1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình Thí nghiệm cát (Nghề Thí nghiệm và kiểm tra chất lượng cầu đường bộ - Trình độ cao đẳng): Phần 1 – Trường CĐ GTVT Trung ương I

92 12 1
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 9,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình Thí nghiệm cát (Nghề Thí nghiệm và kiểm tra chất lượng cầu đường bộ - Trình độ cao đẳng) gồm có 11 bài và được chia thành 2 phần, phần 1 gồm có những bài sau: Bài 1: xác định độ ẩm; Bài 2: xác định thành phần thạch học; Bài 3: xác định khối lượng riêng, khối lượng thể tích và độ hút nước; Bài 4: xác định khối lượng thể tích xốp và độ hỏng; Bài 5: xác định thành phần hạt. Mời các bạn cùng tham khảo.

Trang 3

BQ GIAO THONG VẬN TAI TRUONG CAO DANG GIAO THONG VAN TAI TRUNG UONG I

GIAO TRINH _Mô đun: Thí nghiệm cát NGHE: THI NGHIEM VA KIEM TRA

CHÁT LƯỢNG CÂU DUONG BO

TRÌNH ĐỘ: CAO ĐĂNG

Trang 4

I09)8)(9)6271001 HA 7 BÀI 1: XÁC ĐỊNH ĐỘ M 222222+ 22222 vEvrrrrEErrrrrrrrrrrrrrrrrrrrree 10

1 Chuẩn bị mẫu thử +++22EEVV+++++t2tEEEEEEEvrrttrEEEELrrrrrirrrrrrrrree 10

2098:008)190/9/92232227 36

1 Chuẩn bị mẫu thử +++22EEVE++++++t£EEEEYY+vrrtttEEErrrrrrrrrrrrrrrrree 36

2 Xác định khối lượng riêng, khối lượng thẻ tích và độ hút nước 40

3 Lập báo cáo xác định định khối lượng riêng, khối lượng thể tích và độ hút

THƯỚC Go phát G0 E0 0SEï GHI HHGGGiRGĐiSSAB0đ5535381150GG SG JSSEHNGGGGEGRMBIASGSSiqgl8OtBgt 49

BÀI 4: XÁC ĐỊNH KHÓI LƯỢNG THÊ TÍCH XÓP VÀ ĐỘ HỎNG 60

1 Chuẩn bị mẫu thử 2+++2VVVVE+++++t+£EEEEYYvrrrtttEEErrrrrrrrrrrrrrrrree 60

3 Lập báo cáo xác định thành phần hạt ++©2vvvcee+rerrvrs 86

BÀI 6: XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG BỤI, BÙN, SÉT -¿- s2 93

Trang 5

1 Chuẩn bị mẫu thử 2-+£©CE+++++EEE++rtEEEExrrrrrrrrerrrrrrrrrrrrrree 93

2 Xác định hàm lượng bụi, bùn, SÉt . ¿55 +s*+x+x+x+xexeeeeexrxesere 97

3 Lập báo cáo xác định hàm lượng bụi, bùn, sét -. 5-«-«-s+s+++ 103

BÀI 7: XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TẠP CHÁT HỮU CƠ 109

1 Chuẩn bị mẫu thử -++++22EEE+++++tt2£EEEEEEvrtrtEEELErrrrrrrrrrrrrrree 109

2 Xác định hàm lượng tạp chất hữu cơ -c+£©zezzcczx 113

3 Lập báo cáo xác định hàm lượng tạp chất hữu cơ ccccsecc+ 117

BÀI 8: XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SÉT CỤC 2- s2 sex 121

1 Chuẩn bị mẫu thử 2+222VE2+++++tt22EEEEEEE.22221111 e EErerree 121

2 Xoo Oinh ham wong St CƯ couaanognosgsoiGiGI081G65981008133085504 33800888 125 3 Lập báo cáo xáoc định hàm lugng st (ule sciccsssneniecsscnsmarcnmssneensacnx 129

BÀI 9: XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SUN FÁT, SUNFIT - 135 1¿ Huân bị Tiấu tHÍt ssssndeantnntioiigitttitsRi9BHGGDE(GTGNHGRI4EISBt/3Đttd088 135

„40 định hàm ]dng gơn Tốt; NHHẾTssaaaaaaaaadadddtigtgtitbtGGBydiiagossis 139

3 Lập báo cáo xác định hàm lượng sun fat, sunÍĩ( -«-«s=s=s 146

BÀI 10: XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG MICA -cccc++5c222cvvce+ 151

