1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI BỘ MÔN KINH TẾ HỌC NỘI DUNG ÔN TẬP HỌC PHẦN KINH TẾ HỌC (ECONOMICS) (Dùng cho các đối tượng học 3 tín chỉ) I CÂU HỎI ÔN TẬP PHẦN LÝ THUYẾT KINH TẾ HỌC 1 Công cụ đường giới hạn khả năng sản xuất PPF được vận dụng như thế nào để giải thích nguồn lực khan hiếm và phân tích chi phí cơ hội? Lấy ví dụ và phân tích vấn đề này trong thực tiễn 2 Nguồn lực khan hiếm là gì? Lấy ví dụ và phân tích vấn đề khan hiếm nguồn lực đối với cá nhân và doanh nghiệp trong.
Trang 11
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
BỘ MÔN KINH TẾ HỌC
****************
NỘI DUNG ÔN TẬP HỌC PHẦN KINH TẾ HỌC (ECONOMICS)
(Dùng cho các đối tượng học 3 tín chỉ)
I CÂU HỎI ÔN TẬP PHẦN LÝ THUYẾT KINH TẾ HỌC
1 Công cụ đường giới hạn khả năng sản xuất PPF được vận dụng như thế nào để giải thích nguồn lực khan hiếm và phân tích chi phí cơ hội? Lấy ví dụ và phân tích vấn đề này trong thực tiễn
2 Nguồn lực khan hiếm là gì? Lấy ví dụ và phân tích vấn đề khan hiếm nguồn lực đối với cá nhân và doanh nghiệp trong thực tiễn
3 Phân tích 3 vấn đề kinh tế cơ bản của một doanh nghiệp? Lấy ví dụ minh họa Phân tích các ưu và nhược điểm của các hệ thống kinh tế cơ bản? Lấy ví dụ và phân tích vấn đề này trong thực tiễn
4 Phân tích các yếu tố tác động đến cung - cầu và giá cả thị trường sản phẩm XYZ (ví dụ: rau sạch, ô
tô, gạo, TIVI, điện thoại, quần áo ấm mùa đông, xe máy, xe đạp,…) ở Việt Nam, trong một khoảng thời gian nhất định
5 Phân tích cơ chế hoạt động của thị trường khi thị trường ở trạng thái dư thừa và thiếu hụt trên thị trường? Lấy ví dụ minh họa
6 Lấy ví dụ và phân tích tác động của giá trần (hoặc giá sàn) đối với một hàng hóa cụ thể trong một khoảng thời gian nhất định
7 Lấy ví dụ thực tiễn và phân tích trường hợp “Thuế đánh vào nhà sản xuất trên mỗi đơn vị sản phẩm bán ra”
8 Vẽ đồ thị và phân tích mối quan hệ giữa các loại chi phí bình quân trong ngắn hạn của một doanh nghiệp
9 Phân tích điểm lựa chọn đầu vào tối ưu để tối đa hóa sản lượng với một mức chi phí nhất định của một doanh nghiệp
10 Phân tích điểm lựa chọn đầu vào tối ưu để tối thiểu hóa chi phí với một mức sản lượng nhất định của
một doanh nghiệp
11 Trình bày những nguyên nhân dẫn đến độc quyền? Phân tích cách lựa chọn sản lượng tối ưu để tối đa hóa lợi nhuận của một hãng độc quyền bán thuần túy trong ngắn hạn
12 Phân tích cách lựa chọn sản lượng tối ưu để tối đa hóa lợi nhuận của một hãng cạnh tranh hoàn hảo trong ngắn hạn
13 Phân tích cách lựa chọn sản lượng để tối đa hóa doanh thu của một hãng độc quyền bán thuần túy
trong ngắn hạn
14 Trường hợp nào hãng cạnh tranh hoàn hảo trong ngắn hạn bị thua lỗ nhưng vẫn nên tiếp tục sản xuất
Lấy ví dụ minh họa
15 Trường hợp nào hãng cạnh tranh hoàn hảo trong ngắn hạn đóng cửa sản xuất Lấy ví dụ minh họa
16 Phân tích các mục tiêu và công cụ của kinh tế vĩ mô Lấy ví dụ minh họa
17 Thế nào là chỉ số giá tiêu dùng (CPI), chỉ số điều chỉnh GDP (D GDP ) Anh chị hãy so sánh hai chỉ số này và cho nhận xét?
18 GDP là gì? Trình bày ưu điểm của GDP? Ba phương pháp đo lường GDP là những phương pháp nào? Tại sao GDP lại không phải là thước đo tốt nhất để đánh giá phúc lợi của một quốc gia?
19 Thế nào là thất nghiệp? Phân loại thất nghiệp? Phân tích nguyên nhân gây ra thất nghiệp Nêu một số giải pháp hạ thấp tỷ lệ thất nghiệp của Việt Nam mà anh chị biết?
