1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình Thí nghiệm vải địa kỹ thuật (Nghề Thí nghiệm và kiểm tra chất lượng cầu đường bộ - Trình độ cao đẳng) – Trường CĐ GTVT Trung ương I

40 15 1
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 5,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình Vải địa kỹ thuật (Nghề Thí nghiệm và kiểm tra chất lượng cầu đường bộ - Trình độ cao đẳng) được biên soạn trên cơ sở đề cương chương trình mô đun 28 - Vải địa kỹ thuật trong chương trình khung nghề Thí nghiệm và kiểm tra chất lượng cầu đường bộ. Giáo trình “Vải địa kỹ thuật” được biên soạn thành 5 bài, theo hình thức tích hợp lý thuyết và thực hành, đi sâu vào trình bày nội dung và trình tự các bước thí nghiệm vải địa kỹ thuật. Mời các bạn cùng tham khảo để biết thêm nội dung chi tiết.

Trang 3

BỘ GIAO THONG VAN TAI TRUONG CAO DANG GIAO THONG VAN TAI TRUNG UONG I

GIAO TRINH

Mô đun: Thí nghiệm vải địa kỹ thuật

NGHE: THI NGHIEM VÀ KIEM TRA

CHẤT LƯỢNG CÂU DUONG BO

TRÌNH ĐỘ: CAO ĐĂNG

Hà Nội — 2017

Trang 4

TUYEN BO BAN QUYEN

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nội bộ nên các nguồn thông tin

có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dẫn dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cam

Mã tài liệu: MĐ 28

Trang 5

LỜI GIỚI THIỆU

Chương trình khung quốc gia nghề Tứ nghiệm và kiểm tra chất lượng cầu đường bộ đã được xây dựng trên cơ sở phân tích nghề, phân tích công việc theo phương pháp DACUM Chương trình đã được ban hành năm 2009, tuy nhiên từ

đó đến nay vẫn chưa có tài liệu chính thức nào ban hành về các tài liệu, giáo

trình cho nghề này Để tạo điều kiện thuận lợi cho các giáo viên giảng dạy và

học sinh, sinh viên có tài liệu học tập, tham khảo,việc biên soạn giáo trình kỹ

thuật nghề theo theo các môđun đào tạo nghề là cắp thiết hiện nay Giáo trình nội bộ “ Vải địa kỹ thuật” được biên soạn trên cơ sở đề cương chương trình mô đun 28 - Vải địa kỹ thuật trong chương trình khung nghề Thí nghiệm và kiểm tra chất lượng cầu đường bộ

Vải địa kỹ thuật (geotextile): viết tắt là "vải ĐKT", là loại vải được sản

xuất từ polyme tổng hợp, khổ rộng, dạng dệt, dạng không dệt hoặc dạng phức hợp có chức năng gia có, phân cách, bảo vệ, lọc, tiêu thoát nước Vải ĐKT được

sử dụng cùng với các loại vật liệu khác như: đất, đá, bê tông trong xây dựng công trình

Giáo trình nội bộ “ Vải địa kỹ thuật” được biên soạn theo hình thức tích

hợp lý thuyết và thực hành, đi sâu vào trình bày nội dung và trình tự các bước

thí nghiệm vải địa kỹ thuật Trong quá trình thực hiện, nhóm biên soạn đã cập nhật các tiêu chuẩn hiện hành của Việt Nam áp dụng trong lĩnh vực thí nghiệm

vải địa kỹ thuật, đồng thời đã tham khảo nhiều tài liệu tiêu chuẩn nước ngoài,

kết hợp với kinh nghiệm trong thực tế sản xuất

Mặc dù đã rất cố gắng song không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định, tác giả mong nhận được những góp ý cả về nội dung lẫn hình thức của bạn đọc để tài liệu ngày càng hoàn thiện hơn

Trang 6

LOT GIGI THIBU ccccsscssesssssessssesesssesssscesssecsssecssssecssssecsssessssseesssesssseessssesesseeeessesens 5 GIỚI THIỆU MÔ ĐUN .2- 2£ ©e£©EE+2+EE+E£EEEEEEEEEE2EEEEE2223212112222122222cee 8 BAI 1: XAC BINH DO DAY TIEU CHUAN CUA VAI DIA KY THUAT KHI CHỊU ÁP LỰC NHẤT ĐỊNH -2-©2£+E+e£2E+E22EE++EEEE2EEEEEtEEAerrrrerrrrree 10

