- Phạm vi nghiên cứu: + Về nội dung: Công tác LNN đối với DNNVV địa bàn huyện Đăk Hà của tỉnh Kon Tum dưới góc độ ban hành, tổ chức, triển khai thực hiệncác hoạt động của c quan quản lý
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Người hướng dẫn KH: TS Lê Trung Hiếu
Phản biện 1: GS.TS V u n Tiến
Phản biện 1: PGS.TS Trư ng T n u n
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng ch m Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩuản lý kinh tế họp tại trường Đại học kinh tế, Đại học Đà Nẵng vàongày 05 tháng 3 Năm 2022
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
Trung tâm thông tin – Học liệu, Đại học Đà Nẵng
Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
Trang 3MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Doanh nghiệp có vị trí đặc biệt quan trọng đối với nền kinh tế và là bộphận chủ yếu tạo ra tổng sản phẩm của một quốc gia (GDP) Trong đódoanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) đóng góp một phần không hề nhỏ vào
sự phát triển chung của nền kinh tế của một đ t nước Tại Việt Nam, hiệncác DNNVV chiếm 93% trong tổng số những doanh nghiệp Con số này đãcho th y được sức ảnh hưởng lớn của những doanh nghiệp này đối với nềnkinh tế nước nhà Thực tế trong những năm qua, các doanh nghiệp nhỏ vàvừa góp phần quyết định vào phục hồi và tăng trưởng kinh tế, tăng thu ng nsách, tăng kim ngạch xu t khẩu Đồng thời những DNNVV cũng là nguồnchủ yếu tạo ra công ăn, việc làm cho t t cả các lĩnh vực, đóng góp công sứcvào công cuộc xóa đói, giảm nghèo ở nước ta, trong thời kỳ hội nhập
Đăk Hà hiện tại có h n 170 doanh nghiệp được thành lập và hoạt Vàhầu hết đều là những doanh nghiệp có quy mô hoạt động vừa và nhỏ Sốlượng DN mới được thành lập hàng năm tăng nhờ những chính sáchkhuyến khích và ưu tiên hỗ trợ các DNNVV của huyện Đăk Hà và tỉnhKon Tum Mỗi năm, những doanh nghiệp này đóng góp cho nền kinh tế -
xã hội và ng n sách huyện nhà với những con số khá lớn cũng như là nguồnchủ yếu tạo ra công ăn, việc làm cho người d n địa phư ng Tuy nhiên cácDNNVV tại huyện Đăk Hà còn gặp nhiều khó khăn, b t cập bởi chưa pháthuy được hết tiềm năng, lợi thế của mình; phát triển thiếu định hướng, m t
c n đối; còn yếu về quy mô vốn, yếu kinh nghiệm quản lý đi kèm thiết bịcông nghệ lạc hậu Bên cạnh đó, những chính sách quản lý nhà nước( LNN) và thủ tục hành chính còn phức tạp, rườm rà, có đôi lúc còn chậmtrễ, giải quyết chưa dứt điểm, Với những lý do trên, tôi quyết định
Trang 4chọn đề tài: “Quản Lý Nhà Nước Đối Với Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa Trên Địa Bàn Huyện Đăk Hà, Tỉnh Kon Tum” để nghiên cứu, thực hiện Luận văn Thạc sĩ.
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát
Đề tài đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệpnhỏ và vừa trên địa bàn huyện Đăk Hà tỉnh Kon Tum Dựa vào những đánhgiá đó để đưa ra những giải pháp phù hợp và hướng đi đúng đắn nhằm cảithiện h n nữa LNN đối với DNNVV trên địa bàn huyện
2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
- Hệ thống hóa c sở lý luận về LNN đối với các DNNVV
- Ph n tích thực trạng LNN đối với DNNVV trên địa bàn huyện Đăk
Hà tỉnh Kon Tum từ 2016 - 2020
- Đề xu t các giải pháp nhằm cải thiện việc LNN đối với DNNVV trênđịa bàn huyện Đăk Hà hiện nay cũng như trong thời gian tới
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: LNN đối với các DNVVN trên địa bàn
huyện Đăk Hà của tỉnh Kon Tum
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: Công tác LNN đối với DNNVV địa bàn huyện Đăk
Hà của tỉnh Kon Tum dưới góc độ ban hành, tổ chức, triển khai thực hiệncác hoạt động của c quan quản lý nhà nước đối với DNNVV
+ Phạm vi không gian: Đề tài được tiến hành nghiên cứu trên địa bàn huyện Đăk Hà của tỉnh Kon Tum
+ Phạm vi thời gian: Ph n tích thực trạng LNN đối với các DNNVVtrên địa bàn huyện Đăk Hà của tỉnh Kon Tum từ giai đoạn 2016 - 2020 vàcác giải pháp đề xu t trong luận văn có ý nghĩa trong những năm tới
Trang 54 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phư ng pháp nghiên cứu c bản sau:
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Dữ liệu thứ cấp