Trang 220 Thế nào là lạm phát? Anh chị hãy liệt kê các loại lạm phát mà anh chị biết? Nguyên nhân dẫn đến lạm phát? Theo anh chị lạm phát của Việt Nam trong thời gian qua như thế nào?
21 Trình bày các mục tiêu và công cụ của chính sách tiền tệ? Theo anh chị chính phủ thường sử dụng chính sách tiền tệ mở rộng (hoặc thắt chặt) trong trường hợp nào? Nêu một ví dụ cụ thể trong thực
tiễn mà anh chị biết?
22 Phân tích các công cụ thu hẹp (hoặc mở rộng) mức cung tiền của Ngân hàng Trung ương? Liên hệ thực tiễn với Việt Nam
23 Thâm hụt ngân sách là gì? Có những loại thâm hụt ngân sách nào? Hãy trình bày một ví dụ cụ thể mà chính phủ đã sử dụng để bù đắp thâm hụt ngân sách nhà nước
24 Trình bày cơ chế thoái lưu đầu tư và ý nghĩa của nó? Theo anh chị cơ chế thoái lui đầu tư gắn với loại thâm hụt ngân sách nào? Anh chị hãy trình bày một ví dụ cụ thể mà chính phủ đã sử dụng để bù đắp thâm hụt ngân sách nhà nước
25 Trình bày các mục tiêu và công cụ của chính sách tài khóa? Theo anh chị chính phủ thường sử dụng chính sách tài khóa mở rộng (hoặc thắt chặt) trong trường hợp nào? Nêu một ví dụ cụ thể trong thực tiễn mà anh chị biết?
II BÀI TẬP THỰC HÀNH
1 Trên thị trường của một loại hàng hóa X, có lượng cung và lượng cầu được cho bởi bảng số liệu sau:
P 10 12 14 16 18
Q D 40 36 32 28 24
Q S 40 50 60 70 80 a) Viết phương trình và vẽ đồ thị đường cung, đường cầu của hàng hóa X
b) Xác định giá và lượng cân bằng của hàng hóa X trên thị trường, vẽ đồ thị minh họa Tính độ co dãn của cung và cầu theo giá tại mức giá cân bằng rồi cho nhận xét
c) Tính lượng dư thừa và thiếu hụt trên thị trường tại mức giá P = 9; P = 15; P = 20 Tính độ co dãn của cầu theo giá tại các mức giá trên
d) Giả sử chính phủ đánh một mức thuế t = 2 trên mỗi đơn vị sản phẩm bán ra, khi đó giá và lượng cân bằng trên thị trường là bao nhiêu? Vẽ đồ thị minh họa
e) Giả sử chính phủ đánh một mức thuế t = 2 trên mỗi đơn vị sản phẩm tiêu dùng đối với người tiêu dùng, khi đó giá và lượng cân bằng trên thị trường là bao nhiêu? Vẽ đồ thị minh họa
f) Giả sử chính phủ trợ cấp một mức s = 2 trên mỗi đơn vị sản phẩm bán ra cho nhà sản xuất, khi đó giá và lượng cân bằng trên thị trường là bao nhiêu? Vẽ đồ thị minh họa
g) Giả sử lượng cung giảm 10 đơn vị tương ứng với mỗi mức giá, khi đó giá và lượng cân bằng trên thị trường là bao nhiêu? Vẽ đồ thị minh họa
h) Giả sử lượng cầu tăng 14 đơn vị tương ứng với mỗi mức giá, khi đó giá và lượng cân bằng trên thị trường là bao nhiêu? Vẽ đồ thị minh họa
2 Cho hàm cung và hàm cầu trên thị trường của 1 loại hàng hóa X như sau:
Q D = 150 - 2P ; Q S = 30 + 2P a) Xác định giá và lượng cân bằng trên thị trường của hàng hóa X và vẽ đồ thị minh họa
b) Tính lượng dư thừa và thiếu hụt tại các mức giá P = 10; P = 15; P = 20 Tính độ co dãn của cầu theo giá tại các mức giá này và cho nhận xét về kết quả tính được
c) Giả sử chính phủ đánh một mức thuế t = 2 trên mỗi đơn vị sản phẩm bán ra, khi đó giá và lượng cân bằng trên thị trường là bao nhiêu? Vẽ đồ thị minh họa
d) Giả sử chính phủ đánh một mức thuế t = 2 trên mỗi đơn vị sản phẩm tiêu dùng, khi đó giá và lượng cân bằng trên thị trường là bao nhiêu? Vẽ đồ thị minh họa
e) Giả sử chính phủ trợ cấp một mức s = 2 trên mỗi đơn vị sản phẩm bán ra, khi đó giá và lượng cân bằng trên thị trường là bao nhiêu? Vẽ đồ thị minh họa
i) Giả sử lượng cung giảm 5 đơn vị tương ứng với mỗi mức giá, khi đó giá và lượng cân bằng trên thị trường là bao nhiêu? Vẽ đồ thị minh họa
Trang 33
j) Giả sử lượng cầu tăng 20 đơn vị tương ứng với mỗi mức giá, khi đó giá và lượng cân bằng trên thị trường là bao nhiêu? Vẽ đồ thị minh họa
3 Một hãng cạnh tranh hoàn hảo có hàm tổng chi phí là: TC = Q2 + 2Q + 64
a) Viết phương trình các hàm chi phí AVC, ATC, AFC, TVC, TFC và MC
b) Xác định mức giá hòa vốn và mức giá đóng cửa sản xuất của hãng
c) Nếu giá thị trường là P = 10, thì lợi nhuận tối đa của hãng là bao nhiêu? Hãng có nên tiếp tục sản xuất hay ko trong trường hợp này, vì sao?