1, Chuẩn bị mẫu thử -++°+VEE++++++t+£2EEEEY+vrtrtrtrrrrrrrrrrrrrrrrrree 151

2 Xac dinh ham lwong Mica oo eesecseseseseeseeeseeeeeeeeeeeeneeaeacacseeeeeeeesseeees 155

3 Lập báo cáo xác định hàm lượng mica

BÀI 11: XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG PHẢN ỨNG -2 2 22+ 163 KIEM - SILIC

Trang 6

3 Lập báo cáo xác định định hàm lượng hạt bị đập vỡ trong sỏi dăm đập từ

Trang 7

LỜI NÓI ĐẦU

Mô đun Thí nghiệm cát nằm trong Chương trình bồi dưỡng kỹ năng nghề cho nghề Thí nghiệm và kiểm tra chất lượng cầu đường bộ với mục đích nhằm

bồi dưỡng kỹ năng nghề cho các giáo viên tốt nghiệp trình độ đại học có nghành gần với nghề Thí nghiệm và kiểm tra chất lượng cầu đường bộ dé các giáo viên

có đủ các kỹ năng cần thiết để có thể giảng dạy nghề Thí nghiệm và kiểm tra

chất lượng cầu đường bộ trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng;

Đây cũng là tài liệu về thí nghiệm cát dé cho các giáo viên, HSSV nghề Thí nghiệm và kiểm tra chất lượng cầu đường bộ trình độ sơ cấp, trình độ trung

cấp, trình độ cao đẳng tham khảo;

Trang 8

NOI DUNG TONG QUAT VA PHAN BO THOI GIAN CUA MÔ-ĐUN

6 | Bai 6: Xac dinh hàm lượng bụi bùn, sét 4 4

Bài 7: Xác định hàm lượng tap chất hữu

7 4 3 1

8 | Bai 8: Xac dinh ham lượng sét cục 8 7 1

Bài 9: Xác định hàm lượng sun fat, sun

9 § 7 1 fít

10: | Bài 10: Xác định hàm lượng mi ca 4 3 1

11 | Bài 11: Xác định khả năng phản ứng kiềm - 8 7 1

Trang 9

Thời gian đào tạo (giò)

Trang 10

BÀI 1: XÁC ĐỊNH ĐỘ ÂM MỤC TIỂU:

Sau khi học xong bài học này người học có khả năng:

- Xác định được độ ẩm theo đúng quy trình thí nghiệm;

- Lập được báo cáo kết quả thí nghiệm độ ẩm

1 Chuẩn bị mẫu thử

1.1 Quy định lấy mẫu

- Mẫu cốt liệu nho (Cát) được lấy theo lô sản phẩm, sao cho đảm bảo đặc

tính tự nhiên của cốt liệu nhỏ và đại diện cho lô cốt liệu nhỏ cần thử

- Lô cốt liệu nhỏ là khối lượng cốt liệu do một cơ sở sản xuất trong một

ngày và được giao nhận cùng một lúc Nếu cốt liệu được sản xuất theo từng cỡ

hạt riêng biệt thì lô cốt liệu là khối lượng cốt liệu của cùng một cỡ hạt được sản

xuất trong một ngày.Khối lượng một lô cốt liệu lớn trong kho không lớn hơn

500 tấn hoặc khoảng 350 mét khối

- Mẫu được sấy khô đến khối lượng không đổi cốt liệu nhỏ được sấy ở

nhiệt độ từ 105 độ C đến 110 độ C cho tới khi chênh lệch giữa hai lần cân không

vượt quá 0,1 % khối lượng Thời gian giữa hai lần cân liên tiếp không ít hơn 30

phút

- Mẫu thử, thiết bị và vật liệu dung cho quá trình thử, phải được bảo quản đạt nhiệt độ phòng thí nghiệm trước khi sử dụng

1.2 Yêu cầu dụng cụ và thiết bị

- Cân kỹ thuật chính xác đến 0,I gam

- Dụng cụ xúc mẫu hoặc lấy mẫu trên băng chuyền bằng gỗ hoặc bằng

kim loại

- Thiết bị chia tư mẫu

Trang 11

Hình 1.2 Dụng cục xúc mẫu

Hình 1.3 Thiết bị chia tư mẫu: gồm hộp chứa mẫu và máng chia mẫu mô

tả như hình dưới đây Chiều rộng khe chảy của máng chia mẫu phải lớn

hơn 1,5 lần kích thước hạt cốt liệu lớn nhất.

