Vai trò của quản lý đối với các tổ chức : - Tạo ra sự thống nhất ý chí và hành động giữa các thành viên trong tổ chức , thống nhất giữa người quản lý và người bị quản lý để tổ chức hoạt
Trang 1Mục lục
Câu 1: Vai trò của quản lý đối với sự tồn tại và phát triển của một tổ chức? Những nhân tố làm tăng vai
trò của quản lý trong quá trình phát triển KT-XH và hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt nam hiện nay? 2
Câu 2 Vì sao nói quản lý vừa là một khoa học vừa là một nghệ thuật vừa là một nghề? Ý nghĩa của đặc điểm này đối với việc đào tạo, bồi dưỡng độ ngũ cán bộ quản lý ở nước ta hiện nay? 3
Câu 3: Vai trò của mục tiêu quản lý? Tại sao nói quản lý theo mục tiêu là một phương thức quản lý hiệu quả? 4
Câu 4: Vì sao để quản lý thành công chủ thể quản lý cần phải nhận thức và vận dụng đúng đắn các quy luật khách quan có liên quan đến hoạt động của tổ chức? 5
Câu 5: Cơ chế vận dụng quy luật khách quan trong quản lý kinh tế ở Việt Nam hiện nay? 6
Câu 6: Vai trò của nguyên tắc quản lý? Những căn cứ hình thành nguyên tắc quản lý? 7
Câu 7: Nội dung cơ bản của nguyên tắc tập trung - dân chủ trong quản lý tổ chức? Phương hướng thực hiện nguyên tắc này trong quá trình đổi mới cơ chế quản lý kinh tế ở nước ta? 8
Câu 8: Vì sao kết hợp hài hoà các loại lợi ích là một nguyên tắc cơ bản trong quản lý tổ chức? Những hình thức và biện pháp chủ yếu để thực hiện nguyên tắc này trong quản lý kinh tế ở Việt Nam hiện nay? 9 Câu 9: Mối quan hệ giữa tiết kiệm và hiệu quả trong quản lý kinh tế? 10
Câu 10: Vai trò của phương pháp hành chính trong quản lý tổ chức? Vấn đề cần chú ý khi vận dụng phương pháp này trong công tác quản lý ở Việt Nam hiện nay? 11
Câu 11: Vai trò của phương pháp kinh tế trong quản lý tổ chức? những vấn đề cần chú ý để nâng cao hiệu quả sử dụng phương pháp kinh tế? 12
Câu 12: Vai trò của phương pháp giáo dục trong công tác quản lý? Nội dung và những hình thức vận dụng phương pháp này trong quản lý một tổ chức 13
Câu 13: Vì sao trong quản lý một tổ chức cần phải vận dụng tổng hợp các phương pháp hành chính, kinh tế và giáo dục 14
Câu 14: Mối quan hệ giữa chức năng quản lí và cơ cấu tổ chức quản lý 15
Câu 15: Những yêu cầu đối với một cơ cấu tổ chức quản lý? Những nhân tố làm tăng vai trò của cán bộ quản lý trong quá trình phát triển KT-XH và hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam 15
Câu 16: Vai trò của cán bộ quản lý trong quản lý tổ chức 17
Câu 17: Những yêu cầu cơ bản đối với cán bộ quản lý 17
Câu 18: Vai trò của thông tin quản lý? Những yêu cầu cơ bản đối với thông tin quản lý 19
Câu 19: Vai trò của quyết định quản lý? Những căn cứ để ra quyết định quản lý? 21
Câu 20: Những yêu cầu đối với một quyết đinh quản lý 23
Trang 2Câu 1: Vai trò của quản lý đối với sự tồn tại và phát triển của một tổ chức? Những nhân tố làm tăng vai trò của quản lý trong quá trình phát triển kinh tế
- xã hội và hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt nam hiện nay?
Khái niệm: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý
lên đối tượng và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực, các thời cơ của tổ chức để đạt mục tiêu đặt ra trong điều kiện môi trường luôn biến động
Vai trò của quản lý đối với các tổ chức :
- Tạo ra sự thống nhất ý chí và hành động giữa các thành viên trong tổ chức , thống nhất giữa người quản lý và người bị quản lý để tổ chức hoạt động một cách có hiệu quả, vì mục tiêu chung của tổ chức
- Định hướng sự phát triển của tổ chức trên cơ sở xác định mục tiêu chung
và hướng mọi nỗ lực của các cá nhân, của tổ chức đó với việc thực hiện một mục tiêu chung đó
- Quản lý phối hợp tất cả các nguồn lực của tổ chức (nhân lực, vật lực, tài lực, thông tin ) để đạt được mục tiêu của tổ chức với hiệu quả cao
- Giúp tổ chức thích nghi được với sự biến động của môi trường, nắm bắt
và tận dụng tốt hơn các cơ hội và giảm bớt ảnh hưởng tiêu cực của các
nguy cơ từ môi trường, đảm bảo sự phát triển ổn định và bền vững của tổ chức
* Các yếu tố làm tăng vai trò của quản lý:
- Sự phát triển không ngừng của nền kinh tế về quy mô, cơ cấu và trình độ khoa học - công nghệ làm tăng tính phức tạp của quản lý, đòi hỏi trình độ quản lý phải được nâng cao tương ứng
- Cuộc cách mạng khoa học - công nghệ đang diễn ra với tốc độ cao và quy
mô rộng lớn trên phạm vi toàn cầu khiến cho quản lý có vai trò hết sức quan trọng, quyết định sự phát huy tác dụng của khoa học – công nghệ với sản xuất và đời sống Muốn phát triển khoa học – công nghê, nhà nước và các tổ chức phải có chính sách và cơ chế hợp lý
- Trình độ xã hội và các quan hệ xã hội ngày càng cao đòi hỏi quản lý phải thích ứng;
- Xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế đang diễn ra nhanh chóng, tạo ra những cơ hội to lớn nhưng cũng gây nên những thách thức cho nền kinh tế
- Sự phát triển dân số và nguồn lao động cả về quy mô và cơ cấu;
- Yêu cầu bảo vệ môi trường tự nhiên và môi trường xã hội
Trang 3Câu 2 Vì sao nói quản lý vừa là một khoa học vừa là một nghệ thuật vừa là một nghề? Ý nghĩa của đặc điểm này đối với việc đào tạo, bồi dưỡng độ ngũ cán bộ quản lý ở nước ta hiện nay?
Khái niệm: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý
lên đối tượng và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực, các thời cơ của tổ chức để đạt mục tiêu đặt ra trong điều kiện môi trường luôn biến
động
- Quản lý là một khoa học:
+ Có đối tượng nghiên cứu riêng là các mối quan hệ quản lý
+ Có phương pháp luận nghiên cứu riêng và chung, đó là quan điểm triết
học Mác-Lênin, quan điểm hệ thống và các phương pháp cụ thể (phân tích,
toán kinh tế, xã hội học )
+ Tính khoa học của quản lý thể hiện ở quan điểm và tư duy hệ thống, tôn
trọng quy luật khách quan, lý luận gắn với thực tiễn
+ Là kết quả của hoạt động nhận thức đòi hỏi phải có một quá trình, tổng
kết rút ra bài học và không ngừng hoàn thiện
- Quản lý là một nghệ thuật:
+ Phụ thuộc vào tài năng và kinh nghiệm của nhà quản lý để giải quyết công
việc trong điều kiện thực tế của tình huống
+ Nghệ thuật quản lý bao gồm nghệ thuật giao tiếp ứng xử, nghệ thuật dùng
người, nghệ thuật sử dụng phương pháp, công cụ quản lý
+ Nghệ thuật từ kinh nghiệm tích lũy được và từ sự mẫn cảm, tài năng của
từng nhà quản lý
- Quản lý là một nghề
Đòi hỏi các nhà quản lý phải có tri thức quản lý qua tự học, tự tích lũy và qua các quá trình được đào tạo ở những cấp độ khác nhau hoặc ít nhất họ phải có các chuyên gia về quản lý làm trợ lý cho họ
Ý Nghĩa
Như vậy, trong quản lý cũng như các lĩnh vực thực hành khác, khoa học và nghệ thuật có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Khoa học càng tiến bộ thì nghệ thuật càng hoàn thiện Cho tới ngày nay, ngành khoa học làm cơ sở cho công tác quản lý còn khá sơ sài trong khi tình huống thực tế phải xử lý cực
kỳ phức tạp buộc người quản lý phải vận dụng tài năng, kinh nghiệm nhiều hơn Thực trạng này đòi hỏi các nhà khoa học phải tiếp tục đi sâu nghiên cứu
Trang 4những vấn đề lý luận quản lý để không ngừng nâng cao tính khoa học của quản lý Mặc khác, các nhà quản lý cần học tập và vận dụng kiến thức quản
lý để hoàn thiện hoạt động quản lý của mình, chú ý đúc rút kinh nghiệm từ những thành công và thất bại; rèn luyện kỹ năng xử lý tình huống
Câu 3: Vai trò của mục tiêu quản lý? Tại sao nói quản lý theo mục tiêu là một phương thức quản lý hiệu quả?
Khái niệm: Mục tiêu quản lý có thể được hiểu là trạng thái mong đợi, có thể có
của đối tượng quản lý (hệ thống) tại một thời điểm nào đó hoặc sau một thời gian nhất định
Mục tiêu quản lý là cái đích phải đạt tới của quá trình quản lý, nó định hướng và chi phối sự vận động của toàn bộ hệ thống quản lý
Vai trò của mục tiêu quản lý:
+ Mục tiêu quản lý là điểm xuất phát quyết định diễn biến của mọi quá trình quản
lý
+ Xác định hệ thống mục tiêu quản lý là một căn cứ quan trọng để hình thành hệ thống quản lý
+ Mục tiêu quản lý là cơ sở của mọi tác động quản lý Từ mục tiêu người quản lý
sẽ đề ra hàng loạt các giải pháp, các quyết định để thực hiện mục tiêu
+ Mục tiêu quản lý quy tụ lợi ích của hệ thống.Xác định đúng và phấn đấu đạt được các mục tiêu quản lý đã đề ra sẽ đảm bảo được các lợi ích cơ bản của cá nhân, tập thể và xã hội
Lợi ích của Quản lý theo mục tiêu
1 Đảm bảo cho công tác quản lý đạt hiệu quả cao
Việc quản lý theo mục tiêu buộc các nhà quản lý phải xây dựng kế hoạch để đạt mục tiêu, tính toán phân bổ các nguồn lực, tổ chức bộ máy và con người cần cho việc thực hiện mục tiêu
2 Đảm bảo cho tổ chức được phân định rõ ràng
Quản lý theo mục tiêu đòi hỏi các nhà quản lý phải phân định rõ các chức vụ
và cơ cấu tổ chức, phân chia các quyền hạn trong tổ chức theo các kết qyar
mà họ mong đợi
3 Cho phép khai thác được tính năng động, sáng tạo và ý thức trách
nhiệm của mỗi cá nhân trong tổ chức
Phương thức quản lý theo mục tiêu giúp cho các cá nhân trong tổ chức có được những mục tiêu xác định rõ ràng Họ được tham gia vào việc đề ra mục tiêu cho họ, hiểu được quyền hạn, trách nhiệm của họ, những điều kiện để thực hiện mục tiêu đó
Trang 54 Đảm bảo cho công tác kiểm tra đạt hiệu quả cao hơn
Công tác kiểm tra gắn liền với việc đo lường các kết quả và tiến hành điều chỉnh những sai lệch so với kế hoạch để đảm bảo đạt được mục tiêu Vì vậy, việc xác định chính xác hệ thống mục tiêu của tổ chức là cơ sở quan trọng để triển khai công tác kiểm tra hiệu quả
Vậy quản lý theo mục tiêu là một phương thức quản lý hiệu quả
Câu 4: Vì sao để quản lý thành công chủ thể quản lý cần phải nhận thức và vận dụng đúng đắn các quy luật khách quan có liên quan đến hoạt động của
tổ chức?
- Lý luận và thực tiễn đều cho thấy muốn quản lý có hiệu quả, chủ thể quản lý phải năm được các quy luật có liên quan đến hoạt động của tổ chức, tức là đảm bảo được sự phù hợp giữa mục tiêu và biện pháp quản lý với yêu cầu của các quy luật khách quan
- Mọi sự vật hiện tượng trong tự nhiên và xã hội đều tồn tại và vận động theo
những quy luật khách quan
- Quy luật khách quan phản ánh mối liên hệ bản chất, tất yếu, phổ biến, bền vững, lặp đi lặp lại của các sự vật hiện tượng trong những điều kiện nhất định
Đặc điểm hoạt động của quy luật:
(1) Quy luật tồn tại và hoạt động không lệ thuộc vào việc con người có nhận biết được nó hay không
(2) Con người không thể tạo ra hay xoá bỏ quy luật…
(3) Các quy luật đan xen tạo thành một hệ thống thống nhất
Hoạt động quản lý chịu sự tác động của những quy luật nào ?
Đây là câu hỏi chưa có câu trả lời hoàn toàn đầy đủ và cụ thể vì còn nhiều điều chưa có sự thống nhất trong nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý Tuy nhiên, khoa học cũng có thể đưa ra những chỉ dẫn để các nhà quản lý hoạt động không trái với các quy luật khách quan, hoặc tránh xu hướng ngược chiều với sự vận động tất yếu của đối tượng quản lý
- Hoạt động quản lý cũng chịu sự tác động của nhiều loại quy luật như: quy luật tự nhiên, quy luật kinh tế, quy luật chính trị, quy luật tâm sinh lý con người… trong
đó các quy luật kinh tế có vị trí hàng đầu
- Trong điều kiện đổi mới tư duy, nhận thức lại chủ nghĩa xã hội và nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, việc nhận thức và vận dụng quy luật trong quản lý là công việc phức tạp Sẽ là sai lầm nếu nhận thức quy luật chỉ dựa vào kiến thức lý luận đã có mà không gắn với thực tiễn, lấy thực tiễn làm tiêu chuẩn của chân lý
Trang 6- Các quy luật khách quan luôn tồn tại và vận động trong thực tế, vì vậy nhận thức quy luật phải từ thực tế, vận dụng quy luật cũng phải bằng những hình thức,
phương tiện, phương pháp của cuộc sống, do cuộc sống sáng tạo và kiểm nghiệm tính đúng đắn của nó
Câu 5: Cơ chế vận dụng quy luật khách quan trong quản lý kinh tế ở Việt Nam hiện nay?
Khái niệm: Quy luật khách quan phản ánh mối liên hệ bản chất, tất yếu, phổ biến,
bền vững, lặp đi lặp lại của các sự vật hiện tượng trong những điều kiện nhất định
Cơ chế vận dụng quy luật khách quan:
1 Phải nhận thức được quy luật
Đây là cơ sở của việc vận dụng các quy luật khách quan vì có nhận thức được quy luật thì mới vận dụng được quy luật
2 Tổ chức các điều kiện chủ quan của hệ thống để cho hệ thống xuất hiện các điều kiện khách quan mà nhờ đó quy luật phát sinh tác dụng
Để cho các quy luật thị trường như quy luật cạnh tranh, quy luật cung cầu,… phát huy tác dụng, phải phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần và đảm bảo quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các doanh nghiệp
3 Tổ chức thu thập và xử lý các thông tin về các sai phạm, ách tắc do việc không tuân thủ các đòi hỏi của các quy luật khách quan
Quản lý kinh tế theo quy luật đòi hỏi những yêu cầu sau:
+ Nhận thức rõ thực trạng nền kinh tế Việt Nam hiện nay với tư cách là đối tượng quản lý
+ Phân tích, đúc kết nhằm nhận thức ngày càng đầy đủ hệ thống quy luật khách quan đang tác động đến nền kinh tế
+ Khẳng định vấn đề lợi ích vừa là mục tiêu, yêu cầu, vừa là động lực trong tất cả các hoạt động quản lý
+ Trên mọi lĩnh vực hoạt động quản lý phải tìm ra những biện pháp, hình thức cụ thể, sinh động nhằm vận dụng các quy luật khách quan trong thực tiễn quản lý
Trang 7Câu 6: Vai trò của nguyên tắc quản lý? Những căn cứ hình thành nguyên tắc quản lý?
Khái niệm: Nguyên tắc quản lý là những quy tắc chỉ đạo, những tiêu chuẩn hành
vi, những quan điểm cơ bản có tác dụng chi phối mọi hoạt động quản lý mà các nhà quản lý phải tuân thủ
- Quy tắc chỉ đạo quy định tính xuyên suốt, chi phối toàn bộ quá trình quản lý, quy định tính nguyên tắc bắt buộc phải thực hiện
- Tiêu chuẩn hành vi quy định chuẩn mực đánh giá hoạt động quản lý
- Quan điểm cơ bản trong quản lý nói lên tính định hướng và phạm vi quản lý, đòi hỏi các nhà quản lý phải nắm vững và kiên định thực hiện trong mọi hoạt động cũng như quá trình quản lý
Vậy nguyên tắc quản lý có vai trò vô cùng quan trọng trong công tác quản lý, nó định hướng, hướng dẫn hoạt động quản lý, đảm bảo cho quản lý đi đúng quỹ đạo
và đạt được các mục tiêu đề ra
Những căn cứ hình thành nguyên tắc quản lý
1 Mục tiêu của tổ chức
Mục tiêu của tổ chức là cái đích phải hướng tới, nó định hướng, chi phối sự vận động của toàn bộ tổ chức, phải căn cứ vào mục tiêu để quản lý và quản
lý vì mục tiêu Nguyên tắc quản lý đặt ra cũng nhằm để thực hiện mục tiêu
2 Yêu cầu của các quy luật khách quan có liên quan đến sự tồn tại và phát triển của tổ chức
Chỉ trên cơ sở tuân thủ yêu cầu của các quy luật khách quan, các nguyên tắc quản lý mới chứa đựng nội dung khoa học đảm bảo cho công tác quản lý đạt hiệu quả
3 Thực trạng và xu thế phát triển của tổ chức
Việc đề ra các nguyên tắc quản lý phải trên cơ sở nghiên cứu và nắm vững thực trạng của tổ chức ( như các nguồn lực, điểm mạnh điểm yếu và xu thế phát triển của tổ chức )
4 Các ràng buộc của môi trường
Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, môi trường hoạt động của các tổ chức cũng luôn thay đổi với tốc độ ngày càng nhanh Các nhà quản lý phải đối mặt với nhiệm vụ khó khăn là chuẩn bị và thích nghi với những thay đổi đó
5 Ngoài ra, kinh nghiệm quản lý của các quốc gia, các doanh nghiệp
thành đạt trên thế giới cũng là căn cứ quan trọng để đề ra các nguyên tắc quản lý
Trang 8Câu 7: Nội dung cơ bản của nguyên tắc tập trung - dân chủ trong quản lý tổ chức? Phương hướng thực hiện nguyên tắc này trong quá trình đổi mới cơ chế quản lý kinh tế ở nước ta?
Khái niệm: Là nguyên tắc cơ bản của quản lý, phản ánh mối quan hệ giữa chủ thể
và đối tượng quản lý cũng như yêu cầu và mục tiêu quản lý
Tập trung dân chủ là hai mặt của một thể thống nhất
* Tập trung:
- Khía cạnh tập trung thể hiện sự thống nhất quản lý từ một trung tâm
Tập trung đóng vai trò là công cụ để phối hợp hoạt động của cả hệ thống, tránh tình trạng phân tán, rối loạn, triệt tiêu sức mạnh chung
- Biểu hiện của tập trung:
+ Thông qua hệ thống pháp luật
+ Thông qua công tác kế hoạch hóa
+ Thực hiện chế độ một thủ trưởng
* Dân chủ:
- Khía cạnh dân chủ thể hiện sự tôn trọng tính chủ động sáng tạo, quyền dân chủ của các tập thể và người lao động trong khi tham gia vào các hoạt động của tổ chức
- Biểu hiện của dân chủ:
+ Xác định rõ vị trí, trách nhiệm, quyền hạn của các cấp trong hệ thống quản lý + Thực hiện đầy đủ chế độ hạch toán kinh doanh
+ Xây dựng hệ thống kinh tế nhiều thành phần, mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại (chấp nhận cạnh tranh và mở cửa)
+ Kết hợp quản lý theo ngành với quản lý theo địa phương
* Nội dung nguyên tắc: Đảm bảo mối quan hệ chặt chẽ và tối ưu giữa tập trung và
dân chủ trong quản lý Tập trung phải dựa trên cơ sở dân chủ, dân chủ phải được thực hiện trong khuôn khổ tập trung
Vấn đề quan trọng và khó nhất trong việc thực hiện nguyên tắc là tìm ra được giải pháp hợp lý kết hợp đúng đắn mối quan hệ giữa tập trung và dân chủ trong từng giai đoạn phát triển kinh tế, trong từng ngành, từng cơ quan, đơn vị cụ thể
Yêu cầu: chống các biểu hiện tập trung quan liêu và dân chủ hình thức
Trang 9* Phương hướng cơ bản thực hiện nguyên tắc tập trung – dân chủ trong
quá trình đổi mới cơ chế quản lý kinh tế ở VN:
Thực hiện và nâng cao hiệu quả quản lý tập trung, thống nhất của Nhà nước trên cơ
sở phát huy đầy đủ quyền chủ động của các địa phương và quyền tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Câu 8: Vì sao kết hợp hài hoà các loại lợi ích là một nguyên tắc cơ bản trong quản lý tổ chức? Những hình thức và biện pháp chủ yếu để thực hiện nguyên tắc này trong quản lý kinh tế ở Việt Nam hiện nay?
* Cơ sở của nguyên tắc:
- Quản lý thực chất là quản lý con người
- Con người có những nhu cầu và lợi ích nhất định
- Lợi ích vừa là mục tiêu vừa là động lực thúc đẩy hoạt động của con người
=> Trong quản lý, phải chú ý đến lợi ích của con người để khuyến khích có hiệu quả tính tích cực và sáng tạo của họ
* Nội dung của nguyên tắc: phải kết hợp hài hòa các lợi ích có liên quan đến hoạt
động của tổ chức trên cơ sở những đòi hỏi của các quy luật khách quan để tạo ra động lực thúc đẩy hoạt động của con người nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức
* Trong nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần ở nước ta hiện nay có nhiều lợi ích cần được thỏa mãn ( lợi ích cá nhân, tập thể, xã hội,…) Do vậy, việc kết hợp hài hòa các lợi ích phải được xem xét và đề ra ngay từ khi xây dựng các chiến lược kế hoạch kinh tế - xã hội trong quá trình quản lý Giải quyết tốt các mối quan hệ lợi ích trong quản lý tổ chức sẽ đảm bảo cho tổ chức hoạt động có hiệu quả, đạt được mục tiêu đề ra
* Các vấn đề cần chú ý để thực hiện tốt nguyên tắc
- Trong quản lý tổ chức, cần phải quan tâm trước hết đến lợi ích của người lao động
- Phải chăm lo đến lợi ích tập thể và lợi ích xã hội
- Phải coi trọng cả lợi ích vật chất lẫn lợi ích tinh thần của NLĐ và tập thể
Trang 10* Hình thức và biện pháp chủ yếu để kết hợp các lợi ích:
- Thực hiện đường lối phát triển kinh tế đúng đắn dựa trên cơ sở vận dụng các quy luật khách quan phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của đất nước
- Xây dựng và thực hiện các quy hoạch và kế hoạch chuẩn xác quy tụ được lợi ích của cả hệ thống
- Thực hiện đầy đủ chế độ hạch toán kinh doanh và vận dụng đúng đắn các đòn bẩy kinh tế: tiền lương, tiền thưởng, tài chính, tín dụng, giá cả…
Câu 9: Mối quan hệ giữa tiết kiệm và hiệu quả trong quản lý kinh tế?
Khái niệm: Nguyên tắc tiết kiệm là nguyên tắc quy định mục tiêu của quản lý, bao
gồm cả hiệu quả kinh tế và xã hội, đòi hỏi người quản lý phải có quan điểm đúng đắn, biết đặt lợi ích chung trên lợi ích cá nhân, từ đó ra các quyết định nhằm đạt được mục tiêu
* Cơ sở của nguyên tắc:
- Đòi hỏi của các quy luật khách quan
- Mục tiêu cuối cùng của quản lý là tạo ra, tăng thêm lợi ích cho con người
- Nguồn tài nguyên thiên nhiên ngày càng khan hiếm
* Tiết kiệm:
Là sử dụng các nguồn lực tài chính và các nguồn lực khác thấp hơn định mức, tiêu chuẩn chế độ quy định nhưng vẫn đạt mục tiêu đề ra Tiết kiệm không đồng nghĩa với hạn chế tiêu dùng mà là tiêu dùng hợp lý trong điều kiện và khả năng cho phép
* Hiệu quả:
Là khái niệm để biểu thị thành tích hoạt động của con người trong mối quan hệ so sánh giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra phù hợp với mục tiêu đã lựa chọn Hiệu quả được xác định bằng kết quả so với chi phí:
H = K – C H: Hiệu quả
K: Kết quả
H = K/C % C: Chi phí
Để tăng H:
- Tăng K : tăng kết quả bằng cách tăng năng suất lao động
- Giảm C : giảm chi phí bằng cách tiết kiệm chi phí đầu vào
- Tăng C để tăng K với tốc độ và quy mô lớn hơn
Vậy giữa tiết kiệm và hiệu quả có mối quan hệ hữu cơ với nhau, hiệu quả chính là tiết kiệm theo nghĩa rộng và đầy đủ nhất
Trang 11* Giải pháp thực hiện nguyên tắc:
+ Tiết kiệm vật tư bằng cách áp dụng các quy trình công nghệ tiên tiến, xây dựng các định mức kinh tế kỹ thuật hợp lý
+ Nâng cao hiệu suất sử dụng máy móc thiết bị hiện có
+ Tiết kiệm lao động sống bằng cách tạo việc làm cho người lao động, tổ chức lao động khoa học
+ Nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn đầu tư + Sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên
Câu 10: Vai trò của phương pháp hành chính trong quản lý tổ chức? Vấn đề cần chú ý khi vận dụng phương pháp này trong công tác quản lý ở Việt Nam hiện nay?
* Khái niệm:
- Phương pháp quản lý là tổng thể những cách thức tác động có hướng đích
của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý (cấp dưới và các tiềm năng của tổ chức) và khách thể quản lý (các hệ thống khác, các ràng buộc của môi
trường) để đạt được các mục tiêu đề ra
- Phương pháp hành chính là các phương pháp tác động dựa vào các mối
quan hệ tổ chức của hệ thống quản lý
Phương pháp quản lý có vai trò rất to lớn trong công tác quản lý
- Xác lập trật tự, kỹ cương, chế độ hoạt động trong hệ thống
- Giải quyết các vấn đề đặt ra trong quản lý một cách nhanh chóng, giấu được
ý đồ hoạt động của chủ thể
- Là khâu nối các phương pháp khác thành một hệ thống
- Nhược điểm của phương pháp hành chính:
+ Quyết định mang tính cưỡng chế, áp đặt
+ Dễ dẫn đến tình trạng quan liêu, lạm dụng quyền lực
+ Quyết định nhiều khi thiếu cơ sở khoa học
+ Thủ tục hành chính rườm ra, bộ máy quản lý cồng kềnh, xử lý thông tin chậm + Độc đoán, chuyên quyền, triệt tiêu tính chủ động, sáng tạo của cấp dưới
* Yêu cầu khi sử dụng phương pháp hành chính:
1 Quyết định hành chính chỉ có hiệu quả cao khi quyết định đó có căn cứ khoa học được luận chứng đầy đủ về mọi mặt trên cơ sở có đủ thông tin cần thiết Người lãnh đạo chỉ ra quyết định khi tập hợp đủ thông tin, tính toán các lợi ích có liên quan và các tiêu cực có thể xảy ra khi quyết định được thực hiện
Trang 122 Khi sử dụng phương pháp hành chính, phải gắn chặt quyền hạn và trách nhiệm của người ra quyết định Mỗi cấp quản lý, mỗi cán bộ khi sử dụng quyền hạn của mình, phải có trách nhiệm về việc sử dụng quyền hạn đó vì nếu ra quyết định sai sẽ gây ra thiệt hại to lớn
3 Trong mọi trường hợp, cần tránh những hình thức mệnh lệnh xem nhẹ nhân cách của người chấp hành
Tóm lại: Phương pháp hành chính là hoàn toàn cần thiết, không có phương pháp này thì không thể quản lý có hiệu quả mọi tổ chức Tuy vậy, không nên tuyệt đối hóa phương pháp hành chính vì nó sẽ dẫn đến quản lý hành chính quan lieu gây ra hậu quả xấu
Câu 11: Vai trò của phương pháp kinh tế trong quản lý tổ chức? những vấn
đề cần chú ý để nâng cao hiệu quả sử dụng phương pháp kinh tế?
Khái niệm: Các phương pháp kinh tế là các phương pháp tác động vào đối tượng
quản lý thông qua các lợi ích kinh tế bằng việc sử dụng các đòn bẩy kinh tế( tiền lương, thưởng, phạt, giá cả, lợi nhận, lãi suất) để cho đối tượng quản lý tự lựa chọn phương án hoạt động có hiệu quả nhất trong phạm vi hoạt động của họ
Vai trò:
- Là phương pháp chủ yếu nhất Nó tác động thông qua các lợi ích kinh tế, tạo
ra sự quan tâm vật chất của mối người và tập thể lao động, tạo ra động lực kinh tế trực tiếp khơi dậy sức mạnh tiềm tàng trong mỗi con người Lợi ích các nhân càng được kết hợp đúng đắn với lợi ích tập thể xã hội thì động lực
đó càng bền vững
- Là phương pháp tốt nhất để thực hành tiết kiệm và nâng cao hiệu quả kinh
tế Thực tế, các hình thức khoán, đấu thầu, hoạch toán là những biện pháp tốt để giảm chi phí, tăng năng suất nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
- Mở rộng việc sử dụng phương pháp kinh tế trong quản lý là một trong
những phương hướng cơ bản đổi mới cơ chế quản lý kinh tế ở Việt Nam
* Những vấn đề cần chú ý để nâng cao hiệu quả sử dụng phương pháp kinh tế:
- Sử dụng phương pháp kinh tế luôn gắn liền với việc sử dụng các đòn bẩy kinh tế như giá cả, lợi nhuận, lãi suất, tiền lương, thưởng…
- Để nâng cao hiệu quả sử dụng các phương pháp kinh tế đòi hỏi phải nâng cao năng lực vận dụng các quan hệ hàng hóa, tiền tệ, quan hệ thị trường để hoàn thiện hệ thống các đòn bẩy kinh tế