d) Nếu giá thị trường là P = 35 thì lợi nhuận tối đa của hãng là bao nhiêu?
4 Một hãng độc quyền sản xuất trong ngắn hạn có hàm cầu ngược là P = 120 - 2Q và hàm tổng chi phí
là TC = 2Q 2 + 4Q + 16
a) Viết phương trình các hàm chi phí AVC, ATC, AFC, TVC, TFC và MC
b) Xác định doanh thu tối đa của hãng
c) Xác định lợi nhuận tối đa của hãng
d) “Khi doanh thu tối đa, hãng sẽ có lợi nhuận tối đa”, câu nói này đúng hay sai? Vì sao?
e) Giả sử chính phủ đánh một mức thuế t = 2 trên mỗi đơn vị sản phẩm bán ra, khi đó lợi nhuận tối
đa của hãng là bao nhiêu?
5 Một hãng sản xuất trong ngắn hạn có hàm cầu là: QD = 148 - 5P và ATC = 20
a) Hãng đang bán với giá P = 18, doanh thu của hãng là bao nhiêu? Tính hệ số co dãn của cầu theo giá tại mức giá này và cho nhận xét
b) Hãng đang bán với giá P = 20 hãng dự định tăng giá để tăng doanh thu, dự định đó đúng hay sai, vì sao?
c) Hãng đang bán với giá P = 22, hãng dự định tăng giá để tăng lợi nhuận, hãng có thực hiện được không, vì sao?
6 Cho hàm tiết kiệm S = - 30 + 0,4YD, đầu tư I = 50
a Tính sản lượng cân bằng tiêu dùng (sản lượng vừa đủ)
b Tính sản lượng cân bằng của nền kinh tế?
c Giả sử bây giờ đầu tư tăng thêm 20 thì sản lượng cân bằng và tiêu dùng tăng thêm bao nhiêu
d Dùng đồ thị tổng cầu trong nền kinh tế giản đơn để minh họa sự thay đổi của tổng cầu (do tác động của sự gia tăng dầu tư) và do đó làm thay đổi sản lượng cân bằng
7 Giả sử có số liệu của một nền kinh tế giản đơn như sau:
C = 340 + 0,8Y; Đầu tư tư nhân I = 820
a Tính sản lượng cân bằng của nền kinh tế và vẽ đồ thị đường tổng cầu
b Mức tiêu dùng và tiết kiệm khi nền kinh tế cân bằng là bao nhiêu?
c Giả sử đầu tư tăng thêm một lượng là 90 khi đó sản lượng cân bằng và mức tiêu dùng của dân
cư thay đổi như thế nào?
d Với C và I không đổi, nếu mức sản lượng thực tế là 6000 thì có hiện tượng ngoài dự kiến nào sẽ xảy ra? Mức cụ thể là bao nhiêu
8 Cho các số liệu của một nền kinh tế đóng sau: C = 100 + 0,8YD; I = 450; G = 600; T = 15 + 0,25Y
a Tính mức thu nhập cân bằng của nền kinh tế và chi tiêu cho tiêu dùng của dân cư
b Khi thu nhập cân bằng thì ngân sách của chính phủ như thế nào?
c Số nhân của nền kinh tế này là bao nhiêu? So sánh với số nhân của nền kinh tế giản đơn (giả sử nền kinh tế giản đơn có hàm tiêu dùng C = 100 + 0,8Y) và giải thích kết quả
9 Giả sử có số liệu về một nền kinh tế mở như sau, giả sử các yếu tố khác là không đổi: MPC = 0,65; t
= 0,24; MPM = 0,18
a Tính số nhân của nền kinh tế mở đã cho
b Nếu đầu tư tăng thêm 90 thì sản lượng cân bằng và xuất khẩu ròng thay đổi thế nào?
