Xây dựng là một trong những hoạt động có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, bao gồm cả hoạt động quản lý kinh tế của Nhà nước và hoạt động sản xuất kinh doanh cơ bản của các doanh nghiệp Vì vậy, kinh tế xây dựng là khoa học có liên quan đến nhiều ngành đào tạo và nhiều lĩnh vực hoạt động, kết hợp giữa lĩnh vực kinh tế, kỹ thuật và quản lý trong xây dựng Môn học Kinh tế Xây dựng nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về kinh tế trong lĩnh vực xây dựng giúp.
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Xây dựng là một trong những hoạt động có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, bao gồm cả hoạt động quản lý kinh tế của Nhà nước và hoạt động sản xuất - kinh doanh cơ bản của các doanh nghiệp Vì vậy, kinh tế xây dựng là khoa học có liên quan đến nhiều ngành đào tạo và nhiều lĩnh vực hoạt động, kết hợp giữa lĩnh vực kinh tế, kỹ thuật và quản
lý trong xây dựng
Môn học Kinh tế Xây dựng nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về kinh tế trong lĩnh vực xây dựng giúp sinh viên hiểu và vận dụng được những kiến thức này trong việc giải quyết những vấn đề, công việc trong lĩnh vực chuyên môn xây dựng Kinh tế Xây dựng là môn học được giảng dạy cho các ngành kinh tế và quản lý xây dựng, kỹ thuật xây dựng của Trường Đại học Thuỷ lợi
Cùng với việc rà soát, cập nhật chương trình đào tạo ngành Quản lý xây dựng và Kinh tế xây dựng để đáp ứng yêu cầu thực tiễn, giáo trình Kinh tế Xây dựng được biên soạn nhằm phản ánh và cập nhật kịp thời những nội dung mới nhất của kinh tế trong lĩnh vực xây dựng Nội dung của giáo trình gồm 5 chương do PGS.TS Ngô Thị Thanh Vân và TS Lê Văn Chính (Chủ biên) viết, cụ thể như sau:
- Chương 1 đánh giá tổng quan về vai trò, nhiệm vụ và đặc điểm của ngành xây dựng trong nền kinh tế quốc dân;
- Chương 2 trình bày cơ sở lý luận về đánh giá tài chính, kinh tế-xã hội các dự án xây dựng;
- Chương 3 trình bày nguyên tắc và nội dung phân tích kinh tế các dự án đầu tư xây dựng trong lĩnh vực thuỷ lợi, giao thông và xây dựng dân dụng
- Chương 4 xem xét vấn đề vốn sản xuất và quản lý vốn sản xuất trong các doanh nghiệp xây dựng;
- Chương 5 đề cập đến nội dung, phương pháp xác định và quản lý chi phí theo các giai đoạn của dự án đầu tư xây dựng;
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn các tác giả của những tài liệu tham khảo đã được sử dụng
để biên soạn giáo trình này Xin cảm ơn các nhà khoa học, các bạn đồng nghiệp trong Bộ môn Quản lý xây dựng, Khoa Kinh tế và Quản lý đã có những đóng góp quý báu về nội dung khoa học và cấu trúc của giáo trình
Các tác giả xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Ban Chủ nhiệm Khoa Kinh tế và Quản lý, các phòng, ban của Trường Đại học Thuỷ lợi đã tạo điều kiện để hoàn thành cuốn giáo trình này
Trong quá trình biên soạn, mặc dù các tác giả đã cố gắng song do khả năng và trình độ còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót Chúng tôi mong muốn nhận được và xin chân thành cảm ơn các ý kiến đóng góp từ các bạn đọc
Các tác giả
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC HÌNH iv
Chương 1 1
TỔNG QUAN VỀ NGÀNH XÂY DỰNG VÀ KINH TẾ XÂY DỰNG 1
1.1 VAI TRÒ VÀ NHIỆM VỤ CỦA NGÀNH XÂY DỰNG TRONG NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN 1
1.1.1 Một số khái niệm có liên quan 1
1.1.2 Vai trò và nhiệm vụ của ngành xây dựng 2
1.2 NHỮNG ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA NGÀNH XÂY DỰNG 3
1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của sản phẩm xây dựng 3
1.2.2 Những đặc điểm của việc thi công các công trình xây dựng 4
1.3 ĐẶC ĐIỂM CỦA THỊ TRƯỜNG XÂY DỰNG 6
1.4 KẾT LUẬN 7
CÂU HỎI CHƯƠNG 1 8
Chương 2 9
CƠ SỞ LÝ LUẬN ĐÁNH GIÁ TÀI CHÍNH VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 9
2.1 CÁC LOẠI CHI PHÍ 9
2.1.1 Chi phí dự án đầu tư xây dựng 9
2.1.2 Chi phí quản lý vận hành 10
2.1.3 Một số khái niệm khác về chi phí 11
2.2 THU NHẬP CỦA DỰ ÁN 12
2.3 GIÁ TRỊ CỦA TIỀN TỆ THEO THỜI GIAN 13
2.3.1 Tính toán lãi tức 13
2.3.2 Xác định lãi suất có xét đến yếu tố lạm phát 14
2.3.3 Biểu đồ dòng tiền tệ 15
2.4 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TƯƠNG ĐƯƠNG CỦA TIỀN TỆ TRONG TRƯỜNG HỢP DÒNG TIỀN TỆ ĐƠN VÀ PHÂN BỐ ĐỀU 15
2.4.1 Các ký hiệu tính toán 15
Trang 32.4.2 Phương pháp xác định giá trị tiền tệ ở thời điểm tương lai (F) khi cho trước giá trị của
tiền tệ ở thời điểm hiện tại (P) 16
2.4.3 Phương pháp xác định giá trị tiền tệ ở thời điểm hiện tại (P) khi cho trước giá trị của tiền tệ ở thời điểm tương lai (F) 16
2.4.4 Phương pháp xác định giá trị tương lai (F) của tiền tệ khi cho trước trị số của chuỗi dòng tiền tệ đều (A) 16
2.4.5 Phương pháp xác định giá trị của thành phần của chuỗi tiền tệ phân bố đều (A) khi cho biết giá trị tương đương tương lai (F) của nó 17
2.4.6 Phương pháp xác định giá trị tương đương ở thời điểm hiện tại (P) khi cho trước giá trị của thành phần của chuỗi giá trị tiền tệ phân bố đều của nó là A 17
2.4.7 Phương pháp xác định giá trị của thành phần của chuỗi tiền tệ đều (A) khi cho biết trước giá trị tương đương ở thời điểm hiện tại của nó là P 17
2.5 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TƯƠNG ĐƯƠNG CỦA TIỀN TỆ TRONG TRƯỜNG HỢP DÒNG TIỀN TỆ PHÂN BỐ KHÔNG ĐỀU 18
2.5.1 Khi cho trước các trị số A không đều và phải tìm giá trị hiện tại tương đương P 18
2.5.2 Khi cho trước các trị số A không đều và phải tìm giá trị tương đương ở thời điểm cuối trong tương lai (tìm F) 18
2.6 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỀ MẶT KINH TẾ XÃ HỘI 18 2.6.1 Sự cần thiết của việc phân tích kinh tế xã hội 18
2.6.2 Sự khác nhau giữa phân tích tài chính và phân tích kinh tế - xã hội 18
2.7 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CÁC DỰ ÁN 19
2.7.1 Phương pháp dùng chỉ tiêu tổng hợp không đơn vị đo để xếp hạng các phương án 19 2.7.2 Phương pháp phân tích giá trị - giá trị sử dụng 23
2.7.3 Phương pháp phân tích chi phí - Lợi ích (CBA) 23
2.8 KẾT LUẬN 29
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG 2 29
Chương 3 32
PHÂN TÍCH KINH TẾ XÃ HỘI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 32
3.1 MỤC TIÊU, NGUYÊN TẮC PHÂN TÍCH KINH TẾ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 32
3.1.1 Mục tiêu 32
3.1.2 Nguyên tắc 32
3.2 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ CÁC DỰ ÁN THỦY LỢI 33
Trang 43.2.1 Xác định các loại chi phí dự án Thủy lợi 33
3.2.2 Xác định lợi ích của dự án thủy lợi 43
3.2.3 Trình tự và phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế 47
3.3 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG DÂN DỤNG 47
3.3.1 Nhóm chỉ tiêu tĩnh 47
3.3.2 Đánh giá qua nhóm chỉ tiêu động 48
3.4 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CÁC DỰ ÁN GIAO THÔNG 51
3.4.1 Một số vấn đề chung 51
3.4.2 Xác định các chỉ tiêu chi phí kinh tế - xã hội của dự án XDGT 53
3.4.3 Xác định một số lợi ích kinh tế - xã hội cơ bản của dự án XDGT 53
3.5 KẾT LUẬN 68
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG 3 68
Chương 4 71
CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 71
4.1 NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 71
4.2 SƠ BỘ TỔNG MỨC ĐẦU TƯ, TỔNG MỨC ĐẦU TƯ 72
4.2.1 Khái niệm 72
4.2.2 Nội dung của sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư 72
4.2.3 Phương pháp xác định sơ bộ tổng mức đầu tư 75
4.2.4 Phương pháp xác định tổng mức đầu tư 78
4.3 DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 84
4.3.1 Khái niệm dự toán xây dựng công trình 84
4.3.2 Nội dung của dự toán xây dựng công trình 85
4.3.3 Phương pháp xác định dự toán xây dựng công trình 85
4.4 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG 92
4.4.1 Chi phí xây dựng tính theo khối lượng và đơn giá xây dựng chi tiết không đầy đủ, giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ 92
4.4.2 Chi phí xây dựng tính theo khối lượng và đơn giá xây dựng chi tiết đầy đủ, giá xây dựng tổng hợp đầy đủ 100
4.5 Kết luận chương 101
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG 4 101
Chương 5 103
Trang 5VỐN SẢN XUẤT TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG 103
5.1 KHÁI NIỆM VỀ VỐN SẢN XUẤT 103
5.2 VỐN CỐ ĐỊNH 103
5.2.1 Các khái niệm về tài sản cố định 103
5.2.2 Phân loại vốn cố định 105
5.2.3 Đánh giá vốn cố định 105
5.2.4 Hao mòn và những biện pháp giảm hao mòn vốn cố định 107
5.2.5 Khấu hao và các phương pháp xác định khấu hao vốn cố định 108
5.2.6 Phương pháp xác định thời hạn sử dụng hợp lý của tài sản cố định 115
5.2.7 Lập kế hoạch về tài sản cố định 117
5.3 KHÁI NIỆM, THÀNH PHẦN VÀ CƠ CẤU VỐN LƯU ĐỘNG (VLĐ) 121
5.3.1 Khái niệm 121
5.3.2 Thành phần vốn lưu động 122
5.3.3 Các nguồn vốn lưu động 122
5.3.4 Cơ cấu cấu VLĐ 123
5.4 CHU CHUYỂN VLĐ VÀ CÁC BIỆN PHÁP TĂNG NHANH TỐC ĐỘ CHU CHUYỂN 124
5.4.1 Chu chuyển VLĐ 124
5.4.2 Biện pháp tăng nhanh tốc độ chu chuyển 126
5.5 KẾT LUẬN CHƯƠNG 127
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG 5 127
TÀI LIỆU THAM KHẢO 129
Trang 7ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Chỉ tiêu các phương án 21
Bảng 2.2 Bảng tính giá trị tổng hợp không đơn vị đo 22
Bảng 2.3 Bảng tính giá trị hệ số hoàn vốn nội tại (IRR) 28
Bảng 3.1 Chi phí sửa chữa thường xuyên 36
Bảng 3.2 Mức khung tỷ lệ % trên giá trị TSCĐ (nguyên giá) áp dụng đối với các Doanh nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi có giá trị tài sản cố định 36
Bảng 3.3 Số liệu hai phương án 47
Bảng 3.4 Số liệu hai phương án 49
Bảng 3.5 Tốc độ kỹ thuật trung bình của xe tải (km/h) 54
Bảng 3.6 Định mức thời gian bốc dỡ hàng của xe tải (phút) 55
Bảng 3.7 Tốc độ khai thác trung bình của các loại xe (km/h) 56
Bảng 3.8 Số liệu tham khảo để tính chi phí vận hành của các loại xe (theo “Đường ô tô trong các vùng nhiệt đới và sa mạc”) 57
Bảng 3.9 Hệ số Ki, quy đổi chiều dài đoạn dốc về điều kiện bằng phẳng i=0 (để tính tiêu hao nhiên liệu và chi phí vận hành) 58
Bảng 3.10 Chi phí vận hành xe theo độ ghồ ghề (USD/xe.km) 58
Bảng 3.11 Các hệ số xét đến ảnh hưởng của điều kiện đường đến tổn thất của một tai nạn 66
Bảng 4.1 Tổng hợp sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng 77
Bảng 4.2 Tổng hợp tổng mức đầu tư xây dựng 83
Bảng 4.3 Tổng hợp chi phí thiết bị 86
Bảng 4.4 Tổng hợp chi phí tư vấn đầu tư xây dựng 89
Bảng 4.5 Tổng hợp chi phí khác 90
Bảng 4.6 Tổng hợp dự toán xây dựng công trình 91
Bảng 4.7 Định mức chi phí chung tính trên chi phí trực tiếp 93
Bảng 4.8 Định mức chi phí chung tính trên chi phí nhân công 95
Bảng 4.9 Định mức chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công 95
Bảng 4.10 Định mức chi phí một số công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế 96
Bảng 4.11 Định mức thu nhập chịu thuế tính trước 97
Bảng 4.12 Tổng hợp dự toán chi phí xây dựng 98
Trang 8iii
Bảng 4.13 Tổng hợp dự toán chi phí xây dựng 100
Bảng 5.1 Hệ số điều chỉnh theo thời gian trích khấu hao của TSCĐ 112
Bảng 5.2 Bảng tính toán mức trích khấu hao 113
Bảng 5.3 Khối lượng sản phẩm hoàn thành trong năm 114
Bảng 5.4 Bảng xác định mức trích khấu hao hàng tháng 115
Bảng 5.5 Kết cấu VLĐ của xí nghiệp xây lắp 124
Trang 9iv
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Biểu đồ dòng tiền tệ (Cash Flow) 15
Hình 3.1 So sánh khi có dự án và khi không có dự án 33
Hình 3.2 Quá trình tính toán thu nhập từ nhiệm vụ phòng lũ hạ du của hồ chứa 46
Hình 5.1 Các hình thức của vốn cố định 106
Hình 5.2 Quan hệ giữa giá trị TSCĐ với thời gian sử dụng 109
Hình 5.3 Sơ đồ xác định thời hạn sử dụng tối ưu của TSCĐ 116
Hình 5.4 Sơ đồ xác định số lượng dự trữ tối ưu 119
Hình 5.4 Xác định sản lượng hoà vốn của TSCĐ 121
Trang 101
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ NGÀNH XÂY DỰNG VÀ KINH TẾ XÂY DỰNG
Chương 1 đề cập đến những khái niệm cơ bản về đầu tư, xây dựng cơ bản đồng thời nêu bật vai trò quan trọng và nhiệm vụ to lớn của của ngành xây dựng đối với sự phát triển kinh tế
xã hội của đất nước Ngành xây dựng góp phần phát triển cơ sở hạ tầng là nền tảng vững chắc cho sự phát triển của nền kinh tế, góp phần to lớn cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nước
Nội dung tiếp theo của Chương 1 mô tả những đặc điểm của ngành xây dựng bao gồm cả những đặc điểm về kinh tế và đặc điểm về kỹ thuật Theo đó, những đặc điểm nổi bật mang tính đặc thù của sản phẩm xây dựng được đề cập như: bản chất tự nhiên của sản phẩm; cơ cấu của ngành cùng với tổ chức quá trình xây dựng; những nhân tố quyết định nhu cầu; phương thức xác định giá cả Bên cạnh đó các đặc điểm ảnh hưởng đến thi công công trình xây dựng qua đó ảnh hưởng đến chi phí và giá trị công trình như tính chất của sản phẩm xây dựng, bối cảnh phát triển kinh tế xã hội, trình độ khoa học kỹ thuật, quản lý kinh tế của đất nước
Phần cuối của chương trình bày những đặc điểm cơ bản nhất của thị trường xây dựng, ảnh hưởng của các quy luật kinh tế (giá trị, cung cầu, cạnh tranh) đối với sản phẩm, chất lượng
và giá xây dựng
1.1 VAI TRÒ VÀ NHIỆM VỤ CỦA NGÀNH XÂY DỰNG TRONG NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN
1.1.1 Một số khái niệm có liên quan
a Hoạt động đầu tư cơ bản: là hoạt động bỏ vốn để tạo ra các tài sản cố định đưa vào hoạt động trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội nhằm thu được lợi ích khác nhau
b Đầu tư xây dựng cơ bản: là là hoạt động đầu tư thực hiện bằng cách tiến hành xây dựng mới tài sản cố định, bao gồm các hoạt động đầu tư vào lĩnh vực xây dựng cơ bản (khảo sát, thiết kế, tư vấn xây dựng, thi công xây lắp công trình, sản xuất và cung ứng thiết bị vật tư xây dựng) nhằm thực hiện xây dựng các công trình
c Xây dựng cơ bản: là các hoạt động cụ thể để tạo ra sản phẩm là những công trình có qui
mô, trình độ kỹ thuật và năng lực sản xuất hoặc năng lực phục vụ nhất định Xây dựng cơ bản là quá trình đổi mới, tái sản xuất đơn giản và mở rộng các tài sản cố định của các ngành sản xuất vật chất cũng như phi sản xuất vật chất nhằm tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân Xây dựng cơ bản được thực hiện dưới các phương thức: xây dựng mới, xây dựng lại, khôi phục, mở rộng và nâng cấp tài sản cố định
d Công trình xây dựng: là sản phẩm của công nghệ xây lắp được tạo thành bằng vật liệu xây dựng, thiết bị công nghệ và lao động, gắn liền với đất (bao gồm cả khoảng không, mặt nước, mặt biển và thềm lục địa)
Trang 111.1.2 Vai trò và nhiệm vụ của ngành xây dựng
a Ngành xây dựng là một trong những ngành kinh tế lớn nhất của nền kinh tế quốc dân, nó chiếm vị trí chủ chốt ở khâu cuối cùng trong quá trình sáng tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật
và tài sản cố định
Để sáng tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật và tài sản cố định cho đất nước sẽ có rất nhiều ngành tham gia (từ khâu chế tạo nguyên vật liệu, chế tạo chi tiết kết cấu đến thành phẩm cuối cùng
là các công trình hoàn chỉnh) Ngành xây dựng chiếm ở khâu cuối cùng
b Ngành xây dựng chiếm một nguồn kinh phí khá lớn của ngân sách quốc gia và xã hội Thông thường chiếm khoảng (10 - 12)% GDP
c Ngành xây dựng đóng góp cho nền kinh tế quốc dân một khối lượng sản phẩm rất lớn Thông thường đối với các nước phát triển chiếm từ (6 - 12)%, các nước đang phát triển chiếm từ (6 - 10)%
d Ngành xây dựng giữ một vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nước:
- Ngành xây dựng là ngành phục vụ cho tất cả các ngành kinh tế quốc dân khác vì bất cứ ngành nào cũng cần phải xây dựng mới, sửa chữa, hoặc cải tạo, đổi mới công nghệ để phát triển;
- Ngành xây dựng phục vụ đắc lực cho đường lối phát triển kinh tế, ổn định chính trị quốc gia của Đảng Nhà nước, tạo nên sự cân đối, hợp lý về sản xuất giữa các vùng miền của đất nước Đóng góp một phần đáng kể trong công cuộc xóa đói giảm nghèo trong cộng đồng, xóa bỏ dần sự cách biệt giữa thành thị và nông thôn, giữa miền ngược và miền xuôi;
- Ngành xây dựng đóng góp to lớn cho chương trình công nghiệp hóa hiện đại hóa của đất nước, đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa Đã xây dựng các công trình phục vụ dân sinh kinh tế ngày càng hiện đại hơn với trình độ cao hơn;
- Ngành xây dựng đóng góp cho đất nước nguồn lợi nhuận rất lớn Đã tạo công ăn việc làm cho hàng triệu con người
Tóm lại ngành xây dựng đóng một vai trò rất lớn trong nền kinh tế quốc dân, cho sự phát
triển toàn diện của đất nước Trong hơn 10 năm qua ngành xây dựng đã làm thay đổi bộ mặt của đất nước, đặc biệt ở các thành phố, thực sự là công cụ đắc lực thực hiện đường lối phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước
Trang 123
1.2 NHỮNG ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA NGÀNH XÂY DỰNG
1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của sản phẩm xây dựng
1.2.1.1 Khái niệm về sản phẩm xây dựng
Sản phẩm xây dựng là các công trình xây dựng đã hoàn thành (bao gồm cả việc lắp đặt thiết
bị công nghệ ở bên trong), sản phẩm xây dựng là kết tinh của các thành quả khoa học – công nghệ và tổ chức sản xuất của toàn xã hội ở một thời kỳ nhất định Nó là một sản phẩm có tính chất liên ngành, trong đó những lực lượng tham gia chế tạo sản phẩm chủ yếu là: các chủ đầu tư; các doanh nghiệp nhận thầu xây lắp; các doanh nghiệp tư vấn xây dựng; các doanh nghiệp sản xuất thiết bị công nghệ, vật tư thiết bị xây dựng; các doanh nghiệp cung ứng; các tổ chức dịch vụ ngân hàng và tài chính; các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan
Do vậy chi phí để cấu thành nên sản phẩm xây dựng rất khó xác định và khó chính xác Sản phẩm xây dựng của các doanh nghiệp xây dựng chỉ bao gồm phần kiến tạo các kết cấu xây dựng làm chức năng bao che, nâng đỡ và phần dùng để lắp đặt các máy móc thiết bị của công trình xây dựng để đưa chúng vào hoạt động Tuỳ theo hình thức đấu thầu mà sản phẩm xây dựng của các doanh nghiệp xây dựng được phân ra hai trường hợp:
- Doanh nghiệp xây dựng chỉ nhận thầu xây lắp thì sản phẩm của doanh nghiệp xây dựng đem chào hàng khi tranh thầu xây dựng chỉ là các giải pháp công nghệ và tổ chức xây dựng công trình đang được đấu thầu
- Doanh nghiệp xây dựng áp dụng hình thức chìa khoá trao tay thì sản phẩm của tổng thầu xây dựng bao gồm cả phần giải pháp công nghệ, tổ chức xây dựng công trình và phần thiết
kế kiến trúc, kết cấu công trình xây dựng (mặc dù phần này tổ chức tổng thầu xây dựng có thể đi thuê tổ chức tư vấn thiết kế thực hiện, nhưng người chủ trì vẫn là tổ chức tống thầu xây dựng)
Công trình xây dựng là sản phấm của công nghệ xây lắp được tạo thành bằng vật liệu xây dựng, thiết bị công nghệ và lao động, gắn liền với đất (bao gồm cả khoảng không, mặt nước, mặt biển và thềm lục địa) Công trình xây dựng bao gồm một hạng mục hay nhiều hạng mục công trình nằm trong dây truyền công nghệ đồng bộ, hoàn chỉnh (có tính đến việc hợp tác sản xuất) để sản xuất ra sản phẩm nêu trong dự án đầu tư
Vì các công trình xây dựng thường rất lớn và phải xây dựng trong nhiều năm, nên để phù hợp với yêu cầu của công việc thanh quyết toán và cấp vốn người ta phân ra thành sản phẩm xây dựng trung gian và sản phẩm xây dựng cuối cùng Sản phẩm xây dựng trung gian có thể
là các gói công việc xây dựng, các giai đoạn hay các đợt xây dựng đã hoàn thành và bàn giao thanh toán Sản phẩm xây dựng cuối cùng là các công trình xây dựng hay hạng mục công trình xây dựng đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng Trường hợp này sản phẩm xây dựng của các doanh nghiệp xây dựng chỉ tính đến phần mà họ vừa sáng tạo ra
1.2.1.2 Các đặc điểm của sản phẩm xây dựng
Ngành xây dựng có những đặc thù nếu được xem xét riêng thì cũng có ở các ngành khác, nhưng khi kết hợp chúng lại thì chỉ xuất hiện trong ngành xây dựng, vì thế cần được nghiên cứu riêng Các đặc thù ở đây chia làm bốn nhóm: bản chất tự nhiên của sản phẩm; cơ cấu
Trang 134
của ngành cùng với tổ chức quá trình xây dựng; những nhân tố quyết định nhu cầu; phương thức xác định giá cả Những đặc điểm sản phẩm xây dựng có ảnh hưởng lớn đến phương thức tổ chức sản xuất và quản lý kinh tế trong ngành xây dựng, làm cho việc thi công xây lắp công trình xây dựng có nhiều điểm khác biệt so với việc thi công các sản phẩm của các ngành khác, sản phẩm xây dựng với tư cách là các công trình xây dựng hoàn chỉnh thường
có đặc điểm như sau:
- Sản phẩm mang nhiều tính cá biệt, đa dạng về công dụng, cấu tạo và cả về phương pháp chế tạo Sản phẩm mang tính đơn chiếc vì phụ thuộc vào đơn đặt hàng và giá cả của chủ đầu
tư (người mua), điều kiện địa lý, địa chất công trình nơi xây dựng
- Sản phẩm là những công trình được xây dựng và sử dụng tại chỗ Vốn đầu tư xây dựng lớn, thời gian kiến tạo và thời gian sử dụng lâu dài Do đó khi tiến hành xây dựng phải chú
ý ngay từ khi lập dự án để chọn địa điếm xây dựng, khảo sát thiết kế và tổ chức thi công xây lắp công trình sao cho hợp lý, tránh phá đi làm lại, hoặc sửa chữa gây thiệt hại vốn đầu tư và giảm tuối thọ công trình
- Sản phẩm thường có kích thước lớn, trọng lượng lớn Số lượng, chủng loại vật tư, thiết bị
xe máy thi công và lao động phục vụ cho mỗi công trình cũng rất khác nhau, lại luôn thay đổi theo tiến độ thi công Bởi vậy giá thành sản phẩm rất phức tạp thường xuyên thay đổi theo từng khu vực, từng thời kỳ
- Sản phẩm có liên quan đến nhiều ngành cả về phương diện cung cấp các yếu tố đầu vào, thiết kế và chế tạo sản phẩm, cả về phương diện sử dụng công trình
- Sản phẩm xây dựng liên quan nhiều đến cảnh quan và môi trường tự nhiên, do đó liên quan nhiều đến lợi ích của cộng đồng, nhất là đến dân cư của địa phương nơi đặt công trình
- Sản phẩm mang tính tổng hợp về kỹ thuật, kinh tế, xã hội, văn hoá – nghệ thuật và quốc phòng, sản phẩm chịu nhiều ảnh hưởng của nhân tố thượng tầng kiến trúc, mang bản sắc truyền thống dân tộc, thói quen tập quán sinh hoạt… Có thể nói sản phẩm xây dựng phản ánh trình độ kinh tế khoa học – kỹ thuật và văn hoá trong từng giai đoạn phát triển của một đất nước
1.2.2 Những đặc điểm của việc thi công các công trình xây dựng
Việc thi công các công trình xây dựng phụ thuộc rất nhiều vào tính chất của sản phẩm xây dựng Sản phẩm xây dựng sẽ khác nhiều so với sản phẩm của các ngành khác như công nghiệp hay thương mại Ngay trong ngành xây dựng các loại hình khác nhau cũng đưa đến việc thi công khác nhau Ví dụ: Sản phẩm xây dựng là công trình dân dụng hoặc công trình công nghiệp sẽ khác nhiều so với sản phẩm xây dựng là công trình thuỷ lợi hay công trình giao thông
Mặt khác, việc thi công các công trình xây dựng còn phụ thuộc vào tình hình phát triển kinh
tế của mỗi một quốc gia Rõ ràng công nghệ thi công và quản lý xây dựng của các nước phát triển sẽ khác xa trình độ thi công và quản lý của các nước đang phát triển như Việt Nam
Trang 145
1.2.2.1 Căn cứ từ tính chất của sản phẩm xây dựng
a Việc sản xuất xây dựng luôn luôn biến động, thiếu ổn định theo thời gian địa điểm xây dựng Đặc điểm này xuất phát từ tính chất của sản phẩm xây dựng là cố định Đặc điểm này dẫn đến khó khăn cho việc tổ chức thi công của các doanh nghiệp xây lắp, công trình thường hay bị gián đoạn
b Chu kỳ sản xuất (thời gian xây dựng) thường dài Công trình xây dựng thường có khối lượng lớn, thi công trong điều kiện rất khó khăn nên thời gian thi công phải kéo dài Điều đó kéo theo vốn bị ứ đọng và hay gặp rủi ro trong thời gian thi công
c Sản xuất xây dựng phải tiến hành theo đơn đặt hàng cụ thể, thông qua giao thầu hay đấu thầu, do đặc điểm công trình xây dựng có tính chất đơn chiếc
d Quá trình sản xuất xây dựng rất phức tạp Vì công trình có nhiều chi tiết phức tạp nên việc thiết kế phải có nhiều bộ phận tham gia Nhiều đơn vị thi công cùng tham gia xây dựng một công trình trong điều kiện thời gian và không gian cố định Vì vậy, nó gây khó khăn trong việc tổ chức thi công và ảnh hưởng đến tiến độ thi công
e Sản xuất xây dựng phải thực hiện ngoài trời, bị ảnh hưởng nhiều bởi điều kiện thời tiết, điều kiện làm việc nặng nhọc, năng suất lao động giảm
f Sản xuất xây dựng thường được xây dựng trong các điều kiện điạ hình, địa chất phức tạp, Công trình thuỷ lợi, công trình giao thông đòi hỏi chất lượng cao, thi công trong điều kiện khô ráo do đó phải xây dựng các công trình dẫn dòng trong thời gian thi công, làm tăng kinh phí xây dựng công trình
Những công trình được xây dựng trên nền có điều kiện địa chất phức tạp phải được xử lý nền cẩn thận đã làm tăng thêm khó khăn cho thi công đồng thời kéo theo kinh phí xây dựng tăng thêm
g Lợi nhuận của sản phẩm xây dựng phụ thuộc nhiều vào điều kiện địa điểm xây dựng
1.2.2.2 Căn cứ vào điều kiện của mỗi nước
a Điều kiện tự nhiên: Việt Nam là một nước nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, dài và hẹp, điều kiện địa hình địa chất phức tạp nên ảnh hưởng nhiều đến sản xuất xây dựng Ví dụ công trình thuỷ lợi thường được xây dựng trên các sông, suối, những nơi rừng sâu, núi cao nên càng tăng thêm tính chất phức tạp của việc thi công
b Trình độ kỹ thuật, tổ chức sản xuất, quản lý kinh tế còn thấp kém rất nhiều so với các nước Vì vậy, chúng ta cần phải chọn phương thức sản xuất phù hợp
c Nền kinh tế có nhiều thành phần và đang chuyển dần sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước Đặc điểm này dẫn đến việc quản lý xây dựng phải có những thay đổi cho phù hợp với tình hình thực tế
Trang 156
1.3 ĐẶC ĐIỂM CỦA THỊ TRƯỜNG XÂY DỰNG
a Một người mua, nhiều người bán
Mỗi dự án đầu tư xây dựng công trình thường chỉ có một chủ đầu tư với vai trò là người mua, còn để tạo ra sản phẩm xây dựng sau đầu tư của chủ đầu tư thì có nhiều nhà thầu xây dựng tham gia với tư cách là người bán
Người mua (chủ đầu tư) phải tạm ứng tiền cho người bán (nhà thầu xây dựng) trong quá trình xây dựng
Người mua (chủ đầu tư) đóng vai trò quyết định trong việc lựa chọn người bán (nhà thầu xây dựng) và mức giá bán của nhà thầu và thường thực hiện thông qua phương thức đấu thầu
b Việc mua bán sản phẩm thường diễn ra tại nơi sản xuất
Sản phẩm xây dựng là những công trình, nhà cửa được xây dựng và sử dụng tại chỗ và được thiết kế riêng theo yêu cầu về công năng sử dụng, nó có tính đa dạng và cá biệt cao về công dụng, cách chế tạo Vì vậy, việc mua bán sản phẩm xây dựng thường diễn ra tại nơi xây dựng công trình
Sản phẩm xây dựng không thể chế tạo sẵn hàng loạt để bán, trừ trường hợp chủ đầu tư có thể xây sẵn một số căn hộ để bán hay cho thuê
Sản phẩm xây dựng nói chung không có khâu lưu kho chờ bán
c Nhà nước là khách hàng lớn nhất
Hàng năm tổng mức vốn đầu tư có xây dựng để phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội của nhà nước phục vụ các mục đích công cộng, an sinh xã hội, an ninh, quốc phòng,… thường chiếm tỷ trọng lớn, do vậy nhà nước luôn là khách hàng lớn nhất trong thị trường xây dựng
d Chịu sự chi phối của các quy luật kinh tế
Giá xây dựng cũng có những đặc tính chung của giá cả như các loại hàng hoá khác và cũng
bị ảnh hưởng của quy luật kinh tế cơ bản của kinh tế thị trường đó là:
- Ảnh hưởng của quy luật giá trị đối với giá xây dựng
Quy luật giá trị là quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất hàng hoá Giá cả phải phù hợp với giá trị Trong thị trường xây dựng thì quy luật giá trị ảnh hưởng đến giá xây dựng biểu hiện chủ yếu ở 3 mặt sau đây:
+ Điều tiết sản xuất sản phẩm xây dựng
+ Điều tiết việc mua bán sản phẩm này một cách tự phát
+ Kích thích các doanh nghiệp xây dựng luôn tìm giải pháp cải tiến kỹ thuật, công nghệ thi công xây dựng để nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm xây dựng
- Ảnh hưởng của quy luật lưu thông tiền tệ đối với giá xây dựng
Trang 167
Giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá, tức là sự so sánh giữa giá trị đồng tiền với giá trị hàng hoá Do vậy, giá cả hình thành tỷ lệ thuận với giá trị và tỷ lệ nghịch với lượng giá trị của đơn vị tiền tệ thay thế
Trong xây dựng cũng vậy, một khi lượng sản phẩm xây dựng cần lưu thông đã xác định, nếu:
+ Lượng giá trị do mỗi một đơn vị tiền tệ thay thế càng lớn thì tổng mức giá cả sản phẩm xây dựng càng nhỏ, do vậy, lượng tiền lưu thông càng ít
+ Lượng giá trị do mỗi một đơn vị tiền tệ thay thế càng nhỏ thì tổng mức giá cả sản phẩm xây dựng càng lớn, do vậy, lượng tiền trong lưu thông càng nhiều
Vì tiền chỉ là biểu hiện của giá trị, bản thân nó không có giá trị, cho nên, dù tiền trong lưu thông vượt quá số lượng cần thiết khách quan, nó cũng không thể tự động rời khỏi lưu thông, khi đó, đồng tiền tất yếu mất giá, dẫn đến giá cả sản phẩm xây dựng leo thang mà khoa học kinh tế thường gọi là độ co giãn về giá của sản phẩm xây dựng
- Ảnh hưởng của quy luật cung - cầu và giá cả đối với giá xây dựng
Giá cả không những do giá trị hàng hoá và giá trị đồng tiền quyết định, mà nó còn chịu sự chi phối của tình hình cung - cầu trên thị trường
Quan hệ cung - cầu và giá cả hàng hoá là quan hệ ảnh hưởng lẫn nhau và ràng buộc nhau Nếu quan sát trong một thời gian ngắn thì cung - cầu quyết định giá cả, nhưng nếu quan sát trong cả một thời kỳ dài thì thật ra giá cả quyết định cung - cầu; giá cả điều tiết cân bằng cung - cầu
Xem xét sự vận động của giá xây dựng trong thị trường xây dựng cho thấy: Cung không kịp với cầu thì giá cả lên cao, vượt qua giá trị; cung vượt quá cầu thì giá cả hạ xuống, thấp hơn giá trị Khi giá cả cao hơn giá trị, nhà thầu xây dựng nhận được lợi nhuận siêu ngạch, thì ngược lại nhu cầu đầu tư của các nhà đầu tư sẽ giảm bớt Khi giá cả thấp hơn giá trị, nhà thầu xây dựng khó có thể có kế sách kiếm được lợi nhuận, thậm chí phải chịu bù đắp thêm chi phí do bị lỗ để chờ đợi cơ hội mới, khi đó nhu cầu đầu tư của nhà đầu tư lại tăng lên
- Ảnh hưởng của quy luật cạnh tranh đối với giá xây dựng
Trong xây dựng, tác động của quy luật cạnh tranh có hai mặt: Mặt tích cực, tạo động lực thúc đẩy sản xuất phát triển, tạo chất lượng, giá cả, kiểu dáng, mẫu mã có lợi cho Chủ đầu
tư Mặt tiêu cực, có thể dẫn tới các thủ đoạn canh tranh không lành mạnh và giá cả độc quyền gây bất lợi cho Chủ đầu tư
1.4 KẾT LUẬN
Sau khi học xong chương này, người học cần nắm vững những vấn đề chính sau:
- Những khái niệm cơ bản về đầu tư, xây dựng cơ bản là gì?
- Ngành xây dựng có những nhiệm vụ gì và có vai trò thế nào đối với sự phát triển kinh tế
xã hội của đất nước?
- Những đặc điểm cơ bản về kinh tế và kỹ thuật của ngành xây dựng?
Trang 178
- Thị trường xây dựng có những đặc điểm cơ bản nào? Các quy luật kinh tế có những ảnh hưởng gì đến giá sản phẩm xây dựng?
CÂU HỎI CHƯƠNG 1
Câu 1 Trình bày đặc điểm của sản phẩm xây dựng? Đặc điểm của thị trường xây dựng? Câu 2 Các lực lượng tham gia vào quá trình hình thành sản phẩm xây dựng?
Câu 3 Đặc điểm của việc thi công các công trình xây dựng?
Câu 4 Vai trò, nhiệm vụ và các khái niệm liên quan đến quá trình xây dựng?
Câu 5 Tại sao trong việc bàn giao thanh toán sản phẩm xây dựng người ta thường đưa thêm khái niệm sản phẩm trung gian và sản phẩm cuối cùng?
Câu 6 Sản phẩm xây dựng thuỷ lợi thường được xây dựng tại các nơi nào? Tại sao công trình xây dựng thuỷ lợi thường có chi phí xây dựng lớn?
Câu 7 Hãy trình bày các đặc điểm của quá trình thi công xây dựng dựa vào căn cứ theo tính chất của sản phẩm xây dựng?
Câu 8 Trình bày các đặc điểm của sản phẩm xây dựng thủy lợi?
Câu 9 Đặc điểm của thị trường xây dựng bao gồm những đặc điểm nào?
Câu 10 Đặc điểm nào của sản phẩm xây dựng dẫn tới đặc điểm “Sản xuất xây dựng phải tiến hành theo đơn đặt hàng cụ thể”?
Câu 11 Hãy nêu khái niệm của sản phẩm xây dựng trung gian?
Câu 12 Các lực lượng nào chủ yếu nào tham gia vào quá trình hình thành công trình xây dựng?
Câu 13 Trình bày vai trò của chủ đầu tư và nhà thầu xây dựng trong quá trình thi công xây dựng công trình?
Câu 14 Trình bày các đặc điểm của sản phẩm xây dựng?
Câu 15 Những nhân tố nào sẽ gây khó khăn trong việc tổ chức thi công và ảnh hưởng đến tiến độ thi công?
Câu 16 Hãy kể tên các nội dung của quy luật kinh tế cơ bản của kinh tế thị trường xây dựng?
Trang 189
Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN ĐÁNH GIÁ TÀI CHÍNH VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI
CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Các dự án đầu tư xây dựng công trình, nhất là các công trình cơ sở hạ tầng (giao thông, xây dựng dân dụng, thuỷ lợi) thường nhằm mục tiêu cải thiện phúc lợi cho quốc gia Tuy nhiên,
để thực hiện các dự án này thường phải tiêu tốn một lượng chi phí đầu tư tương đối lớn Để đảm bảo hiệu quả đầu tư cần phải thực hiện phân tích hiệu quả kinh tế xã hội cũng như hiệu quả tài chính của dự án để xem dự án có đảm bảo đem lại lợi ích cho toàn bộ nền kinh tế hay không, cũng như lợi ích cho nhà đầu tư Trong đó, phân tích kinh tế các dự án đầu tư xây dựng giúp thiết kết và lựa chọn những dự án đầu tư xây dựng có đóng góp cho phúc lợi chung của quốc gia Phân tích tài chính giúp cho xác định dự án đem lại lợi ích trong phạm
vi dự án mang lại cho chủ đầu tư Kết quả phân tích hiệu quả giúp cho việc ra quyết định có nên lựa chọn dự án đầu tư hay không hoặc có nên tiếp tục triển khai dự án hay không tuỳ thuộc vào thời điểm đánh giá
Chương 2 cung cấp cơ sở lý luận nền tảng về đánh giá hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế
xã hội của dự án xây dựng Để thực hiện được đánh giá hiệu quả của một dự án đầu tư xây dựng, cần phải nhận diện và tính toán đầy đủ các chi phí và lợi ích kinh tế hay tài chính của
dự án đó theo thời gian, tính đến giá trị cơ hội của tiền tệ theo thời gian (giá trị tương đương của tiền tệ) Đây chính là 3 nội dung đầu tiên của Chương 2 Nội dung tiếp theo của Chương này là trình bày các phương pháp phân tích đánh giá kinh tế xã hội các dự án kinh tế xây dựng, ưu nhược điểm và điều kiện sử dụng của từng phương pháp
2.1 CÁC LOẠI CHI PHÍ
2.1.1 Chi phí dự án đầu tư xây dựng
Chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng, trang bị
mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng hay trang bị lại kỹ thuật công trình Do đặc điểm của quá trình sản xuất và đặc điểm của sản phẩm xây dựng nên mỗi dự án đầu tư xây dựng công trình có chi phí riêng được xác định theo đặc điểm, tính chất kỹ thuật và yêu cầu công nghệ của quá trình xây dựng
Chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình được biểu thị qua chỉ tiêu tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình, giá thanh toán và quyết toán vốn đầu tư khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng
Việc lập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình phải đảm bảo mục tiêu và hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng, đồng thời phải đơn giản, rõ ràng và dễ thực hiện Khi lập chi phí đầu tư xây dựng công trình phải đảm bảo tính đúng, đủ, hợp lý, phù hợp với yêu cầu thực
tế của thị trường Đối với dự án có sử dụng ngoại tệ thì phần ngoại tệ được ghi theo đúng nguyên tệ trong tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình, quyết toán công trình làm cơ
Trang 19án đầu tư xây dựng
2.1.2 Chi phí quản lý vận hành
Chi phí quản lý vận hành của một dự án phụ thuộc vào từng loại hình của các dự án, chi phí vận hành của các dự án thường bao gồm các thành phần chủ yếu sau đây:
1 Chi phí khấu hao cơ bản
2 Chi phí khấu hao sửa chữa lớn
3 Chi phí sửa chữa thường xuyên
4 Chi phí tiền lương
5 Chi phí nhiên liệu, năng lượng, vật liệu dùng cho vận hành khai thác
6 Chi phí thiết bị thay thế nhỏ
7 Chi phí khác
Ví dụ chi phí vận hành khai thác phục vụ tưới tiêu hiện nay đang được áp dụng bao gồm 15 thành phần sau:
1 Lương và phụ cấp lương
2 Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn
3 Khấu hao tài sản cố định
4 Nguyên vật liệu để vận hành bảo dững công trình, máy móc thiết bị dùng cho dịch vụ tưới tiêu
5 Sửa chữa lớn tài sản cố định
6 Sửa chữa thường xuyên
7 Chi phí điện năng
8 Chi trả tạo nguồn nước nếu có
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp
10 Chi phí chống lụt, bão, úng, hạn
11 Chi phí đào tạo ứng dụng khoa học công nghệ, xây dựng định mức
12 Chi phí bảo hộ, an toàn lao động, và bảo vệ công trình thuỷ lợi
13 Chi phí đóng góp cho quỹ phòng chống bão lụt
Trang 20ra trong thời đoạn đó
Chi phí bất biến bao gồm các loại chi phí như khấu hao cơ bản, quản trị hành chính, tiền trả lãi vốn vay dài hạn, thuế vốn sản xuất, tiền thuê đất v.v
Tính bất biến của chi phí ở đây cũng chỉ là tương đối, vì trong thực tế, khi khối lượng sản phẩm bị tăng lên trong năm quá lớn, thì mức chi phí bất biến cũng phải tăng lên tương ứng
2.1.3.3 Chi phí bất biến và khả biến hỗn hợp
Chi phí bất biến và khả biến hỗn hợp là loại chi phí có một phần là chi phí bất biến và một phần là chi phí khả biến Ví dụ: Chi phí cho điện bao gồm một phần biến đổi theo số giờ điện đã sử dụng thực tế và một phần không đổi phải trả cho cơ quan quản lý điện có liên quan đến khấu hao của các thiết bị điện theo qui định
- CTH: Chi phí tới hạn
- dC: Tổng chi phí
- dS: Khối lượng sản phẩm làm ra
2.1.3.5 Chi phí cơ hội
Chi phí cơ hội của một phương án được lựa chọn là giá trị của phương án tốt nhất bị bỏ qua khi thực hiện sự lựa chọn đó (những lợi ích mất đi khi lựa chọn phương án này mà không chọn phương án khác; phương án được chọn khác có thể tốt hơn phương án đã chọn)
Trang 2112
2.1.3.6 Chi phí chìm
Chi phí chìm là chi phí đã xảy ra và không thể thay đổi được bởi bất kỳ quyết định nào trong hiện tại và tương lai Chi phí chìm (sunk cost) là khoản đầu tư thời gian và tiền bạc không thể lấy lại được do chi phí trong quá khứ Loại chi phí này không được đưa vào trong những tính toán dự án Mặc dù chi phí chìm thể hiện quá khứ, nhưng con người đôi khi vẫn để chi phí chìm ảnh hưởng đến các quyết định trong tương lai
Chi phí chìm thuộc loại chi phí không kiểm soát được Ví dụ như chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi cho dự án đầu tư xây dựng, nhưng dự án không khả thi và không thực hiện Là những chi phí nhà đầu tư không thể dự đoán chính xác mức phát sinh của nó trong kỳ đầu tư hoặc không đủ thẩm quyền ra quyết định về loại chi phí này
Tất cả các loại chi phí rủi ro đều có thể biến thành chi phí chìm, trong trường hợp hoạt động không thành công thì chi phí đó biến thành chi phí chìm vì khả năng thu hồi là hầu như không có
2.2 THU NHẬP CỦA DỰ ÁN
Trong phân tích tài chính - kinh tế, các khoản thu của dự án bao gồm thu do bán sản phẩm
và dịch vụ mà dự án sản xuất ra kể cả các khoản dịch vụ do dự án mang lại; giá trị của các sản phẩm và dịch vụ được tiêu dùng hoặc trả công lao động, các khoản bán ra từ các tài sản lưu động; các khoản thu từ lãi gửi ngân hàng Thu nhập được tính cho một chu kỳ sản xuất, thường được tính cho một năm và gọi là thu nhập hàng năm của dự án
Thu nhập hàng năm của dự án, còn gọi là doanh thu bao gồm tất cả các khoản thu nhập của
dự án trong năm chưa kể đến thuế giá trị gia tăng Để đơn giản người ta thường tính với giá xuất xưởng Thu nhập hàng năm của dự án bao gồm:
- Doanh thu tiêu thụ sản phẩm (không kể thuế giá trị gia tăng);
- Giá trị thu hồi thanh lý tài sản khi hết tuổi thọ qui định (nếu có);
- Giá trị tài sản chưa khấu hao hết ở cuối thời kỳ phân tích (nếu có);
- Thu hồi giá trị tài sản không bị hao mòn ở cuối kỳ phân tích như giá trị quyền sử dụng đất (nếu có);
- Thu hồi vốn lưu động ở cuối thời kỳ phân tích (không có thuế giá trị gia tăng)
Ví dụ một dự án thủy lợi thường có các loại thu nhập sau:
- Thu nhập từ bán sản phẩm nông nghiệp đối với dự án tưới tiêu Trường hợp này thường tính với thu nhập thuần tuý, là thu nhập sau khi đã trừ chi phí sản xuất nông nghiệp;
- Thu nhập từ bán điện năng: thường tính giá bán điện trên thanh cái của nhà máy thủy điện;
- Thu nhập từ cấp nước cho hạ du: được tính thông qua số đo từ đồng hồ đo nước;
- Thu nhập từ nuôi trồng thuỷ sản trong lòng hồ: được tính bằng tiền bán thuỷ sản;
- Các thu nhập khác (nếu có)
Trang 2213
2.3 GIÁ TRỊ CỦA TIỀN TỆ THEO THỜI GIAN
Trong nền kinh tế thị trường, đồng vốn phải luôn luôn hoạt động và phải sinh lợi Một đồng vốn bỏ ra ngày hôm nay phải khác hẳn với một đồng vốn bỏ ra trong năm sau Một đồng vốn bỏ ra trong năm nay sẽ được sinh lợi với một lãi suất nào đó trong suốt một năm Vì vậy, một đồng vốn bỏ ra trong năm nay tương đương với hơn một đồng vốn trong năm sau
Đó chính là giá trị của đồng tiền theo thời gian
Để hiểu rõ vấn đề này hơn, ta cần phải nghiên cứu vấn đề lãi tức và lãi suất
2.3.1 Tính toán lãi tức
2.3.1.1 Khái niệm về lãi tức và lãi suất
Lãi tức (hay lợi tức) là biểu hiện của giá trị gia tăng theo thời gian của tiền tệ và được xác định bằng hiệu số giữa tổng vốn đã tích luỹ được (kể cả vốn gốc và lãi) và số vốn gốc ban đầu
Lãi suất là tỷ lệ phần trăm của lãi tức thu được trong một đơn vị thời gian so với vốn gốc Lãi suất nói lên một đồng vốn bỏ ra sẽ cho bao nhiêu tiền lãi hàng năm, quí hay tháng Có thể biểu thị điều đó theo biểu thức sau đây:
*V
VVtL
O t O
O
S (2.3) Trong đó:
- LT: Lãi tức thu được trong suốt thời gian hoạt động qui định của số vốn đầu tư bỏ ra thường kéo dài nhiều năm
- VT: Tổng vốn đã tích luỹ được (cả vốn gốc và lãi) sau thời gian hoạt động của vốn
- Vt: Tổng vốn đã tích luỹ được (kề cả vốn gốc và lãi) sau 1 đơn vị thời gian hoạt động của vốn
LD V0 ID n (2.4) Trong đó:
- V0: Vốn gốc bỏ ra ban đầu
Trang 2314
- ID: Lãi suất đơn
- n: Số thời đoạn tính lãi tức
Như vậy, số vốn gốc V0 bỏ ra ban đầu sẽ tương đương với V0V0 ID nđồng ở n thời đoạn (năm, quí, tháng) sau trong tương lai
Từ đó cũng suy ra:
a Một đồng ở hiện tại tương đương với (1 I D n)sau n năm (quí, tháng) trong tương lai
b Một đồng ở n năm (quí, tháng) sau trong tương lai tương đương với 1/(1 I D n)đồng ở thời điểm hiện tại
2.3.1.3 Lãi tức ghép
Trong cách tính toán lãi tức ghép, lãi tức thu được ở một thời đoạn nào đó (tháng, quí, năm) được xác định căn cứ vào tổng số của vốn gốc cộng với tổng số lãi tức đã thu được ở tất cả các thời đoạn đang xét đó Như vậy lãi tức ghép là loại lãi có tính đến hiện tượng lãi của lãi Cách tính này thường được dùng trong thực tế kinh doanh
Nếu gọi tổng số vốn cả gốc và lãi tức ghép nhận được là F sau một thời gian tính toán (ví dụ thời gian cho vay) là n thời đoạn ta sẽ có:
n
0
FV 1 i (2.5) Trong đó:
- VO: Vốn gốc
- i: Lãi suất được qui định tương ứng với đơn vị đo thời gian của n
- n: Thời gian tính lãi tức (ví dụ thời gian cho vay vốn)
Có thể rút ra các kết luận sau đây:
a Một đồng vốn bỏ ra ở hiện tại sẽ tương đương với (1 + i)n đồng sau n năm trong tương lai
b Một đồng vốn bỏ ra sau n năm trong tương lai sẽ tương đương với 1/(1+ i)n đồng bỏ ra ở thời điểm hiện tại
Trị số 1/(1+ i)n được dùng để qui tiền tệ bỏ ra ở các thời điểm khác nhau về thời điểm đầu hiện tại (còn gọi là hiện tại hóa giá trị tiền tệ)
Trị số (1+ i)n được dùng để qui tiền tệ bỏ ra ở các thời điểm khác nhau về thời điểm cuối trong tương lai (còn gọi là tương lai hóa giá trị tiền tệ)
2.3.2 Xác định lãi suất có xét đến yếu tố lạm phát
Gọi ic là lãi suất chưa xét đến lạm phát (% năm) Gọi f là tỷ lệ lạm phát (% năm) Gọi I là lãi suất có xét đến lạm phát Yêu cầu tính I theo ic và f
Giả sử giá trị tiền tệ tại thời điểm 0 ban đầu là p = 1, giá trị tương lai ở cuối năm thứ nhất sẽ là:
Trang 2415
F p 1 i - Khi chưa xét đến lạm phát
Nếu xét đến lạm phát thì để giữ nguyên giá trị F1 như khi chưa có lạm phát thì F1 phải tăng
lên một lượng tiền bằng (1+f), tức là: F1 = 1* (1+ic) (1+f)
Đồng thời ta lại có: F1 = 1* (1+I) khi xét có lạm phát
Từ đây suy ra: 1* (1+I) = 1* (1+ic) (1+f)
I = (1 + ic) (1 + f) – 1
(2.6)
2.3.3 Biểu đồ dòng tiền tệ
Một dự án đầu tư thường kéo dài nhiều năm (nhiều thời đoạn) Ở mỗi thời đoạn đó đều có
thể phát sinh các khoản thu và chi (hoặc chỉ có thu, hoặc chỉ có chi, hoặc không có thu chi)
Để thuận lợi cho tính toán, người ta thường qui ước các thời đoạn là bằng nhau và các khoản
thu chi đó đều xảy ra ở cuối thời đoạn (trừ vốn đầu tư ban đầu được qui ước bị bỏ ra ở thời
điểm 0) Các khoản thu chi đó xảy ra theo dòng thời gian và được gọi là dòng tiền tệ (Cash
- Flows hay viết tắt là CF)
Biểu đồ dòng tiền tệ là một đồ thị biểu diễn các trị số thu và chi theo các thời đoạn, các trị
số thu được biểu diễn bằng các mũi tên lên phía trên (chiều dương), các trị số chi được biểu
diễn bằng các mũi tên xuống dưới (chiều âm) Biểu đồ dòng tiền tệ là một công cụ quan
trọng để phân tích hiệu quả của dự án đầu tư
Trong biểu đồ dòng tiền tệ: các mũi tên chỉ lên là thu; các mũi tên chỉ xuống là chi; các số
0, 1, 2 là các thời đoạn
Thu nhập (+)
Chi phí ( - )
Hình 2.1 Biểu đồ dòng tiền tệ (Cash Flow)
2.4 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TƯƠNG ĐƯƠNG CỦA TIỀN TỆ TRONG
TRƯỜNG HỢP DÒNG TIỀN TỆ ĐƠN VÀ PHÂN BỐ ĐỀU
2.4.1 Các ký hiệu tính toán
Để tính toán phân tích dự án đầu tư và xác định giá trị tương đương của tiền tệ theo thời gian
người ta thường dùng các ký hiệu sau:
Trang 2516
P - Giá trị tiền tệ ở thời điểm đầu, thời điểm hiện tại của dự án Trên thang thời gian của dòng tiền tệ trị số P được đặt ở cuối thời đoạn 0 (tức là đầu thời đoạn 1)
F - Giá trị tiền tệ ở thời điểm cuối, thời điểm tương lai của dự án Trên thang thời gian trị số
F được đặt ở thời điểm kết thúc dự án và thời điểm này có thể là cuối các thời đoạn 1, 2, 3
2.4.2 Phương pháp xác định giá trị tiền tệ ở thời điểm tương lai (F) khi cho trước giá trị của tiền tệ ở thời điểm hiện tại (P)
n
F P * 1i (2.7)a
Ký hiệu: Hệ số (1+i)n là hệ số tương lai hóa giá trị tiền tệ Trong tài liệu quốc tế thường được
ký hiệu như sau:
1
*FP
%,iF/P()i1(
1
n
Hệ số trên còn được ký hiệu là SPPVF (Single Payment Present Value Factor)
Nếu biểu diễn theo ký hiệu ta có:
*AF
i
1
gọi là hệ số tương lai hóa giá trị của dòng tiền tệ đều
Trong tài liệu nước ngoài còn ký hiệu là USCAF (Uniform - Series - Compound - Amount -
Factor) Để đơn giản trình bày hệ số này được ký hiệu như sau:
= (F/A, i%, n)
Trang 26*F
(
i
n gọi là hệ số san đều giá trị tương lai hay hệ số vốn chìm
Để đơn giản trình bày hệ số này còn được ký hiệu như sau:
*i
1)i1(
*A
)i1(
*i
1)i1(
)1(
)i1(
*i
n
n
là hệ số san đều giá trị hiện tại, hay hệ số trả nợ vốn
Để đơn giản hệ số trên còn ký hiệu bằng:
A i
Trang 272.5.1 Khi cho trước các trị số A không đều và phải tìm giá trị hiện tại tương đương P
Trong trường hợp này ta phải tính cho từng trị số A của từng thời đoạn một cách riêng rẽ, rồi sau đó cộng lại
n
0 t
t t
)i1(
A
P (2.13)
Trong đó:
- At: Giá trị của dòng tiền tệ ở thời điểm t (năm t) biến đổi theo thời gian
- i: Suất chiết khấu
- n: Thời gian tính toán
- t: Thời điểm cuối của các thời đoạn 0, 1, 2 v.v
2.5.2 Khi cho trước các trị số A không đều và phải tìm giá trị tương đương ở thời điểm cuối trong tương lai (tìm F)
Trong trường hợp này ta phải phải tìm trị số F cho từng trị số A riêng rẽ, rồi sau đó cộng lại
t n
t*(1 i)A
F (2.14)
2.6 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỀ MẶT KINH TẾ
XÃ HỘI
2.6.1 Sự cần thiết của việc phân tích kinh tế xã hội
Phân tích tài chính là xem xét dự án dưới góc độ của các doanh nghiệp hoặc của chủ đầu tư Phân tích kinh tế - xã hội là đánh giá xuất phát từ lợi ích của toàn bộ nền kinh tế quốc dân
và toàn xã hội
2.6.2 Sự khác nhau giữa phân tích tài chính và phân tích kinh tế - xã hội
Phân tích tài chính và phân tích kinh tế - xã hội khác nhau ở các khía cạnh sau đây:
- Về quan điểm và mục đích:
Phân tích tài chính: đứng trên góc độ của doanh nghiệp, của chủ đầu tư, của dự án để phân tích Phân tích kinh tế - xã hội: đứng trên góc độ lợi ích của toàn xã hội
- Về phương pháp tính toán:
Khi phân tích tài chính người ta dùng giá tài chính hay giá thị trường, còn khi phân tích kinh
tế người ta dùng giá kinh tế (thường dùng giá bóng - Shadow - price; giá tham khảo - Reference Price)
Trang 28Trình tự phương pháp được tiến hành như sau:
- Bước 1: Lựa chọn các chỉ tiêu đưa vào so sánh và xác định hàm mục tiêu
Việc lựa chọn các chỉ tiêu so sánh có tác dụng rất lớn đến kết quả so sánh Cần chú ý tránh
sự trùng lặp giữa các chỉ tiêu
Hàm mục tiêu có thể là cực đại (max) hoặc cực tiểu (min)
Hàm mục tiêu được chọn là cực đại khi số lượng các chỉ tiêu có xu hướng cực đại chiếm đa
số Hàm mục tiêu được chọn là cực tiểu khi số lượng các chỉ tiêu có xu hướng cực tiểu chiếm
đa số
- Bước 2: Xác định hướng cho các chỉ tiêu và làm cho các chỉ tiêu đồng hướng
Tuỳ theo tiêu chuẩn lựa chọn ở bước 1 sẽ chọn mục tiêu của phương án là giá trị cực đại hay cực tiểu Dựa vào hàm mục tiêu đó sẽ xem xét các chỉ tiêu đang xét là đồng hướng hay nghịch hướng
Ví dụ: Mục tiêu để chọn phương án là cực tiểu thì các chỉ tiêu chi phí là đồng hướng, còn các chỉ tiêu về năng suất, về mức cơ giới hoá là nghịch hướng với mục tiêu
- Bước 3: Triệt tiêu đơn vị đo của các chỉ tiêu
Việc triệt tiêu đơn vị đo của các chỉ tiêu hay là việc qui đổi các chỉ tiêu thành chỉ số so sánh được thực hiện theo nhiều phương pháp Với các chỉ tiêu vốn đã không có đơn vị đo cũng phải tính lại theo phương pháp này Một số phương pháp chính thường được sử dụng như sau:
ij ij
Trang 29C
P (2.16) Trong đó:
- minCij: Trị số nhỏ nhất của chỉ tiêu i trong các phương án j
3 Phương pháp giá trị lớn nhất
ij
ij ij
Cmax
C
P (2.17) Trong đó:
- maxCij: Trị số lớn nhất của chỉ tiêu i trong các phương án j
- Bước 4: Xác định trọng số cho mỗi chỉ tiêu (Wi)
Trọng số là con số chỉ rõ tầm quan trọng của chỉ tiêu đang xét so với các chỉ tiêu còn lại bị đưa vào so sánh trong việc thực hiện mục tiêu so sánh Trọng số của mỗi chỉ tiêu thì khác nhau nhưng trọng số của một chỉ tiêu nào đó một khi đã được xác định thì giống nhau cho mọi phương án Có nhiều phương pháp xác định trọng số nhưng hay dùng nhiều nhất là phương pháp cho điểm chuyên gia Nội dung của phương pháp cho điểm như sau:
Mỗi chuyên gia sẽ có 100 điểm để phân cho các chỉ tiêu tuỳ theo tầm quan trọng do chuyên gia tự cho Trọng số của chỉ tiêu i (Wi) như sau:
n.100
BW
n 1 j ji i
(2.18) Trong đó:
- Bji: Điểm số của chuyên gia j cho chỉ tiêu i
Trang 30ij i
V (2.19)
Một trong những biến loại của phương pháp dùng chỉ tiêu tổng hợp không đơn vị đo là phương pháp đa giác Phương pháp này sử dụng một hệ toạ độ nhiều trục Mỗi một chỉ tiêu tương ứng với một trục Trên các trục sẽ ghi trị số của các chỉ tiêu cho mỗi phương án Bề mặt của mỗi đa giác là giá trị tổng hợp của mỗi phương án Tuỳ theo hàm mục tiêu là cực đại hay cực tiểu ta chọn phương án có diện tích là lớn nhất hay bé nhất là tốt nhất
2.7.1.2 Ví dụ áp dụng
Hãy so sánh các phương án đầu tư mua máy theo phương pháp dùng chỉ tiêu tổng hợp không đơn vị đo để xếp hạng các phương án Cho biết các chỉ tiêu của các phương án như sau:
Bảng 2.1 Chỉ tiêu các phương án
Tên chỉ tiêu Đơn vị đo PA1 PA2 PA3 Wi
1 Suất đầu tư mua máy (V) 106 đ 150 200 300 0,25
2 Chi phí sử dụng máy cho một sản phẩm
Trang 3122
Giải:
Bước 1: Chọn các chỉ tiêu: 5 chỉ tiêu Chọn hàm mục tiêu: Min
Bước 2: Làm đồng hướng các chỉ tiêu:
Chỉ tiêu 5 nghịch hướng, để làm đúng hướng ta lấy nghịch đảo các giá trị của các phương án:
Bước 3: Tính lại giá trị không đơn vị đo của các chỉ tiêu (Pij)
Bảng 2.2 Bảng tính giá trị tổng hợp không đơn vị đo
Bước 4: Xác định trọng số của các chỉ tiêu: Trong ví dụ này Wi như đã cho
Bước 5: Xác định chỉ tiêu tổng hợp không đơn vị đo của các phương án:
5 ij 1
Phương án 3 có giá trị nhỏ nhất (đồng hướng với hàm mục tiêu) là phương án được chọn
2.7.1.3 Ưu nhược điểm của phương pháp
Ưu điểm của phương pháp này là dễ xếp hạng các phương án, có thể đưa nhiều chỉ tiêu có
các thứ nguyên khác nhau vào để so sánh các phương án, có thể đánh giá tầm quan trọng của mỗi chỉ tiêu
Nhược điểm của phương pháp là dễ bị trùng lặp các chỉ tiêu, không làm nổi bật các chỉ tiêu
chủ yếu và dễ bị mang tính chất chủ quan khi lấy ý kiến của chuyên gia
Phương pháp này thích hợp khi so sánh các phương án thiết kế, nhất là các dự án có các hiệu ích kinh tế - xã hội và có tác động của môi trường
Trang 3223
2.7.2 Phương pháp phân tích giá trị - giá trị sử dụng
Khi đánh giá sử dụng công thức sau:
G
S
S (2.22)
Trong đó:
- Gdj: Chi phí (giá trị) để đạt được một đơn vị giá trị sử dụng tổng hợp của phương án j
- Gj: Giá trị hay chi phí của phương án j (ví dụ vốn đầu tư, hoặc liên hiệp giữa vốn đầu tư và giá thành sản phẩm hàng năm)
- Sdj: giá trị sử dụng tổng hợp tính cho một đồng chi phí của phương án j
- Sj: giá trị sử dụng tổng hợp không đơn vị đo của phương án j được xác định bằng phương pháp chỉ tiêu tổng hợp không đơn vị đo đã trình bày ở mục (2.7.1) trên đây, tức là:
m
i ij
ij ij
C
C P
1
(2.24)
Trong đó Cij là giá trị của các chỉ tiêu giá trị sử dụng Pij giống như các công thức trên đã trình bày
* Ưu nhược điểm của phương pháp:
Ưu điểm lớn nhất của phương pháp phân tích giá trị - giá trị sử dụng là thích ứng với trường
hợp so sánh các phương án có giá trị sử dụng khác nhau
Nhược điểm của phương pháp này là không phản ánh được lợi nhuận thu được của các
phương án Vì vậy trong kinh doanh ít được dùng
Phương pháp này được ứng dụng khi so sánh các phương án kỹ thuật lấy chất lượng sử dụng
là chính Phương pháp trên cũng thường dùng khi phân tích phần kinh tế - xã hội của các dự
án
2.7.3 Phương pháp phân tích chi phí - Lợi ích (CBA)
Phương pháp phân tích chi phí - lợi ích (CBA) dang được áp dụng rộng rãi trên thế giới hiện nay Có thể phân thành ba nhóm căn cứ vào ba nhóm độ đo hiệu quả sau đây:
Nhóm 1: Giá trị tương đương (Equivalent Value) Theo phương pháp này toàn bộ chuỗi
dòng tiền tệ của dự án (chi phí và lơị ích) trong suốt thời kỳ phân tích được qui đổi tương đương thành:
Trang 3324
- Giá trị hiện tại của hiệu số thu chi (Present Value - PV), còn gọi là giá trị thu nhập hiện tại
- Giá trị tương lai của hiệu số thu chi (Future Value - FV), còn gọi là giá trị thu nhập dòng tương lai
- Hệ số thu chi phân phối đều hàng năm (Annual Value - AV)
Mỗi giá trị đó là một độ đo hiệu quả kinh tế của dự án và được dùng làm cơ sở để so sánh phương án
Trong phạm vi tài liệu này chỉ đề cập đến chỉ tiêu giá trị hiện tại của hiệu số thu chi
Nhóm 2: Suất thu lợi (Rates of Return) Người ta gọi mức lãi suất làm cho giá trị tương
đương của phương án bằng không là suất thu lợi nội tại (Internal Rate of Return - IRR) của phương án Đó là một độ đo hiệu quả hay được dùng nhất hiện nay Ngoài ra còn có một số chỉ tiêu suất thu lợi khác như: Suất thu lợi ngoại lai, suất thu lợi tái đầu tư tường minh Trong phạm vi tài liệu này chỉ giới thiệu chỉ tiêu suất thu lợi nội tại
Nhóm 3: Tỷ số lợi ích chi phí (Benefit Cost Ratio - B/C) Đó là tỷ số giữa giá trị tương
đương lợi ích và giá trị tương đương của chi phí
2.7.3.1 Các bước so sánh phương án
Khi so sánh các phương án có thể bao gồm các bước sau:
- Nêu ra các phương án
- Xác định thời kỳ phân tích
- Ước lượng dòng tiền tệ cho từng phương án
- Xác định giá trị theo thời gian của dòng tiền tệ
- Lựa chọn độ đo hiệu quả
- Tính toán so sánh các phương án
- Phân tích độ nhạy (Sensitivity Analysis) và rủi ro (Risk Analysis)
- Lựa chọn phương án
2.7.3.2 Phân tích đánh giá dự án theo giá trị tương đương
Trong phạm vi tài liệu chỉ giới thiệu chỉ tiêu: Giá trị hiện tại của hiệu số thu chi
Giá trị hiện tại của hiệu số thu chi còn gọi là giá trị thu nhập ròng hiện tại – Net Present
value (NPV)
1 Điều kiện đáng giá (chấp nhận được) của phương án
0)1(
H)
1(
C)
1(
B
n
0 t
t t n
0 t t
Trang 3425
- Ct: Chi phí ở năm thứ t (bao gồm vốn đầu tư, chi phí vận hành không có khấu hao cơ bản)
- H: Giá trị thu hồi khi kết thúc dự án
- n: Thời kỳ tính toán (tuổi thọ của dự án hay thời kì tồn tại của dự án)
- r: Tỷ lệ chiết khấu (còn gọi là lãi suất chiết khấu)
- 1/(1+r)t: Hệ số chiết khấu năm thứ t
Chú ý rằng, trong công thức 2.25a chỉ số không (0) là biểu thị đầu tư vốn ở đầu năm thứ nhất, chỉ số 1 là đầu năm thứ hai
Trong trường hợp vốn đầu tư chỉ xuất hiện ở năm đầu thì có thể viết như sau:
0)1()1()
1(
t t t
r
H r
O r
B V
- V: Vốn đầu tư bỏ ra ban đầu ở thờì điểm t = 0
- Ot: Chi phí vận hành hàng năm không có khấu hao
2 So sánh lựa chọn phương án tốt nhất
- Điều kiện để lựa chọn phương án:
Các phương án muốn so sánh phải thoả mãn điều kiện sau:
+ Chỉ các phương án đáng giá mới được đưa vào so sánh
+ Để đảm bảo so sánh được, thời gian tính toán của các phương án phải giống nhau (thường lấy bằng tuổi thọ của dự án hoặc lấy bằng bội số chung bé nhất của các trị số tuổi thọ của các phương án)
- Điều kiện phương án tốt nhất:
NPV = max (2.26)
Chú ý:
Trong phương pháp phân tích chi phí - lợi ích, người ta qui ước rằng vốn xây dựng dự án được đầu tư ngay từ đầu năm thứ nhất và được ký hiệu bằng số “0”
Cuối năm thứ nhất ký hiệu bằng chứ số “ 1” v.v…
3 Ưu nhược điểm của phương pháp NPV
- Ưu điểm: Phương pháp dùng chỉ tiêu NPV có ưu điểm như: có tính đến sự biến động của
chỉ tiêu thời gian, tính toán cho cả vòng đời của dự án, có tính đến giá trị tiền tệ theo thời
Trang 3526
gian, có thể tính đến nhân tố trượt giá và lạm phát thông qua việc điều chỉnh các chỉ tiêu Bt,
Ct và r, là xuất phát điểm để tính nhiều chỉ tiêu khác
- Nhược điểm: + Chỉ tiêu NPV chỉ chính xác trong thị trường vốn hoàn hảo
+ Chỉ tiêu NPV phụ thuộc nhiều vào hệ số chiết khấu
- Hệ quả: Từ chỉ tiêu NPV, có thể xác định thời hạn thu hồi vốn đầu tư theo kiểu động
Ví dụ 1: Để xây dựng một trạm bơm tưới, người ta đầu tư vào đầu năm thứ nhất là 7,5 tỷ,
năm thứ hai là 6,0 tỷ Chi phí vận hành khai thác tăng thêm nhờ có dự án ở đầu năm thứ ba đến năm thứ bảy là 600 triệu Chi phí vận hành khai thác tăng thêm năm thứ tám là 0,4 tỷ Thu nhập tăng thêm nhờ có dự án đầu năm thứ ba đến năm thứ bảy là 6,0 tỷ Thu nhập tăng thêm nhờ có dự án năm thứ tám 4,0 tỷ Chi phí sản xuất nông nghiệp tăng thêm nhờ có dự
án ở đầu năm thứ ba đến năm thứ bảy là 700 triệu Chi phí sản xuất nông nghiệp tăng thêm
năm thứ tám là 500 triệu Cho biết tỷ lệ chiết khấu (lãi suất chiết khấu) là r = 12% Yêu cầu
tính giá trị thu nhập ròng hiện tại NPV, IRR, B/C, vòng đời dự án là 8 năm
Giải: Để giải bài toán này ta lập bảng
NPV = 3.672 triệu đồng
Ta thấy NPV > 0, vậy dự án có hiệu quả kinh tế
2.7.3.3 Phân tích đánh giá dự án theo suất thu lợi nội tại
1 Khái niệm
Suất thu lợi nội tại là mức lãi suất mà nếu dùng nó làm hệ số chiết tính để qui đổi dòng tiền
tệ của phương án thì giá trị hiện tại của thu nhập sẽ cân bằng với giá trị hiện tại của chi phí Suất thu lợi nội tại còn được gọi là hệ số hoàn vốn nội tại (hệ số nội hoàn) –Internal Rate of Return (IRR)
Suất thu lợi nội tại không phải chỉ là suất thu lợi của vốn đầu tư ban đầu mà là suất thu lợi tính theo kết số còn lại của vốn đầu tư ở đầu các thời đoạn (trong đó vốn đầu tư ban đầu cũng
có thể coi là một kết số)
2 Phương pháp xác định chỉ tiêu IRR và tính đáng giá của phương án
Chỉ tiêu suất thu lợi nội tại IRR là một loại suất thu lợi tối thiểu đặc biệt r ở trong các công thức tính toán chỉ tiêu NPV sao cho NPV = 0, tức là được tìm ra từ việc giải các phương
Trang 3627
a a
b a
NPV NPV
NPV r
r r IRR
( ) (2.27)c Trong đó:
- ra: Là một giá trị lãi suất nào đó để sao cho NPVa > 0
- rb: là một trị số lãi suất nào đó sao cho NPVb < 0
Hoặc ta có thể xác định IRR theo công thức sau:
b a
a a
b a
NPV NPV
NPV r
r r IRR
( ) (2.27)d Trong đó: ra < rb ; NPVa > 0 ; NPVb > 0 và NPVa > NPVb
Tính đáng giá của phương án:
- Một phương án đưọc gọi là đáng giá khi IRR thoả mãn điều kiện:
IRR Rc (2.28) Trong đó: Rc - Suất thu lợi (hay lãi suất) tối thiểu chấp nhận được
3 So sánh lựa chọn các phương án
Các phương án so sánh được phải thoả mãn điều kiện:
- Thời kì tính toán của các phương án phải qui về giống nhau
- Khi so sánh các phương án theo chỉ tiêu IRR thì xảy ra các trường hợp sau:
Trường hợp 1: Khi hai phương án có vốn đầu tư như nhau thì phương án nào có chỉ tiêu
IRR lớn nhất là tốt nhất
Trường hợp 2: Khi hai phương án có vốn đầu tư khác nhau thì phải lựa chọn phương án
theo hiệu quả gia số đầu tư
Ở đây có hai trường hợp xảy ra:
+ Nếu hiệu quả của gia số đầu tư thông qua chỉ tiêu IRR () Rc thì ta chọn phương án có vốn đầu tư lớn hơn
+ Nếu IRR () < Rc thì chọn phương án có vốn đầu tư bé
Như vậy P/A được chọn chưa chắc đã có chỉ tiêu IRR lớn nhất, nhưng phải có IRR Rc Phương pháp xác định chỉ tiêu IRR () cũng giống như phương pháp xác định IRR, nhưng dòng tiền tệ là hiệu số giữa phương án có vốn đầu tư lớn hơn và dòng tiền tệ có vốn đầu tư
bé hơn
Ví dụ 2: Cho các số liệu giống như trong ví dụ 1 Hãy xác định giá trị IRR
Giải: Để giải bài toán này chúng ta giả thiết hai tỷ lệ chiết khấu là ra và rb Tính các giá trị NPVa và NPVb Tuỳ thuộc vào giá trị của NPVa và NPVb, chúng ta áp dụng công thức (2.27c) hoặc công thức (2.27d)
Trang 3728
Để thuận lợi cho việc giải chúng ta lập bảng sau :
Bảng 2.3 Bảng tính giá trị hệ số hoàn vốn nội tại (IRR)
Nhận xét rằng NPV (12%) = 3,672 tỷ > 0 và NPVb = - 0,615 tỷ < 0 nên áp dụng công thức 2.27d để xác định IRR Tức là:
Ta thấy IRR = 20,57% >12% nên dự án có hiệu quả
Chú ý rằng, đối với các dự án lớn có thể dùng phần mềm lập sẵn trong máy tính để xác định các giá trị NPV và IRR
4 Phân tích dự án theo tỷ số lợi ích - chi phí
- Điều kiện đáng giá của phương án:
Một phương án được gọi là đáng giá khi:
1
)1(
)1(
n
t
t t
r C r B C
B
(2.29)
So sánh lựa chọn phương án:
Để lựa chọn phương án theo chỉ tiêu B/C cần có các điều kiện sau:
- Các phương án so sánh phải có cùng một thời gian tính toán hoặc qui về cùng một thời gian tính toán
- Khi hai phương án máy có vốn đầu tư bằng nhau thì phương án nào có chỉ tiêu B/C lớn nhất là tốt nhất
Thu nhập thuần túy (109đ)
1/(1+r)^t C't
(109 đ)
B't (109 đ)
(B't-C't) (109 đ)
∑(B't-C't) (109 đ) Chi phí của dự án (10 9 đ)
3,672IRR 12 (22-12)* 20.57%
3, 672 0.615
Trang 3829
- Khi hai phương án có vốn đầu tư khác nhau thì phải so sánh theo chỉ tiêu hiệu quả của gia
số đầu tư B/C (): Chỉ so sánh phương án có vốn đầu tư lớn hơn so với phương án có vốn đầu tư bé hơn khi phương án có vốn đầu tư bé hơn là đáng giá (B/C 1)
Nếu hiệu quả của gia số đầu tư B/C () 1 thì chọn phương án có vốn đầu tư lớn hơn, nếu ngược lại thì chọn phương án có vốn đầu tư bé hơn
Phương án được chọn theo chỉ tiêu hiệu quả của gia số đầu tư lợi ích - chi phí chưa chắc đã
có trị số B/C = max, nhưng chỉ tiêu NPV phải lớn nhất, còn chỉ tiêu B/C phải 1
- Ưu nhược điểm của phương pháp chỉ tiêu B/C
Chỉ tiêu tỷ số B/C có các ưu điểm tương tự như chỉ tiêu NPV, nhưng ít được sử dụng hơn,
vì đây không phải là chỉ tiêu xuất phát để tính các chỉ tiêu khác, chỉ là chỉ tiêu cho điều kiện cần và không phải là chỉ tiêu để chọn phương án
2.8 KẾT LUẬN
Sau khi học xong chương này, người học cần nắm vững những vấn đề chính sau:
- Cách nhận diện và xác định các chi phí kinh tế của dự án đầu tư xây dựng ?
- Cách nhận diện và xác định các lợi ích kinh tế của dự án đầu tư xây dựng ?
- Xác định giá trị tương của tiền tệ trong trường hợp dòng tiền phân bố đều và không đều thế nào?
- Nội dung và việc áp dụng các phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội dự án xây dựng?
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG 2
Câu 1 Khái niệm NPV, IRR, B/C?
Câu 2 Mối quan hệ giữa NPV, IRR và B/C
Câu 3 Trong phương pháp dùng chỉ tiêu tổng hợp không đơn vị đo để xếp hạng các phương
án có các phương pháp nào để triệt tiêu đơn vị đo của các chỉ tiêu? Hãy trình bày công thức tính cho từng phương pháp?
Câu 4 Ý nghĩa của trọng số Wi trong phương pháp chỉ tiêu tổng hợp không đơn vị đo gì? Câu 5 Thế nào là là chi phí bất biến và chi phí khả biến?
Câu 6 Khi phân tích kinh tế - xã hội người ta dùng giá thị trường, hay kinh tế, hay giá tài chính?
Câu 7 Chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình được biểu thị qua các thành phần chi phí nào dưới đây?
Trang 3930
Câu 8 Dựa vào đâu để lựa chọn hàm mục tiêu khi sử dụng phương pháp chỉ tiêu tổng hợp không đơn vị đo để xếp hạng các phương án phụ thuộc nhằm mục đích tính toán thuận tiện
và đơn giản
Câu 9 Khi đánh giá dự án theo chỉ tiêu chi phí – lợi ích người ta dùng chỉ tiêu nào?
Câu 10 Khi phân tích rủi ro của dự án bằng chỉ tiêu giá trị thu nhập ròng hiện tại (NPV), để
an toàn cho dự án ta nên lấy tỷ lệ chiết khấu như thế nào?
Câu 11 Giá trị chỉ tiêu tổng hợp không đơn vị đo của 3 phương án mua máy như sau: phương
án 1 là 0,52; phương án 2 là 0,25; phương án 3 là 0,23 Hãy chọn phương án tốt nhất? Câu 12 Bạn vay 100 USD của một người bạn và chỉ có thể trả cho người bạn đó 10 USD mỗi tháng Người bạn đó đòi trả một lãi suất là 10% một tháng Hỏi bao nhiêu tháng thì bạn
Câu 15 Một người cho vay 200 triệu đồng trong vòng 6 năm với lãi suất cho vay là 9% mỗi năm Số tiền cả gốc và lãi người đó thu được ở cuối năm thứ 6 là bao nhiêu khi tính theo lãi tức đơn?
Câu 16 Một người cho vay 102 triệu đồng trong vòng 8 năm thu được số tiền cả gốc và lãi
là 218,65 triệu đồng Hỏi người đó đã cho vay với lãi suất ghép là bao nhiêu %/năm? Câu 17 Cần bao nhiêu năm để một khoản đầu tư 3000$ ban đầu tăng thành 4081,47$ với lãi suất ghép là 8%/năm?
Câu 18 Với lãi suất nào thì 1 khoản đầu tư sẽ tăng gấp 3 lần sau 8 năm nếu áp dụng phương pháp tính lãi tức ghép?
Câu 19 Bà B gửi tiết kiệm 800 triệu đồng trong thời hạn 4 năm với lãi suất 14%/năm theo phương thức tính lãi ghép hàng năm Số tiền ở cuối năm thứ 4 Bà B có thể nhận là bao nhiêu? Câu 20 Một người gửi tiết kiệm và mong muốn nhận được số tiền là 200 triệu đồng sau 5 năm với lãi suất ghép là 10%/năm Hỏi mỗi năm người đó phải gửi vào ngân hàng bao nhiêu tiền?
Câu 21 Hãy so sánh ba phương án đầu tư mua máy PA1, PA2, PA3 bằng phương pháp dùng chỉ tiêu tổng hợp không đơn vị đo để xếp hạng các phương án Cho biết các chỉ tiêu của các phương án như sau:
số
Trang 40án đầu tư với các số liệu như sau:
5 Chi phí vận hành khai thác tăng thêm hàng năm nhờ có dự án
6 Chi phí vận hành khai thác tăng thêm ở cuối năm thứ 7 tỷ đồng 8
7 Chi phí đai tu (sửa chữa lớn) ở cuối năm thứ 4 tỷ đồng 12
8 Thu nhập thuần tăng thêm hàng năm nhờ có dự án từ cuối năm
9 Thu nhập thuần tăng thêm nhờ có dự án cuối năm thứ 7 tỷ đồng 55
a Hãy đánh giá dự án trên theo hai chỉ tiêu NPV và tỷ số B/C?
b Có nhận xét gì khi chi phí hàng năm dự án tăng 35%, thu nhập dự án không thay đổi?
c Xác định thời gian hoàn vốn có chiết khấu