Trang 12

1.3 Lẫy mẫu thử

1.3.1 Lẫy mẫu ban đầu

- Trên các băng truyền, mẫu ban đầu được lấy định kỳ từ 0,5 giờ đến 1 giờ

và lấy trên suốt chiều ngang băng chuyền cát Có thể sử dụng dụng cụ Hình 1 dé lấy mẫu trên băng chuyền

- Nếu cốt liệu nhỏ đồng nhất thì thời gian giữa hai lần lấy có thể kéo dài

hơn

- Trong kho chứa, mẫu ban đầu của cốt liệu nhỏ được lấy từ nhiều điểm

khác nhau theo chiều cao đống cốt liệu từ đỉnh xuống tới chân, sao cho mẫu lấy

ra đại diện cho cả lô cốt liệu nhỏ

- Nếu cốt liệu nhỏ ở trong các bê chứa thì phải lấy cả trên mặt và đưới đáy

- Mỗi lô cốt liệu nhỏ lấy từ 10 mẫu đến 15 mẫu ban dau

1.3.2 Rút gọn mẫu

- Các mẫu ban đầu được gộp lại, trộn kỹ và rút gọn theo phương pháp

chia tư hoặc phương pháp chia đôi bằng thùng chứa có máng nhỏ để có mẫu

trung bình khoảng (20 — 40) kg

+ Rút gọn mẫu theo phương pháp chia tư: Đồ cốt liệu nhỏ lên một mặt phẳng khô sạch, không thấm nước San phẳng mặt mẫu và kẻ hai đường thẳng

vuông góc để chia mẫu thành bốn phần đều nhau Lấy hai phần bất kỳ đối đỉnh

nhau, gộp lại làm một Sau đó lại trộn kỹ và rút gọn phần mẫu gộp như trên cho

tới khi đạt được khối lượng cần thiết

+ Rút gọn mẫu bằng thùng chứa có hai máng nhỏ Đổ mẫu cốt liệu nhỏ vào thùng chứa, san phẳng rồi mở máng cho cốt liệu nhỏ chảy theo hai máng

chia ra phía ra ngoài Dùng một nửa (khối lượng cốt liệu nhỏ của một máng) để

tiếp tục rút gọn như thế cho tới khi đạt được khối lượng cần thiết.

Trang 13

+ Từ mẫu trung bình đã rút gọn ở trên, lấy ra Ikg mẫu dé làm thí nghiệm

xác định độ âm

1.3.3 Biên bản lấy mẫu

- Biên bản lấy mẫu phải có đây đủ các nội dung sau:

- Tên và địa chỉ của tổ chức (đơn vị) lẫy mẫu

- Nơi lấy mẫu hoặc nơi gửi mẫu đến thí nghiệm

- Loại cốt liệu

- Khối lượng của mẫu

- Các điều kiện hoặc các điểm lưu ý khi lấy mẫu

- Người lấy mẫu

- Viện dẫn tiêu chuẩn này

- Khay đựng mẫu - Lây theo đúng quy định

3.|Cân mẫu |- Cân kỹ thuật - Khôi lượng khoảng 1 Kg

Trang 14

1.5 Các chú ý về an toàn lao động

Thí nghiệm có sử dụng đến tủ sấy, cân điện tử và một số dụng cụ và thiết

bị có khác có độ chính xác cao nên đòi hỏi người học phải chú ý công tác an toàn cho người và cho thiết bị trước, trong, và sau khi làm thí nghiệm;

Tuân thủ tuyệt đối trình tự vận hành máy và thiết bị tránh làm hư hại đến

máy móc, thiết bị và dụng cụ thí nghiệm;

Trang phục bảo hộ lao động cá nhân phải đảm bảo;

Công tác vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ và sử dụng điện phải

2.1.Khái niệm chung

Khái niệm: Độ ẩm là tỷ lệ phần trăm nước nằm trong vật liệu, có thể xác định bằng phương pháp bay hơi khi sấy khô ở nhiệt độ 105 độ C đến 110 độ

C, hoặc phương pháp rang, phơi

2.2 Yêu cầu về thiết bị, dụng cụ

- Cân kỹ thuật có độ chính xác 0,01 g

- Tủ sấy có bộ phận điều chỉnh nhiệt độ đảm bảo nhiệt độ sấy ồn định từ

105°C — 110°C

Trang 16

Hình 1.7 Găng tay Bảng 1.1 Danh mục thiết bị, dụng cụ

cụ, mầu thử

2 | Cân kỹ thuật cái

3 | Khay đựng mẫu cái

Trang 17

Cân mẫu | - Cân kỹ thuật - Cân chính xác đến 0,1 g

-Tu say -Sấy mẫu ở nhiệt độ từ

giờ

- - Cân kỹ thuật -Cân chính xác đến 0,1 g

sau khi sấy

-Da dam

2.4 Các chú ý về an toàn lao động

bị có khác có độ chính xác cao nên đòi hỏi người học phải chú ý công tác an

Thí nghiệm có sử dụng đến tủ sấy, cân điện tử và một số dụng cụ và thiết

toàn cho người và cho thiết bị trước, trong, và sau khi làm thí nghiệm;

Tuân thủ tuyệt đối trình tự vận hành máy và thiết bị tránh làm hư hại đến

máy móc, thiết bị và dụng cụ thí nghiệm;

được đảm bảo

Trang phục bảo hộ lao động cá nhân phải đảm bảo;

Công tác vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ và sử dụng điện phải

2.5.Các hư hỏng thường gặp, nguyên nhân và cách khắc phục

Trang 18

Mẫu chưa khô |- Chưa đủ thời gian sấy |~ Thời gian sây từ 4 đên 6

3 Lập báo cáo xác định độ ẩm

3.1 Khái niệm chung

* Báo cáo thí nghiệm cần có đủ các thông tin sau:

- Loại nguồn gốc đá gốc hoặc da dim

- Tên kho, bãi hoặc công trường

- Vị trí lấy mẫu

- Ngày lấy mẫu

- Ngày thí nghiệm

- Kết quả thử khối lượng riêng

- Tên người làm thí nghiệm

m1 là khối lượng mẫu thử trước khi sấy khô, tính bang gam (g);

* Tính toán kết quả: Kết quả là giá trị trung bình cộng của kết quả hai lần

* Mẫu báo cáo kết quả thí nghiệm:

Trang 19

KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM ĐỘ ẨM

(TCVN 7975-7 : 2006 )

4 Khối lượng nước g 17.17 17.63

Tinh toan |” MAY nh, giấy A4, bút |” Tah sinh Xác fen ee

Trang 20

- - - Máy tính, giấy A4, bút |“ Tính chính xác đên 0,1%,

vt tw động

- Thiết bị chia |-Lấy — theo

tư mẫu đúng quy định

- Cân kỹ thuật | ai _

Xéng

-Khối lượng

Trang 21

công việc ỹ thuật 2

Trang 22

BÀI 2: XÁC ĐỊNH THÀNH PHÀN THẠCH HỌC

MỤC TIÊU:

Sau khi học xong bài học này người học có khả năng:

- Xác định được thành phần thạch học theo đúng quy trình thí nghiệm;

- Lập được báo cáo kết quả thí nghiệm xác định thành phần thạch học

1 Chuẩn bị mẫu thử

1.1 Quy định lấy mẫu

- Mẫu cốt liệu nho (Cát) được lấy theo lô sản phẩm, sao cho đảm bảo đặc

tính tự nhiên của cốt liệu nhỏ và đại diện cho lô cốt liệu nhỏ cần thử

- Lô cốt liệu nhỏ là khối lượng cốt liệu do một cơ sở sản xuất trong một

ngày và được giao nhận cùng một lúc Nếu cốt liệu được sản xuất theo từng cỡ

hạt riêng biệt thì lô cốt liệu là khối lượng cốt liệu của cùng một cỡ hạt được sản

xuất trong một ngày.Khối lượng một lô cốt liệu lớn trong kho không lớn hơn

500 tấn hoặc khoảng 350 mét khối

- Mẫu được sấy khô đến khối lượng không đổi cốt liệu nhỏ được sấy ở

nhiệt độ từ 105 độ C đến 110 độ C cho tới khi chênh lệch giữa hai lần cân không

vượt quá 0,1 % khối lượng Thời gian giữa hai lần cân liên tiếp không ít hơn 30

phút

- Mẫu thử, thiết bị và vật liệu dung cho quá trình thử, phải được bảo quản đạt nhiệt độ phòng thí nghiệm trước khi sử dụng

1.2 Yêu cầu dụng cụ và thiết bị

- Cân kỹ thuật chính xác đến 0,I gam

- Dụng cụ xúc mẫu hoặc lấy mẫu trên băng chuyền bằng gỗ hoặc bằng

kim loại

- Thiết bị chia tư mẫu

Trang 23

Hình 1.2 Dụng cục xúc mẫu

Hình 1.3 Thiết bị chia tư mẫu: gồm hộp chứa mẫu và máng chia mẫu mô

tả như hình dưới đây Chiều rộng khe chảy của máng chia mẫu phải lớn

hơn 1,5 lần kích thước hạt cốt liệu lớn nhất.