c Giả sử xuất khẩu tăng thêm 90, các chỉ tiêu khác không đổi thì sản lượng cân bằng và xuất khẩu ròng thay đổi như thế nào, so sánh với kết quả tính được ở câu trên
Trang 410 Trong một nền kinh tế mở có số liệu như sau, giả sử các yếu tố khác là không đổi giả sử các yếu tố khác là không đổi: C = 30 + 0,8Y D; I = 180; X = 170; T = 0,2Y; IM = 20 + 0,2Y Mức sản lượng tiềm năng Y* = 1000
a Hãy tính mức sản lượng cân bằng đảm bảo ngân sách cân bằng Hãy bình luận về trạng thái cân bằng của ngân sách
b Giả sử bây giờ chi tiêu chính phủ là G = 230, cho biết mức sản lượng cân bằng và ngân sách của Chính phủ Hãy bình luận về chính sách tài khóa trong trường hợp này
c Trong mỗi trường hợp trên, hãy xác định cán cân thương mại của nền kinh tế
11 Giả sử có số liệu của thị trường tiền tệ như sau, giả sử các yếu tố khác là không đổi: (Lãi suất tính
bằng %, các chỉ tiêu khác tính bằng tỷ USD)
Hàm cầu tiền thực tế: LP = 2700 – 250r, mức cung tiền thực tế M 1 = 1750
a Tính mức lãi suất cân bằng và vẽ đồ thị của thị trường tiền tệ
b Nếu mức cung tiền thực tế bây giờ là M 1 = 1850 thì lãi suất cân bằng mới là bao nhiêu? Đầu tư
sẽ thay đổi như thế nào?
c Nếu NHTW muốn duy trì mức lãi suất là r = 4,5% thì cần có mức cung tiền là bao nhiêu? Vẽ đồ thị minh họa
12 Giả sử có số liệu của một thị trường tiền tệ như sau, giả sử các yếu tố khác là không đổi:
Hàm cầu tiền thực tế là LP = kY - hr (trong đó: k = 0,2; Y = 2.500 tỷ USD; h = 10)
Mức cung tiền thực tế là M 1 = 440 tỷ USD
a Xác định mức lãi suất cân bằng và vẽ đồ thị của thị trường tiền tệ
b Giả sử thu nhập giảm 50 tỷ USD, xác định mức lãi suất cân bằng mới Hãy mô tả sự biến động này trên đồ thị của thị trường tiền tệ
c Nếu NHTW muốn mức lãi suất là 4,5% thì mức cung tiền thực tế là bao nhiêu?
13 Giả sử có số liệu sau:
- Lượng tiền giao dịch M 1 = 81.000 tỷ đồng
- Tỷ lệ tiền mặt trong lưu thông so với tiền gửi là 0,5
- Các NHTM thực hiện đúng yêu cầu về dự trữ bắt buộc do NHTW đề ra
- Số nhân tiền mở rộng bằng 2
a Tính lượng tiền cơ sở ban đầu
b Tỷ lệ dự trữ bắt buộc là bao nhiêu?
c Tính lượng tiền mặt trong lưu thông và lượng tiền gửi được tạo ra trong hệ thống ngân hàng thương mại
III KẾT CẤU ĐỀ THI CUỐI KỲ
Đề thi được kết cấu gồm 3 câu, có kết cấu “Đề thi mẫu” như sau:
Thời gian thi: 90 phút
Câu 1 (3đ): (thường là câu hỏi phần Kinh tế vi mô)
Trường hợp nào hãng cạnh tranh hoàn hảo trong ngắn hạn đóng cửa sản xuất Lấy ví dụ minh họa Câu 2 (3đ): (thường là câu hỏi phần Kinh tế vĩ mô)
Thế nào là chỉ số giá tiêu dùng (CPI), chỉ số điều chỉnh GDP (D GDP ) Anh chị hãy so sánh hai chỉ
số này và cho nhận xét?