1, Khái niệmchưn seseoesesesnoiiidaiGiAkog10000L000640560016081856061816 0.821646.25002A40000019408 10

2 Thiết bị, dụng cụ thử -2-2+++2©V2+++22EEEY+tEEEEEEtrECEExerrrrrkrrrrrrrrrrcree 11 5: Chnẩh Bị 'mẫu TH lsnsosnnsntoattigitotittttoSSGISGIRRGSSURRSEBIROHIN(SEARSR2SNgg 11

5 Tính toán

6 Báo cáo kết quả :

BÀI 2: XÁC ĐỊNH KHÓI LƯỢNG CỦA MỘT ĐƠN VỊ DIỆN TÍCH VẢI ĐỊA

KY THUAT Ở ĐIỀU KIỆN TIÊU CHUÂN 2¿2©s222se2 set 13

1 Nguyên tắc chung

2 Thiết bị, dụng cụ

3 Lấy mẫu và mẫu thử

4 Cách tiến hành

5 Tính toán kết quả ++©VV+++++++22EEE+E+++22272111112122271111211 221111 xe 15

6 Bho G80 ThE NHIEM ncseccncvssessonssencenensterserovervenntsnonenmasiiesst ves cenusstevisnenonvantnves I5

BÀI 3: XÁC DINH K{CH THUGC LO RONG CUA VAI DIA KY THUAT

THEO KHA NANG LOC CUA NO

1 Khái niệm chung

2 Thiết bị thử và vật liệu hạt ng cho VRC TAG osc ancesccscmeneanevesneemncenmmensnseccsoenenanetss 16

3 Cách tiến hành -¿-222©22222+++2222221111122222111111222711111111.2201111111 0 1 19

44; TĨHÌ [ẤT scarce sesseenracumeremnenenurracra anne maien era 20

5 Báo cáo thử nghiỆm - + 111 xv cv HH TT TT TH nh Thy 22

BÀI 4: XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN KÉO (DẬT) ĐỨT VÀ ĐỘ DÃN DÀI CỦA VẢI

ĐỊA KỸ THUẬTT - + 22EEE2+2+++12EE1111111222711111111122711111111212101111 xe 24

1; KHái niệ'CGHƯHĐisasssnsosteitiaiiitgtibipTdGXGS(SANGSSNGQG88440083SGGSDNGSNNHGSiSSNiwSsữiBSR 24

VY á .Á: 25

4 Cách tiến hành -22++++222222+2221222221111111122711111111.22111111112212001111 Xe 28

Trang 7

GABA COOMENGDIEM cesonnsencuservcrenvnensenvestrennensasenesuenvesersswencanenennseenenneasenssteneneben 31

BÀI 5: XÁC ĐỊNH SỨC CHỊU CHOC THUNG CUA VAI DIA KY THUAT THEO PHƯƠNG PHÁP RƠI CÔN -2 -2©+++e+2Evveetccvrxrerrrrrsee 33

1 Khái niệm chung ¿- + 5£ 52+ S+*+E++xvxeverrkrrrkrtrrrkrrrrkrrrrrrrerrre 33

2 Thiết bị va mu ther eecceeccceeccsseessssesssseecsssecsssecssssecssseecsssecssssesssseesssseessseeessseessse 33

3 Cách tién WAM .sseccccsssecscssssseescsssecsccssseccesssssesccssneccessssessesssuecsessssessessseeseessieeseess 36 AST tabtoati Kt GUS csscesrcscereevesrucesescsncceineenecnseicenascennenuernvavnmnnanneammanaered 37

5 Báo cáo thử nghiệm - + + St th HH1 rrrrrrrerre 38

Trang 8

GIỚI THIỆU MÔ ĐUN

THÍ NGHIỆM VẢI ĐỊA KỸ THUẬT

Mã mô đun: MĐ28

Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:

- Vị trí của mô đun: Là môn học được bố trí cho người học sau khi đã học

xong các môn học chung theo quy định của Bộ LĐTB-XH và học xong các môn

học kỹ thuật cơ sở;