Những dữ liệu này được thu thập từ các nguồn chính thống: như bàibáo, chuyên đề, từ các tạp chí, báo cáo khoa học, luận án, luận văn, thôngtin thống kê, sách giáo khoa chuyên ngành Ngoài ra, các dữ liệu thứ c pnày được tác giả tham khảo từ các văn bản, chủ trư ng, nghị quyết, chínhsách của Đảng, Nhà nước về DNNVV; những thông tin và dữ liệu từ cáccông trình nghiên cứu khoa học đã công bố; các bài báo có liên quan, cácbáo cáo tổng hợp từ các tổ chức, c quan quản lý có liên quan,
Dữ liệu sơ cấp
Để có dữ liệu s c p, tác giả luận văn đã sử phư ng pháp: điều tra xã hộihọc bằng cách khảo sát bảng c u hỏi dành cho các doanh nghiệp Tác giảphát phiếu khảo sát cho 50 doanh nghiệp vừa và nhỏ đang hoạt động trênđịa bàn huyện Đăk Hà Phiếu khảo sát được phát đến các giám đốc, trưởng,
phó phòng Kinh doanh của các doanh nghiệp (Có phiếu khảo sát kèm theo)
Phiếu điều tra sẽ được đánh giá theo thang đo Likert từ 1 - 5 điểm (cónghĩa là từ hoàn toàn không đồng ý đến hoàn toàn đồng ý)
4.3 Phương pháp phân tích xử lý dữ liệu
Phư ng pháp thống kê, so sánh đối chiếu để rút ra những v n đề cầnkết luận
Phư ng pháp nghiên cứu tổng hợp được sử dụng để xem xét sự pháttriển của các DNNVV tại địa bàn huyện Đăk Hà tỉnh Kon Tum một cáchtoàn diện trong mối quan hệ với các yếu tố tác động
Trang 6Phư ng pháp ph n tích, tổng hợp lý thuyết dựa trên các số liệu điều tra,thu thập được; phư ng pháp khái quát hóa thông qua các bảng biểu, thống
kê mô tả
5. Kết cấu của luận văn
Luận văn “Quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện Đăk Hà tỉnh Kon Tum” với 4 phần: mở đầu, kết luận, tài
liệu tham khảo, phụ lục đính kèm và phần nội dung chính bao gồm 03 chưng:
Chư ng 1: C sở lý luận về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhỏ
Trang 7CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI
VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1.1 KHÁI QUÁT QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
1.1.1 Một số khái niệm về doanh nghiệp nhỏ và và vừa
Tại Việt Nam, ở Nghị định số 90/2001/NĐ-CP, DNNVV được định
nghĩa như sau: “DNNVV là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập đó đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành có vốn đăng ký kinh doanh không quá
10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hằng năm không quá 300 người”.
Còn theo Nghị định 39/2018/NĐ-CP của Chính phủ, DNNVV được
hiểu theo nghĩa sau: “DNNVV là Doanh nghiệp được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, được chia thành 3 cấp: Siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo số lao động bình quân và tổng doanh thu của năm hoặc theo tổng nguồn vốn”.
1.1.2 Những khái niệm về quản lý nhà nước đối với DNNVV
“ uản lý nhà nước (QLNN) là sự tác động có tổ chức và điều chỉnhbằng quyền lực nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt độngcủa con người để duy trì và phát triển các mối quan hệ xã hội và trật tựpháp luật nhằm thực hiện những chức năng và nhiệm vụ của nhà nướctrong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ tổ quốc xã hội chủnghĩa.”
LNN đối với DNNVV là sự tác động có tổ chức của nhà nước lênDNNVV thông qua quá trình hoạch định, x y dựng, tổ chức thực hiện vănbản quy phạm pháp luật, các chư ng trình, chính sách có liên quan đếnquản lý và hỗ trợ DNNVV, kiểm soát hoạt động DNNVV, tạo môi trườngphù hợp, công bằng, thuận lợi sao cho DNNVV thực hiện được sứ mệnh
Trang 8của mình với hiệu lực, hiệu quả cao một cách bền vững, phù hợp với mụctiêu phát triển KT - H của đ t nước trong xu thế hội nhập quốc tế.
1.2 NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
1.2.1 Tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật về DNNVV
“Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do c quan nhà nước ban hànhhoặc phối hợp ban hành theo thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục đượcquy định trong Luật này hoặc trong Luật ban hành văn bản quy phạm phápluật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nh n d n, trong đó có quy tắc xử sựchung, có hiệu lực bắt buộc chung, được Nhà nước bảo đảm thực hiện đểđiều chỉnh các quan hệ xã hội.”
Tuyên truyền phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật về DNNVV làmột hình thức truyền tải những thông tin, yêu cầu, nội dung của những quyđịnh pháp luật đến các DNNVV, giúp cho những doanh nghiệp này hiểubiết, nắm bắt pháp luật kịp thời, tiết kiệm nhiều thời gian, công sức choviệc tự tìm hiểu cũng như tu n thủ đúng quy định trong những văn bảnpháp luật
1.2.2 Ban hành và tổ chức thực hiện các chính sách hỗ trợ
DNNVV
Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật vềchính sách hỗ trợ DNNVV là hoạt động của các c quan nhà nước có thẩmquyền, các tổ chức xã hội khi được Nhà nước trao quyền thực hiện theođúng trình tự đã được quy định chặt chẽ
1.2.3 Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhỏ
và vừa
“Bộ máy nhà nước là hệ thống các c quan nhà nước từ trung ư ng
Trang 9xuống địa phư
tạo thành một c
nước.”
ng được tổ chức theo những nguyên tắc chung, thống nh tchế đồng bộ để thực hiện nhiệm vụ và chức năng của nhà
Tổ chức bộ máy LNN đối với DNNVV là hệ thống thống nh t các cá
nh n, đ n vị trong một tổ chức của nhà nước Và hệ thống này có sự liên hệchặt chẽ, tác động qua lại lẫn nhau, hỗ trợ nhau, t t cả cùng hướng đến thựchiện mục tiêu phát triển DNNVV bền vững theo định hướng và mục tiêucủa nhà nước
1.2.4 Kiểm tra, giám sát và xử lý sai phạm trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
Kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm là một nội dung thiết yếu trong LNN, làphư ng tiện đảm bảo pháp chế, tăng cường kỷ cư ng và hiệu lực trongQLNN Kiểm tra, giám sát và xử lý sai phạm là một chức năng quản lý của
Nhà nước Do đó, công tác này phải được thực thi một cáchnghiêm túc và thường xuyên
1.2.5 Giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của các DNNVV
“Khiếu nại là việc công d n, c quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức
theo thủ tục do Luật này quy định, đề nghị c quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của c quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong c quan hành chính nhà nước hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợiích hợp pháp của mình.”
“Tố cáo là việc công dân theo thủ tục do Luật này quy định báo cho
c quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật
Trang 10của b t cứ c quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệthại lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công d n, c
tổ chức.”
“Kiến nghị là việc cá nhân, tổ chức có phản ánh với c quan hành
chính nhà nước theo quy định tại khoản 4 Điều này và đề xu t phư
xử lý hoặc có sáng kiến ban hành mới quy định hành chính liên quan đếnhoạt động kinh doanh, đời sống nhân dân
Phản ánh là việc cá nhân, tổ chức có ý kiến với c quan hành chính nhà
nước về những v n đề liên quan đến quy định hành chính, bao gồm: nhữngvướng mắc cụ thể trong thực hiện; sự không hợp pháp, không hợp lý,không đồng bộ, không thống nh t với hệ thống pháp luật Việt Nam hoặcđiều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập và những v n đề khác.”
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN
LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
1.3.1 Điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên là nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế.Chính vì thế, điều kiện tự nhiên của vùng miền cũng ảnh hưởng không hềnhỏ tới công tác LNN đối với DNNVV
Môi trường tự nhiên bao gồm các nhân tố như thời tiết, khí hậu, mùa
vụ, tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý
1.3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
Yếu tố kinh tế chi phối trong ngắn hạn, dài hạn cùng sự can thiệp củaNhà nước tới nền kinh tế nói chung Những DNNVV khi có điều kiện sẽdựa trên yếu tố phát triển kinh tế để quyết định đầu tư vào các lĩnh vực cụthể
Trang 11Văn hóa - xã hội mang tính đặc trưng riêng của mỗi địa phư ng Nênnhững yếu tố này giúp các doanh nghiệp nhỏ và vừa nắm bắt được đặcđiểm của người tiêu dùng tại địa phư ng đó Các đặc điểm về xã hội cũnggiúp cho các DNNVV có thể nắm bắt được nhu cầu tiêu dùng, nghiên cứuthị trường,…
1.3.3 Tình hình phát triển DNNVV
Năng lực cạnh tranh của DNNVV của Việt Nam đã tăng lên đáng kể,một số doanh nghiệp đã năng động, nhạy bén, mạnh dạn h n trong việctham gia vào thị trường lớn Nhiều DNNVV đã trụ vững trước những biếnđộng, khó khăn của nền kinh tế trong nước và những tác động tiêu cực từkhủng hoảng tài chính, suy thoái của nền kinh tế thế giới
Mặc dù vậy, các DNNVV vẫn đang gặp những khó khăn như: thiếuhụt vốn; ch t lượng lao động th p, lao động chủ yếu là chưa qua đào tạo,đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp ít được đào tạo chuyên nghiệp; côngnghệ lạc hậu, năng su t th p; trình độ am hiểu luật pháp, hệ thống thị trườngcòn yếu,…
Những hạn chế này đã đã ảnh hưởng không nhỏ tới việc thực thi cácquy định của luật pháp, các chính sách của c quan LNN Dẫn tới những hệlụy: trốn thuế, gian lận thư ng mại, trông chờ vào các chính sách hỗ trợ củaNhà nước, không thích nghi kịp thời với những biến động của thị trường,giải thể, phá sản,
1.4 KINH NGHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
1.4.1 Kinh nghiệm của huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế 1.4.2 Kinh nghiệm của huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội
1.4.3 Bài học kinh nghiệm về QLNN đối với DNNVV cho huyện Đăk Hà tỉnh Kon Tum
Trang 12CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐĂK HÀ 2.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA HUYỆN ĐĂK HÀ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ
VỪA 2.1.1 Đặc điểm tự nhiên
Huyện Đăk Hà thuộc tỉnh Kon Tum được thành lập vào 24 tháng 3năm 1994 theo Nghị định 26/NĐ-CP của Chính phủ Đăk Hà nằm cáchtrung tâm thị xã Kon Tum 20km về phía Bắc, phía Tây giáp huyện SaThầy, phía Bắc giáp huyện Đăk Tô, phía Đông giáp huyện Kon Rẫy Đăk
Hà là trung điểm giữa thành phố Kon Tum và huyện Đăk Tô
Địa hình của huyện cao ở phía Tây - Tây Nam Tuy nhiên, địa hìnhchia cắt phức tạp với nhiều đỉnh núi cao từ 580m – 1540m rồi thoảinghiêng dần về phía Tây - Nam với những vùng khá bằng phẳng, chia cắtnhẹ, có dạng lượn sóng
Huyện Đăk Hà có khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng của khíhậu vùng cao nguyên Tại đ y một năm có 2 mùa: Mùa mưa và mùa khô
Hệ thống sông suối trên địa bàn huyện khá phong phú, phần lớn làsông suối đầu nguồn
Về đ t đai, tính đến năm 2018, trên địa bàn huyện Đắk Hà có tổng diệntích đ t là 84.510,22 ha
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội
Huyện Đăk Hà có diện tích 844,47 km², tổng d n số 74.805 người D ntộc thiểu số tại huyện Đăk Hà chiếm 53,9%; 45% d n số toàn huyện có tôngiáo
Đăk Hà có tốc độ tăng trưởng kinh tế tính trung bình hàng năm đạt16% Thu nhập bình qu n trên đầu người năm 2014: 26,76 triệu đồng tănglên 40,2 triệu đồng năm 2018 và thu nhập bình qu n đầu người vào năm
Trang 13Giai đoạn từ 2016 – 2020, số doanh nghiệp thành lập mới có sựchuyển biến r rệt Năm 2017, là năm chứng kiến số lượng doanh nghiệpđăng ký mới thành lập khá nhiều Thế nhưng qua năm 2018 và năm 2019thì số lượng DN đăng ký thành lập không nhiều Đặc biệt, năm 2020 dùtình hình dịch bệnh Covid-19 hoành hành nhưng số lượng doanh nghiệpmới đăng ký có vẫn tăng cao.
Căn cứ theo số liệu thống kê của huyện Đăk Hà thì lĩnh vực kinhdoanh ph n bổ theo ngành nghề tại huyện không đồng đều Với thế mạnh lànông nghiệp thế nhưng tỷ lệ số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa tham giavào nhóm ngành nông nghiệp chiếm tỷ lệ th p
2.2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐĂK HÀ
2.2.1 Thực trạng tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật về DNNVV
Chính quyền huyện Đăk Hà đã tích cực tuyên truyền, phổ biến các vănbản quy phạm pháp luật về DNNVV thông qua nhiều hoạt động cụ thể.Công tác tuyên truyền và phổ biến các văn bản quy phạm pháp luậtđối với DNNVV tại địa bàn huyện Đăk Hà đều nhận được sự đồng ý vàhoàn toàn đồng ý cao, lên tới 90% Tuy vậy, vẫn có đến 4% DN khônghoàn toàn đồng ý bởi công tác này chưa được thường xuyên, kịp thời đếntừng DN