Trang 24

1.3 Lẫy mẫu thử

1.3.1 Lẫy mẫu ban đầu

- Trên các băng truyền, mẫu ban đầu được lấy định kỳ từ 0,5 giờ đến 1 giờ

và lấy trên suốt chiều ngang băng chuyền cát Có thể sử dụng dụng cụ Hình 1 dé lấy mẫu trên băng chuyền

- Néu cốt liệu nhỏ đồng nhất thì thời gian giữa hai lần lấy có thể kéo dài

hơn

- Trong kho chứa, mẫu ban đầu của cốt liệu nhỏ được lấy từ nhiều điểm

khác nhau theo chiều cao đống cốt liệu từ đỉnh xuống tới chân, sao cho mẫu lấy

ra đại diện cho cả lô cốt liệu nhỏ

- Nếu cốt liệu nhỏ ở trong các bể chứa thì phải lấy cả trên mặt và dưới

Cáty bẻ

- Mỗi lô cốt liệu nhỏ lấy từ 10 mẫu đến 15 mẫu ban đầu

1.3.2 Rút gọn mẫu

- Các mẫu ban đầu được gộp lại, trộn kỹ và rút gọn theo phương pháp

chia tư hoặc phương pháp chia đôi bằng thùng chứa có máng nhỏ để có mẫu

trung bình khoảng (20 — 40) kg

+ Rút gọn mẫu theo phương pháp chia tư: Đồ cốt liệu nhỏ lên một mặt phẳng khô sạch, không thấm nước San phẳng mặt mẫu và kẻ hai đường thẳng

vuông góc dé chia mẫu thành bốn phần đều nhau Lấy hai phần bắt kỳ đối đỉnh

nhau, gộp lại làm một Sau đó lại trộn kỹ và rút gọn phần mẫu gộp như trên cho

tới khi đạt được khối lượng cần thiết

+ Rút gọn mẫu bằng thùng chứa có hai máng nhỏ Đổ mẫu cốt liệu nhỏ vào thùng chứa, san phẳng rồi mở máng cho cốt liệu nhỏ chảy theo hai máng

chia ra phía ra ngoài Dùng một nửa (khối lượng cốt liệu nhỏ của một máng) để

tiếp tục rút gọn như thế cho tới khi đạt được khối lượng cần thiết.

Trang 25

+ Từ mẫu trung bình đã rút gọn ở trên, lấy ra Ikg mẫu dé làm thí nghiệm

xác định độ âm

1.3.3 Biên bản lấy mẫu

- Biên ban lấy mẫu phải có day đủ các nội dung sau:

- Tên và địa chỉ của tổ chức (đơn vị) lẫy mẫu

- Nơi lấy mẫu hoặc nơi gửi mẫu đến thí nghiệm

- Loại cốt liệu

- Khối lượng của mẫu

- Các điều kiện hoặc các điểm lưu ý khi lấy mẫu

- Người lấy mẫu

- Viện dẫn tiêu chuẩn này

- Khay đựng mẫu - Lay theo dung quy định

Trang 26

1.5 Các chú ý về an toàn lao động

Thí nghiệm có sử dụng đến tủ sấy, cân điện tử và một số dụng cụ và thiết

bị có khác có độ chính xác cao nên đòi hỏi người học phải chú ý công tác an

toàn cho người và cho thiết bị trước, trong, và sau khi làm thí nghiệm;

Tuân thủ tuyệt đối trình tự vận hành máy và thiết bị tránh làm hư hại đến

máy móc, thiết bị và dụng cụ thí nghiệm;

Trang phục bảo hộ lao động cá nhân phải đảm bảo;

Công tác vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ và sử dụng điện phải

được đảm bảo

1.6 Các hư hỏng thường gặp, nguyên nhân và cách khắc phục

thường gặp

Mẫu cátkhông |- Trộnmẫukhôngđều |” Trện đếu trước khi chia

Trang 27

- Thuốc thử dùng để xác định thành phần khoáng (Ví dụ: axit clohyđric,

Trang 28

Hình 2.7 Bộ sàng tiêu chuẩn

Hình 2.8 Kính lúp

Trang 30

2.2 Trình tự thao tác

Trang 31

- Cát thí nghiệm - Lấy mẫu đại diện bằng

- Xzy đụng riếu, phương pháp chia tư, mẫu

đã được say khô, loại bỏ

- Kính lúp, kính hiển vi, | - Phân loại hạt cát theo hình

que thủy tỉnh, tấm kính | dáng, thành phần khoáng

7 Phan loai - Số tay ghỉ chép vật Đếm số lượng hạt của

Thí nghiệm có sử dụng đến tủ sấy, cân điện tử và một số dụng cụ và thiết

bị có khác có độ chính xác cao nên đòi hỏi người học phải chú ý công tác an toàn cho người và cho thiết bị trước, trong, và sau khi làm thí nghiệm;

Tuân thủ tuyệt đối trình tự vận hành máy và thiết bị tránh làm hư hại đến

máy móc, thiết bị và dụng cụ thí nghiệm;

Trang phục bảo hộ lao động cá nhân phải đảm bảo;

Công tác vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nỏ và sử dụng điện phải

