1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

31 HUONG DAN QUYET TOAN THUE NAM 2021 (1)

35 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng Dẫn Quyết Toán Thuế TNDN, Thuế TNCN Kỳ Thuế Năm 2021
Trường học Cục Thuế Tỉnh Bắc Ninh
Thể loại hướng dẫn
Năm xuất bản 2022
Thành phố Bắc Ninh
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 224,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường hợp, do ảnh hưởng của dịch covid-19, doanh nghiệp phải tạmdừng hoạt động một số TSCĐ dưới 9 tháng trong kỳ tính thuế thu nhập doanhnghiệp năm 2021, sau đó tài sản cố định tiếp tục

Trang 1

Số: 535/CTBNI-TTHT

V/v hướng dẫn quyết toán thuế TNDN,

thuế TNCN kỳ thuế năm 2021

Bắc Ninh, ngày 04 tháng 03 năm 2022

Kính gửi: Các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân người nộp thuế trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Năm 2021 là năm Quốc hội, Chính phủ ban hành nhiều văn bản quy phạmpháp luật bao gồm các Luật, Nghị quyết, Nghị định mới hoặc sửa đổi bổ sungnhằm thực hiện các giải pháp nhằm phục hồi, phát triển nhanh hoạt động sảnxuất, kinh doanh, thúc đẩy các động lực tăng trưởng, ưu tiên một số ngành, lĩnhvực quan trọng, bảo đảm an sinh xã hội và đời sống của người dân

Để phục vụ cho việc kê khai quyết toán thuế của các tổ chức, doanhnghiệp, cá nhân người nộp thuế trên địa bàn, Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh lưu ý một

số nội dung về quyết toán thuế TNDN, quyết toán thuế TNCN năm 2021 nhưsau:

A QUYẾT TOÁN THUẾ TNDN NĂM 2021

I Văn bản pháp luật có hiệu lực áp dụng cho kỳ thuế TNDN năm 2021

1 Luật của Quốc hội

- Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019;

- Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008;

- Luật số 32/2013/QH13 ngày 19/6/2013 Sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Luật thuế TNDN;

- Luật số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 sửa đổi, bổ sung một số điềucủa các luật về thuế;

2 Nghị quyết, Nghị định của Chính phủ

- Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chínhphủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp,

đã được sửa đổi, bổ sung bởi:

+ Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chínhphủ sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế;

Trang 2

+ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chínhphủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật vềthuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;

- Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy địnhchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Luật thuế GTGT, Luật thuế TTĐB và Luật Quản lý thuế;

- Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Chính phủ sửa đổi,

bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 và Nghịđịnh số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/215 của Chính phủ;

- Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03/11/2015 của Chính phủ về pháttriển công nghiệp hỗ trợ;

- Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ hướngdẫn chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;

- Nghị định số 132/2020/NĐ-CP ngày 05/11/2020 của Chính phủ quyđịnh về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết;

- Nghị định số 57/2021/NĐ-CP ngày 04/6/2021 của Chính phủ bổ sungđiểm g khoản 2 Điều 20 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổsung tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP) về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệpđối với dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ;

- Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15 ngày 19/10/2021 của UBTVQH vềban hành một số giải pháp nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, người dân chịu tác độngcủa dịch covid-19;

- Nghị định số 92/2021/NĐ-CP ngày 27/10/2021 của Chính phủ quy địnhchi tiết thi hành Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban thường vụQuốc hội ban hành một số giải pháp nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, người dân chịutác động của dịch covid-19;

- Nghị định số 44/2021/NĐ-CP ngày 31/3/2021 của Chính phủ hướng dẫnthực hiện về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối vớikhoản chi ủng hộ, tài trợ của doanh nghiệp, tổ chức cho các hoạt động phòng,chống dịch covid-19

3 Thông tư của Bộ Tài chính

- Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướngdẫn thực hiện Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 đã được sửa đổi

bổ sung bởi:

+ Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 hướng dẫn về thuếTNDN tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP;

Trang 3

+ Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 (Chương I) sửa đổi,

bổ sung Thông tư số 78/2014/TT-BTC;

+ Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 (Điều 6) sửa đổi, bổsung Thông tư số 78/2014/TT-BTC;

- Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 hướng dẫn Nghị định số100/2016/NĐ-CP;

- Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 16/3/2018 của Bộ Tài chính hướngdẫn Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 và Nghị định số12/2015/NĐ-CP ngày 12/12/2015 của Chính phủ

- Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính hướngdẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-

CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật quản

lý thuế:

+ Có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2022.

+ Mẫu biểu đối với khai quyết toán thuế của kỳ tính thuế năm 2021 được

áp dụng theo mẫu biểu hồ sơ quy định tại Thông tư này.

4 Một số Thông tư, văn bản hướng dẫn các trường hợp đặc thù

- Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính hướngdẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định;

- Thông tư số 28/2017/TT-BTC ngày 12/4/2017 của Bộ Tài chính sửa đổi,

bổ sung một số điều của Thông tư số 45/2013/TT-BTC và Thông tư số147/2016/TT-BTC ngày 13/10/2016;

- Thông tư số 138/2012/TT-BTC ngày 20/8/2012 hướng dẫn phân bổ giátrị lợi thế kinh doanh đối với công ty cổ phần được chuyển đổi từ công ty nhànước;

- Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính hướngdẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinhdoanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam;

- Thông tư số 48/2019/TT-BTC ngày 08/8/2019 của Bộ Tài chính hướngdẫn việc trích lập và xử lý các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòngtổn thất các khoản đầu tư, dự phòng tổn thất nợ phải thu khó đòi và dự phòngbảo hành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng tại doanh nghiệp;

II Những điểm cần lưu ý khi quyết toán thuế TNDN kỳ thuế năm 2021

Chính sách về thuế TNDN năm 2021 cơ bản thực hiện như kỳ thuế nămnăm 2020 Tuy nhiên, các doanh nghiệp khi quyết toán thuế TNDN năm 2021cần lưu ý điểm sau:

Trang 4

1 Về thời điểm xác định doanh thu để tính thuế TNDN

Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu,quyền sử dụng hàng hóa cho người mua

Đối với hàng hóa xuất khẩu qua cửa khẩu đường biển, đường hàng không,đường sắt, đường thủy nội địa, cảng chuyển tải, khu chuyển tải; hàng hóa cungứng cho tàu biển, tàu bay xuất cảnh; hàng hóa xuất khẩu được vận chuyển cùngvới người xuất cảnh qua cửa khẩu hàng không; hàng hóa xuất khẩu đưa vào khoCFS; hàng hóa xuất khẩu đưa vào ICD là tờ khai hải quan xuất khẩu đã đượcxác nhận thông quan và được xác nhận hàng đã qua khu vực giám sát trên Hệthống khi hàng hóa được xếp lên phương tiện vận tải xuất cảnh

Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cungứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua,trừ trường hợp nêu tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (doanh thu

để tính thu nhập chịu thuế trong một số trường hợp cụ thể), Khoản 1 Điều 6Thông tư số 119/2014/TT-BTC (doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối vớihàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi)

2 Về hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng

Hàng hóa, dịch vụ dùng để biếu, tặng (bao gồm cả biếu tặng khách hàngnhằm mục đích phục vụ sản xuất kinh doanh) thì không phải xác định doanh thutính thuế TNDN nhưng vẫn phải lập hóa đơn tính thuế GTGT theo quy định vềpháp luật về thuế GTGT Chi phí của hàng hóa, dịch vụ biếu, tặng khách hàngphục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh được tính vào chi phí được trừ khixác định thu nhập chịu thuế TNDN Tuy nhiên, chi phí của hàng hóa, dịch vụbiếu, tặng không phải là khách hàng (không phục vụ cho hoạt động sản xuấtkinh doanh) thì không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN

3 Về thu nhập khác

- Thu nhập đối với hoạt động chuyển nhượng vốn:

+ Thu nhập từ chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp được coi là mộtkhoản thu nhập khác, doanh nghiệp có thu nhập từ chuyển nhượng vốn có tráchnhiệm xác định, kê khai số thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng vốnvào tờ khai quyết toán theo năm

Trường hợp bán toàn bộ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổchức làm chủ sở hữu dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất độngsản thì nộp thuế theo từng lần phát sinh và kê khai theo mẫu số 06/TNDN banhành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC và quyết toán năm tại nơi doanhnghiệp đóng trụ sở chính

Trang 5

+ Tổ chức nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại ViệtNam (gọi chung là nhà thầu nước ngoài) mà tổ chức này không hoạt động theoLuật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp có hoạt động chuyển nhượng vốn thì khai thuếthu nhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh.

- Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng cho tổ chức, cá nhân khác vayvới lãi suất là 0% thì hoạt động cho vay vốn trên là việc trao đổi không theo giágiao dịch thông thường trên thị trường, doanh nghiệp thuộc diện bị ấn định thuếtheo quy định tại điểm đ khoản 1 điều 50 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14ngày 13/6/2019 và hướng dẫn tại Công văn số 4975/TCT-CS ngày 26/10/2016của Tổng cục Thuế

- Việc xác định giá trị hàng hóa khuyến mãi để tính vào chi phí hoặc tínhvào thu nhập khác khi nhận hàng hóa khuyến mãi Trường hợp hàng hóa muavào hàng hóa nhận khuyến mãi là cùng một loại hàng hóa

Ví dụ 1: Mua 2 sản phẩm được tặng thêm 1 sản phẩm thì đơn giá của 1

đơn vị hàng hóa (bao gồm cả hàng hoá nhận khuyến mãi) được xác định là tổng

số tiền phải trả để mua hàng chia cho tổng số lượng hàng hóa nhận được (3 sảnphẩm), trong trường hợp này hàng hóa nhận khuyến mãi không phải tính thunhập khác

Trường hợp hàng hóa mua vào và hàng hóa nhận khuyến mãi là các hànghóa khác nhau, thì giá trị hàng hóa khuyến mãi được căn cứ vào giá trị hàng hóakhuyến mãi được người bán công bố hoặc giá trị thị trường của hàng hóa để tínhvào thu nhập khác

4 Về các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập tính thuế TNDN

Về nguyên tắc, tất cả các khoản chi phí liên quan đến hoạt động sản xuấtkinh doanh có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật; thực hiệnthanh toán không dùng tiền mặt đối với hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lầnhoặc có tổng trị giá mua hàng trong ngày của cùng một nhà cung cấp có giá trị

từ 20 triệu đồng trở lên (mức 20 triệu đồng nêu trên được tính là đã bao gồmthuế GTGT)

- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Chi khấu hao đối với tài sản cố địnhnăm 2021 được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của doanhnghiệp theo chế độ quản lý tài sản cố định ban hành kèm theo Thông tư số45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 và Thông tư số 147/2016/TT-BTC ngày13/10/2016 sửa đổi Thông tư số 45/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính

Trường hợp, do ảnh hưởng của dịch covid-19, doanh nghiệp phải tạmdừng hoạt động một số TSCĐ dưới 9 tháng trong kỳ tính thuế thu nhập doanhnghiệp năm 2021, sau đó tài sản cố định tiếp tục đưa vào phục vụ cho hoạt độngsản xuất kinh doanh thì thuộc trường hợp tạm thời dừng do sản xuất theo mùa vụ

Trang 6

quy định tại điểm 2.2 khoản 2 Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC của Bộ Tàichính (căn cứ Công văn số 12452/BTC-TCT ngày 09/10/2020 của Bộ Tài chính)