Câu 3 (4đ): Bài tập
a) Một hãng độc quyền sản xuất trong ngắn hạn có hàm cầu ngược là P = 120 - 2Q và hàm tổng chi phí là TC = 2Q 2 + 4Q + 16
(i) Viết phương trình các hàm chi phí AVC, ATC, AFC, TVC, TFC và MC
(ii) Xác định doanh thu tối đa và lợi nhuận tối đa của hãng
b) Giả sử có số liệu của một thị trường tiền tệ như sau, giả sử các yếu tố khác là không đổi: Hàm
cầu tiền thực tế là LP = kY – hr (trong đó: k = 0,2; Y = 2500 tỷ USD; h = 10) Mức cung tiền thực tế là M 1 = 440 tỷ USD
Trang 55
(i) Xác định mức lãi suất cân bằng và vẽ đồ thị của thị trường tiền tệ
(ii) Giả sử thu nhập giảm 50 tỷ USD, xác định mức lãi suất cân bằng mới Hãy mô tả sự biến động này trên đồ thị của thị trường tiền tệ
IV DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010) Kinh tế học vĩ mô, Giáo trình dùng trong các trường Đại học, Cao đẳng khối kinh tế NXB Giáo dục
2 David Begg, Stanley Fisher (2008), Kinh tế học tập 2 và 3, NXB Giáo dục
3 David Begg, Stanley Fisher (2008), Kinh tế học tập I, NXB Giáo dục
4 N Gregory Mankiw (2000), Nguyên lý Kinh tế vĩ mô, NXB Thống Kê
5 P A.Samuelson và W D.Nordhaus (2003), Kinh tế học tập 2, NXB Chính trị Quốc gia
6 Phan Thế Công - chủ biên, (2017), Giáo trình Kinh tế học vi mô 1 Đại học Thương mại Hà Nội: NXB Thống kê Tái bản lần thứ 1
7 Phan Thế Công (2017), Kinh tế vĩ mô – Lý thuyết và Chính sách, NXB Thống Kê
8 Phan Thế Công, Ninh Thị Hoàng Lan (2017), Bài tập và Hướng dẫn phương pháp giải Kinh tế học
vi mô 1 Đại học Thương mại, NXB Thống kê Tái bản lần thứ 1
9 Vũ Kim Dung (2012), Giáo trình Kinh tế học, tập 2, Đại học Kinh tế quốc dân
2 Tài liệu tham khảo khuyến khích
1 N.Gregory Mankiw (2003), Nguyên lý Kinh tế học tập 1, NXB Thống Kê
2 Nguyễn Minh Tuấn (2010), Kinh tế vĩ mô, NXN Đại học quốc gia TP Hồ Chí Minh
3 Nguyễn Văn Công (2006), Nguyên lý kinh tế học vĩ mô, NXB Lao Động
4 Nguyễn Văn Dung (2011), Kinh tế vĩ mô, NXB Phương Đông
5 Paul A Samuelson, William D Nordhaus (2002), Kinh tế học tập 1, NXB Chính trị quốc gia
6 Robert H Frank (2009), Microeconomics and Behavior, 8 th edition
7 Robert S Pindyck & Daniel L Rubinfeld (1999), Kinh tế học vi mô, NXB Thống kê
8 Vũ Đình Bách (Chủ biên) (2009), Kinh tế học vĩ mô, NXB Giáo Dục
3 Tạp chí khoa học chuyên ngành
1 Tạp chí Bio-based and Applied Economics: http://www.fupress.net/index.php/bae/index
2 Tạp chí Khoa học Kinh tế – Đại học Kinh tế - Đà Nẵng: http://tapchikhkt.due.udn.vn/
3 Tạp chí Khoa học Thương mại – Đại học Thương mại: http://tckhtm.vcu.edu.vn/
4 Tạp chí Kinh tế học ứng dụng (Applied Economics): http://www.tandfonline.com/loi/raec20
5 Tạp chí Kính tế học ứng dụng (Journal of Applied Economics):
http://www.sciencedirect.com/journal/journal-of-applied-economics hoặc
https://www.journals.elsevier.com/journal-of-applied-economics
6 Tạp chí Kinh tế ứng dụng (Applied Economics Letters):
http://www.tandfonline.com/toc/rael20/current
7 Tạp chí Kinh tế và Phát triển (ĐHKTQD): http://www.ktpt.edu.vn/
8 Tạp chí nghiên cứu kinh tế và tài chính quốc tế (International Journal of Economics and Financial Issues): http://www.econjournals.com/index.php/ijefi
9 Tạp chí Nghiên cứu kinh tế: http://vie.vass.gov.vn/tapchi/Pages/tap-chi-kinh-te-viet-nam.aspx
10 Tạp chí Phát triển Kinh tế: http://tcptkt.ueh.edu.vn/
11 Trang Web tranh luận về Kinh tế học: http://economics.about.com/
Hà Nội, ngày 05 tháng 3 năm 2019
TRƯỞNG BỘ MÔN KINH TẾ HỌC
PGS.TS PHAN THẾ CÔNG
Trang 6TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
BỘ MÔN KINH TẾ HỌC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN Học phần: Kinh tế học Trình độ đào tạo: Đại học
1 Tên học phần (tiếng Việt): Kinh tế học
Tên học phần (tiếng Anh): (Economics)
2 Mã số môn học: MIEC0811
3 Số tín chỉ: 3 (36.9)
4 Cấu trúc: 36.9.90
- Giờ lý thuyết: 36 - Giờ thảo luận: 09
- Giờ thực hành: - Giờ báo cáo thực tế:
- Giờ tự học: 90
5 Điều kiện của học phần:
- Học phần tiên quyết: Mã HP:
- Học phần học trước: Mã HP:
- Điều kiện khác:
6 Mục tiêu của học phần:
- Mục tiêu chung: Học phần trang bị những kiến thức cơ bản về kinh tế học để giúp sinh viên hiểu được các nguyên lý cơ bản khi đưa ra các quyết định kinh tế tối ưu trong điều kiện khan hiếm nguồn lực, sinh viên có thể vận dụng các kiến thức vào thực tiễn để phân tích, dự báo hành vi của hộ gia đình, doanh nghiệp và những can thiệp của chính phủ trong nền kinh tế thị trường Học phần trang bị những kiến thức cơ bản về kinh tế vĩ mô
để sinh viên hiểu được các biến số kinh tế vĩ mô cơ bản và nắm được nội dung tác động của các chính sách kinh tế vĩ mô đến hoạt động của nền kinh tế
- Mục tiêu cụ thể: Với tiếp cận của nội dung kinh tế vi mô: Người học được tiếp cận và hiểu về cơ chế hoạt động của thị trường trong việc hình thành giá cả và sản lượng cân bằng; cơ sở và cách thức ra quyết định tối ưu của người mua (cầu), người bán, người sản xuất; cơ chế phân bổ nguồn lực có hạn cho các mục tiêu sử dụng khác nhau Với tiếp cận của nội dung kinh tế vĩ mô: Người học được tiếp cận và hiểu được nguyên lý của hạch toán thu nhập quốc dân, các nhân tố ảnh hưởng đến sản lượng, việc làm, giá cả, lãi suất,… cũng như nguyên lý về chu kỳ kinh tế Thêm vào đó, người học sẽ nắm được các nội dung và có khả năng phân tích tác động của một số chính sách kinh tế vĩ mô mà trung tâm là chính sách tài khoá và tiền tệ
7 Chuẩn đầu ra của học phần
- Kiến thức:
CLO1: Hiểu được đối tượng và phạm vi nghiên cứu của kinh tế học nói chung và kinh tế vi
mô, Kinh tế vĩ mô cơ bản nói riêng Nắm chắc kiến thức về cung, cầu và cơ chế hoạt động của thị trường trên cơ sở phân tích mô hình cung cầu Đồng thời phân tích được tác động của các chính sách của Chính phủ như giá trần, giá sàn, thuế, trợ cấp,… đến người mua và người bán Vận dụng để giải thích cho các tình huống thực tế
CLO2: Hiểu được bản chất về hành vi của các doanh nghiệp Nắm được nguyên tắc của việc lựa chọn tối ưu và các yếu tố tác động đến lựa chọn tối ưu của người tiêu dùng và doanh nghiệp
Trang 7CLO3: Nắm được các kiến thức cơ bản, hiểu được bản chất và có khả năng phân tích,
nghiên cứu và áp dụng vào thực tiễn về tính toán các dữ liệu kinh tế vĩ mô Hiểu, biết tính toán các thước đo (biến số) kinh tế vĩ mô cơ bản như GDP, tỷ lệ lạm phát, tỷ lệ thất nghiệp Người học có khả năng tự học, tự nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn thông qua việc đọc; tìm kiếm, thu thập, phân tích các số liệu, tài liệu liên quan
CLO4: Nắm được các kiến thức cơ bản, hiểu được bản chất và có khả năng phân tích, nghiên cứu và áp dụng vào thực tiễn về chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ
- Kỹ năng
CLO5: Hình thành kỹ năng phân tích, lập luận, tổng hợp và giải quyết vấn đề thông qua việc phân tích các mô hình kinh tế học cơ bản Ngoài ra, hình thành kỹ năng tự học, làm việc nhóm, kỹ năng tìm kiếm tài liệu, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng thuyết trình thông qua việc tự học
và thảo luận nhóm
- Thái độ
CLO6: Hình thành thái độ làm việc nghiêm túc, trung thực, chủ động, sáng tạo trong học tập
và nghiên cứu
8 Mô tả tóm tắt nội dung học phần
- Tiếng Việt: Học phần cung cấp các kiến thức cơ bản về kinh tế học, bao gồm: Về nội dung kinh tế vi mô, học phần tập trung nghiên cứu về cung - cầu về hàng hóa và dịch vụ; nghiên cứu về cơ chế hoạt đông của thị trường; nghiên cứu về lý thuyết hành vi của doanh nghiệp; nghiên cứu về cấu trúc của các thị trường khác nhau trong nền kinh tế Về nội dung kinh tế vĩ mô, Học phần giới thiệu kiến thức cơ bản của kinh tế vĩ mô, trước hết
là phần khái quát về mục tiêu, công cụ kinh tế vĩ mô với mô hình AD – AS Sau đó là đo lường các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô cơ bản như sản lượng, việc làm, giá cả… Tiếp theo là các phân tích về tổng cầu và chính sách tài khóa, tiền tệ và chính sách tiền tệ, tác động của hai chính sách kinh tế vĩ mô trung tâm là chính sách tài khoá và chính sách tiền tệ tới giá cả, sản lượng và việc làm trong nền kinh tế
- Tiếng Anh: The module provides basic knowledge of economics, including: Regarding the contents of microeconomics, the module focuses on the study of supply and demand for goods and services; research on market mechanism; research on theories of business behavior; study the structure of different markets in the economy Regarding the contents
of macroeconomics, the module introduces basic knowledge of macroeconomics, first of all, an overview of the objectives and tools of macroeconomics with AD - AS model Next is to measure basic macroeconomic indicators such as output, employment, prices, etc Next is the analysis of aggregate demand and fiscal, monetary and monetary policies, the impact of The two central macroeconomic policies are fiscal and monetary policies to prices, output and employment in the economy
9 Cán bộ giảng dạy học phần
9.1 CBGD cơ hữu: PGS.TS.GVCC Phan Thế Công, TS.GVC Nguyễn Thị Thu Hiền TS.GVC Lê Mai Trang, TS.GVC Vũ Thị Thanh Huyền, TS.GVC Nguyễn Ngọc Quỳnh
9.2 CBGD kiêm nhiệm:
9.3 CBGV thỉnh giảng:
9.3 Chuyên gia thực tế:
Trang 810 Đánh giá học phần
Thành
phần
đánh giá
Trọn
g
số
Bài đánh giá
Trọng
số con
Rubri
c
Liên quan đến CĐR của HP
Hướng dẫn đánh giá
1 Điểm
chuyên
cần ( ) 0,1
Chuyên cần 0,8
R1
CLO5 GV đánh giá mức độ đi học đầy
đủ, chuyên cần của SV
Ý thức học tập trên lớp 0,2
CLO5 CLO6
GV đánh giá mức độ phát biểu, trao đổi ý kiến của SV liên quan đến bài học và hiệu quả của các đóng góp; mức độ vi phạm kỷ luật của SV trên lớp (vào lớp muộn, gây mất trật tự, không chú ý nghe giảng, không tuân thủ điều hành của GV)
2 Điểm
thực hành
( )
0,3
2.1 Điểm
kiểm tra
Bài kiểm tra
CLO1 CLO2 CLO3 CLO4 CLO5
GV chấm bài kiểm tra
2.2 Điểm
đổi mới
phương
pháp học
tập (Đđm)
0,15
Bài thảo luận nhóm 0,4 R2
CLO1 CLO2 CLO3 CLO4 CLO5 CLO6
GV đánh giá mức độ đạt yêu cầu
về hình thức và nội dung bài thảo luận nhóm
Thuyết trình, bảo
nhóm hoặc Nhận xét, nêu câu hỏi phản biện của nhóm
CLO5, CLO6
GV đánh giá phần trình bày slide, khả năng thuyết trình và bảo vệ bài báo cáo hoặc đánh giá bài nhận xét và tư duy phản biện của nhóm
Điểm
CLO5, CLO6
Các nhóm thảo luận tổ chức họp đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, đóng góp vào kết quả chung và việc chấp hành sinh hoạt nhóm của từng thành viên trong nhóm
3 Điểm
thi hết HP
( )
0,6
Bài thi cuối kỳ: Thi tự luận theo
CLO1 CLO2 CLO3
Bộ môn phân công GV chấm bài thi theo quy định
Trang 9Ngân hàng
đề thi
CLO4 CLO5 CLO6
* Ghi chú:
(1) Điểm học phần được tính theo công thức sau: Đhp =
Trong đó: Đhp: Điểm học phần, lấy chính xác đến 1 chữ số thập phân
Đi : Điểm thành phần i (i = 1,2,3)
ki : Trọng số điểm thành phần i (i = 1,2,3) (2) Điểm thực hành được tính theo công thức sau: Đth =
Trong đó: Đth: Điểm thực hành, lấy chính xác đến 1 chữ số thập phân
Đkt: Điểm kiểm tra trung bình các bài kiểm tra
Đkt = ( : Điểm kiểm tra i; n: Số bài kiểm tra) Đđm: Điểm đổi mới phương pháp học tập, lấy chính xác đến 1 chữ số
thập phân
Điểm đổi mới có thể có nhiều điểm thành phần sẽ được tính như sau: Đđm = kiĐđmi
(Đđmi: Điểm đổi mới phương pháp học tập thành phần thứ i ki: Trọng số điểm đổi mới phương pháp học tập thành phần thứ i)
(3) Rubric đánh giá điểm thành phần
Thành
phần
đánh
giá
Tiêu
chí
đánh
giá
Mức độ đạt chuẩn quy định
Trọng
số
Mức F (0-3,9 điểm)
Mức D (4,0-5,4 điểm)
Mức C (5,5-6,9 điểm)
Mức B (7,0-8,4 điểm)
Mức A (8,5-10 điểm)
R1
Chuyên
cần
Vắng mặt trên lớp trên 40%
Vắng mặt trên lớp
từ trên 30-40%
Vắng mặt trên lớp
từ trên 20-30%
Vắng mặt trên lớp
từ trên 10-20%
Vắng mặt trên lớp
từ 0-10% 0,5
Ý thức
học tập
trên lớp
Không phát biểu, trao đổi ý kiến cho bài học;
có rất nhiều vi phạm kỷ luật
Hiếm khi phát biểu, trao đổi ý kiến cho bài học, các đóng góp không hiệu quả;
có nhiều
vi phạm
kỷ luật
Thỉnh thoảng phát biểu, trao đổi ý kiến cho bài học, các đóng góp ít khi hiệu quả;
thỉnh thoảng vi phạm kỷ luật
Thường xuyên phát biểu và trao đổi ý kiến cho bài học, các đóng góp hiệu quả;
hiếm khi vi phạm kỷ luật
Tích cực phát biểu, trao đổi ý kiến cho bài học, các đóng góp rất hiệu quả;
không vi phạm kỷ luật
0,5
R2
Hình
thức
bài
thảo
luận
Sơ sài, không đủ dung lượng
Đủ dung lượng, trình bày
rõ ràng
Rõ ràng, logic
Rõ ràng, logic, phong phú
Rõ ràng, logic, phong phú, đẹp
0,1
Trang 10nhóm
Nội
dung
bào
thảo
luận
nhóm
Không có nội dung hoặc nội dung không phù hợp yêu cầu
Hầu như các nội dung không phù hợp yêu cầu, luận giải không rõ ràng
Một số nội dung chưa phù hợp yêu cầu, chưa luận giải rõ ràng
Nội dung phù hợp yêu cầu, luận giải rõ ràng và dễ hiểu
Nội dung rất phù hợp yêu cầu, luận giải rất rõ ràng và rất
dễ hiểu
0,9
R3
Trình
bày
slide
hoặc
Bài
nhận
xét
phản
biện
Slide trình bày quá sơ sài, nhiều lỗi, không
có hình ảnh minh họa Hoặc Bài nhận xét phản biện quá
sơ sài, không đúng yêu cầu
Slide trình bày với số lượng phù hợp, lỗi còn khá nhiều và ít hình ảnh minh họa Hoặc Bài nhận xét phản biện sơ sài, hầu hết các nội dung luận giải chưa chặt chẽ
Slide trình bày với bố cục logic, thỉnh thoảng còn lỗi, hình ảnh minh họa chưa rõ ràng Hoặc Bài nhận xét khá đầy
đủ, một số nội dung luận giải chưa chặt chẽ
Slide trình bày với bố cục logic, rõ ràng, hầu như không có lỗi, hình ảnh minh họa tương đối đẹp, thể hiện tương đối thành thạo trong trình bày Hoặc
Bài nhận xét đầy đủ, luận giải tương đối chặt chẽ
Slide trình bày với bố cục logic, rõ ràng, không
có lỗi, hình ảnh minh họa đẹp, thể hiện thành thạo trong trình bày Hoặc Bài nhận xét rất đầy đủ, sắc sảo, luận giải chặt chẽ
0,5
Thuyết
Trình,
bảo vệ
hoặc
Nêu
câu hỏi
phản
biện
Trình bày không logic, vượt quá thời gian quy định;
Phát âm không
rõ, giọng nói nhỏ;
Người nghe không hiểu; Trả lời câu hỏi yếu Hoặc
Tư duy
Bài trình bày đầy đủ; Giọng nói nhỏ, phát âm còn một
số từ không rõ,
sử dụng thuật ngữ phức tạp, chưa có tương tác với người nghe khi trình bày;
Trả lời câu hỏi
Phần trình bày có bố cục rõ ràng;
Giọng nói vừa phải, rõ ràng, dễ nghe, thời gian trình bày đúng quy định, thỉnh thoảng
có tương tác với người nghe; Người nghe có thể hiểu và kịp theo dõi nội dung trình
Phần trình bày ngắn gọn, dễ hiểu Sử dụng các thuật ngữ đơn giản, dễ hiểu Bố cục
rõ ràng
Giọng nói rõ ràng, lưu loát
Thời gian trình bày đúng quy định
Tương tác tốt với người nghe Người nghe có thể hiểu được nội dung trình
Phần trình bày ngắn gọn Bố cục
rõ ràng
Giọng nói rõ ràng, lưu loát Thu hút
sự chú ý của người nghe, tương tác tốt với người nghe Người nghe có thể hiểu và theo kịp tất cả nội dung trình bày Thời gian trình
0,5