được đảm bảo

Trang 32

2.4 Các hư hỏng thường gặp, nguyên nhân và cách khắc phục

3 Lập báo cáo xác định thành phần thạch học

3.1 Khái niệm chung

* Báo cáo thí nghiệm cần có đủ các thông tin sau:

- Loại nguồn gốc Cát gốc hoặc Cát dam

- Tên kho, bãi hoặc công trường

- VỊ trí lấy mẫu

- Ngày lấy mẫu

- Ngày thí nghiệm

- Kết quả thử khối lượng riêng

- Tên người làm thí nghiệm

- Cơ sở thí nghiệm

- Viện dẫn tiêu chuẩn này

* Công thức xác định:

- Đếm số lượng hạt của từng loại thạch học trong mỗi lượng mẫu có cùng

cỡ hạt Hàm lượng hạt của từng nhóm thạch học (Xi) trong mỗi lượng mẫu, tính

bằng phần trăm, chính xác đến 0,1 %, xác định theo công thức:

xX, ="x100 N

Trang 33

Trong đó:

n là số lượng hạt cốt liệu nhỏ của từng loại thạch học trong mỗi lượng

Nla tổng số hạt đếm được trong lượng mẫu

-Hàm lượng hạt của mỗi nhóm thạch học trong toàn bộ mẫu cốt liệu nhỏ

(X), tính bằng phần trăm, theo công thức:

x= Xo5%Mo5 +X 425 XM125 + Xo,69 X!Mo,63 + Xo,315 *!Mo,315 + Xo.14 X Mor

Mo,5 + M425 +Mo,93 + M315 +'Mo.14 Trong đó:

X2,5; XI,25; X0,63; X0,315; X0,14 là hàm lượng hạt của từng nhóm thạch học theo cỡ hạt xác định theo công thức trên, tính bằng phần trăm (%);

m2,5 ; m1,25 ; m0,63 ; m0,315 ; m0,14 14 khối lượng từng mẫu theo từng

Trang 34

3 | quả thí

nghiệm

TÓM TẮT TRÌNH TỰ THỰC HIỆN

vat te Ko thng dong

- Thiết bị chia |-Lấy — theo

tư mẫu đúng quy định

° Đông dung | Lay theo

Trang 35

Dung cu, Các chú ý về

srr | PHSÁC PS | miếng, THÊ | nite Ton

Công việc nềng kỹ thuật động

- Sàng 5 mẫu tùy theo

mm;2,5 mm; |cỡ hạt.Sàng 1,25 mm; qua bộ sang

Trang 36

BÀI 3: XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG, KHÓI LƯỢNG THẺ TÍCH VÀ

ĐỘ HÚT NƯỚC

MỤC TIÊU:

Sau khi học xong bài học này người học có khả năng:

- Xác định được khối lượng riêng, khối lượng thể tích và độ hút nước theo

đúng quy trình thí nghiệm;

- Lập được báo cáo kết quả thí nghiệm khối lượng riêng, khối lượng thể

tích và độ hút nước

1 Chuẩn bị mẫu thứ

1.1 Quy định lấy mẫu

- Mẫu cốt liệu nho (Cát) được lấy theo lô sản phẩm, sao cho đảm bảo đặc

tính tự nhiên của cốt liệu nhỏ và đại diện cho lô cốt liệu nhỏ cần thử

- Lô cốt liệu nhỏ là khối lượng cốt liệu do một cơ sở sản xuất trong một ngày và được giao nhận cùng một lúc Nếu cốt liệu được sản xuất theo từng cỡ

hạt riêng biệt thì lô cốt liệu là khối lượng cốt liệu của cùng một cỡ hạt được sản

xuất trong một ngày.Khối lượng một lô cốt liệu lớn trong kho không lớn hơn

500 tấn hoặc khoảng 350 mét khối

- Mẫu được sấy khô đến khối lượng không đổi cốt liệu nhỏ được sấy ở nhiệt độ từ 105 độ C đến 110 độ C cho tới khi chênh lệch giữa hai lần cân không vượt quá 0,1 % khối lượng Thời gian giữa hai lần cân liên tiếp không ít hơn 30

phút

- Mẫu thử, thiết bị và vật liệu dung cho quá trình thử, phải được bảo quản đạt nhiệt độ phòng thí nghiệm trước khi sử dụng

1.2 Yêu cầu dụng cụ và thiết bị

- Cân kỹ thuật chính xác đến 0,I gam

- Dụng cụ xúc mẫu hoặc lấy mẫu trên băng chuyền bằng gỗ hoặc bằng

kim loại.

Trang 37

- Thiết bị chia tư mẫu

Hình 1.2 Dụng cục xúc mẫu

Hình 1.3 Thiết bị chia tư mẫu: gồm hộp chứa mẫu và máng chia mẫu mô

tả như hình duới đây Chiều rộng khe chảy của máng chia mẫu phải lớn

hơn 1,5 lần kích thước hạt cốt liệu lớn nhất.

Trang 38

1.3 Lẫy mẫu thử

1.3.1 Lẫy mẫu ban đầu

- Trên các băng truyền, mẫu ban đầu được lấy định kỳ từ 0,5 giờ đến 1 giờ

và lấy trên suốt chiều ngang băng chuyền cát Có thể sử dụng dụng cụ Hình 1 dé lấy mẫu trên băng chuyền

- Nếu cốt liệu nhỏ đồng nhất thì thời gian giữa hai lần lấy có thể kéo dài

hơn

- Trong kho chứa, mẫu ban đầu của cốt liệu nhỏ được lấy từ nhiều điểm

khác nhau theo chiều cao đống cốt liệu từ đỉnh xuống tới chân, sao cho mẫu lấy

ra đại diện cho cả lô cốt liệu nhỏ

- Nếu cốt liệu nhỏ ở trong các bể chứa thì phải lấy cả trên mặt và dưới

+ Rút gọn mẫu theo phương pháp chia tư: Đồ cốt liệu nhỏ lên một mặt phẳng khô sạch, không thấm nước San phẳng mặt mẫu và kẻ hai đường thẳng

vuông góc dé chia mẫu thành bốn phần đều nhau Lấy hai phần bất kỳ đối đỉnh

nhau, gộp lại làm một Sau đó lại trộn kỹ và rút gọn phần mẫu gộp như trên cho

tới khi đạt được khối lượng cần thiết

+ Rút gọn mẫu bằng thùng chứa có hai máng nhỏ Đổ mẫu cốt liệu nhỏ vào thùng chứa, san phẳng rồi mở máng cho cốt liệu nhỏ chảy theo hai máng

chia ra phía ra ngoài Dùng một nửa (khối lượng cốt liệu nhỏ của một máng) để tiếp tục rút gọn như thế cho tới khi đạt được khối lượng cần thiết.

Trang 39

+ Từ mẫu trung bình đã rút gọn ở trên, lấy ra Ikg mẫu dé làm thí nghiệm

ác định độ ẩm

1.3.3 Biên bản lấy mẫu

Biên bản lấy mẫu phải có đây đủ các nội dung sau:

- Tên vàđịa chỉ của tổ chức (đơn vị) lẫy mẫu

- Nơi lấy mẫu hoặc nơi gửi mẫu đến thí nghiệm

- Loại cốt liệu

- Khối lượng của mẫu

- Các điều kiện hoặc các điểm lưu ý khi lấy mẫu

- Người lấy mẫu

- Vién dẫn tiêu chuẩn này

- Khay đựng mẫu - Lây theo đúng quy định

Trang 40

1.5 Các chú ý về an toàn lao động

Thí nghiệm có sử dụng đến tủ sấy, cân điện tử và một số dụng cụ và thiết

bị có khác có độ chính xác cao nên đòi hỏi người học phải chú ý công tác an

toàn cho người và cho thiết bị trước, trong, và sau khi làm thí nghiệm;

Tuân thủ tuyệt đối trình tự vận hành máy và thiết bị tránh làm hư hại đến

máy móc, thiết bị và dụng cụ thí nghiệm;

Trang phục bảo hộ lao động cá nhân phải đảm bảo;

Công tác vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ và sử dụng điện phải

Mẫu cátkhông | - Trộn mẫu khôngđều |- Trộn đều trước khi chia

2 Xác định khối lượng riêng, khối lượng thể tích và độ hút nước

2.1 Khái niệm chung

2.1.1 khối lượng riêng:

- Khối lượng riêng của vật liệu là khối lượng của một đơn vị thể tích đá

dăm ở trạng thái khô hoàn toàn đặc (không có lỗ rỗng)

2.1.2 Khối lượng thể tích:

- Khối lượng thé tích của đá dăm là khối lượng của một đơn vị thể tích đá

dam ở trạng thái tự nhiên hoặc trạng thái khô, trạng thái bão hoà nước bao gồm

cả thể tích lỗ rỗng có trong nó

2.1.3 Độ hút nước:

Ngày đăng: 27/04/2022, 08:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.3.  Thiết  bị  chia  tư  mẫu:  gồm  hộp  chứa  mẫu  và  máng  chia  mẫu  mô - Giáo trình Thí nghiệm cát (Nghề Thí nghiệm và kiểm tra chất lượng cầu đường bộ - Trình độ cao đẳng): Phần 1 – Trường CĐ GTVT Trung ương I
nh 1.3. Thiết bị chia tư mẫu: gồm hộp chứa mẫu và máng chia mẫu mô (Trang 11)
Hình  1.2.  Dụng  cục  xúc  mẫu - Giáo trình Thí nghiệm cát (Nghề Thí nghiệm và kiểm tra chất lượng cầu đường bộ - Trình độ cao đẳng): Phần 1 – Trường CĐ GTVT Trung ương I
nh 1.2. Dụng cục xúc mẫu (Trang 11)
Hình  1.6.  Khay  đựng  mẫu - Giáo trình Thí nghiệm cát (Nghề Thí nghiệm và kiểm tra chất lượng cầu đường bộ - Trình độ cao đẳng): Phần 1 – Trường CĐ GTVT Trung ương I
nh 1.6. Khay đựng mẫu (Trang 15)
Hình  1.7.  Găng  tay  Bảng  1.1.  Danh  mục  thiết  bị,  dụng  cụ - Giáo trình Thí nghiệm cát (Nghề Thí nghiệm và kiểm tra chất lượng cầu đường bộ - Trình độ cao đẳng): Phần 1 – Trường CĐ GTVT Trung ương I
nh 1.7. Găng tay Bảng 1.1. Danh mục thiết bị, dụng cụ (Trang 16)
Hình  2.8.  Kính  lúp - Giáo trình Thí nghiệm cát (Nghề Thí nghiệm và kiểm tra chất lượng cầu đường bộ - Trình độ cao đẳng): Phần 1 – Trường CĐ GTVT Trung ương I
nh 2.8. Kính lúp (Trang 28)
Hình  2.7.  Bộ  sàng  tiêu  chuẩn - Giáo trình Thí nghiệm cát (Nghề Thí nghiệm và kiểm tra chất lượng cầu đường bộ - Trình độ cao đẳng): Phần 1 – Trường CĐ GTVT Trung ương I
nh 2.7. Bộ sàng tiêu chuẩn (Trang 28)
Hình  2.11.  Găng  tay - Giáo trình Thí nghiệm cát (Nghề Thí nghiệm và kiểm tra chất lượng cầu đường bộ - Trình độ cao đẳng): Phần 1 – Trường CĐ GTVT Trung ương I
nh 2.11. Găng tay (Trang 29)
Bảng  1.2.  Danh  mục  thiết  bị,  dụng  cụ - Giáo trình Thí nghiệm cát (Nghề Thí nghiệm và kiểm tra chất lượng cầu đường bộ - Trình độ cao đẳng): Phần 1 – Trường CĐ GTVT Trung ương I
ng 1.2. Danh mục thiết bị, dụng cụ (Trang 30)
Hình  3.5.  Tú  sấy  có  bộ  phận  điều  chỉnh  nhiệt  độ - Giáo trình Thí nghiệm cát (Nghề Thí nghiệm và kiểm tra chất lượng cầu đường bộ - Trình độ cao đẳng): Phần 1 – Trường CĐ GTVT Trung ương I
nh 3.5. Tú sấy có bộ phận điều chỉnh nhiệt độ (Trang 42)
Hình  3.6.  Bình  tỷ  trọng - Giáo trình Thí nghiệm cát (Nghề Thí nghiệm và kiểm tra chất lượng cầu đường bộ - Trình độ cao đẳng): Phần 1 – Trường CĐ GTVT Trung ương I
nh 3.6. Bình tỷ trọng (Trang 42)
Hình  3.7.  Bình  hút  ẩm - Giáo trình Thí nghiệm cát (Nghề Thí nghiệm và kiểm tra chất lượng cầu đường bộ - Trình độ cao đẳng): Phần 1 – Trường CĐ GTVT Trung ương I
nh 3.7. Bình hút ẩm (Trang 42)
Hình  3.7.  Côn,  chày  thử  độ  sụt - Giáo trình Thí nghiệm cát (Nghề Thí nghiệm và kiểm tra chất lượng cầu đường bộ - Trình độ cao đẳng): Phần 1 – Trường CĐ GTVT Trung ương I
nh 3.7. Côn, chày thử độ sụt (Trang 43)
Hình  3.9.  Khay  đựng  mẫu - Giáo trình Thí nghiệm cát (Nghề Thí nghiệm và kiểm tra chất lượng cầu đường bộ - Trình độ cao đẳng): Phần 1 – Trường CĐ GTVT Trung ương I
nh 3.9. Khay đựng mẫu (Trang 43)
Hình  3.8.  Phễu  thủy  tinh - Giáo trình Thí nghiệm cát (Nghề Thí nghiệm và kiểm tra chất lượng cầu đường bộ - Trình độ cao đẳng): Phần 1 – Trường CĐ GTVT Trung ương I
nh 3.8. Phễu thủy tinh (Trang 43)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm