thực tập 10
2.2 Cơ sở thực tiễn 11
2.2.1 Kinh nghiệm của các địa phương khác 11
2.3.2 Bài học kinh nghiệm 14
PHẦN 3 KẾT QUẢ THỰC TẬP 16
3.1 Điều kiện tự nhiên,kinh tế xã hội của huyện Đồng Hỷ 16
3.1.1 Vị trí địa lí và lãnh thổ 17
3.1.2.Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 17
3.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội 19
3.1.4.1 Những thuận lợi và khó khăn của phòng Nông Nghiệp và PTNT 21
a Những thuận lợi và khó khăn của phòng Nông Nghiệp và PTNT 21
3.4 Nội dung thực tập và những công việc cụ thể tại cơ sở thực tập 26
3.5 Những kết quả về sản xuất nông nghiệp Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Đồng Hỷ đóng góp trong những năm qua 31
Trang 83.5.1.1Về cây lương thực 31
3.5.1.2 Các cây rau màu khác: 31
3.5.1.3 Cây chè: 31
3.5.2 Chăn nuôi, thú y 32
3.5.3 Lâm nghiệp 33
3.5.4 Công tác thủy lợi và phòng chống thiên tai 34
3.5.5 Công tác khuyến nông,dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp 34
3.5.6 Công tác bảo vệ thực vật 35
3.5.7 Công tác quản lý, kinh doanh vật tư nông nghiệp 35
3.5.8 Chương trình phát triển kinh tế hợp tác, HTX 36
3.6 Nhiệm vụ,kế hoạch sản xuất vụ xuân năm 2018 36
3.6.1 Một số chỉ tiêu chính trong năm 2018 36
3.6.2 Kế hoạch sản xuất vụ xuân năm 2018 37
3.7.1 Kinh phí trợ giá giống vụ xuân năm 2017 39
3.7.2 Kết quả sản xuất chè; trồng rừng năm 2017 41
3.6 Kết quả thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia xây dựng NTM: 43
3.7 Đánh giá chung về kết quả xây dựng Nông thôn mới 46
3.7.1 Những kết quả đạt được 46
3.7.2 Tồn tại, hạn chế gặp phải trong chương trình xây dựng NTM tại địa phương 47
3.7.3 Nguyên nhân 48
3.8 Phương hướng nhiệm vụ, giải pháp năm 2018 49
3.8.1 Mục tiêu 49
3.8.2 Nhiệm vụ trọng tâm và giải pháp thực hiện năm 2018 50
3.9Đề xuất, kiến nghị, giải pháp thực hiện 52
3.9.1 Đối với UBND tỉnh 52
3.9.2 Đối với huyện Đồng Hỷ 53
3.9.3 Đối với các xã 53
Trang 93.9.4 Đối với các doanh nghiệp huyện Đồng Hỷ 54
3.10 Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tế 54
Phần 4KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 56
4.1 Kết luận 56
4.2 Kiến nghị 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
Trang 10PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1 Sự cần thiết thực hiện nội dung thực tập
Nông nghiệp (NN) nước ta là một ngành rất quan trọng đốivới nền kinh
tế và đời sống của đại đa số người dân Hiện nay ngành NN tạo ra gần 20% GDP cho cả nước, với hơn 50% lao động đang hoạt động trong lĩnh vực NN Vìvậy ngành NN được ưu tiên hàng đầu trong các chính sách phát triển của quốc gia Để ngành NN phát triển bền vững và tạo ra những bước tiến bộtrong quá trình sản xuất, đòi hỏi đội ngũ cán bộ NN từ Trung ương (TW) đến địa phương cần có rất nhiều tố chất, năng lực về mọi mặt để điều hành một ngành NNngày càng phát triển và hiện đại hóa trong thị trường mở hiện nay Vấn đề năng lực cán bộ quản lý nhà nước nhận được sự quan tâm của nhiều nước trên thế giới Đặc biệt ở các quốc gia có điều kiện phát triển và điểm xuất phát giống Việt Nam như: Singapore, Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc các nước đặc biệt chú trọng cho đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ công chức, coi đó là giải pháp cơ bản nhất để xây dựng nền công vụ có hiệu quả Hiện nay các nước phát triển luôn coi năng lực cán bộ là hàng đầu trong việc tuyển chọn và đào thải, đồng thời không ngừng nâng cao và đạo tạo lại đội ngũ cán bộ Các địa phương Việt Nam ngành NN vẫn là ngành quan trọng nhất và có số lượng lao động hoạtđộng trong lĩnh vực NN đông nhất Vì vậy năng lực cán bộ NN là vấn đề cần phải bàn hiện nay Thực tế Việt Nam đã có nhiều chính sách để nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ như: Hàng năm tổ chức các buổi tập huấn, khóa đào tạo ngắn hạn cho đội ngũ cán bộ trong đó có cán bộNN ở tất cả các cấp Tuy nhiên hiện nay chưa có một nghiên cứu hệ thống rõ ràng về nâng cao năng lực cán bộ NN một cách hệ thống
Tuy nhiên trước yêu cầu thực tiễn, đội ngũ cán bộ phụ trách nông nghiệp nói chung và của Phòng nông nghiệp và PTNT nói riêng cũng còn nhiều hạn chế bất cập do hình thành từ nhiều nguồn, cơ cấu chưa đồng bộ,
Trang 11trình độ, phẩm chất, năng lực lãnh đạo của một bộ phận cán bộ chưa đáp ứng yêu cầu đòi hỏi của thực tiễn
Việc nghiên cứu về vai trò, chức năng, nhiệm vụ cán bộ NN huyện nhằm phát huy mọi tiềm năng về trí tuệ, nâng cao trình độ chuyên môn và nhiệt huyết nghề nghiệp của đội ngũ cán bộ NN để phát triển NN, nông thôn ở
Sở nông nghiệp và PTNT nói chung và ở Phòng nông nghiệp và PTNT nói riêng là việc làm cần thiết Xuất phát từ thực tế trên tôi nghiên cứu đề tài:
“Tìm hiểu vai trò, chức năng, nhiệm vụ của cán bộ Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Đồng Hỷ – tỉnh Thái Nguyên”
1.2 Mục tiêu
1.2.1 Mục tiêu chung
Tìm hiểu được vai trò, nhiệm vụ, chức năng của cán bộ nông nghiệp
phòng nông nghiệp huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Về chuyên môn nghiệp vụ:
- Hiểu biết về ngành nông nghiệp, nắm vững chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước và của ngành
- Tham khảo những kỹ năng quản lý chương trình, dự án
- Có kiến thức về phương pháp phân tích, tổng hợp, báo cáo
- Có khả năng xây dựng và thực hiện việc khảo sát, điều tra xã hội
Về thái độ và ý thức trách nhiệm
- Nâng cao phẩm chất, đạo đức cá nhân, ý thức nghề nghiệp
- Tạo cho bản thân tác phong làm việc công nghiệp, hợp tác, thân thiện phục vụ cộng đồng
- Nâng cao khả năng cập nhật kiến thức, sáng tạo trong công việc
Về kỹ năng sống, kỹ năng làm việc
Trang 12- Luôn giữ thái độ khiêm nhường, cầu thị Thực tập ngoài trường không chỉ là để học tập chuyên môn mà còn là một dịp tốt để tập làm việc trong tập thể, đặc biệt trong lĩnh vực giao tiếp và xử thế
- Tạo mối quan hệ thân thiện với mọi người trong cơ quan nhưng không can thiệp vào những việc nội bộ của cơ quan thực tập
- Hòa nhã với các cán bộ tại nơi thực tập
- Chủ động tiếp cận công việc và sẵn sàng hỗ trợ phòng ban để có thể hoàn thành các công việc chung, tự khẳng định năng lực của bản thân
- Năng động, tự chủ, sáng tạo trong việc thực hiện nhiệm vụ
- Thật sự thích nghi và hội nhập vào môi trường làm việc
- Thực hiện công việc được giao với tinh thần trách nhiệm cao góp phần giữ vững chất lượng đào tạo và uy tín của trường
Đạt được các mục tiêu do bản thân đề ra và tích luỹ được kinh nghiệm
1.3 Nội dung thực tập và phương pháp thực hiện
1.3.1 Nội dung thực tập
- Đánh giá hiện trạng năng lực đội ngũ cán bộ cấp huyện tại Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên
+ Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
+ Điều kiện tự nhiên
+ Đặc điểm kinh tế - xã hội
+ Tổ chức bộ máy quản lý và cách thức điều hành của Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Đồng Hỷ – tỉnh Thái Nguyên
+ Tìm hiểu vị trí việc làm ( theo biên chế được giao) và công việc được đảm nhiệm của cán bộ công chức viên chức Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Đồng Hỷ – tỉnh Thái Nguyên
- Thông tin chung về Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Đồng Hỷ– tỉnh Thái Nguyên
+ Chức năng, nhiệm vụ của Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Đồng Hỷ– tỉnh Thái Nguyên
Trang 13+ Những công việc của cán bộ Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Đồng Hỷ– tỉnh Thái Nguyên
+Đặc điểm công việc của cán bộ Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Đồng Hỷ – tỉnh Thái Nguyên
- Tìm hiểu hoạt động của cán bộ nông nghiệp trong một năm tại Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Đồng Hỷ – tỉnh Thái Nguyên
- Tìm hiểu được những kết quả đạt được trong sản xuất nông nghiệp của huyện trong những năm qua? Phòng Nông Nghiệp và PTNT và cán bộ của phòng thể hiện vai trò của mình như thế nào để đạt được kết quả đó
sở, những thuận lợi, khó khăn, hạn chế của cán bộ Phòng Nông nghiệp và PTNT những lợi ích mà cơ sở đem lại cho người dân tại địa bàn Để từ đó thấy được vai trò, chức năng, nhiệm vụ của cán bộ Phòng nông nghiệp và PTNT huyện
- Thu thập thông tin sơ cấp:Số liệu thứ cấp không đủ đáp ứng yêu cầu ngiên cứu của đề tài nên cần thu thập thêm các số liệu mới Thông qua phỏng vấn cán bộ, tiếp xúc tìm hiểu trực tiếp cán bộ nông nghiệp huyện và tổng hợp
Trang 14- Tiếp cận có sự tham gia (PTA): còn được gọi là tham gia học và thực hành, tập hợp nhiều phương pháp và kỹ năng vào sự vận dụng linh hoạt phụ thuộc vào hoàn cảnh thực tế Hơn nữa tiếp cận có sự tham gia có tính liên tục theo thời gian.Phương thức này có khả năng huy động kiến thức của người học, rút kinh nghiệm từ nhiều nguồn khác nhau, mang lại hiệu quả cao hơn trong việc chuyển giao kỹ thuật và sáng tạo trong ứng dụng kiến thức, khuyến khích học viên chia sẻ kinh nghiệm và tính sáng tạo, tạo bầu không khí hợp tác và thân thiện, có khả năng đem lại những thay đổi tích cực và lâu dài
- Phương pháp phân tích SWOT: Một công cụ hữu dụng được sử dụng
nhằm hiểu rõ Điểm mạnh (Strengths), Điểm yếu (Weaknesses), Cơ hội (Opportunities) và Thách thức (Threats) giúp mang lại cái nhìn sâu sắc về một
tổ chức, dự án, hay một hoàn cảnh do đó phương pháp này đặc biệt hữu ích cho việc ra quyết định, hoạch định chiến lược và thiết lập kế hoạch
- Phương pháp so sánh: Sau khi các thông tin được tổng hợp lại, sử dụng phương pháp này để so sánh về vai trò, chức năng, nhiệm vụ của cán bộ Phòng nông nghiệp và PTNT được quy định trong luật, thông tư với những công việc thực hiện được ở thực tế của cán bộ Phòng nông nghiệp và PTNT
để thấy được sự khác biệt, hạn chế từ đó có thể suy ra những biện pháp nhằm hoàn thiện hơn về chức trách của cán bộ Phòng nông nghiệp và PTNT
1.4 Thời gian và địa điểm thực tập
- Thời gian: - Từ ngày 20 tháng 08 đến ngày 20 tháng 12 năm 2017
- Địa điểm: Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên
- Địa chỉ:Thị trấn Chùa Hang Huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên
Trang 15PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Căn cứ Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05/5/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18/4/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26/11/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 58/2014/NĐ-CP ngày 16/6/2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Nội
vụ ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện
Trang 162.1.1 Một số khái niệm liên quan đến nội dung thực tập
Trích vị trí và chức năng của Phòng Nông nghiệp và PTNT (trích Thông tƣ liên tịch 14)
- Phòng Nông nghiệp và PTNT ở các huyện và Phòng Kinh tế ở các quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện; tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương về: NN; lâm nghiệp; diêm nghiệp; thuỷ lợi; thuỷ sản; phát triển nông thôn; phát triển kinh tế hộ; kinh tế trang trại nông thôn; kinh tế hợp tác xã nông, lâm, ngư, diêm nghiệp gắn với ngành nghề, làng nghề ở nông thôn và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự
uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân cấp huyện và theo quy định của pháp luật, bảo đảm sự thống nhất quản lý của ngành, lĩnh vực công tác ở địa phương
- Phòng Nông nghiệp và PTNT và Phòng Kinh tế có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Uỷ ban nhân dân cấp huyện; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Tríchnhiệm vụ và quyền hạn (trích Thông tƣ liên tịch 14)
1 Trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; chương trình khuyến khích phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi và phát triển nông thôn để Uỷ ban nhân dân huyện trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao
2 Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện dự thảo các văn bản về lĩnh vực chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện
3 Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, các quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành được phê duyệt;
Trang 17thông tin, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi lĩnh vực quản lý được giao
4 Tổ chức thực hiện công tác phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp; công tác phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai, sâu bệnh, dịch bệnh trên địa bàn
5 Tổ chức bảo vệ đê điều, các công trình thuỷ lợi vừa và nhỏ; công trình nuôi trồng thuỷ sản; công trình cấp, thoát nước nông thôn; công trình phòng, chống lũ, lụt, bão; quản lý mạng lưới thuỷ nông trên địa bàn theo quy định của pháp luật
6 Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với Uỷ ban nhân dân cấp xã trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực NN, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi và phát triển nông thôn; về thực hiện các biện pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển NN, lâm nghiệp, thuỷ sản, bảo vệ rừng, trồng rừng và khai thác lâm sản; chế biến nông sản, lâm sản, thuỷ sản và muối; phát triển ngành, nghề, làng nghề nông thôn
7 Đầu mối phối hợp tổ chức và hướng dẫn thực hiện nội dung liên quan đến phát triển nông thôn; tổng hợp tình hình, báo cáo Uỷ ban nhân dân huyện việc xây dựng và phát triển nông thôn trên địa bàn huyện về các lĩnh vực: phát triển kinh tế hộ, trang trại, kinh tế hợp tác, hợp tác xã nông nghiệp; phát triển ngành, nghề, làng nghề nông thôn; khai thác và sử dụng nước sạch nông thôn; chế biến nông sản, lâm sản, thuỷ sản và muối
8 Thống kê diễn biến đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất diêm nghiệp, mặt nước nuôi trồng thuỷ sản, diễn biến rừng; tổ chức thực hiện các biện pháp canh tác phù hợp để khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên đất, nước cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và nghề muối
9 Quản lý các hoạt động dịch vụ phục vụ phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thuỷ sản; vật tư nông lâm nghiệp, phân bón và thức ăn chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản trên địa bàn huyện
Trang 1810 Tổ chức thực hiện công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến diêm và các dự án phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi và phát triển nông thôn trên địa bàn huyện
11 Giúp Uỷ ban nhân dân cấp huyện thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thẩm định, đăng ký, cấp các loại giấy phép thuộc phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền của cơ quan chuyên môn theo quy định của pháp luật và theo phân công của Uỷ ban nhân dân cấp huyện
12 Giúp Uỷ ban nhân dân cấp huyện quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn và kiểm tra hoạt động của các hội
và tổ chứcphi chính phủ trên địa bàn thuộc các lĩnh vực quản lý của phòng theo quy định của pháp luật
13 Phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra và thanh tra việc thi hành pháp luật; tham mưu cho Uỷ ban nhân dân cấp huyện giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi và phát triển nông thôn theo quy định của pháp luật
14 Thực hiện nhiệm vụ thường trực của Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão; tìm kiếm cứu nạn; các vấn đề cấp bách trong bảo vệ và phòng cháy, chữa cháy rừng của huyện theo quy định; đề xuất phương án, biện pháp và tham gia chỉ đạo việc phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai về lũ, lụt, bão, sạt,
lở, hạn hán, úng ngập, xâm nhập mặn và dịch bệnh trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thuỷ sản trên địa bàn huyện
15 Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao về các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi và phát triển nông thôn theo quy định của Uỷ ban nhân dân cấp huyện và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
16 Quản lý công chức thuộc phạm vi quản lý của Phòng theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp huyện
Trang 1917 Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện giao hoặc theo quy định của pháp luật
2.1.2 Các văn bản pháp lý liên quan đến nội dung thực tập
Trích theo Thông tƣ liên tịch14 về bộ máy và niên chế công chức
1 Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Phòng Kinh tế (sau đây gọi chung là Phòng) có Trưởng phòng, không quá 03 Phó Trưởng phòng
và các công chức chuyên môn, nghiệp vụ
a) Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng; có trách nhiệm báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện khi được yêu cầu; phối hợp với người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức chính trị-xã hội cấp huyện giải quyết những vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng;
b) Phó Trưởng phòng giúp Trưởng phòng chỉ đạo một số mặt công tác
và chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng về nhiệm vụ được phân công Khi trưởng phòng vắng mặt, một Phó trưởng phòng được Trưởng phòng ủy nhiệm điều hành hoạt động của Phòng;
c) Việc bổ nhiệm Trưởng phòng do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định theo tiêu chuẩn chức danh do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và theo quy định của pháp luật Việc miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng,
kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định theo quy định của pháp luật
2 Công chức chuyên môn, nghiệp vụ làm công tác quản lý nông nghiệp
và phát triển nông thôn trên địa bàn cấp huyện được bố trí phù hợp với vị trí việc làm được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo các lĩnh vực trồng trọt
và bảo vệ thực vật, chăn nuôi và thú y, lâm nghiệp, thủy sản, thủy lợi, phát triển nông thôn, quản lý chất lượng và an toàn thực phẩm nông sản
Trang 203 Biên chế công chức của Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Phòng Kinh tế do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định trong tổng biên chế công chức của huyện do cơ quan có thẩm quyền giao
Trích Theo Thông tƣ liên tịch 14 về Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1 Thông tư 14 này có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 5 năm 2015, thay thế Thông tư liên tịch số61/2008/TTLT-BNN -BNV ngày 15/5/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Nội vụ Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý nhà nước của Uỷ ban nhân dân cấp xã về nông nghiệp và phát triển nông thôn; thay thế các nội dung liên quan của các Thông tư Liên tịch và Thông tư: số 37/2011/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 23/5/2011 Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Thú y trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; số 31/2009/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 05/06/2009 Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; số 22/2007/TTLT-BNN-BNV ngày 27/3/2007 Hướng dẫn về nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kiểm lâm ở địa phương; Thông tư số02/2011/TT-BNNPTNT ngày 21/01/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hướng dẫn nhiệm vụ quản lý nhà nước về chăn nuôivà các quy định trước đây của Liên Bộ: Nội vụ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trái với Thông tư liên tịch này
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Kinh nghiệm của các địa phương khác
Thái Nguyên là một tỉnh thuộc vùng trung du và miền núi phía Bắc, vì vậy phần lớn là phát triển sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là huyện Phú Lương
và huyện Đại Từ Để thấy được điều đó, ta tiến hành tìm hiểu hoạt động sản xuất nông nghiệp của hai huyện (năm 2015) và từ đó rút ra được những kinh nghiệm để phát triển trong sản xuất cũng như trong đời sống xã hội
Trang 21Bảng 2.1: So sánh tình hình và công tác chỉ đạo sản xuất Nông nghiệp
huyện Đồng Hỷ và Đại Từ năm 2015
thả(chăn nuôi thả vườn)
Trâu, bò, lợn, và phát
triển quy mô lợn rừng
Thủy sản Cá trắm, trôi, phi đơn tính, Các loại cá, tôm,…
Lâm nghiệp Keo tai tượng, bạch đàn, Keo,…
Là huyện đi đầu về số xã đạt chuẩn tiêu chí XDNTM của tỉnh, năm
2015 có 8/28 xã và phấn đấu đến năm 2016 thêm được 4 xã đạt chuẩn
Công tác chỉ đạo
Tập trung thúc đẩy phát triển SX Nông nghiệp&
PTNT, tiếp tục chuyển dịch
cơ cấu KTNN, chuyển đổi
cơ cấu cây trồng, giống cây trồng, vật nuôi có năng suất, chất lượng cao
Quyết liệt trong chỉ đạo theo tinh thần chủ động, sáng tạo và nâng cao tinh thần trách nhiệm, quyết liệt thực hiện tái cơ cấu ngành NN, tập trung theo
3 nhóm sản phẩm: SP Quốc Gia, SP tỉnh, SP theo vùng sinh thái
Kinh nghiệm của cán
bộ NN
Kết hợp với các ban ngành
có liên quan như: Khuyến nông, hội nông dân, hội phụ nữ,…
Có những biện pháp phát triển kinh tế riêng đối với
hộ nông dân, với chính quyền địa phương và với các ban ngành đoàn thể ở cấp chính quyền
(Nguồn: Phòng Nông Nghiệp và PTNT huyện Đồng Hỷ)
Trang 22Nhìn vào Bảng 2.1 ta thấy, tình hình sản xuất nông nghiệp của hai huyện hầu như không có gì khác nhau Nhưng giá trị sản xuất nông nghiệp của huyện Đại Từ lại cao hơn so với huyện Đồng Hỷ Nguyên nhân chính là
do công tác chỉ đạo, kinh nghiệm của những cán bộ chuyên môn khác nhau,
để đạt được giá trị sản xuất cao thì người đừng đầu có vai trò rất quan trọng, việc họ làm gì ? làm như thế nào ? làm ra sao? Có ý nghĩa rất to lớn để đẩy mạnh sự phát triển của địa phương mình
Vì vậy để phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng nông thôn mới, cán bộ lãnh đạo huyện Đại Từ đã đưa ra được những chiến lược riêng đối với từng địa phương, từng đối tượng như: phụ nữ, thanh niên,…
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền để nhân dân nhận thức đúng đắn, đầy
đủ về vai trò chủ thể trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn, chủ thể của chương trình xây dựng nông thôn mới Cụ thể
là tuyên truyền để người nông dân nhận thức đầy đủ về các vai trò: chủ thể tích cực tham gia vào quá trình xây dựng quy hoạch và thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới; chủ thể tham gia xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế -
xã hội ở nông thôn; chủ thể trực tiếp trong phát triển kinh tế và tổ chức sản xuất của tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn; chủ thể tích cực, sáng tạo trong xây dựng và gìn giữ đời sống văn hoá - xã hội, môi trường ở nông thôn; nhân tố góp phần quan trọng vào xây dựng hệ thống chính trị - xã hội vững mạnh, bảo đảm an ninh, trật tự xã hội ở cơ sở
- Tích cực đẩy mạnh đào tạo nghề nông cho nông dân bằng nhiều hình
thức Các cấp chính quyền cần tiếp tục cụ thể hóa chiến lược và chính sách đào tạo nghề cho nông dân một cách thiết thực và hiệu quả: mở rộng các hình thức đào tạo nghề thông qua hệ thống khuyến nông và các tổ chức khác
- Thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội đối với nông dân Thực hiện
lồng ghép các chương trình xóa đói, giảm nghèo, đào tạo nghề, giải quyết việc
Trang 23làm, khuyến nông, phòng chống thiên tai, dịch bệnh, phòng rủi ro trong sản xuất cho nông dân
- Phát triển kinh tế nông thôn: Tăng cường đầu tư, đưa công nghiệp về nông thôn, xây dựng nông thôn mới, gắn liền phát triển kinh tế với đào tạo con người mới ở nông thôn Mở rộng các mô hình kinh tế ở nông thôn theo hướng đầu tư về khoa học công nghệ, áp dụng mạnh mẽ khoa học kỹ thuật vào sản xuất
- Tiếp tục đổi mới và đẩy mạnh phát triển công tác khuyến nông: Tiếp tục củng cố hệ thống khuyến nông, nhất là ở cấp xã, để làm tốt cả vai trò đào tạo, nâng cao kiến thức cho nông dân và dân cư sống ở nông thôn Hỗ trợ cho các trang trại, hợp tác xã, doanh nghiệp, hộ sản xuất tư nhân ứng dụng và chuyển giao khoa học công nghệ mới cho nông dân
- Phát triển ngành nghề và làng nghề: Mục tiêu hướng tới là đào tạo nghề cho lao động trẻ và giải quyết lao động dôi dư trong nông nghiệp, nông thôn
- Nâng cao chất lượng phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời
sống văn hoá” ở nông thôn gắn với thực hiện Pháp lệnh dân chủ ở xã,
phường, thị trấn Xây dựng và thực hiện tốt các hương ước, quy ước cộng đồng; bảo tồn và phát huy các giá trị văn hoá dân tộc; xây dựng và phát triển
hệ thống thiết chế văn hoá cơ sở; tạo sự chuyển biến mạnh mẽ, vững chắc, thực hiện nếp sống văn minh, xây dựng môi trường văn hoá lành mạnh và đẩy lùi các tệ nạn xã hội ở nông thôn
2.3.2 Bài học kinh nghiệm
Với phân tích tình hình sản xuất nông nghiệp của huyện Đại Từ và huyện Đồng Hỷ, chúng ta rút ra được những bài học kinh nghiệm sau đây:
Một là, xây dựng nông thôn thực chất là thực hiện các nội dung cụ thể
để công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn Do đó, phải gắn xây dựng nông thôn mới với tái cơ cấu nông nghiệpvà thực hiện các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
Trang 24Hai là, phải thực sự phát huy vai trò chủ thể của người dân.Phải làm cho
dân hiểu,tin tưởng bằng việc trực tiếp tham gia góp ý,bàn bạc,xây dựng nhiều
ý kiến mới.Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động nâng cao nhận thức cho cán bộ, người dân bằng nhiều hình thức phù hợp để nâng cao tính tự giác, chủ
động, sáng tạo trong quá trình tổ chức thực hiện Đẩy mạnh phong trào thi đua
“Đồng Hỷ chung sức xây dựng nông thôn mới” và phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, phát huy vai trò tính tiên phong gương mẫu
của cán bộ, đảng viên, người có uy tín trong cộng đồng, tạo sự đồng thuận cao trong nhân dân, huy động sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và toàn thể xã hội tham gia xây dựng nông thôn mới Tập trung tuyên truyền và giới thiệu những cách làm sáng tạo, những mô hình tốt để các xã vận dụng làm theo
Ba là,kiện toàn, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của Ban chỉ
đạo, phải có sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo thường xuyên sâu sát, quyết liệt của các cấp ủy, chính quyền, sự tham gia tích cực và phối hợp chặt chẽ của các ban, ngành, đoàn thể Trong đó, người đứng đầu và chính quyền có vai trò quan trọng Thực tiễn cho thấy nơi nào các cấp, chính quyền, đoàn thể thực sự quan tâm vào cuộc thường xuyên, quyết liệt thì trong cùng hoàn cảnh còn nhiều khó khăn vẫn tạo ra sự chuyển biến rõ nét
Bốn là, phải có cách làm phù hợp với điều kiện của từng địa phương thông
qua lựa chọn nội dung,nhiệm vụ ưu tiên, vận dụng sáng tạo nhữngcơchế
Năm là, phải có hệ thống chỉ đạo, đồng bộ, hiệu quả; có bộ máy giúp
việc đủ năng lực, chuyên nghiệp, sát thực tế sẽ là yếu tố quan trọng đảm bảo cho công tác chỉ đạo có hiệu quả
Sáu là, lồng ghép sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư, sự hỗ trợ ngân sách
của Nhà nước và các nguồn lực đa dạng;Tránh tình trạng nợ xấu,tồn đọng Việc huy động, đóng góp của người dân phải được thực hiện trên cơ sở thực
sự tự nguyện, bàn bạc dân chủ không gượng ép quá sức dân
Trang 25PHẦN 3 KẾT QUẢ THỰC TẬP
3.1 Điều kiện tự nhiên,kinh tế xã hội của huyện Đồng Hỷ
Hình 3.1 Vị trí địa lý của huyện Đồng Hỷ
(Nguồn:Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Đồng Hỷ)
Trang 263.1.1 Vị trí địa lí và lãnh thổ
-Đồng Hỷ là huyện miền núi nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Thái Nguyên gồm 15 xã và 3 thị trấn với tổng diện tích đất tự nhiên là 454,4km2
,dân số 115,456 người, phía Bắc giáp huyện Võ Nhai và tỉnh Bắc Kạn, phía Nam giáp huyện Phú Bình và Thành phố Thái Nguyên, phía Đông giáp tỉnh Bắc Giang, phía Tây Nam giáp huyện Phú Lương, Thành phố Thái Nguyên (Nguồn: phòng Nông Nghiệp và PTNT huyện Đồng Hỷ)
Huyện có vị trí khá thuận lợi, nằm sát Thành phố Thái Nguyên và các khu công nghiệp lớn của tỉnh, cùng hệ thống giao thông khá phát triển Có QL1B
và tỉnh lộ ĐT269 (nay là QL17), tỉnh lộ 269D, tỉnh lộ 273 đi qua địa bàn
huyện, có sông Cầu kéo dài trên địa bàn huyện từ xã Văn Lăng đến xã Huống Thượng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu đi lại, phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, đồng thời thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế đa dạng: Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, Thương mại - Dịch vụ và Nông nghiệp
3.1.2.Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
+ Địa hình:
Huyện Đồng Hỷ có nhiều dãy núi cao chạy theo hướng bắc lên khu vạc
xã Tân Long, Văn Lăng và Quang Sơn, cấu trúc chủ yếu của phía bắc là núi
đá, là khu vực có tài nguyên về đá làm vật liệu xây dựng;
+ Khí hậu - thủy văn:
Đồng Hỷ nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, chịu ảnh hưởng của gió mùa Nhiệt độ trung bình của huyện Đồng Hỷ là 25°C; chênh lệch giữa tháng nóng nhất (tháng 6: 28,9°C) với tháng lạnh nhất (tháng 1: 15,2°C)
là 13,7°C Tại huyện Đồng Hỷ, nhiệt độ cao nhất và thấp nhất từng được ghi nhận lần lượt là 41,5°C và 3°C Tổng số giờ nắng trong năm dao động từ 1.300 đến 1.750 giờ và phân phối tương đối đều cho các tháng trong năm Khí hậu huyện Đồng Hỷ chia làm 2 mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10
và mùa khô từ tháng 10 đến tháng 5 năm sau Lượng mưa trung bình hàng
Trang 27năm khoảng 2.000 đến 2.500 mm; cao nhất vào tháng 8 và thấp nhất vào tháng 1 Nhìnchung khí hậu huyện Đồng Hỷ thuận lợi cho phát triển ngành nông, lâm nghiệp
+ Tài nguyên khoáng sản:
Huyện Đồng Hỷ có nguồn khoáng sản như: đá vôi, chì, kẽm, cát, sỏi và quặng sắt phân bố theo vùng là thế mạnh của huyện để phát triển công nghiệp khai thác chế biến khoáng sản, vật liệu xây dựng dần hình thành các khu, cụm
công nghiệp
+ Tài nguyên sinh vật:
Huyện Đồng Hỷ có diện tích đất tự nhiên trên 454,4 Km2 với nhiều loại đất phân bố ở các dạng địa hình khác nhau, kết hợp với sự phân hóa của khí hậu nên có điều kiện để phát triển sản xuất nông - lâm nghiệp như các vùng trồng lúa, trồng và sản xuất chế biến cây lâm nghiệp, cây chè có chất lượng cao, qua đó đã hình thành các làng nghề chè truyền thống ở các địa phương, đến nay huyện Đồng Hỷ đã có 27 làng nghề trồng và chế biến chè truyền thống và 01 làng nghề sản xuất Miến Dong
Diện tích rừng nguyên sinh, rừng phòng hộ với thảm thực vật tương đối phong phú, đa dạng với nhiều loại động, thực vật quý hiếm như: Gỗ trai, nghiến, đinh, sến có tác dụng bảo vệ môi trường sinh thái, chống sói mòn, sạt lở, đồng thời còn có thể phát triển hoạt động du lịch sinh thái như thác Cá Trắng tại xã Cây Thị, suối Khe Tiên xã Văn Lăng, là điểm đến hấp dẫn đối với những người yêu thích thiên nhiên Diện tích rừng trồng (rừng kinh tế) phát triển tương đối mạnh, góp phần quan trọng trong việc cung cấp nguồn nguyên liệu đầu vào cho công nghiệp giấy, gỗ công nghiệp và vật liệu xây dựng
Ở các xã, thị trấn vùng thấp như Trại Cau, Nam Hòa, Hóa Thượng, Văn Hánphát triển các loại hình dịch vụ, và cây ăn quả (cây bưởi, ổi…), còncác xã với địa hình đồi núi thấp có dạng bát úp thuận lợi cho phát triển các loại cây công nghiệp như cây Chè, cây Keo với quy mô lớn
Trang 283.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội
+Tình hình trồng trọt trên địa bàn huyện Đồng Hỷ 2011-2015
- Trồng cây ăn quả: Huyện Đồng Hỷ có diện tích cây ăn quả các loại
trên 2.000 ha trong đó chủ yếu là cây vải , nhãn, ổi Triển khai ghép cải tạo giống nhãn có năng suất , chất lượng, đồng thời chuyển đổi giống cây ăn quả mới như táo, ổi lai, chuối tiêu hồng, cam, thanh long, để nâng giá trị diện tích trồng cây ăn quả Năm 2015, giá trị sản phẩm thu hoạch trên 01ha đất trồng cây lâu năm đạt 93,8 triệu đồng/ha, trong đó cây ăn quả đạt 90 triệu đồng/ha, tăng 27 triệu đồng so với năm 2011
- Sản xuất chè:Tích cực chỉ đạo chuyển đổi cơ cấu giống chè có năng
suất chất lượng thay thế cho các giống chè cũ già cỗi, năng suất thấp; tăng cường công tác chuyển giao KHKT vào khâu chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh, quảng bá giới thiệu sản phẩm; xây dựng các hình thức sản xuất (HTX, tổ hợp tác, doanh nghiệp, làng nghề ), cải tạo nhà xưởng, công cụ chế biến chè và bảo vệ môi trường vùng sản xuất (Sử dụng phân bón hữu cơ, vi sinh, thu gom
vỏ bao bì thuốc BVTV, ) nhằm tăng năng suất, chất lượng, đảm bảo an toàn
vệ sinh thực phẩm và nâng cao giá trị sản phẩm chè, tiếp tục đưa cây chè trở thành cây trồng mũi nhọn có giá t rị kinh tế trên địa bàn huyện Quy hoa ̣ch vùng chuyên canh sản xuất chè tại các xã : Minh Lập, Sông Cầu, Hòa Bình, Khe Mo , Văn Hán , với tổng diê ̣n tích 3.245,34 ha, trong đó diê ̣n tích chè kinh doanh đa ̣t 2.826,07 ha, năng suất ước đạt 120,31 tạ/ha tăng 0,79 tạ/ha so với năm 2011; sản lượng chè búp tươi đạt 34.000 tấn tăng 3.821 tấn so với năm 2011, tiến tới hình thành và mở rộng các vùng sản xuất chè an toàn áp dụng theo tiêu chuẩn Viê ̣tGAP Giá trị thu nhập sản xuất chè đạt 200 đến 250 triệu đồng/ha/năm
triển rừng, trồng rừng bền vững trên tổng diê ̣n tích đất quy hoa ̣ch 23.300ha cho phát triển lâm nghiê ̣p (trong đó: 5.586ha rừng phòng hô ̣, 17.714ha rừng
Trang 29sản xuất) Thực hiện có hiê ̣u quả các chương trình trồng rừng theo Dự án 147, trồng cây phân tán Giai đoạn 2011-2015 toàn huyện đã trồng được 5.408,024ha/2.820haKH = 216,32%; Tỷ lệ che phủ rừng đa ̣t
52,23%/50,94%KH (theo tiêu chí cũ) = 102,53%; Chú trọng làm tốt việc chăm sóc rừng , bảo vệ và phòng cháy chữa cháy rừng Nghề rừng phát triển mạnh cả về số lượng và chất lượng, chuyển đổi từ những khu rừng nghèo kiê ̣t, hiệu quả kinh tế thấp sang trồng rừng sản xuất hiê ̣u quả cao Sản lượng khai thác hàng năm đạt trên 35.000m3 gỗ các loại , giá trị từ rừng đem lại đa ̣t 80-
100 triệu đồng/ha
+Tình hình chăn nuôi của huyện Đồng Hỷ 2011-2015
tâ ̣p trung, đi ̣nh hướng phát triển chăn nuôi trang tra ̣i theo hướng sản xuất hàng hóa, chăn nuôi công nghiê ̣p Tổng diê ̣n tích quy hoa ̣ch cho các khu chăn nuôi 500ha Đến hết năm 2015, trên địa bàn huyện có 85 trang trại hoạt động có
hiệu quả, trong đó tập trung ở một số xã Minh Lập, Hóa Trung, Linh Sơn,
Nam Hòa, và hình thành vùng chuyên chăn nuôi gà theo hình thức bán chăn thả (chăn nuôi thả vườn) tại các xã Hợp Tiến, Tân Lợi, Cây Thị, Nam Hòa với qui mô 500-1.000 con/lứa Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi chiếm 39,8% cơ cấu giá trị ngành nông nghiệp năm 2015 tăng 7,01% so với năm 2011
+Dân cư và nguồn lao động
Tính đến hết năm 2017, huyện Đồng Hỷ có 89.515 người Dân số nông thôn chiếm 83,68%, ở thành thị chiếm 16,32% Trong những năm gần đây tỷ
lệ gia tăng dân số tự nhiên của huyện giảm dần
Huyện Đồng Hỷ có cơ cấu dân tộc khá đa dạng, có khoảng 8 dân tộc anh em cùng sinh sống: Tày, Kinh, Dao, Mông, Nùng và các dân tộc khác
Mật độ dân số trung bình của huyện là 246 người/km2; dân cư phân bố không đồng đều giữa các xã Những nơi dân cư tập trung thưa thớt chủ yếu là các xã vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn
Trang 30-Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật
Giao thông: Hệ thống đường giao thông của huyện tương đối thuận lợi,
có đường QL1B và đường QL17 chạy qua, ngoài ra còn có các tỉnh lộ ĐT269C, ĐT269D, ĐT273 và hệ thống đường đến trung tâm các xã, thị trấn đều là đường ô tô và ngày càng được củng cố, nâng cấp; đường liên thôn được bê tông hóa ngày càng nhiều với sự hỗ trợ xi măng từ ngân sách huyện
và tỉnh đã và đang có đóng góp tích cực cho phát triển kinh tế của huyện Mạng lưới giao thông và các phương tiện vận tải trên đã đóng góp tích cực vào sự phát triển KTXH của huyện
Hệ thống điện: Hiện nay 15/15 xã, thị trấn trên địa bàn huyện đều có
điện lưới quốc gia
Hệ thống cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ ngành nông nghiệp: Hệ thống
trạm bơm, thủy lợi được xây dựng ngày càng nhiều, phục vụ nước tưới tiêu cho sản xuất nông nghiệp, việc kiên cố hóa kênh mương, hồ đập cũng được chú trọng đầu tư xây dựng
Hệ thống chợ: Trên địa bàn huyện hiện có 11 chợ gồm 2 chợ thị trấn và
9 chợ xã cơ bản đáp ứng nhu cầu giao thông của nhân dân
Hệ thống cơ sở hạ tầng kĩ thuật trên đã góp phần quan trọng trong việc phục vụ công tác cung ứng, trao đổi hàng hóa của nhân dân Tuy nhiên, ở các
xã vùng sâu, vùng xa, cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ trao đổi và lưu thông hàng hóa còn gặp nhiều khó khăn, hạn chế
3.1.4 Những thành tựu đạt mà Phòng Nông Nghiệp và PTNT huyện Đồng Hỷ
3.1.4.1 Những thuận lợi và khó khăn của phòng Nông Nghiệp và PTNT
a Những thuận lợi và khó khăn của phòng Nông Nghiệp và PTNT
Để phân tích những thuận lợi và khó khăn thì em tiến hành phân tích SWOT để thấy được những điểm yếu, điểm mạnh, cơ hội, thách thức đối với các cán bộ phòng Nông Nghiệp và PTNT huyện Phú Lương
Trang 31Điểm mạnh Điểm yếu
+ Người lãnh đạo có khả năng
+ Kinh nghiệm cán bộ dày dặn
+ Những chiến lược được tính toán kỹ
lưỡng
+Mối quan hệ của các cán bộ huyện với
cán bộ xã và nông dân được thiết lập
+Có những kỹ năng sáng tạo về sản phẩm
địa phương
+Quản lý chung và quản lý tổ chức tốt
+ Hệ thống thông tin nhạy bén
+ Không có phương hướng chiến lược mới nhiều
+ Thiếu chiều sâu chuyên môn + Thành tích nghèo nàn trong việc thực hiện chiến lược
+ Tụt hậu trong nghiên cứu và triển khai
+ Mạng phân phối sản phẩm kém
+ Không có khả năng huy động vốn khi cần thay đổi chiến lược
+ Sản phẩm có khả năng phục vụ đời sống
nhân dân và mở rộng ra thị trường
+ Khả năng chuyển những kỹ năng hoặc
kỹ thuật đến cán bộ xã và nhân dân
+ Việc phá bỏ hàng rào ra nhập thị trường
nội địa và trong nước
+ Nảy sinh ra những công nghệ mới
+ Lãnh đạo phải đưa ra những sản phẩm chiến lược
+Hàng hóa dễ có những sản phẩm thay thế
+ Sức mạnh của thị trường gia tăng
+ Thu nhập từ nông nghiệp không cao, bấp bênh và không ổn định
Thuận lợi
- Cán bộ phòng Nông Nghiệp và PTNT gắn liền với các cơ quan ban ngành của huyện, tạo mọi điều kiện thuận lợi cùng chung sức để hoàn thành nhiệm vụ được giao
- Được sự chỉ đạo của UBND huyện và Sở Nông Nghiệp và PTNT Tỉnh Thái Nguyên đã chỉ rõ, chức năng, nhiệm vụ của phòng Nông Nghiệp và PTNT, từ đó có phương hướng hoạt động rõ ràng, cụ thể, mọi khó khăn được giải quyết nhanh chóng thuận lợi tạo đà cho sự thành công của phòng
- Phòng Nông Nghiệp và PTNT được tăng cường biên chế chuyên môn, lực lượng tri thức trẻ phát huy được thế mạnh có tác dụng to lớn đến các phong trào sản xuất gắn bó với thị trường và đã được những thành tựu nhất định
Trang 32- Cán bộ phòng Nông Nghiệp và PTNT không ngừng được tăng cường biên chế, các xã đều có cán bộ chuyên sâu về mảng Nông Nghiệp, trình độ chuẩn theo quy định, đội ngũ cán bộ phần lớn tốt nghiệp Đại học, trình độ chuyên môn đủ các ngành trong lĩnh vực phát triển nông lâm thủy sản
Khó khăn
- Ở nhiều địa phương hoạt động Nông Nghiệp đạt hiệu quả chưa cao do cán bộ Nông Nghiệp có mức lương thấp, kinh phí cho công tác Nông Nghiệp nếu chia đều cho từng mô hình và so sánh giá trị trượt giá của từng đồng tiền thì kinh phí cấp cho thực hiện mô hình trình diễn chuyển giao tiến bộ kỹ thuật trong lĩnh vực nông – lâm nghiệp không có gì thay đổi so với việc thực hiện 5 năm trước, điều kiện làm việc, sinh hoạt khó khăn, thiếu thốn, không có điều kiện học hỏi cập nhật kiến thức và khó có cơ hội thăng tiến Vì vậy, đào tạo nhiều nguồn nhân lực cho lĩnh vực nông nghiệp ở huyện vẫn thiếu và kéo dài, phần lớn số người đã qua đào tạo không muốn về làm việc tại tuyến xã, huyện
- Tuy gọi chung là kỹ sư nông nghiệp, nhưng trình độ của chúng ta theo chuyên ngành hẹp: Trồng trọt, chăn nuôi,… Vì vậy, để thực sự làm tốt công tác về vấn đề nông nghiệp ở 1 xã cần phải có ít nhất 3 cán bộ có chuyên môn trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản Bộ phận nông nghiệp cấp huyện lại càng cần nhiều người hơn, với chuyên ngành đadạng hơn Như vậy, vấn đề chế biến và kinh phí vốn đã khó khăn lại càng thêm bế tắc
- Công nghệ cao của phòng Nông Nghiệp và PTNT từ trước đến nay chưa được quan tâm đầu tư Kinh nghiệm trong triển khai thực hiện thí điểm công nghiệp hóa – hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn ở nhiều địa phương những năm qua cho thấy nếu không đưa được tiến bộ khoa học kỹ thuật đến với bà con nông dân thì việc thay đổi trong tập quán canh tác sẽ rất khó
3.2 Khái quát về cơ sở thực tập
Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Đồng Hỷ về cơ cấu nhân sự gồm 14 người trong đó có 1 Trưởng phòng,03 Phó phòng và 06 Viên chức, 03 Công chức và 01 Lao động hợp đồng
Trang 33Bảng 3.2.1: Cơ cấu tổ chức của Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện
Đồng Hỷ – tỉnh Thái Nguyên
sinh
Giới tính
Chuyên môn, nghiệp
vụ (bằng cấp)
Số năm công tác
Thạc Sỹ Chăn Nuôi
Bắt đầu công tác
từ năm 2007
3 Nguyễn Thị Lệ Phó Phòng Nông Nghiệp 1976 Nữ
Thạc Sỹ Trồng trọt
Bắt đầu công tác năm 2013
4 Vũ Văn Mác
Phó trưởng phòng Nông nghiệp 1984 Nam Cử Nhân
Bắt đầu công tác tại phòng NN từ tháng 6/2013
5 Lương Thanh
Tuấn Viên chức 1987 Nam Kỹ sư Bắt đầu 8/2013
6 Hoàng Thị Thanh Viên chức 1972 Nữ Đại Học Bắt đầu công tác tại phòng 2010
7 Mai Thị Lan Viên chức 1981 Nữ Đại Học Bắt đầu công tác năm 2014
8 Phạm Giang Sơn Công chức 1983 Nam Đại Học Bắt đầu công tác
năm 2016
9 Nguyễn Thị Hồng
Như Công chức 1989 Nữ Đại Học
Bắt đầu công tác năm 2012
10 Nguyễn Dương
Trường Viên chức 1989 Nam Đại Học
Bắt đầu công tác năm 2016
11 Nguyễn Việt Duy Viên chức 1989 Nam Đang học
cao học
Bắt đầu công tác năm 2013
12 Lưu Quang Nghĩa Viên chức 1988 Nam Kỹ sư Bắt đầu 10/2014
13 Hồ Minh Thùy Công chức 1984 Nữ Đại Học Bắt đầu công tác năm 2010
14 Đào Công Tâm Lao động
hợp đồng 1983 Nam Kỹ sư
Bắt đầu công tác năm 2013
( Nguồn: Phòng Nông Nghiệp và PTNT huyện Đồng Hỷ)