- Tinh chất của mô đun: Là mô đun chuyên môn nghề;

Mục tiêu của mô đun:

Học xong mô ẩun này, người học có khả năng:

- Trình bày đuợc ý nghĩa các thí nghiệm về vải địa kỹ thuật

- Trình bày được nội dung các bước thí nghiệm theo đúng quy trình thí nghiệm

- Sử dụng thành thạo các dụng cụ và thiết bị có liên quan đến thí nghiệm

- Thực hiện được các bước thí nghiệm theo đúng tiêu chuẩn quy định

- Tính toán và báo cáo trung thực các kết quả thí nghiệm

- Thực hiện được công tác an toàn và vệ sinh công nghiệp

Nội dung của mô đun:

của một đơn vị diện

Trang 9

Xác định kích thước

lỗ rỗng của vải địa kỹ

thuật theo khả năng

chọc thủng của vải địa

kỹ thuật theo phương

Trang 10

BÀI 1: XÁC ĐỊNH ĐỘ DAY TIÊU CHUAN CUA VAI BJA KỸ THUẬT

KHI CHIU AP LUC NHAT ĐỊNH

I Muc tiéu :

Học xong bài này, người học có khả năng:

- Trình bày được các quy định về thí nghiệm xác định độ dày của vải địa

kỹ thuật

- Sử dụng thành thạo các dụng cụ và thiết bị liên quan đến thí nghiệm

- Thực hiện được các bước thí nghiệm xác định độ dày của vải địa kỹ

thuật đúng quy trình thí nghiệm

- Tính toán, xử lý và báo cáo được các số liệu thí nghiệm

- Làm việc nghiêm túc cần thận, báo cáo trung thực

- Thực hiện được công tác an toàn và vệ sinh công nghiệp

1 Nội dung bài học:

1 Khái niệm chung

1.1 Vải địa kỹ thuật (ĐKT)

Loại vải được sản xuất từ polyme tổng hợp, khổ rộng, dạng dệt, dạng không dệt hoặc dạng phức hợp có các chức năng gia cô, phân cách, bảo vệ, lọc,

tiêu thoát nước Vải địa kỹ thuật được sử dụng cùng với các vật liệu khác như:

đât, đá, bêtông, trong xây dựng công trình

1.2 Vải địa kỹ thuật không dệt

Vải địa kỹ thuật không dệt là loại vải gồm các sợi vải phân bố ngẫu nhiên

(không theo một hướng nhât định nào) Các sợi vải được liên kêt với nhau băng

phương pháp xuyên kim thì gọi là vải không đệt - xuyên kim, băng phương pháp

ép nhiệt thì gọi là vải không dệt - ép nhiệt băng chât kêt dính hóa học thì gọi là

vải không dệt - hóa dính;

1.3 Vải địa kỹ thuật dệt

Vải địa kỹ thuật dệt là loại vải được sản xuất theo phương pháp dệt trong

đó các sợi vải hoặc các bó sợi được sắp xêp theo hai phương vuông góc với nhau;

1.4 Vải địa kỹ thuật phức hợp

Trang 11

Vải địa kỹ thuật phức hợp là loại vải được kết hợp bởi các bó sợi polyester có cường độ chịu kéo cao và độ giãn dài khi đứt nhỏ với một lớp vải

không dệt có khả năng thâm nước tôt;

1.5 Điều hòa mẫu :

- Điều kiện tiêu chuẩn : là điều kiện môi trường với nhiệt độ 20+5°C tối

thiêu 24 giờ

- Điều kiện phi tiêu chuẩn : là điều kiện môi trường với độ ẩm tương đối

từ 40-70%, nhiệt độ 23+5°C

- Thời gian điều hòa mẫu : không ít hơn 2 giờ

- Điều hòa khô : Các mẫu được đặt trong máy sấy khô cho tới khi đạt khối lượng không đôi (thường tôi thiêu lây 24h)

- Điều hòa ướt : Mẫu ngâm trong nước nhiệt độ độ am tuong đối từ 40-

70%, nhiệt độ 23+5”C

1.6 Độ dày tiêu chuẩn

Độ dày tiêu chuẩn của vải địa kỹ thuật được xác định bằng cách đo khoảng cách giữa hai đĩa phắng song song khi hai đĩa này ép lên vải với áp lực 2kPa

2 Thiết bi, dung cu thir

* Dụng cụ ẩo độ dày gồm :

- Một đề kim loại và một đĩa có gắn đồng hồ đo (bách phân kế) Đĩa có

khả năng chuyên dịch song song với đê với độ chính xác 0,01 mm

- Đề có diện tích 2.500 mm” đường kính 66,4 mm đĩa ép có đường kính

56,4 mm

- Dụng cụ đo độ dày tới 10 mm với độ chính xác 0.01 mm

* Bàn cắt : có đường kính tối thiểu 75 mm

3 Chuẩn bị mẫu thứ :

3.1 Lấy mẫu :

Lấy tối thiểu 10 mẫu để thử Mẫu có hình tròn, đường kính không nhỏ

hơn

Trang 12

75 mm, sao cho mép của mẫu cách đều mép của đĩa ép về mọi phía không ít hơn

10 mm

3.2 Điều hòa mẫu

Mẫu được điều hòa trong điều kiện tiêu chuẩn cho đến khi đạt độ âm cân

băng của tủ điêu hòa

Mẫu được coi là đạt độ ẩm cân bằng cho đến khi khối lượng của nó xác định trong khoản thời gian ít nhât 2 giờ, không chênh lệch quá 0, 1%

4 Trình tự thử :

Bước 1: Ấn cho đĩa ép sát với đế (khi không có mẫu thử) ghi lại giá trị

ban đầu trên đồng hồ đo

Bước 2 : Nâng đĩa ép lên, đặt mẫu thử đồng tâm với đề và điều chỉnh cho

đĩa ép tiêp xúc với vải

Bước 3 : Tăng dần lực ép tới 2Kpa, sau 5 giây kể từ lúc lực ép đạt tối đa,

ghi giá trị trên đông hô đo chính xác tới 0,01 mm

5 Tính toán

Độ dày vải bằng trị số đồng hồ đo trừ đi trị số ban đầu, chính xác đến 0,01

mm

6 Báo cáo kết quả :

Các thông tin về mẻ mẫu, mẫu thử, điều kiện thử như:

- Tên đơn vị, cá nhân gửi mẫu

- Tên mẫu, ký hiệu mẫu

- Số lô, số cuộn, ngày sản xuất (mẫu lấy trong nhà máy sản xuất) hoặc tên công trình, hạng mục, vị trí lây mâu, ngày tháng năm lây mâu, gửi mâu (mâu lây ngoài công trường lắp dat, thi cong)

- Khối lượng mẫu

- Ngày tháng năm thử mẫu

- Kiểu điều hoà mẫu

- Nhiệt độ, độ ẩm khi điều hoà mẫu và khi thử mẫu

Trang 13

BÀI 2: XÁC ĐỊNH KHÓI LUQNG CUA MOT DON VI DIEN TiCH VAI

DIA KY THUAT O DIEU KIEN TIEU CHUAN

1 Mục tiêu bài học:

Học xong bài này, người học có khả năng:

- Trình bày được các quy định về thí nghiệm xác định khối lượng của một

đơn vị diện tích vải địa kỹ thuật

- Sử dụng thành thạo các dụng cụ và thiết bị liên quan đến thí nghiệm

- Thực hiện được các bước thí nghiệm xác định khối lượng của một đơn

vị diện tích vải địa kỹ thuật đúng quy trình thí nghiệm

- Tính toán, xử lý và báo cáo được các số liệu thí nghiệm

- Làm việc nghiêm túc cần thận, báo cáo trung thực

- Thực hiện được công tác an toàn và vệ sinh công nghiệp

1 Nội dung bài học:

1 Nguyên tắc chung

Khối lượng đơn vị diện tích được xác định trên nguyên tắc chung là cân trọng lượng của mâu thử đã được xác định kích thước, các mâu này được lây từ nhiêu vị trí khác nhau trên toàn bộ chiêu rộng cuộn và có diện tích nhỏ nhât

100000 mm? (155 in’)

