MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 4 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5 1 1 Hợp đồng xuất khẩu 5 1 1 1 Khái niệm của hợp đồng xuất khẩu 5 1 1 2 Vai trò của hợp đồng xuất khẩu 5 1 1 3 Nội dung của hợp đồng xuất khẩu 5 1 2 Quy[.]
Trang 1MỤC LỤC
1.1.1 Khái niệm của hợp đồng xuất khẩu 5
1.1.3 Nội dung của hợp đồng xuất khẩu 51.2 Quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu 6
1.2.7 Tổ chức giao nhận hàng với phương tiện vận tải 22
1.2.9 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại 28
CHƯƠNG 2: Quá trình xây dựng và phân tích quy trình xuất khẩu vải thiều sang
2.1 Thực trạng xuất khẩu vải thiều sang thị trường Nhật Bản 29
2.2 Quá trình xây dựng và phân tích quy trình xuất khẩu vải thiều sang thị trường
2.2.7 Tổ chức giao nhận hàng với phương tiện vận tải 44
2.2.9 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại 47
Trang 2KẾT LUẬN 49
Lời mở đầu
Hoạt động xuất khẩu đã và đang giữ một vai trò rất quan trọng đối với nền kinh
tế nói chung và sự phát triển của một quốc gia nói riêng Một vài những vai trò nổi bậtcủa hoạt động này có thể kể đến như tạo nguồn vốn cho nhập khẩu và tích luỹ pháttriển sản xuất, phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; đóng góp vào chuyểndịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển; tạo điều kiện cho các ngành khác có
cơ hội phát triển thuận lợi.; tạo khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ, tạo điều kiệncho sản xuất phát triển và ổn định Hoạt động xuất khẩu là hoạt động kinh doanh trênphạm vi thị trường thế giới, một thị trường mà sự cạnh tranh ngày càng diễn ra ác liệt
Sự tồn tại và phát triển hàng hoá xuất khẩu phụ thuộc rất lớn vào chất lượng và giá cả;
do đó phụ thuộc rất lớn vào công nghệ sản xuất ra chúng Điều này thúc đẩy cácdoanh nghiệp sản xuất trong nước phải luôn luôn đổi mới, luôn cải tiến thiết bị, máymóc nhằm nâng cao chất lượng sản xuất Mặt khác, xuất khẩu trong nền kinh tế thịtrường cạnh tranh quyết liệt còn đòi hỏi doanh nghiệp phải nâng cao tay nghề, trình độcủa người lao động
Quả vải thiều Việt Nam đã trải qua hơn 5 năm đàm phán, nỗ lực đáp ứng cácquy định khắt khe mới có thể được cho phép nhập khẩu vào Nhật Bản Do vậy, theoThương vụ Việt Nam tại Nhật Bản, trước tiên phía Việt Nam cần phải duy trì chấtlượng quả vải sạch, đảm bảo giá thu mua, giá bán và giá xuất khẩu ổn định Đồng thờitích cực củng cố và đẩy mạnh nâng cao hình ảnh, thương hiệu hàng Việt Nam tại thịtrường khó tính bậc nhất thế giới này, có như vậy mới có thể đẩy mạnh xuất khẩu quảvải thiều sang Nhật Bản
Nhận thấy tính cấp thiết của đề tài, nhóm 1 đã chọn đề tài: “Quy trình thực hiệnhợp đồng xuất khẩu mặt hàng VẢI THIỀU SANG THI TRƯỜNG NHẬT BẢN ”
Trang 3Chương 1: Cơ sở lý thuyết
1.1 Hợp đồng xuất khẩu
1.1.1 Khái niệm của hợp đồng xuất khẩu
Hợp đồng xuất khẩu là sự thỏa thuận giữa hai bên có trụ sở kinh doanh cácquốc gia khác nhau, theo đó một bên gọi là bên bán (bên xuất khẩu) có nghĩa vụchuyển quyền sở hữu cho một bên khác gọi là bên mua ( bên nhập khẩu) một tài sảnnhất định gọi là hàng hóa, Bên mua có nghĩa vụ nhận hàng và thanh toán tiền
1.1.2 Vai trò của hợp đồng xuất khẩu
Là một phần không thể thiếu và vô cùng quan trong đối với hoạt động xuấtkhẩu, hợp đồng xuất khẩu xác nhận những nội dung giao dịch mà các bên đã thỏathuận và cam kết thực hiện các nội dung đó Chính vì vậy mà hợp đồng xuất khẩu là
cơ sở để các bên thực hiện các nghĩa vụ của mình và đồng thời yêu cầu bên đối tácthực hiện các nghĩa vụ của họ
1.1.3 Nội dung của hợp đồng xuất khẩu
Kết cấu hợp đồng xuất khẩu gồm 2 phần chính: Phần chình bày chung và phầncác điều khoản hợp đồng
1.1.3.1 Phần trình bày chung: là những phần bắt buộc mà hợp đồng nào cũng phải
có, nếu không có thì hợp đồng không có giá trị Bao gồm:
- Số liệu của hợp đồng
- Địa điểm và ngày tháng ký kết hợp đồng
- Tên và địa chỉ của các bên tham gia ký kết hợp đồng
Trang 4lục) và phải ghi rõ trong hợp đồng để phụ lục thành một bộ phận của điềukhoản tên hàng
● Điều khoản về chất lượng (Quality): Quy định chất lượng của hàng hóa giaonhận, và cơ sở để giao nhận chất lượng hàng hóa, đặc biệt khi có tranh chấp vềchất lượng thì điều khoản chất lượng là cơ sở để kiểm tra, đánh giá, so sánh vàgiải quyết tranh chấp chất lượng
● Điều khoản về bao bì, kí mã hiệu ( Packing and marking): Trong điều khoảnnày phải quy định loại bao bì, hình dáng, kích thước, số lượng bao bì, chấtlượng bao bì, phương thức cung cấp bao bì Quy định về nội dụn, chất lượngcủa mã ký hiệu
● Điều khoản về giá cả (Price): Quy định mức giá cụ thể cùng đồng tiến tính giá,phương pháp quy định giá và quy tắc giảm giá ( nếu có )
● Điều khoản về hanh toán (Payment): Điều kiện người mua trả tiền cho ngườibán cho nên điều khoản này quy định các loại tiền thanh toán, thời hạn thanhtoán, địa điểm thanh toán, bộ chứng từ cho thanh toán
● Điều khoản giao hàng: Quy định số lần giao hàng, thời gian giao hàng, địađiểm giao hàng, đến ga cảng thông qua, phương thức giao nhận cuối cùng,thông báo giao hàng, số lần thông báo, thời điểm thông báo, nội dung thôngbáo và một số các quy định khác về việc giao hàng
*Các điều khoản khác: là các điểu khoản rất cần thiết cho một hợp đồng, nhưngnếu không có nó hợp đồng vẫn có giá trị pháp lý
1.2 Quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu hàng hóa
1.2.1 Xin giấy phép xuất khẩu
Giấy phép xuất khẩu là vấn đề quan trọng đầu tiên về mặt pháp lý để tiến hànhcác khâu trong quá trình xuất khẩu hàng hoá Với xu hướng mở rộng quan hệ hợp tácquốc tế, nhà nước tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị sản xuất kinh doanh làm hàngxuất khẩu và xuất khẩu những mặt hàng nhà nước không hạn chế
● Nhà nước quản lý xuất nhập khẩu bằng hạn ngạch và bằng luật pháp, hàng hoá
là đối tượng quản lý có 3 mức:
● Những danh mục hàng hoá cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu:
Trang 5Việc điều chỉnh danh mục hàng hoá cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu do Thủ tướngChính phủ quyết định trên cơ sở đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thương mại Trong trườnghợp đặc biệt, việc xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá trong danh mục cấm xuất khẩu, cấmnhập khẩu phải được Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định từng trường hợp cụthể.
● Hàng hoá xuất nhập khẩu theo giấy phép của Bộ Thương mại:
Bộ Thương mại chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan cụ thể hoá danh mụchàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép của Bộ Thương mại theo mã số củadanh mục biểu thuết xuất, biểu thuế nhập khẩu (nếu có) Việc điều chỉnh danh mụchàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép của Bộ Thương mại, bao gồm cả lộtrình bãi bỏ loại giấy phép này, do Thủ tướng Chính phủ quyết định trên cơ sở đề nghịcủa Bộ trưởng Bộ Thương mại Việc ký hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoátrong danh mục này chỉ được thực hiện sau khi đã có giấy phép của Bộ Thương mại
● Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện quản lý chuyên ngành:
Việc điều chỉnh bổ sung danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện quản lýchuyên ngành và nguyên tắc áp dụng do Thủ tướng Chính phủ quyết định trên cơ sở
đề nghị của Thủ trưởng cơ quan quản lý chuyên ngành và Bộ trưởng Bộ Thương mại,các bộ ngành quản lý chuyên ngành hướng dẫn thực hiện việc xuất khẩu, nhập khẩuhàng hoá trong danh mục này
● Thủ tục cấp giấy phép:
Khi đối tượng hợp đồng trong phạm vi phải xin giấy phép xuất nhập khẩu, doanhnghiệp phải xuất trình hồ sơ xin phép gồm:
● Bản sao hợp đồng xuất/nhập
● Phải có bản giải trình với mặt hàng cấm xuất/nhập
● Đơn xin cấp giấy phép
Đối với hàng hoá xuất nhập khẩu có điều kiện ngoài bản sao giấy tờ, đơn xin phépphải có bản sao hạn ngạch Sau khi hoàn tất thủ tục gửi đến cơ quan cấp giấy phép(Bộ Thương mại), sau đó Bộ Thương mại gửi hồ sơ đến các bộ quản lý chuyên ngành.Thời gian cấp giấy phép:
● Riêng mặt hàng cấm xuất/nhập thì không quy định thời gian
Trang 6● Với mặt hàng xuất nhập khẩu có điều kiện thì giao cho nhân viên quản lý thụ lý
hồ sơ, sau 3 ngày phải trả lời với những hồ sơ xin phép cần bổ sung, cần sửađổi hoặc những hồ sơ không cấp giấy phép
● Đối với những hồ sơ hợp lệ cấp giấy phép sau 7 ngày.
1.2.2 Chuẩn bị hàng hóa xuất khẩu
Chuẩn bị hàng hoá XK là chuẩn bị hàng theo đúng tên hàng, số lượng, phù hợpvới chất lượng, bao bì, ký mã hiệu và có thể giao hàng đúng thời gian quy định tronghợp đồng TMQT Như vậy quá trình chuẩn bị hàng XK bao gồm các nội dung: Tậptrung hàng XK và tạo nguồn hàng, bao bì đóng gói, kẻ ký mã hiệu hàng hoá
a Tập trung hàng XK và tạo nguồn hàng
Tập trung hàng xuất khẩu là tập trung thành lô hàng đủ về số lượng phù hợp về chấtlượng và đúng thời điểm, tối ưu hoá được chi phí Tạo nguồn hàng là toàn bộ các biệnpháp, cách thức tác động đến nguồn hàng để tạo ra các nguồn hàng có khả năng đápứng đầy đủ, kịp thời hàng hoá cho doanh nghiệp xuất khẩu Để tập trung hàng xuấtkhẩu nhà quản trị phải đưa ra các quyết định:
- Hàng xuất khẩu được tập trung từ các nguồn hàng nào
- Hàng xuất khẩu được tập trung bằng phương thức nào
- Hàng xuất khẩu được tập trung vào thời điểm nào, với số lượng là bao nhiêu
Tập trung hàng xuất khẩu và tạo nguồn hàng là một hoạt động rất quan trọng của cácdoanh nghiệp kinh doanh hàng XK Nhưng tuỳ vào từng loại hình doanh nghiệp vớicác đặc trưng khác nhau mà quá trình tập trung hàng XK cũng khác nhau để đảm bảođược hiệu quả của quá trình XK
a.1.Doanh nghiệp sản xuất, xuất khẩu
Các doanh nghiệp sản xuất trực tiếp tiến hành sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm củamình Để tập trung hàng XK, căn cứ vào vào yêu cầu về hàng XK được quy địnhtrong hợp đồng xuất khẩu, doanh nghiệp phải lập kế hoạch sản xuất: chuẩn bị nguyênvật liệu, nguồn nhân lực, thiết bị máy móc để tiến hành sản xuất, đảm bảo đủ sốlượng, đúng chất lượng, chủng loại và thời hạn giao hàng để tiến hành giao hàng chongười mua
a.2.Doanh nghiệp xuất khẩu
Trang 7Các doanh nghiệp XK thường không tự sản xuất hàng xuất khẩu mà tập trung hàng từcác nguồn hàng XK Nguồn hàng XK là nơi đã và có khả năng cung cấp hàng hoá đủđiều kiện cho XK.
Quá trình tập trung hàng XK có thể được hiểu như sau:
* Xác định nhu cầu hàng xuất khẩu
* Phân loại nguồn hàng XK
* Nghiên cứu và lựa chọn nguồn hàng XK
Để đóng gói bao bì cho hàng xuất khẩu người quản trị phải đưa ra các quyết định:
- Hàng hóa có cần đóng bao bì không
- Kiểu cách và chất lượng của bao bì
- Số lượng bao bì cần đóng gói
- Nguồn và cách thức cung cấp bao bì
- Cách thức đóng gói bao bì
Bao bì là một loại vật phẩm dùng để bao gói và chứa đựng hàng hoá, hạn chế nhữngtác động của môi trường bên ngoài nhằm bảo vệ hàng hoá trong quá trình vận chuyển,bảo quản đồng thời có tác dụng quảng cáo và hướng dẫn tiêu dùng
b.1 Yêu cầu và cơ sở khoa học để lựa chọn bao bì đóng gói
Yêu cầu đối với bao bì hàng hoá XK
- Bao bì phải đảm bảo an toàn cho hàng hoá trong suốt quá trình vận chuyển bảo quản
để hàng hoá tới tay người tiêu dùng trong điều kiện hoàn hảo
- Bao bì phải phù hợp với các điều kiện bốc dỡ, vận chuyển bảo quản nhằm tránhđược các tác động xấu trong quá trình bốc dỡ, vận chuyển, bảo quản đồng thời khaithác triệt để hiệu năng của quá trình như công suất bốc dỡ, vận tải, dung tích diện tíchnhà kho và
Trang 8năng suất lao động
- Bao bì phải phù hợp với các tiêu chuẩn, luật lệ, quy định, tập quán và thị hiếu tiêudùng của thị trường XK cũng như tập quán của ngành hàng
- Bao bì cần hấp dẫn thu hút khách hàng, hướng dẫn tiêu dùng, thuận tiện trong sửdụng, góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm
- Bao bì hàng XK cần đảm bảo được các chỉ tiêu kinh tế như chi phí sản xuất và đónggói bao bì, sự tương quan hợp lý giữa chi phí về bao bì và giá cả hàng hoá, tương quangiữa khối lượng bao bì và khối lượng hàng hoá trong quá trình vận chuyển
Xuất phát từ yêu cầu về bao bì hàng XK Khi lựa chọn bao bì đóng gói cần căn cứ vàocác cơ sở khoa học sau:
+ Căn cứ vào hợp đồng đã ký kết
+ Căn cứ vào loại hàng hoá cần bao gói
+ Căn cứ vào các điều kiện vận tải
+ Căn cứ vào điều kiện pháp luật và tập quán ngành hàng
b.2 Đóng gói hàng hoá
Để đóng gói cho hàng hoá XK cần phải kế hoạch hoá nhu cầu bao bì Nghĩa là phảixác định được nhu cầu về bao bì tương thích với số hàng hoá cần bao gói và có kếhoạch để cung ứng bao bì phù hợp về chất lượng, đủ về số lượng và đúng về thờiđiểm
Nhu cầu về bao bì được xác định theo công thức sau:
Trong đó:
: Số lượng hàng hoá cần bao gói
: Số lượng hàng hoá trong một bao gói
P: Phần trăm số bao bì không đóng gói đi kèm theo lô hàng
: Nhu cầu về bao bì
Nếu trong hợp đồng không quy định số bao bì không đóng góiđi kèm theo lô hàng thìP=0
Khi đó:
Trang 9Khi đóng gói người ta có thể áp dụng hai hình thức đóng gói là đóng gói hở và đónggói kín Đóng gói kín thường được áp dụng trong đa số trường hợp Khi đóng góihàng hoá yêu cầu phải đảm bảo đúng kỹ thuật Hàng hoá phải được xếp gọn gàngtrong bao bì, khi cần chèn lót phải lựa chọn đúng vật liệu lót và sử dụng đúng kỹ thuậtchèn lót, sử dụng tối đa khoảng không gian trong bao bì, đảm bảo thuận tiện và tối ưutrong bốc xếp vận chuyển và bảo quản.
c Kẻ ký hiệu mã hiệu hàng XK
Ký mã hiệu (Marking) là những ký hiệu bằng chữ, bằng số hoặc bằng hình vẽ đượcghi trên các bao bì bên ngoài nhằm cung cấp các thông tin cần thiết cho quá trình giaonhận, bốc dỡ, vận chuyển và bảo quản hàng hoá Kẻ ký mã hiệu là khâu cần thiết và làkhâu cuối cùng trong quá trình chuẩn bị hàng XK Để kẻ ký mã hiệu người quản trịphải quyết định:
- Nội dung kẻ ký mã hiệu
- Vị trí kẻ ký mã hiệu trên bao bì
- Chất lượng của ký mã hiệu
Mục đích của kẻ ký mã hiệu là:
- Bảo đảm thuận lợi cho qua trình giao nhận
- Hướng dẫn phương pháp, kỹ thuật bốc dỡ, vận chuyển và bảo quản hàng hoá
Kẻ ký mã hiệu trên bao bì ngoài cho hàng hoá XK phải đảm bảo được các yêu cầusau:
- Nội dung thông tin của ký mã hiệu phải đáp ứng được mục đích đề ra
- Ký mã hiệu phải đơn giản và nhất quán về mọi chi tiết chủ yếu, cố gắng sử dụng tối
đa các ký hiệu đã được tiêu chuẩn hoá quốc tế để mọi người dễ đọc, dễ hiểu
- Phải kẻ ký mã hiệu ở vị trí dễ phát hiện và nhận ngay ra từ xa Phải dùng vật liệu và
kỹ thuật kẻ ký mã hiệu đảm bảo được chất lượng của các ký mã hiệu, những khônglàm ảnh hưởng đến chất lượng của hàng hoá
Từ mục đích và yêu cầu trên nội dung ký mã hiệu bao gồm:
- Những nội dung thông tin cần thiết đối với người nhận hàng như: Tên người nhận,tên người gửi, trọng lượng tịnh, trọng lượng cả bì, số hợp đồng, số hiệu chuyến hàng,
số hiệu kiện hàng
Trang 10- Những thông tin cần thiết cho việc vận chuyển hàng hoá như: Tên nước và tên địađiểm hàng đến, tên nước và tên địa điểm hàng đi, hành trình chuyên chở, số vận tải,tên tàu, số hiệu của chuyến đi.
- Những thông tin hướng dẫn cách xếp đặt, bốc dỡ, bảo quản hàng hoá như: Chốngmưa, dễ vỡ, nguy hiểm, tránh ẩm, số kiện tối đa được phép xếp chồng lên nhau, hướngxếp đặt hàng hoá, không được móc
- Mã số và mã vạch của hàng hoá
1.2.3 Kiểm tra hàng hóa xuất khẩu
Kiểm tra hàng hoá xuất nhập khẩu là công việc cần thiết, là sự tiếp tục quátrình các công đoạn thực hiện hợp đồng TMQT Kiểm tra hàng hoá xuất nhập khẩu làkiểm tra mức độ phù hợp của hàng hoá xuất nhập khẩu so với yêu cầu đã đề ra tronghợp đồng TMQT Sự phù hợp ở đây là phù hợp về chất lượng, bao bì, số lượng Cho nên cơ sở để kiểm tra hàng hoá xuất nhập khẩu là hợp đồng và L/C cũng như cáctài liệu có liên quan như tài liệu kỹ thuật, thiết kế, tiêu chuẩn, mẫu hàng Sau đâychúng ta sẽ xem xét quá trình kiểm tra hàng hoá xuất khẩu và nhập khẩu
a Kiểm tra hàng hoá XK
Trước khi giao hàng người XK có nghĩa vụ phải kiểm tra hàng hoá về chất lượng, sốlượng, trọng lượng bao bì (tức là kiểm nghiệm) Nếu hàng XK là động vật, thực vậtthì phải kiểm tra thêm khả năng lây lan bệnh (tức là kiểm định động vật, kiểm dịchthực vật), nếu là hàng thực phẩm thì phải kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm
Kiểm tra hàng XK có tác dụng:
- Thực hiện trách nhiệm của người XK trong thực hiện hợp đồng TMQT, từ đó đảmbảo uy tín của nhà XK cũng như đảm bảo tốt mối quan hệ buôn bán trong TMQT
- Ngăn chặn kịp thời các hậu quả xấu dẫn đến các khuyết tật, đổi hàng mới, giao hàng
bù, hạ giá làm giảm hiệu quả của hoạt động XK
- Phân tích được trách nhiệm của các bên trong quá trình xuất nhập khẩu , đảm bảođược quyền lợi của khách hàng và của người XK
Việc kiểm tra hàng hoá XK thực hiện ở hai cấp:
- Ở cơ sở: Như đơn vị sản xuất, trạm thu mua chế biến, gia công Việc kiểm tra ở cơ
sở giữ vai trò quan trọng quyết định và có tác dụng triệt để nhất
- Ở các cửa khẩu:
Trang 11Trước khi bốc hàng lên phương tiện vận tải, người xuất khẩu phải kiểm tra lại hànghóa Việc kiểm tra hàng hóa có thể do các lý do sau:
+ Thẩm tra lại kết quả kiểm tra ở cơ sở
+ Trong nhiều trường hợp theo quy định của Nhà nước, một số mặt hàng khi xuấtkhẩu phải kiểm tra nhà nước về mặt chất lượng
+ Hoặc theo yêu cầu của người Mua (đã được quy định trong hợp đồng) người xuấtkhẩu phải mời các cơ quan giám định độc lập như: Vinacontrol, Foodcontrol, AdilInternational Surveryors Co, Ltd - ADLL, Society General Supervision - SGS đểtiến hành giám định hàng xuất khẩu
Khi đó người quản lý phải xác định:
1 Cơ quan giám định
2 Nội dung giám định: số lượng, chủng loại, bao bì, chấtlượng…
3 Căn cứ để giám định
4 Thời gian, địa điểm giám định
5 Yêu cầu về chứng thư giám định
Căn cứ để giám định là hợp đồng xuất nhập khẩu và L/C Đểgiám định hàng hóa,người XK phải làm đơn xin giám định hànghoá Trong đơn có nội dung chính như:Tên, địa chỉ của cơ quanxin giám định, tên hàng, số kiện, trọng lượng, tình trạng hànghoá,nơi đi, địa chỉ người gửi, địa chỉ người nhận, phương tiện vận tải,yêu cầu giámđịnh, số bản chứng thư xin cấp
Cơ quan giám định căn cứ vào đơn và L/C để giám định hàng hoá Kiểm tra thực tế về
số lượng, trọng lượng, bao bì, ký mã hiệu, chất lượng hàng hoá và cấp các chứng thư.Chứng thư là một trongnhững chứng từ quan trọng trong việc thanh toán và giải quyếtcáctranh chấp sau này
b Kiểm tra hàng nhập khẩu
Hàng nhập khẩu khi về đến cửa khẩu cần phải kiểm tra kỹ càng Mỗi cơ quan, tuỳtheo chức năng của mình phải tiến hành công việc kiểm tra đó Mục đích của quá trìnhkiểm tra hàng nhập khẩu là để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người mua và là cơ sở
để khiếu nại sau này nếu có
Nội dung cần kiểm tra là:
- Kiểm tra về số lượng: Số lượng hàng thiếu, số lượng hàng đổ vỡ và nguyên nhân
Trang 12- Kiểm tra về chất lượng:
+ Số lượng hàng hoá sai về chủng loại, kích thước, nhãn hiệu, quy cách, màu sắc + Số lượng hàng hoá bị suy giảm về chất lượng, mức độ suy giảm, nguyên nhân suygiảm
- Kiểm tra bao bì: Sự phù hợp của bao bì sơ với yêu cầu được quy định trong hợpđồng
- Kiểm dịch thực vật nếu hàng hoá là thực vật
- Kiểm dịch động vật nếu hàng hoá là động vật
Thông thường đơn vị nhập khẩu sẽ nhận được thông báo nhận hàng với cácthông tin về tên tầu, tên hàng, dự kiến thời gian hàng đến ga cảng Ngoài ra còn kèmtheo hoá đơn hàng nêu rõ số lượng kiện hàng, nội dung mỗi kiện, vận đơn, trong một
số trường hợp còn cả giấy chứng nhận chất lượng, số lượng
Khi nhận được tài liệu này phải so sánh với hợp đồng mua bán và các chứng từkhác Nếu có sự sai lệch cần chuẩn bị tốt kế hoạch để kiểm tra hàng khi hàng đến Khinhận hàng, nếu có sai sót về số và chất lượng hàng hoá thì cần mời đại diện của cơquan bảo hiểm, cảng, hãng vận tải và đại diện của người bán
Khi nhận hàng từ phương tiện ga, cảng phải kiểm tra niêm phong, cặp chì trướckhi dỡ hàng ra khỏi phương tiện vận tải
Nếu hàng chuyên chở bằng đường biển mà bị thiếu hụt mất mát phải lập “Biênbản kết toán nhận hàng với tầu” - Report on Receipt of cargo Nếu bị đổ vỡ phải lập
“Biên bản hàng đổ vỡ hưhỏng” - Cargo Outurn Report (COR).Nếu thấy nghi ngờ hoặcthực sự thấy hàng hoá bị sai chủng loại, kích thước, quy cách, bị tổn thất thì phảiyêu cầu công ty bảo hiểm lập biên bản giám định, nếu tổn thất nằm trong phạm viđược bảo hiểm, hoặc mời công ty giám định tiến hành kiểm tra hàng hoá và lập chứngthư giám định (Inspection certificate) để có cơ sở pháp lý khiếu kiện sau này đồngthời thông báo ngay cho người bán biết
Các cơ quan kiểm dịch phải tiến hành kiểm dịch, nếu hàng nhập khẩu là độngvật và thực vật Nếu hàng nằm trong danh mục hàng phải kiểm tra nhà nước về chấtlượng Doanh nghiệp phải căn cứ vào các văn bản hướng dẫn mời cơ quan kiểmnghiệm, kiểm tra chất lượng theo tiêu chuẩn quy định và cấp giấy chứng nhận Giấy
Trang 13chứng nhận chất lượng là chứng từ bắt buộc khi làm thủ tục hải quan nhập khẩu hànghóa Hàng hóa phải có chất lượng đạt tiêu chuẩn mới được phép nhập khẩu.
1.2.4 Thuê phương tiện vận tải
Nếu hợp đồng xuất nhập khẩu được ký kết theo điều kiện nhóm C và D(Incoterms-2000) bao gồm điều kiện CFR, CIF, CPT, CIP, DES, DEQ, DDU, DDP thìngười xuất khẩu phải tiến hành thuê phương tiện vận tải Còn nếu điều kiện cơ sở giaohàng thuộc nhóm E và nhóm F bao gồm điều kiện EXW, FCA, FAS, FOB thì ngườinhập khẩu phải tiến hành thuê phương tiện vận tải Phương tiện vận tải quốc tế baogồm: phương tiện vận tải đường biển, đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đườngống Mỗi một loại phương tiện vận tải đều có những ưu nhược điểm riêng, tuỳ từngđiều kiện cụ thể mà quyết định sử dụng loại phương tiện nào cho hợp lý và đạt hiệuquả kinh tế
Thông thường trong các hợp đồng xuất nhập khẩu đã quy định loại phươngtiện(đường biển hay đường sắt ) Khi đi thuê phương tiện vận tải người quản trị phảiquyết định: loại phương tiện đó như thế nào; hình thức thuê; thuê của hãng vận tảinào; thời điểm thuê
a Những căn cứ để thuê phương tiện vận tải
Trong quá trình thực hiện hợp đồng TMQT việc thuê phương tiện vận tải phải dựa vàocác căn cứ sau:
- Căn cứ vào hợp đồng TMQT như điều kiện cơ sở giao hàng, những quy định về đặcđiểm của phương tiện vận tải, quy định về mức bốc dỡ, thưởng phạt bốc dỡ
- Căn cứ vào khối lượng hàng hoá và đặc điểm hàng hoá: Khi thuê phương tiện vận tảiphải căn cứ vào khối lượng hàng hoá để tối ưu hoá tải trọng của phương tiện, từ đó tối
ưu hoá được chi phí đồng thời phải căn cứ vào đặc điểm của hàng hoá để lựa chọnphương tiện đảm bảo an toàn cho hàng hoá trong quá trình vận chuyển
- Căn cứ vào điều kiện vận tải: Đó là hàng rời hay hàng đóng trong container, là hànghoá thông dụng hay hàng hoá đặc biệt Vận chuyển trên tuyến đường bình thường haytuyến đường đặc biệt, vận tải một chiều hay vận tải hai chiều, chuyên chở một chuyếnhay chuyên chở nhiều chuyến Ở Việt Nam hiện nay hầu hết hàng hoá xuất nhậpkhẩu được vận chuyển bằng đường biển
b.Tổ chức thuê phương tiện vận tải( tầu biển)
Trang 14Việc thuê phương tiện vận tải phục vụ cho chuyên chở hàng hoá xuất nhậpkhảu có ý nghĩa quan trọng đối với các tác nghiệp của quy trình thực hiện hợp đồng.
Nó trực tiếp ảnh hưởng đến tiến độ giao hàng, đến sự an toàn của hàng hoá, dễ xảy rarủi ro và có liên quan tới nhiều nội dung khác trong quá trình thực hiện hợp đồng.Chính vì vậy khi thuê phương tiện vận tải cần phải tiến hành nghiên cứu, phân tích để
có quyết định thuê tầu cho thích hợp, đảm bảo thực hiện tốt được hợp đồng và hạn chếđược rủi ro
Để thuê tầu, doanh nghiệp cần có đầy đủ thông tin về các hãng tầu trên thế giới,
về giá cước vận tải, các loại hợp đồng vận tải, các Công ước và Luật lệ quốc tế vàquốc gia về vận tải Có thể áp dụng hình thức trực tiếp đi thuê tầu hoặc uỷ thác việcthuê tầu cho một Công ty hàng hải như: Công ty thuê tầu và môi giới hàng hải(Vietfracht) công ty đại lý tầu biển Vosa, các đại lý tàu biển của nước ngoài tại ViệtNam Tuỳ theo vào các trường hợp cụ thể doanh nghiệp có thể lựa chọn một trongcác phương thức thuê tầu sau:
- Phương thức thuê tầu chợ (Liner)
- Phương thức thuê tầu chuyến
1.2.5 Mua bảo hiểm cho hàng hóa
Bảo hiểm là một sự cam kết của người bảo hiểm bồi thường cho người đượcbảo hiểm về những mất mát, hư hỏng, thiệt hại của đối tượng bảo hiểm do những rủi
ro đã thoả thuận gây ra, với điều kiện người được bảo hiểm đã mua cho đối tượng đómột khoản tiền gọi là phí bảo hiểm Trong kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoáthường phải vận chuyển đi xa, trong những điều kiện vận tải phức tạp, do đó hàng hoá
dễ bị hư hỏng, mất mát, tổn thất trong quá trình vận chuyển
Chính vì vậy những người kinh doanh xuất nhập khẩu thường mua bảo hiểm cho hànghoá để giảm bớt các rủi ro có thể xảy ra
Đối với hợp đồng ký kết theo điều kiện CIF, CIP (theo Incoterms 2000) ngườibán có trách nhiệm phải mua bảo hiểm cho hàng hóa theo điều kiện tối thiểu (điềukiệnC) với tổng trị giá hàng hóa cần bảo hiểm bằng giá CIF (hoặc CIP) + 10% CIF(CIP) Còn khi ký hợp đồng xuất nhập khẩu theo điều kiện của nhóm E,F,C (theoIncoterms 2000) tuỳ vào điều kiện cụ thể mà người nhập khẩu quyết định có mua bảohiểm hay không và nếu mua thì mua ở điều kiện nào Tương tự như vậy khi ký hợp
Trang 15đồng theo các điều kiện ở nhóm D ((theo Incoterms 2000) thì người xuất khẩu sẽ tuỳvào điều kiện cụ thể để đưa ra quyết định có mua bảo hiểm hay không và mua như thếnào Như vậy người quản lý phải đưa ra các quyết định: 1 Có mua bảo hiểm haykhông; 2 Nếu mua thì mua điều kiện bảo hiểm nào, trị giá bảo hiểm là bao nhiêu; 3.Hình thức mua; 4 Mua ở hãng bảo hiểm nào; 5 Mua khi nào.
a Các căn cứ để mua bảo hiểm cho hàng hoá
Để thực hiện được các quyết định trên khi mua bảo hiểm cho hàng hoá cần dựa vàocác căn cứ sau:
- Căn cứ vào điều kiện cơ sở giao hàng trong hợp đồng TMQT Một nguyên tắc cótính cơ bản là rủi ro về hàng hoá trong quá trình vận chuyển thuộc về người XK haynhập khẩu, thì người đó cần xem xét để mua bảo hiểm cho hàng hoá Nguyên tắc này
do điều kiện cơ sở giao hàng trong hợp đồng TMQT quy định Ngoại trừ trường hợpCIP và CIF người Bán phải có nghĩa vụ mua bảo hiểm cho hàng hoá ở phạm vi tốithiểu (điều kiện C)
- Căn cứ vào hàng hoá vận chuyển: Khi đã phân định được trách nhiệm mua bảo hiểmthì vấn đề đặt ra là có mua bảo hiểm hay không và nếu mua thì mua ở điều kiện bảohiểm nào Khối lượng của hàng hoá, giá trị của hàng hoá và đặc điểm của hàng hoávận chuyển là các căn cứ quan trọng cho chúng ta lựa chọn các quyết định trên Nếu lôhàng hoá có giá trị lớn lại dễ chịu tác động quá trình bốc xếp vận chuyển làm hư hỏng,hao hụt để tránh rủi ro cần bảo hiểm ở điều kiện A mới đáp ứng nhu cầu Nhữngnhững hàng hoá vì bản chất vốn rất khó có thể bị hư hỏng, mất mát cho dù có nhữngtác động từ bên ngoài thì có thể bảo hiểm ở điều kiện thấp hơn hoặc không cần bảohiểm
- Căn cứ vào điều kiện vận chuyển: Các điều kiện vận chuyển như: Loại phương tiệnvận chuyển, chất lượng của phương tiện, loại bao bì bốc dỡ Đặc điểm của hành trìnhvận chuyển như: tính nguy hiểm của tuyến đường vận tải, chiến tranh, cướp biển,bão…các yếu tố tác động trong quá trình bốc dỡ, vận chuyển, chuyển tải là các yếu
tố tạo nên rủi ro cho hàng hoá mà chúng ta cần xem xét, phân tích để quyết định lựachọn loại hình bảo hiểm cho thích hợp
b Tổ chức mua bảo hiểm cho hàng hoá
Trang 16Để tiến hành mua bảo hiểm cho hàng hoá, doanh nghiệp TMQT cần tiến hành theo cácbước sau:
- Xác định nhu cầu bảo hiểm: Từ các căn cứ trên doanh nghiệp phải phân tích để xácđịnh nhu cầu bảo hiểm cho hàng hoá bao gồm xác định giá trị bảo hiểm và điều kiệnbảo hiểm
+ Giá trị bảo hiểm là giá trị thực tế của lô hàng, bao gồm giá hàng hoá, cước phíchuyên chở, phí bảo hiểm và các chi phí liên quan khác Như vậy giá trị bảo hiểmthường là giá hàng hoá ở điều kiện CIF
+ Có nhiều điều kiện bảo hiểm khác nhau Trên thế giới và Việt Nam hiện nay thường
áp dụng ba điều kiện bảo hiểm chính sau:
Điều kiện bảo hiểm C
Những rủi ro, tổn thất được bảo hiểm:
- Những mất mát hư hỏng xảy ra cho hàng hoá được bảo hiểm có thể quy hợp lý chocác nguyên nhân sau:
+ Cháy hoặc nổ;
+ Tàu hay xà lan bị mắc cạn, đắm hoặc lật úp;
+ Tàu đâm va nhau hoặc tàu, sà lan hay phương tiện vận chuyển đâm va phải bất kỳvật thể gì bên ngoài không kể nước hoặc bị mất tích;
+ Dỡ hàng tại một cảng nơi tàu gặp nạn;
+ Phương tiện vận chuyển đường bộ bị lật đổ, hoặc bị trật
bánh;
- Những mất mát, hư hỏng xảy ra đối với hàng hoá được bảo
hiểm do các nguyên nhân sau:
+ Hy sinh tổn thất chung;
+ Ném hàng khỏi tàu;
- Hàng hoá được bảo hiểm bị mất do tàu hoặc phương tiện
chở hàng bị mất tích
Điều kiện bảo hiểm B
Giống như điều kiện bảo hiểm C nhưng còn thêm một số rủi ro sau:
+ Động đất, núi lửa phun, sét đánh;
+ Nước cuốn hàng khỏi tàu;
Trang 17+ Nước biển, nước hồ, nước sông chảy vào tàu, xà lan, hầm hàng, phương tiện vậnchuyển, container hoặc nơi chứa hàng;
+ Tổn thất toàn bộ của bất kỳ kiện hàng nào do rơi khỏi tàu hoặc rơi trong khi đangxếp hàng lên hay đang dỡ hàng khỏi tàu hoặc xà lan
Điều kiện bảo hiểm A
Theo điều kiện này thì người bảo hiểm phải chịu trách nhiệm về mọi rủi ro gây
ra mất mát, hư hỏng cho hàng hoá bảo hiểm trừ những rủi ro ngoại trừ Rủi ro đượcbảo hiểm theo điều kiện bảo hiểm này bao gồm cả những rủi ro chính (tàu mắc cạn,đắm, cháy, đâm va nhau, đâm va phải vật thể khác, mất tích ) và những rủi ro phụ(hư hỏng, đổ vỡ, cong, bẹp, gỉ, hấp hơi, thiếu hụt, trộm cắp, không giao hàng ) do tácđộng ngẫu nhiên bên ngoài trong quá trình vận chuyển, xếp dỡ, giao nhận, bảo quản,lưu kho hàng hoá Ngoài 3 điều kiện bảo hiểm gốc này ra còn một số điều kiện bảohiểm khác nữa như bảo hiểm chiến tranh (Was risk), bảo hiểm đình công (Strike)
- Xác định loại hình bảo hiểm Các doanh nghiệp TMQT thường sử dụng hai loại hìnhbảo hiểm chính: Hợp đồng bảo hiểm chuyến và hợp đồng bảo hiểm bao
+ Hợp đồng bảo hiểm chuyến (Voyage Policy) là hợp đồng bảo hiểm được ký kết chotừng chuyến hàng chuyên chở từ địa điểm này đến địa điểm khác, được ghi trong hợpđồng bảo hiểm
+ Hợp đồng bảo hiểm bao (Open policy) là hợp đồng bảo hiểm cho một khối lượnghàng vận chuyển trong nhiều chuyến kế tiếp nhau (thường thời hạn là 1 năm) Còntừng chuyến hàng khi giao hàng xuống tầu, doanh nghiệp chỉ gửi đến công ty bảohiểm một thông báo bằng văn bản gọi là “Giấy báo bắt đầu vận chuyển”
- Lựa chọn công ty bảo hiểm: Trừ trường hợp trong hợp đồng chỉ định rõ công ty bảohiểm, còn thông thường doanh nghiệp lựa chọn các công ty bảo hiểm có uy tín và cóquan hệ thường xuyên, tỷ lệ phí bảo hiểm thấp và thuận tiện trong quá trình giao dịch.Trong thực tiễn kinh doanh, các doanh nghiệp Việt Nam thường mua bảo hiểm tại BảoViệt hoặc các công ty bảo hiểm hiện đang có mặt tại Việt Nam để tiện đòi bồi thườngnếu có tổn thất
- Đàm phán ký kết hợp đồng bảo hiểm, thanh toán phí bảo hiểm (I) nhận đơn bảohiểm (Insurance Policy) hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm (Insurance Certificate)
1.2.6 Làm thủ tục hải quan
Trang 18Để làm thủ tục hải quan, doanh nghiệp có thể trực tiếp tiến hành hoặc uỷ quyềncho đại lý làm thủ tục hải quan.
Nếu uỷ quyền cho đại lý, doanh nghiệp phải chuẩn bị đầy đủ các chứng từ và làm giấy
uỷ quyền để đại lý tiến hành làm thủ tục hải quan, giám sát quá trình và giải quyết cácvướng mắc phát sinh trong quá trình đại lý tiến hành thủ tục hải quan cho doanhnghiệp, đồng thời thanh toán phí và các chi phí cho đại lý Hiện nay dịch vụ khai thuêhải quan cũng được nhiều doanh nghiệp áp dụng
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, hàng hoá khi đi qua cửa khẩu Việt Nam(XK hoặc nhập khẩu) đều phải làm thủ tục hải quan Quy trình làm thủ tục hải quancho hàng hoá xuất nhập khẩu theo luật hải quan Việt Nam bao gồm các bước chínhsau đây:
- Khai và nộp tờ khai hải quan
- Xuất trình hàng hoá
- Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính
a Khai và nộp hồ sơ hải quan
Người khai hải quan phải khai và nộp tờ khai hải quan đối với hàng hoá trongthời hạn quy định Khai hải quan được thực hiện thống nhất theo mẫu tờ khai hải quan
do Tổng cục hải quan quy định Có hai hình thức khai hải quan là khai thủ công vàkhai điện tử
Khai thủ công là người khai hải quan trực tiếp đến cơ quan hải quan để thựchiện khai trên tờ khai hải quan, đây là hình thức khai truyền thống, nhưng tốn kémthời gian và làm thủ tục hải quan bị kéo dài
Khai điện tử là doanh nghiệp tiến hành khai trên tờ khai hải quan và truyền đếncho cơ quan hải quan qua Internet Đây là hình thức khai tiến bộ được nhiều nước trênthế giới áp dụng Nếu hệ thống thông tin của cơ quan hải quan hiện đại và được tíchhợp, đồng thời chấp nhận chứng từ điện tử, áp dụng hệ thống quản lý rủi ro tự động sẽhiện đại hoá được thủ tục hải quan và rút ngắn được thời gian thông quan
Người khai hải quan sau khi khai vào tờ khai hải quan, cùng với các chứng từtạo thành hồ sơ hải quan Hồ sơ hải quan bao gồm các chứng từ theo quy định của luậthải quan Hồ sơ nhập khẩu hàng hóa thường chứng từ phức tạp hơn hồ sơ hải quan
Trang 19xuất khẩu hàng hóa và số chứng từ còn phụ thuộc vào từng chủng loại hàng hóa và thịtrường xuất nhập khẩu.
Hồ sơ hải quan được nộp, xuất trình cho cơ quan hải quan tại trụ sở hải quan.Trong một số trường hợp đặc biệt có thể gia hạn nộp một số chứng từ cho đến trướcthời điểm kiểm tra thực tế hàng hoá của hải quan
Hồ sơ hải quan sau khi tiếp nhận được qua hệ thống quản lý rủi ro tự độngphân luồng: luồng xanh, luồng vàng, luồng đỏ Hồ sơ luồng đỏ phải kiểm tra thực tếhàng hóa
Khi khai hải quan và nộp hồ sơ hải quan, doanh nghiệp cần chú ý:
- Khai chính xác số lượng hàng hóa, khai đúng chủng loại và áp đúng mã để tính thuếxuất nhập khẩu (nếu hàng hóa phải nộp thuế xuất nhập khẩu )
- Chuẩn bị đầy dủ các chứng từ theo quy định của hồ sơ hải quan
- Nộp thuế xuất nhập khẩu đầy đủ và đúng hạn
Những doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật hải quan, khi làm thủ tục hải quan
hồ sơ hải quan được tự động phân vào luồng xanh hoặc luồng vàng không phải kiểmtra thực tế hàng hóa tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp giải phóng nhanh hànghóa khi làm thủ tục hải quan
b Xuất trình hàng hoá
Đối với hồ sơ thuộc luồng đỏ doanh nghiệp phải xuất trình hàng hóa để cơquan kiểm tra thực tế hàng hoá Hệ thống quản lý rủi ro tự động xác định các hìnhthức kiểm tra:
- Kiểm tra đại diện không quá 10% đối với lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu là nguyênliệu sản xuất hàng xuất khẩu và gia công xuất khẩu, hàng cùng chủng loại, hàng đónggói đồng nhất…
- Kiểm tra toàn bộ lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu của chủ hàng đã nhiều lần vi phạmpháp luật hải quan, lô hàng mà có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan
Khi xuất trình hàng hóa doanh nghiệp phải thống nhất với cơ quan hải quan vềđịa điểm và thời điểm kiểm tra hàng hóa vừa đảm bảo đúng quy định của cơ quan hảiquan vừa tạo điều kiện cho doanh nghiệp trong quá trình giao nhận hàng hóa và tối ưuhoá được các chi phí.Trong quá trình kiểm tra thực tế hàng hoá, nếu doanh nghiệp
Trang 20không nhất trí với các kết luận của cơ quan hải quan, thì có thể yêu cầu giám định vàdựa vào kết quả giám định để xác định đúng mã số và chất lượng hàng hoá.
c Nộp thuế và thực hiện các quyết định của hải quan
Sau khi kiểm tra hồ sơ hải quan đối với hồ sơ luồng xanh, luồng vàng và kiểmtra thực tế hàng hoá, hải quan sẽ só quyết định sau:
- Cho hàng qua biên giới
- Cho hàng hoá qua biên giới có điều kiện như phải sửa chữa khắc phục lại, phải nộp
bổ sung thuế xuất nhập khẩu
- Không được phép xuất nhập khẩu
Nếu doanh nghiệp không nhất trí với các kết luận của cơ quan hải quan, thì cóthể yêu cầu xem xét lại, nếu hai bên không thống nhất được thì doanh nghiệp có thểkhiếu kiện theo trình tự của pháp luật.Trong trường hợp phát hiện có dấu hiệu vi phạmpháp luật hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan, trongthời hạn 5 năm cơ quan hải quan được phép áp dụng biện pháp kiểm tra sau thôngquan đối với doanh nghiệp
1.2.7 Tổ chức giao nhận hàng với phương tiện vận tải
Trong kinh doanh TMQT có nhiều phương thức vận tải Mỗi phương thức vậntải có quy trình nhận hàng hoá khác nhau Sau đây chúng ta nghiên cứu có tínhnguyên tắc các quy trình giao nhận đó
a Giao hàng XK
a.1 Giao hàng với tầu biển
Hàng XK của nước ta chủ yếu được giao bằng đường biển, nên đây là phươngthức rất quan trọng Nếu hàng hoá được giao bằng đường biển, doanh nghiệp XK phảitiến hành theo các bước sau:
- Căn cứ vào các chi tiết hàng XK, lập bảng kê hàng hoá chuyên chở (Cargo list) chongười vận tải để đổi lấy sơ đồ xếp hàng (Cargo plan, stowage plan)
- Trao đổi với cơ quan điều độ cảng để nắm vững kế hoạch giao hàng
- Lập kế hoạch và tổ chức vận chuyển hàng vào cảng
- Bốc hàng lên tầu: Trong quá trình bốc hàng lên tầu phải thường xuyên giám sát theodõi để nắm chắc số lượng hàng giao và giải quyết kịp thời các vướng mắc phát sinh
Trang 21- Sau khi giao nhận hàng xong lấy biên lai thuyền phó (Mate’s receipt) để xác nhậnhàng đã giao nhận xong trong đó xác nhận: Số lượng hàng hoá , tình trạng hàng hoá,cảng đến
- Trên cơ sở hoá đơn thuyền phó đổi lấy vận đơn đường biển (Bill of lading - B/L),điều quan trọng là phải lấy được vận đơn đường biển hoàn hảo (hay vận đơn sạch)(Clean Bill of lading)
a.2 Giao nhận hàng khi hàng chuyên chở bằng container
Giao hàng bằng container có hai hình thức: Khi hàng hoá đủ một container(Full container load - FCL) và khi hàng không đủ một container (Less than a containerload - LCL)
- Giao hàng đủ một container (FCL)
Khi hàng hoá giao đủ một container người XK tiến hành theo các bước sau:
+ Căn cứ vào số lượng hàng giao, đăng ký mượn hoặc thuê container tương thích với
số lượng hàng giao vận chuyển container rỗng về địa điểm đóng hàng
+ Làm thủ tục hải quan, mời hải quan kiểm hoá đến xếp hàng vào container, niêmphong kẹp chì các container
+ Giao hàng cho bãi (hoặc trạm) container để nhận biên lai xếp hàng
+ Đổi biên lai xếp hàng lấy vận đơn
- Giao hàng không đủ một container
Khi hàng giao không đủ một container, người XK vận chuyển hàng đến bãi(hoặc trạm) container do người chuyên chở chỉ định để giao cho người chuyên chở.Việc giao hàng được coi là hoàn thành khi hàng được giao cho người chuyên chở hoặcngười đại diện cho người chuyên chở
a.3 Giao hàng cho người vận tải đường sắt
Giao hàng cho người vận tải đường sắt cũng có hai hình thức:
Khi hàng chiếm đủ một toa xe (hoặc một container vận chuyển bằng đường sắt) và khihàng hoá không chiếm hết một toa xe (hoặc một container vận chuyển bằng đườngsắt)
- Giao hàng khi hàng chiếm đủ một toa xe Người XK tiến hành theo các bước sau:+ Căn cứ vào số lượng hàng giao kịp thời đăng ký với cơ quan đường sắt để cung cấptoa xe phù hợp với khối lượng tính chất của hàng hoá
Trang 22+ Khi được cấp toa xe, tổ chức vận chuyển hàng đến địa điểm quy định.
+ Làm thủ tục hải quan, mời cơ quan Hải quan kiểm tra hàng hoá, đồng thời bốc hànglên toa tầu niêm phong kẹp chì
+ Giao toa tầu đã được niêm phong kẹp chì cho cơ quan đường sắt để lấy vận đơnđường sắt (Way bill, bill of freight, rail road bill of lading)
- Giao hàng khi hàng không chiếm đủ một toa xe
Nếu hàng không đủ một toa xe người XK phải vận chuyển hàng đến nơi tiếp nhậnhàng của đường sắt hoặc xếp hàng lên một toa xe do đường sắt chỉ định và nhận vậnđơn
a.4 Giao hàng cho người vận tải đường bộ
Nếu hàng giao tại cơ sở của người Bán, người Bán chịu trách nhiệm bốc và xếphàng lên xe do người Mua chỉ định đến Nếu hàng được giao tại cơ sở của ngườichuyên chở việc giao hàng coi là hoàn thành sau khi hàng đã được giao cho ngườichuyên chở đường bộ, hoặc người thay mặt cho người đó
a.5 Giao hàng cho người vận tải đường hàng không
Người XK liên hệ với bộ phận giao nhận, vận chuyển hàng hoá đến trạm giaonhận chỉ định, làm thủ tục hải quan giao cho người vận tải hàng không và nhận vậnđơn
b Nhận hàng từ phương tiện vận tải
b.1 Nhận hàng từ tầu biển
Bao gồm các bước sau:
- Chuẩn bị các chứng từ để nhận hàng
- Ký hợp đồng uỷ thác cho cơ quan ga cảng về việc giao nhận hàng từ nước ngoài về
- Xác nhận với cơ quan ga cảng về kế hoạch tiếp nhận hàng, lịch tầu, cơ cấu mặt hàng,điều kiện kỹ thuật khi bốc dỡ giao nhận và bảo quản hàng hoá
- Cung cấp các tài liệu cần thiết cho việc giao nhận hàng hoá như vận đơn, lệnh giaohàng
- Tiến hành nhận hàng: Nhận về số lượng, xem xét sự phù hợp về tên hàng, chủngloại, kích thước, thông số kỹ thuật, chất lượng, bao bì, kỹ mã hiệu của hàng hoá so vớiyêu cầu đã thoả thuận trong hợp đồng Người xuất khẩu phải kiểm tra, giám sát việcgiao nhận phát hiện các sai phạm và giải quyết các tình huống phát sinh
Trang 23- Thanh toán chi phí giao nhận, bốc xếp, bảo quản hàng cho cơ quan ga cảng.
b.2 Nhận hàng chuyên chở bằng container, bao gồm các bước:
- Nhận vận đơn và các chứng từ khác
- Trình vận đơn và các chứng từ khác (hoá đơn thương mại, phiếu đóng gói ) chohãng tầu để đổi lấy lệnh giao hàng (D/O)
- Nhà xuất khẩu đến trạm hoặc bãi container để nhận hàng
+ Nếu hàng đủ container (FCL), người xuất khẩu muốn nhận container về kiểm tra tạikho riêng thì trước đó phải làm đơn đề nghị với cơ quan hải quan, đồng thời đề nghịhãng tầu để mượn container Khi được chấp thuận, chủ hàng kiểm tra niêm phong, kẹpchì của container, vận chuyển container về kho riêng, dỡ hàng sau đó hoàn trảcontainer rỗng cho hãng tầu
+ Nếu hàng không đủ container (LCL) doanh nghiệp đến bãi container làm thủ tụcnhận hàng tại kho CFS và vận chuyển hàng về kho của doanh nghiệp
b.3 Nhận hàng chuyên chở bằng đường sắt
- Nếu hàng đầy toa xe, nhận cả toa xe kiểm tra niêm phong, kẹp chì làm thủ tục hảiquan, dỡ hàng, kiểm tra hàng hoá tổ chức vận chuyển hàng hoá về kho của doanhnghiệp
- Nếu hàng hoá không đủ toa xe, người nhập khẩu nhận hàng tại trạm giao hàng củangành đường sắt tổ chức vận chuyển hàng hoá về kho riêng
b.5 Nhận hàng chuyên chở bằng đường hàng không
Người nhập khẩu làm thủ tục nhận hàng tại trạm giao nhận hàng không và tổ chức vậnchuyển hàng về kho riêng của mình
1.2.8 Thanh toán hàng xuất nhập khẩu
Thanh toán là một nội dung rất quan trọng trong tổ chức thực hiện hợp đồngxuất nhập khẩu, chất lượng của quá trình thanh toán có ảnh hưởng quyết định đến hiệuquả của hoạt động kinh doanh Từ lựa chọn phương thức và điều kiện thanh toán thích
Trang 24hợp, đàm phán ký kết hợp đồng thì việc thực hiện thanh toán theo hợp đồng đã ký kết
là vấn đề mà tất cả các doanh nghiệp xuất nhập khẩu đều quan tâm Dù là phươngthức thanh toán gì thì mục đích của quá trình thanh toán đối với nhà XK là khi giaohàng sẽ đảm bảo chắc chắn thanh toán được tiền hàng, còn đối với nhà nhập khẩu làkhi thanh toán tiền hàng sẽ đảm bảo chắc chắn nhận được hàng theo đúng yêu cầutrong hợp đồng đã thoả thuận Khi hợp đồng lựa chọn các phương thức thanh toánkhác nhau thì quá trình thanh toán cũng khác nhau Có nhiều phương thức thanh toántrong TMQT, ở đây chúng ta nghiên cứu một số phương thức thanh toán mà các doanhnghiệp Việt Nam thường áp dụng
a Thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ
Hiện nay hầu hết các hợp đồng, đặc biệt là các hợp đồng có giá trị lớn được thanh toánbằng phương thức tín dụng chứng từ Đây là phương thức thanh toán yêu cầu ngườibán và người mua phải tuân thủ nghiêm ngặt nội dung và lịch trình thanh toán của nó.a.1 Thực hiện hợp đồng XK
- Nhắc nhở mở L/C: Nếu hợp đồng XK quy định việc thanh toán bằng phương thứctín dụng chứng từ Trước khi đến thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng, doanh nghiệp
XK phải nhắc nhở, đôn đốc người mua mở thư tín dụng (L/C) đúng thời hạn Chỉ khingười mua mở L/C mới thể hiện rõ ý chí thực sự muốn nhận hàng và thanh toán tiềnhàng của người mua làm cơ sở cho người bán thực hiện các bước tiếp theo trong hợpđồng
- Kiểm tra L/C: Khi ngân hàng thông báo L/C đã được mở, cần kiểm tra kỹ L/C
- Giao hàng và chuẩn bị chứng từ thanh toán: Sau khi L/C cóhiệu lực thì người XKtiến hành giao hàng và thành lập bộ chứng từđể tiến hành thanh toán Người xuất khẩuphải kiểm soát quá trìnhchuẩn bị bộ chứng từ để có bộ chứng từ phù hợp với yêu cầucủa L/C để tiến hành thanh toán.ửa L/C (tu chỉnh L/C- amendment)
a.2 Thực hiện hợp đồng nhập khẩu
- Mở L/C: Khi hợp đồng quy định thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ, thìviệc đầu tiên và rất quan trọng đối với người nhập khẩu để thực hiện hợp đồng mà haibên đã thoả thuận là tiến hành mở L/C, việc mở L/C còn là hoạt động mang tính chấttiền đề cho hoạt động giao hàng của người XK Tuy nhiên trước khi mở L/C, bằng các