Lưu ý: Tất cả những tài sản cố định hiện có của doanh nghiệp đều phải

trích khấu hao mặc dù không sử dụng hoặc chưa sử dụng đến, nhưng số tiềnkhấu hao TSCĐ không sử dụng hoặc chưa sử dụng sẽ không được trừ khi tínhthuế TNDN

- Chi trả tiền thuê tài sản của cá nhân, trường hợp tại hợp đồng thuê tàisản có thoả thuận DN nộp thuế thay cho cá nhân thì phải có thêm chứng từ nộpthuế thay cho cá nhân;

Trường hợp tại hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận tiền thuê tài sản chưabao gồm thuế (thuế GTGT, thuế TNCN) và DN nộp thuế thay cho cá nhân thì

DN được tính vào chí phí được trừ tổng số tiền thuê tài sản bao gồm cả phầnthuế nộp thay cho cá nhân

- Chi trang phục cho người lao động nếu chi bằng hiện vật thì phải có hóađơn, chứng từ theo quy định Nếu chi bằng tiền hoặc cả bằng tiền và hiện vật thìkhống chế mức chi bằng tiền không vượt quá 5 triệu đồng/người/năm, chi bằnghiện vật phải có hóa đơn, chứng từ theo quy định

Riêng chi trả tiền điện, tiền nước thì doanh nghiệp không phải lập bảng kê(mẫu số 02/TNDN)

- Về các khoản chi ủng hộ, tài trợ bằng tiền, hiện vật cho các hoạt độngphòng, chống dịch Covid-19 tại Việt Nam: Doanh nghiệp được tính vào chi phíđược trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với khoản chi ủng hộ, tàitrợ bằng tiền, hiện vật cho các hoạt động phòng, chống dịch Covid-19 tại ViệtNam theo đúng giá trị thực tế thông qua các đơn vị nhận ủng hộ, tài trợ sau đây:

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp; cơ sở y tế; đơn vị lực lượng vũtrang; đơn vị, tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao nhiệm vụ làm

cơ sở cách ly tập trung; cơ sở giáo dục; cơ quan báo chí; các Bộ, cơ quan ngang

Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tổ chức đảng, đoàn thanh niên, công đoàn các cấp

ở trung ương và địa phương; cơ quan, đơn vị chính quyền địa phương các cấp cóchức năng huy động tài trợ; Quỹ phòng, chống dịch Covid-19 các cấp; Cổngthông tin điện tử nhân đạo quốc gia; quỹ từ thiện, nhân đạo và tổ chức có chứcnăng huy động tài trợ được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật

Các đơn vị nhận ủng hộ, tài trợ có trách nhiệm sử dụng, phân phối đúngmục đích của khoản ủng hộ, tài trợ cho các hoạt động phòng, chống dịch Covid-

19 đã tiếp nhận

Hồ sơ xác định khoản chi ủng hộ, tài trợ gồm có: Biên bản xác nhận ủng

hộ, tài trợ theo mẫu ban hành kèm theo Nghị định số 44/2021/NĐ-CP ngày31/3/2021 của Chính phủ hoặc văn bản, tài liệu (hình thức giấy hoặc điện từ)

Trang 7

xác nhận khoản chi ủng hộ, tài trợ có chữ ký, đóng dấu của người đại diện doanhnghiệp là bên ủng hộ, tài trợ và đại diện của đơn vị nhận ủng hộ, tài trợ; kèmtheo hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật của khoản ủng hộ,tài trợ bằng tiền hoặc hiện vật.

- Đối với các khoản chi phí cách ly y tế do dịch Covid - 19 ở trong nước

và tại nước ngoài đối với trường hợp đi công tác tại nước ngoài (chi phí tiền ăn,tiền ở; chi phí xét nghiệm Covid - 19; chi phí đưa đón từ nơi nhập cảnh vào ViệtNam hoặc từ nơi phát hiện đối tượng phải thực hiện cách ly y tế đến cơ sở cách

ly y tế; chi phí phục vụ nhu cầu sinh hoạt trong những ngày cách ly y tế; ) đểthực hiện theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các khoản chiphí xét nghiệm Covid - 19 hoặc mua kit xét nghiệm Covid - 19 cho người laođộng, chi phí mua các thiết bị cho người lao động nhằm bảo vệ người lao độngkhỏi nguy cơ lây nhiễm trong quá trình làm việc và các chi phí ăn, ở của ngườilao động ở tại doanh nghiệp hoạt động theo phương án "3 tại chỗ" thì các khoảnchi phí này được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN (căn cứ Côngvăn số 4110/TCT-DNNCN ngày 27/10/2021 của Tổng cục Thuế)

- Về chi phí sửa chữa tài sản đi thuê, nếu được quy định trong hợp đồngBên thuê có trách nhiệm sửa chữa trong thời gian thuê thì chi phí sửa chữa đượchạch toán vào chi phí hoặc phân bổ dần vào chi phí kinh doanh nhưng tối đakhông quá 3 năm

- Về trích lập dự phòng thực hiện theo đúng quy định tại Thông tư số48/2019/TT-BTC ngày 08/8/2019 của Bộ Tài chính

Lưu ý: (i) khoản chi phí tư vấn thuế TNCN cho người lao động là người

nước ngoài không phục vụ cho hoạt động SXKD, không được coi là là khoảnchi có tính chất phúc lợi cho người lao động, do đó không được trừ khi tính thuếTNDN

(ii) Khoản chi phí tư vấn khám sức khỏe cho người lao động là ngườinước ngoài là một trong quá trình chăm sóc sức khỏe từ tư vấn đến khám chữabệnh cho người lao động, được tính vào chi phí không quá 01 tháng lương bìnhquân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp

(iii) Khoản chi phí mua bảo hiểm xe máy cho người lao động được coi làkhoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động, được tính vàochi phí không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tínhthuế của doanh nghiệp

5 Về xác định ưu đãi thuế

Trang 8

Các doanh nghiệp tự rà soát để xác định đáp ứng điều kiện ưu đãi về thuếTNDN theo quy định, một số trường hợp ưu đãi thuế như sau:

- Doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư được cấp Giấy chứng nhậnđầu tư hoặc Giấy phép đầu tư trước ngày 01/01/2009, thực hiện dự án sản xuấttại các Khu công nghiệp áp dụng ưu đãi thuế theo quy định tại Nghị định số164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003, Nghị định số 152/2004/ND-CP ngày06/8/2004, Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/02/2007;

- Doanh nghiệp có dự án đầu tư mới, được cấp Giấy chứng nhận đầu tư,Giấy phép đầu tư hoặc được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tưthuộc giai đoạn từ ngày 01/01/2009 đến ngày 31/12/2013 và giai đoạn từ ngày01/01/2014 trở đi thực hiện tại các khu công nghiệp được thành lập theo đúngquy định của pháp luật áp dụng ưu đãi thuế theo quy định tại Nghị định số218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày12/02/2015;

- Đối với trường hợp doanh nghiệp có dự án đầu tư thực hiện tại địa bàn

ưu đãi thuế, sau đó do thay đổi địa giới hành chính, một phần diện tích đất đểthực hiện dự án thuộc địa bàn không được ưu đãi thuế (địa bàn có điều kiện kinh

tế xã hội thuận lợi), về vấn đề này Cục Thuế đã có văn bản báo cáo xin ý kiếncủa Tổng cục Thuế Ngày 03/6/2021, Tổng cục Thuế đã có Công văn số1932/TCT-CS trả lời Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh để doanh nghiệp nghiên cứu thực

hiện, cụ thể như sau: "Trường hợp khu công nghiệp nằm trên cả địa bàn thuận lợi và địa bàn không thuận lợi thì việc xác định ưu đãi thuế đối với dự án đầu tư tại khu công nghiệp căn cứ vào vị trí thực tế của dự án đầu tư trên thực địa";

- Doanh nghiệp có dự án mới đầu tư thuộc lĩnh vực, ngành nghề đượckhuyến khích đầu tư phát triển (Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp sảnxuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗtrợ, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015, Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03/11/2015)

Lưu ý: Trong cùng một kỳ tính thuế nếu có một khoản thu nhập thuộc

diện áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi và thời gian miễnthuế, giảm thuế theo nhiều trường hợp khác nhau thì doanh nghiệp tự lựa chọnmột trong những trường hợp ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp có lợi nhất

- Các doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đầu tư kể từ ngày01/01/2015, đã hưởng ưu đãi thuế TNDN theo điều kiện đầu tư vào địa bàn khucông nghiệp nay được cấp Giấy xác nhận ưu đãi đối với sản xuất sản phẩm côngnghiệp hỗ trợ thì lựa chọn ưu đãi có lợi nhất theo nguyên tắc nêu trên Ưu đãisau khi lựa chọn được xác định hưởng cho thời gian còn lại (kể cả về thuế suất

và thời gian miễn thuế, giảm thuế)

Trang 9

Về trường hợp các doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đầu tư trướcngày 01/01/2015 được cấp Giấy xác nhận ưu đãi đối với sản xuất sản phẩm côngnghiệp hỗ trợ thì ngày 04/6/2021 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 57/2021/NĐ-CP ngày 04/6/2021 của Chính phủ bổ sung điểm g khoản 2 Điều 20 Nghịđịnh số 218/2013/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số12/2015/NĐ-CP) về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án sản xuấtsản phẩm công nghiệp hỗ trợ Theo đó:

Doanh nghiệp có dự án đầu tư (đầu tư mới và đầu tư mở rộng) sản xuấtsản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển, thựchiện trước ngày 01/01/2015, đáp ứng các điều kiện của dự án sản xuất sản phẩmcông nghiệp hỗ trợ theo quy định tại Luật số 71/2014/QH13 và được cơ quan cóthẩm quyền cấp Giấy xác nhận ưu đãi sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thìđược hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

(1) Trường hợp doanh nghiệp có dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗtrợ mà thu nhập từ dự án này chưa được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanhnghiệp thì được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo điều kiện dự

án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ kể từ kỳ tính thuế được cơ quan cóthẩm quyền cấp Giấy xác nhận ưu đãi sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ

(2) Trường hợp doanh nghiệp có dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗtrợ mà thu nhập từ dự án này đã hưởng hết ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệptheo điều kiện ưu đãi khác (ngoài điều kiện ưu đãi đối với dự án sản xuất sảnphẩm công nghiệp hỗ trợ) thì được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệptheo điều kiện dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho thời gian còn lại

kể từ kỳ tính thuế được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận ưu đãi sảnxuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ

(3) Trường hợp doanh nghiệp có dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗtrợ mà thu nhập từ dự án này đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanhnghiệp theo điều kiện ưu đãi khác (ngoài điều kiện ưu đãi đối với dự án sản xuấtsản phẩm công nghiệp hỗ trợ) thì được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanhnghiệp theo điều kiện dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho thời giancòn lại kể từ kỳ tính thuế được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận ưu đãisản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ

(4) Thời gian ưu đãi còn lại được xác định bằng thời gian ưu đãi thuế thunhập doanh nghiệp theo điều kiện dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợtrừ đi số năm miễn thuế, số năm giảm thuế, số năm hưởng thuế suất ưu đãi đãđược hưởng ưu đãi theo điều kiện ưu đãi khác, cụ thể như sau:

+ Thời gian miễn thuế còn lại bằng thời gian miễn thuế theo điều kiện dự

án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ trừ đi thời gian miễn thuế đã hưởng ưuđãi theo điều kiện ưu đãi khác;

Trang 10

+ Thời gian giảm thuế còn lại bằng thời gian giảm thuế theo điều kiện dự

án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ trừ đi thời gian giảm thuế đã hưởng ưuđãi theo điều kiện ưu đãi khác;

+ Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi còn lại bằng thời gian ưu đãi thuếsuất theo điều kiện dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ trừ đi thời gian

ưu đãi thuế suất đã hưởng theo điều kiện ưu đãi khác (nếu có)

Trường hợp thực hiện theo quy định tại Nghị định 57/2021/NĐ-CP ngày04/6/2021 của Chính phủ (kể cả trường hợp cơ quan có thẩm quyền dã thực hiệnthanh tra, kiểm tra) dẫn đến giảm số thuế thu nhập doanh nghiệp, tiền chậm nộp(nếu có) thì người nộp thuế có văn bản đề nghị gửi cơ quan thuế quản lý trựctiếp điều chỉnh giảm số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đã thực hiện kêkhai hoặc đã được cơ quan có thẩm quyền thực hiện thanh tra, kiểm tra và tiềnchậm nộp tương ứng (nếu có) Sau khi điều chỉnh giảm mà có số tiền thuế, tiềnchậm nộp nộp thừa thì thực hiện theo quy định tại Điều 60 Luật Quản lý thuếngày 13 tháng 6 năm 2019 và các văn bản hướng dẫn thi hành

Xác định, kê khai giảm thuế TNDN của năm 2021 theo Nghị định số 92/2021/NĐ-CP ngày 27/10/2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành một số giải pháp nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, người dân chịu tác động của dịch covid-19:

(1) Việc giảm thuế TNDN với người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổchức hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế(sau đây gọi chung là doanh nghiệp) theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15, bao gồm:

+ Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.+ Tổ chức được thành lập theo Luật Hợp tác xã

+ Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.+ Tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam cóhoạt động sản xuất kinh doanh có thu nhập

(2) Trường hợp doanh nghiệp doanh thu trong kỳ tính thuế năm 2021

không quá 200 tỷ đồng và doanh thu trong kỳ tính thuế năm 2021 giảm so vớidoanh thu trong kỳ tính thuế năm 2019 thì doanh nghiệp được giảm 30% số thuếTNDN phải nộp của kỳ tính thuế TNDN năm 2021

Không áp dụng tiêu chí doanh thu trong kỳ tính thuế năm 2021 giảm sovới doanh thu trong kỳ tính thuế năm 2019 đối với trường hợp doanh nghiệp

Trang 11

mới thành lập, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách trong kỳ tính thuế năm 2020 vànăm 2021.

(3) Kỳ tính thuế TNDN được xác định theo năm dương lịch, trường hợpdoanh nghiệp áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch thì kỳ tính thuếTNDN xác định theo năm tài chính áp dụng quy định tại Luật Thuế TNDN vàcác văn bản hướng dẫn thi hành

(4) Tổng doanh thu năm 2021 làm căn cứ xác định đối tượng áp dụngđược giảm thuế là tổng doanh thu trong kỳ tính thuế TNDN năm 2021 củadoanh nghiệp:

+ Doanh thu làn toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch

vụ và từ hoạt động kinh doanh dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh, kể

cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng theo quy định củaLuật Thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn thi hành, không bao gồm các khoảngiảm trừ doanh thu, doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác

+ Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp chuyển đổi loạihình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách,giải thể, phá sản trong kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoạt động không đủ

12 tháng thì doanh thu của kỳ tính thuế đó được xác định bằng doanh thu thực tếtrong kỳ tính thuế chia (:) cho số tháng doanh nghiệp thực tế hoạt động sản xuấtkinh doanh trong kỳ tính thuế nhân (x) với 12 tháng Trường hợp doanh nghiệpmới thành lập, doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổihình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản trong tháng thìthời gian hoạt động được tính đủ tháng

Trường hợp kỳ tính thuế năm đầu tiên đối với doanh nghiệp mới thành lập

là năm 2020 hoặc kỳ tính thuế năm cuối cùng đối với doanh nghiệp chuyển đổiloại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia,tách, giải thể, phá sản là năm 2022 mà có thời gian ngắn hơn 03 tháng và doanhnghiệp được cộng vào kỳ tính thuế năm 2021 để hình thành một kỳ tính thuế thunhập doanh nghiệp thì việc xác định doanh thu và số thuế được giảm chỉ ápdụng đối với 12 tháng của kỳ tính thuế năm 2021

- Trường hợp doanh nghiệp có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh thìdoanh thu trong kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm doanh thu của đơn

vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh thể hiện trên báo cáo tài chính tổng hợp năm

(5) Khi lập hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN, DN kê khai số thuế TNDNđược giảm trên tờ khai quyết toán mẫu 03/TNDN ban hành kèm theo Thông tư

số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính và trên Phụ lục thuế

Trang 12

TNDN được giảm ban hành kèm theo Nghị định số 92/2021/NĐ-CP ngày27/10/2021 của Chính phủ

(6) Số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm của kỳ tính thuế năm 2021được tính trên toàn bộ thu nhập của doanh nghiệp, bao gồm cả các khoản thunhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế TNDN, số thuế TNDN được giảmđược tính trên số thuế TNDN phải nộp của kỳ tính thuế năm 2021, sau khi đã trừ

đi số thuế TNDN mà doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi theo quy định củaLuật Thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn thi hành

6 Về bù trừ lỗ, chuyển lỗ

- Doanh nghiệp trong kỳ tính thuế có các hoạt động chuyển nhượng bấtđộng sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia thựchiện dự án đầu tư (trừ dự án thăm dò, khai thác khoáng sản) nếu bị lỗ thì số lỗnày được bù trừ với lãi của hoạt động sản xuất kinh doanh (bao gồm cả thu nhậpkhác quy định tại Điều 7 Thông tư số 78/2014/TT-BTC), sau khi bù trừ vẫn còn

lỗ thì tiếp tục được chuyển sang các năm tiếp theo trong thời hạn chuyển lỗ theoquy định

Đối với số lỗ của hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng

dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia thực hiện dự án đầu tư (trừ dự ánthăm dò, khai thác khoáng sản) của các năm 2013 trở về trước còn trong thờihạn chuyển lỗ thì doanh nghiệp phải chuyển vào thu nhập của hoạt động chuyểnnhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thamgia thực hiện dự án đầu tư, nếu chuyển không hết thì được chuyển lỗ vào thunhập của hoạt động sản xuất kinh doanh (bao gồm cả thu nhập khác) từ năm

2014 trở đi

Trường hợp doanh nghiệp làm thủ tục giải thể doanh nghiệp, sau khi cóquyết định giải thể nếu có chuyển nhượng bất động sản là tài sản cố định củadoanh nghiệp thì thu nhập (lãi) từ chuyển nhượng bất động sản (nếu có) được bùtrừ với lỗ từ hoạt động sản xuất kinh doanh (bao gồm cả số lỗ của các năm trướcđược chuyển sang theo quy định) vào kỳ tính thuế phát sinh hoạt động chuyểnnhượng bất động sản

- Kế thừa số lỗ của DN khi phát sinh trước khi chuyển đổi, sáp nhập, hợpnhất phải được theo dõi chi tiết theo năm phát sinh và bù trừ vào thu nhập cùngnăm của doanh nghiệp sau khi chuyển đổi, sáp nhập, hợp nhất hoặc được tiếptục chuyển vào thu nhập của các năm tiếp theo của doanh nghiệp sau khi chuyểnđổi, sáp nhập, hợp nhất để đảm bảo nguyên tắc chuyển lỗ tính liên tục khôngquá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ

Số lỗ của doanh nghiệp phát sinh trước khi chia, tách thành doanh nghiệpkhác và đang còn trong thời gian chuyển lỗ theo quy định thì số lỗ này sẽ được

Trang 13

phân bổ cho các doanh nghiệp sau khi chia, tách theo tỷ lệ vốn chủ sở hữu đượcchia, tách.

- Bù trừ thu nhập giữa các hoạt động SXKD được ưu đãi thuế với khôngđược ưu đãi thuế, hoặc có các mức ưu đãi khác nhau: Trường hợp trong cùng kỳtính thuế, doanh nghiệp có phát sinh hoạt động kinh doanh được hưởng ưu đãithuế bị lỗ, hoạt động kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế, thu nhập kháccủa các hoạt động kinh doanh (không bao gồm thu nhập từ hoạt động chuyểnnhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư; thu nhập từ chuyển nhượngquyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biếnkhoáng sản theo quy định của pháp luật) có thu nhập (hoặc ngược lại) thì doanhnghiệp bù trừ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động có thu nhập do doanhnghiệp lựa chọn Phần thu nhập còn lại sau khi bù trừ áp dụng mức thuế suấtthuế thu nhập doanh nghiệp theo mức thuế suất của hoạt động còn thu nhập

7 Về thuế suất thuế TNDN kỳ thuế năm 2021

Thuế suất phổ thông 20%; Thuế suất ưu đãi 10% đối với thu nhập từ các

dự án đầu tư đáp ứng điều kiện lĩnh vực, ngành nghề; Thuế suất 15% đối với thunhập của doanh nghiệp trồng trọt, chăn nuôi, chế biến trong lĩnh vực nôngnghiệp và thủy sản trên địa bàn Tỉnh; thuế suất 17% đối với dự án đầu tư mớisản xuất thép cao cấp, sản phẩm tiết kiệm năng lượng, sản xuất máy móc, thiết

bị phục vụ SX nông, lâm, ngư nghiệp, thiết bị tưới tiêu, tinh chế thức ăn chănnuôi

8 Về người nộp thuế có giao dịch liên kết

- Phạm vi áp dụng: Người nộp thuế có giao dịch liên kết (GDLK) theoquy định tại Điều 5 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP ngày 05/11/2020 của Chínhphủ phát sinh giao dịch trong hoạt động sản xuất kinh doanh, trừ các giao dịchkinh doanh đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc phạm vi điều chỉnh giá của Nhànước được thực hiện theo quy định của pháp luật về giá

Lưu ý: bổ sung thêm trường hợp và đối tượng để xác định có quan hệ liên

kết:

- Doanh nghiệp có phát sinh các giao dịch nhượng, nhận chuyển nhượngvốn góp ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp trong kỳ tínhthuế; vay, cho vay ít nhất 10% vốn góp của chủ sở hữu tại thời điểm phát sinhgiao dịch trong kỳ tính thuế với cá nhân điều hành, kiểm soát doanh nghiệp hoặcvới cá nhân thuộc trong một các mối quan hệ của các đơn vị có giao dịch liênkết sau đây:

Hai doanh nghiệp được điều hành hoặc chịu sự kiểm soát về nhân sự, tàichính và hoạt động kinh doanh bởi các cá nhân thuộc một trong các mối quan hệ

vợ, chồng; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, cha dượng, mẹ kế, cha mẹ vợ, cha mẹchồng; con đẻ, con nuôi, con riêng của vợ hoặc chồng, con dâu, con rể; anh, chị,

Trang 14

em cùng cha mẹ, anh, chị em cùng cha khác mẹ, anh, chị, em cùng mẹ khác cha,anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người cùng cha mẹ hoặc cùng cha khác mẹ,cùng mẹ khác cha; ông bà nội, ông bà ngoại; cháu nội, cháu ngoại; cô, dì, chú,cậu, bác ruột và cháu ruột;

- Các nội dung cần lưu ý: Cơ quan thuế quản lý, kiểm tra, thanh tra đốivới giá giao dịch liên kết của người nộp thuế theo nguyên tắc giao dịch độc lập

và bản chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế tương ứng với giá trịtạo ra từ bản chất giao dịch, hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế,không công nhận các giao dịch liên kết không theo nguyên tắc giao dịch độc lậplàm giảm nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp với ngân sách nhà nước và thực hiệnđiều chỉnh giá giao dịch liên kết đó để xác định đúng nghĩa vụ thuế

Người nộp thuế có GDLK phải thực hiện kê khai các GDLK; loại trừ cácyếu tố làm giảm nghĩa vụ thuế do quan hệ liên kết chi phối, tác động để xác địnhnghĩa vụ thuế đối với các GDLK tương đương với các giao dịch độc lập có cùngđiều kiện Khi xác định chi phí để tính thuế trong một số trường hợp cụ thể đốivới doanh nghiệp có GDLK cần lưu ý:

- NNT không được trừ vào chi phí tính thuế TNDN trong kỳ đối với cáckhoản chi phí phát sinh của các giao dịch liên kết không phù hợp bản chất giaodịch độc lập hoặc không góp phần tạo ra doanh thu, thu nhập cho hoạt động sảnxuất, kinh doanh

- Chi phí dịch vụ không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế baogồm: các khoản chi phí phát sinh từ các dịch vụ được cung cấp chỉ nhằm mụcđích phục vụ lợi ích hoặc tạo giá trị cho các bên liên kết khác; dịch vụ phục vụlợi ích cổ đông của bên liên kết; dịch vụ tính phí trùng lắp do nhiều bên liên kếtcung cấp cho cùng một loại dịch vụ, không xác định được giá trị gia tăng chongười nộp thuế; dịch vụ về bản chất là các lợi ích người nộp thuế nhận được do

là thành viên của một tập đoàn; và chi phí mà bên liên kết cộng thêm đối vớidịch vụ do bên thứ ba cung cấp thông qua trung gian bên liên kết không đónggóp thêm giá trị cho dịch vụ;

- Tổng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong

kỳ của người nộp thuế được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanhnghiệp không vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanhtrong kỳ cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinhtrong kỳ cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ của người nộp thuế

Phần chi phí lãi vay không được trừ theo quy định nêu trên được chuyểnsang kỳ tính thuế tiếp theo khi xác định tổng chi phí lãi vay được trừ trongtrường hợp: Tổng chi phí lãi vay phát sinh được trừ của kỳ tính thuế tiếp theothấp hơn mức xác định theo cách nêu trên Thời gian chuyển chi phí lãi vay tínhliên tục không quá 05 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh chi phí lãi vay

Trang 15

không được trừ (quy định này không áp dụng với các khoản vay của người nộpthuế là tổ chức tín dụng theo Luật Các tổ chức tín dụng; tổ chức kinh doanh bảohiểm theo Luật Kinh doanh bảo hiểm; các khoản vay vốn hỗ trợ phát triển chínhthức (ODA), vay ưu đãi của Chính phủ thực hiện theo phương thức Chính phủ

đi vay nước ngoài cho các doanh nghiệp vay lại; các khoản vay thực hiệnchương trình mục tiêu quốc gia (chương trình nông thôn mới và giảm nghèo bềnvững); các khoản vay đầu tư chương trình, dự án thực hiện chính sách phúc lợi

xã hội của Nhà nước (nhà ở tái định cư, nhà ở công nhân, sinh viên, nhà ở xã hội

và dự án phúc lợi công cộng khác);

- Khoảng giá trị giao dịch độc lập chuẩn được thay đổi cho phù hợp vớiLuật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019: Khoảng giá trị giao dịchđộc lập chuẩn là tập hợp các giá trị từ bách phân vị thứ 35 đến bách phân vị thứ75; trung vị của khoảng giá trị giao dịch độc lập chuẩn là giá trị bách phân vị thứ

50 theo hàm xác suất thống kê

- Người nộp thuế có GDLK thực hiện nghĩa vụ kê khai và nộp các mẫubáo cáo giao dịch liên kết, gồm: Phụ lục I, II, III, IV ban hành kèm theo Nghịđịnh số 132/2020/NĐ-CP ngày 05/11/2020 của Chính phủ cùng với hồ sơ quyết

toán thuế TNDN năm 2021 (nội dung hướng dẫn về kê khai một số chỉ tiêu được hướng dẫn chi tiết tại các phụ lục kèm theo) Người nộp thuế có trách nhiệm lập

hồ sơ để chứng minh giá thị trường trong các giao dịch liên kết và hồ sơ này lưutại doanh nghiệp để xuất trình cho cơ quan thuế khi được yêu cầu (không phảinộp hồ sơ này cho cơ quan thuế), trừ các trường hợp sau:

- Người nộp thuế được miễn kê khai xác định giá giao dịch liên kết tạimục III, mục IV Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định, miễn lập Hồ sơ xácđịnh giá giao dịch liên kết theo quy định tại Nghị định này trong trường hợp chỉphát sinh giao dịch với các bên liên kết là đối tượng nộp thuế thu nhập doanhnghiệp tại Việt Nam, áp dụng cùng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệpvới người nộp thuế và không bên nào được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanhnghiệp trong kỳ tính thuế, nhưng phải kê khai căn cứ miễn trừ tại mục I, mục IItại Phụ lục I

- Người nộp thuế có trách nhiệm kê khai xác định giá giao dịch liên kếttheo Phụ lục I nhưng được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết trongcác trường hợp sau:

+ Người nộp thuế có tổng doanh thu dưới 50 tỷ đồng và tổng giá trịGDLK dưới 30 tỷ đồng

+ Người nộp thuế đã ký APA với Cơ quan thuế

+ Người nộp thuế thực hiện kinh doanh với chức năng đơn giản, khôngphát sinh doanh thu, chi phí từ hoạt động khai thác, sử dụng tài sản vô hình, có

Trang 16

doanh thu dưới 200 tỷ đồng, áp dụng tỷ suất lợi nhuận thuần chưa trừ chi phí lãivay và thuế thu nhập doanh nghiệp (không bao gồm chênh lệch doanh thu và chiphí của hoạt động tài chính) trên doanh thu thuần: 5% đối với phân phối;10%đối với sản xuất;15% đối với gia công.

- Lưu ý về nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia đối với trường hợp ngườinộp thuế là Công ty mẹ tối cao tại Việt Nam có doanh thu hợp nhất toàn cầutrong kỳ tính thuế từ 18.000 tỷ đồng trở lên và người nộp thuế tại Việt Nam cócông ty mẹ tối cao tại nước ngoài mà công ty mẹ tối cao có nghĩa vụ lập Báo cáolợi nhuận liên quốc gia theo quy định của nước cư trú được quy định chi tiết tạikhoản 5 Điều 18 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP

Các trường hợp Cơ quan thuế thực hiện ấn định thuế đối với NNT vi phạm về kê khai, xác định giá GDLK theo quy định tại Điều 20 Nghị định 132/2020/NĐ-CP, gồm:

Người nộp thuế không kê khai, kê khai không đầy đủ thông tin hoặckhông nộp Phụ lục I; Người nộp thuế cung cấp không đầy đủ thông tin Hồ sơxác định giá giao dịch liên kết quy định tại Phụ lục II, Phụ lục III hoặc khôngxuất trình Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết và các dữ liệu, chứng từ và tàiliệu được sử dụng làm căn cứ phân tích, so sánh, xác định giá tại Hồ sơ xác địnhgiá giao dịch liên kết theo yêu cầu của Cơ quan thuế trong thời hạn theo quyđịnh tại Nghị định; NNT sử dụng các thông tin về giao dịch độc lập không trungthực, không đúng thực tế để phân tích so sánh, dựa vào các tài liệu, dữ liệukhông hợp pháp, không hợp lệ hoặc không nêu rõ nguồn gốc xuất xứ; NNT cóhành vi vi phạm các quy định về xác định giá GDLK tại Điều 19 Nghị định

III Khai quyết toán thuế TNDN năm 2021

1 Đối tượng phải khai quyết toán thuế TNDN

- Tổ chức, doanh nghiệp - người nộp thuế (NNT) thuộc diện nộp thuếTNDN có trách nhiệm khai QTT TNDN theo năm dương lịch (từ ngày 01 tháng

01 đến ngày 31 tháng 12) hoặc năm tài chính (nếu năm tài chính khác nămdương lịch) Trường hợp NNT tạm ngừng kinh doanh không trọn năm dươnglịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ QTT năm

- NNT nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụtheo quy định của pháp luật về thuế TNDN không phát sinh thường xuyên hoạtđộng kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TNDN thì thựchiện kê khai thuế TNDN theo từng lần phát sinh theo mẫu số 04/TNDN banhành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính,NNT không phải khai quyết toán năm

2 Quy định về số thuế TNDN tạm nộp theo quý so với số thuế TNDN phải nộp khi quyết toán

Trang 17

- Việc thực hiện tạm nộp thuế TNDN theo quý thực hiện theo quy định

tại điểm b khoản 6 Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 củaChính phủ:

"Tổng số thuế TNDN đã tạm nộp của 03 quý đầu năm tính thuế không được thấp hơn 75% số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán năm Trường hợp người nộp thuế nộp thiếu so với số thuế phải tạm nộp 03 quý đầu năm thì phải nộp tiền chậm nộp tính trên số thuế nộp thiếu kể từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn tạm nộp thuế TNDN quý 03 đến ngày nộp số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước.

Tổng số lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ đã tạm nộp của 03 quý đầu năm tính thuế không được thấp hơn 75% số lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ theo quyết toán năm Trường hợp người nộp thuế nộp thiếu so với số phải tạm nộp 03 quý đầu năm thì phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền nộp thiếu kể từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn tạm nộp lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ quý 03 đến ngày nộp số lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ còn thiếu vào ngân sách nhà nước."

Tuy nhiên, hiện nay Chính phủ đang dự thảo Nghị định sửa đổi về quyđịnh này cho phù hợp với thực tế kinh doanh của doanh nghiệp nhằm xác định

số thuế tạm nộp phù hợp và giảm tiền chậm nộp phát sinh (nếu có), do vậy khi

có Nghị định chính thức (dự kiến áp dụng điều này kể từ kỳ tính thuế 2021) CụcThuế sẽ thông báo để người nộp thuế biết để thực hiện Nội dung dự thảo nhưsau:

"Tổng số thuế TNDN đã tạm nộp 04 quý không được thấp hơn 80% số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán năm Trường hợp người nộp thuế nộp thiếu số với số thuế tạm nộp 04 quý thì phải phải nộp tiền chậm nộp tính trên số thuế nộp thiếu kể từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp tạm nộp thuế TNDN quý 4 đến ngày nộp số thuế thiếu vào ngân sách nhà nước.

Tổng số lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ đã tạm nộp của 04 quý không được thấp hơn 80% số lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ theo quyết toán năm Trường hợp người nộp thuế nộp thiếu so với số phải tạm nộp 04 quý thì phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền nộp thiếu kể từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn tạm nộp lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ quý 04 đến ngày nộp số lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ còn thiếu vào ngân sách nhà nước.

"

Ngày đăng: 26/04/2022, 23:11

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w