2 Thiét bi, dung cu

- Dung cu lay mau

+ Thước thang, compa do có độ chính xác dén 1 mm

+ Kéo cắt vải ban to

Trang 14

3 Lấy mẫu và mẫu thứ

3.1 Lấy mẫu

Lấy mẫu theo TCVN 8222 : 2009

Số lượng mẫu thử ít nhất trong mọi trường hợp là 10 mẫu

Mẫu thử lấy bằng khuôn lấy mẫu có kích thước chuẩn Nếu không có khuôn lấy mẫu có thể dùng thước thẳng, compa và kéo sắc để chế tạo mẫu Sai số cho phép

+ 5 % so với diện tích mâu thử

4.1 Can chinh dung cu do

- Chỉnh thăng bằng cân bằng giọt nước và các núm xoay dưới đề cân

- Tiến hành các thao tác đưa trị số ban đầu của cân về 0.00 g

- Kiểm tra độ chính xác của cân bằng cách lần lượt đặt lên bàn cân các

quả cân đã biệt khôi lượng chuân sau đó so sánh với sô chỉ của cân Nêu các sô liệu này trùng khớp có nghĩa cân đạt độ chính xác có thê tiên hành thử

4.2 Trình tự tiễn hành

Bước 1: Đo và ghi kích thước mẫu thử 1 với độ chính xác tới 1,00 mm

Trang 15

Bước 2: Đặt mẫu lên cân và ghi khối lượng chính xác tới 0,01g Đánh số

thứ tự mâu đã thử (Chỉ đánh sô thứ tự mâu sau khi thử) Kêt thúc lân thử thứ

nhật, quay lại bước 1 cho lân thử tiêp theo và cứ như vậy cho tới khi thử hêt sô lượng mau

5 Tính toán kết quả

5.1 Tính giá trị khối lượng đơn vị đối với từng mẫu

Khối lượng đơn vị của mẫu thử tính theo công thức:

m=Ms x 1.000.000/A Trong đó:

m: là khối lượng trên đơn vị diện tích của mẫu thử, tính bằng g/m với

độ chính xác tới 0,1 g/m’;

Ms: _ là khối lượng của mẫu thử, tính bằng g;

A: là diện tích của mẫu thử, tính bằng mm

6 Báo cáo thử nghiệm

Các thông tin về mẻ mẫu, mẫu thử, điều kiện thử như:

- Tên đơn vị, cá nhân gửi mẫu

- Tên mẫu, ký hiệu mẫu

- Số lô, số cuộn, ngày sản xuất (mẫu lấy trong nhà máy sản xuất) hoặc tên công trình, hạng mục, vị trí lây mâu, ngày tháng năm lây mâu, gửi mau, (mau lây ngoài công trường lắp đặt, thi công)

- Khối lượng mẫu

- Ngày tháng năm thử mẫu

- Kiểu điều hoà mẫu

- Nhiệt độ, độ ẩm khi điều hoà mẫu và khi thử mẫu

BÀI 3: XÁC ĐỊNH KiCH THUGC LO RONG CUA VAI DIA KY THUẬT

THEO KHA NANG LOC CUA NO

I Muc tiéu :

Học xong bài này, người học có khả năng:

- Trình bày được các quy định về thí nghiệm xác định kích thước lỗ rỗng của vải địa kỹ thuật theo khả năng lọc của nó

Trang 16

Sử dụng thành thạo các dụng cụ và thiết bị liên quan đến thí nghiệm Thực hiện được các bước thí nghiệm xác định kích thước lỗ rong cua

vai địa kỹ thuật theo khả năng lọc của nó đúng quy trình thí nghiệm

Tính toán, xử lý và báo cáo được các số liệu thí nghiệm

Làm việc nghiêm túc cn thận, báo cáo trung thực

Thực hiện được công tác an toàn và vệ sinh công nghiệp

1I Nội dung bài học:

1 Khái niệm chung

Kích thước lỗ lọc của vải địa kỹ thuật được xác định thông qua khối

lượng vật liệu hạt (thường là đât hoặc cát đó biệt trước cỡ hạt) lọt qua một lớp vai địa kỹ thuật bắng phép thử sàng ướt trong điêu kiện không tải trọng

2 Thiết bị thử và vật liệu hạt dựng cho việc thử

2.1 Thiết bị thứ

Thiết bị sử dụng để xác định kích thước lỗ lọc của vải địa kỹ thuật theo

phương pháp sàng ướt được mô tả trên Hình 1

Bộ phận chính của thiết bị thử là hệ sàng ướt hình trụ có thể lắp được mẫu

thử hình tròn có đường kính nhỏ nhât là 130 mm

Trang 17

Hình 1 —- Sàng ướt

Ghi chú: 3 là vật liệu hại 6 là khay thu hỗn hợp nước và vật

2 là vũi phun 5.làlướiđỡmẫu 7 làphểu lọc vật liệu hạt

* Các thông số kỹ thuật của sàng

- Sàng sử dụng dòng điện có tần số từ 50 Hz đến 60 Hz

- Biên độ dao động ngang của sàng là 3,0 mm (dao động sang phải l.5

mm va sang trai 1.5 mm so với trục thăng đứng)

- Hệ thống cung cấp nước ồn định trong suốt quá trình thử

- Voi phun nước có công suất phun 0,5 lít / min, áp lực làm việc 300 kPa

- Lưới đỡ mẫu có đường kính sợi 1 mm và kích thước mắt lưới 10 mm + 1

- Lưới đỡ mẫu có tác dụng giữ cho mẫu không bị biến dạng dưới áp lực

phun của tia nước và trọng lượng vật liệu hạt dùng cho việc thử

- Khay thu hỗn hợp nước và vật liệu hạt lọt qua mẫu thử được nối với ống

dẫn tới phễu lọc phải bảo đảm độ kín, tránh tuyệt đối vật liệu hạt thất thoát ra

ngoài

- Phễu lọc sử dụng loại giấy lọc có kích thước lỗ lớn nhất 10 um

17

Trang 18

2.2 Các thiết bị phụ trợ khác

- Tủ sấy duy trì nhiệt độ từ 50°C đến 110 °C

- Cân đề xác định khối lượng vật liệu hạt có độ chính xác đến + 0,01 g

Yêu cầu vật liệu hạt dùng đề thử;

- Không tan trong nước;

- Hình dạng, kích thước hạt tương đối đồng đều, chủ yếu là dạng hình tròn,

nhẫn, hạn chế các hạt dạng vảy hoặc có vấu, cạnh sắc, nhọn

- Hệ số đồng đều C, nằm trong giới hạn : 3 < Cy < 20

Trang 19

Để đạt được độ chính xác trong quá trình xác định kích thước lỗ lọc của

vải địa kỹ thuật, vật liệu hạt sử dụng để thử phải thỏa mãn: dạo < Oạạ < đạo và

miền phân bố kích thước tính theo tỷ lệ phần trăm (%) của vật liệu nằm trong giới hạn cho ở Hình 2

2.4 Mẫu thứ

2.4.1 Kích thước mẫu

- Mẫu thử hình tròn đường kính tương thích với đường kính sàng trong

thiết bị thử, nhưng không nhỏ hơn 130 mm

- Mẫu thử lấy bằng khuôn lấy mẫu, nếu không có khuôn lấy mẫu có thể dùng compa và kéo sắc chế tạo mẫu Chú ý không để mẫu bị giãn, nhăn hoặc ảnh hưởng tới cấu trúc nguyên thủy của vật liệu khi chế tạo mẫu, bảo quản mẫu trong điều kiện: sạch, phẳng, không tải trọng

Bước 1: Sấy mẫu ở nhiệt độ 70°C đến khối lượng không đổi sau đó xác

định khối lượng khô của mẫu thử chính xác đến 0,1 g

Bước 2: Ngâm mẫu thử trong nước tại nhiệt độ phòng thí nghiệm trong

vòng 12 giờ Để mẫu bão hòa hoàn toàn cho vào nước dung dịch

Aryalkylsulfonate 0,1% theo tỷ lệ thể tích

Bước 3: Lắp mẫu vào sàng sao cho mẫu phẳng hoàn toàn nhưng không bị kéo giãn nhằm giữ nguyên cấu trúc nguyên thủy của mẫu thử và tránh vật liệu dồn cục thành từng đống trên mặt mẫu trong quá trình thử

Bước 4: Xác định khối lượng khô của vật liệu hạt dùng vào việc thử

chính xác đến 0,1g

Bước 5: Để vật liệu hạt phủ kín bề mặt mẫu thử thì khối lượng khô của nó

lấy theo tỷ lệ 7kg + 0,1 kg cho một mỶ diện tích mẫu

Bước 5: Đồ đều vật liệu hạt lên bề mặt mẫu thử

Trang 20

Bước 6: Mở vòi phun để nước tưới ướt đều bề mặt mẫu đồng thời điều

chỉnh lượng nước vừa đủ sao cho mức nước không ngập vật liệu hạt và không

đọng lại trên mặt mâu thử

Bước 7: Bật công tác cho sàng hoạt động và điều chỉnh biên độ lắc của sàng là 1,5 mm

Bước 8: Tiến hành thu nước và lượng vật liệu lọt qua mẫu thử bằng phễu lọc

Bước 9: Sau 600 giây dùng máy và khóa vòi phun nước

Bước 10: Tháo mẫu thử giữ nguyên lượng vật liệu hạt còn dính trên mẫu

thử

Bước 11: Sấy khô khối lượng vật liệu lọt qua mẫu và mẫu thử cùng với

lượng vật liệu hạt còn dính trên mâu thử

Bước 12: Xác định khối lượng khô của vật liệu hạt dính trên mẫu thử

bằng cách lấy khối lượng khô của mẫu thử dính vật liệu hạt trừ đi khối lượng khô của mẫu thử ban đầu, chính xác đến 0,1g Ký hiệu giá trị này là Mạ

- Cân khối lượng khô của vật liệu hạt lọt qua mẫu thử thu được tại phéu

lọc chính xác đên 0,1g Ký hiệu giá trị nay 1a M,

A là tỷ lệ thất thoát của vật liệu hạt trong quá trình thử, tính bằng %

M là khối lượng khô của vật liệu thử ban đầu, tính bằng gam

Mụ và Mi tương ứng là khối lượng khô của vật liệu dính trên mẫu và lọt

qua mau, tinh bang gam

Nếu A > 1% thì kết quả thử phải loại bỏ

Bang 2 — Bang két qua thir 3 mau

Ngày đăng: 27/04/2022, 08:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1  —-  Sàng  ướt - Giáo trình Thí nghiệm vải địa kỹ thuật (Nghề Thí nghiệm và kiểm tra chất lượng cầu đường bộ - Trình độ cao đẳng) – Trường CĐ GTVT Trung ương I
nh 1 —- Sàng ướt (Trang 17)
Bảng  1—  Kích  thước  mắt  lưới  bộ  sàng  để  phân  tích  thành  phần  vật  liệu  hat - Giáo trình Thí nghiệm vải địa kỹ thuật (Nghề Thí nghiệm và kiểm tra chất lượng cầu đường bộ - Trình độ cao đẳng) – Trường CĐ GTVT Trung ương I
ng 1— Kích thước mắt lưới bộ sàng để phân tích thành phần vật liệu hat (Trang 18)
Bảng  3  —  Bảng  kết  quả  thứ  5  mẫu - Giáo trình Thí nghiệm vải địa kỹ thuật (Nghề Thí nghiệm và kiểm tra chất lượng cầu đường bộ - Trình độ cao đẳng) – Trường CĐ GTVT Trung ương I
ng 3 — Bảng kết quả thứ 5 mẫu (Trang 21)
Hình  1  -  Kích  thước  mẫu  thử - Giáo trình Thí nghiệm vải địa kỹ thuật (Nghề Thí nghiệm và kiểm tra chất lượng cầu đường bộ - Trình độ cao đẳng) – Trường CĐ GTVT Trung ương I
nh 1 - Kích thước mẫu thử (Trang 26)
Hình  2  -  Đường  cong  quan  hệ  giữa  lực  kéo  và  độ  giãn  dài - Giáo trình Thí nghiệm vải địa kỹ thuật (Nghề Thí nghiệm và kiểm tra chất lượng cầu đường bộ - Trình độ cao đẳng) – Trường CĐ GTVT Trung ương I
nh 2 - Đường cong quan hệ giữa lực kéo và độ giãn dài (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm