1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO cáo THÍ NGHIỆM hóa hữu cơ ( hóa học) tác DỤNG của KALI PEMANGANAT với HYDROCACBON NO

18 235 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 209,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiến trình thí nghiệm, hiện tượng, giải thích, phương trình phản ứng *Tiến trình thí nghiệm: - Chuẩn bị một ống nghiệm khô, sau đó cho 0.5ml hydrocacbon no P.E, cho thêm 0.5ml Na2CO3 10%

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH KHOA KHOA HỌC CƠ BẢN

aaa

BÁO CÁO THÍ NGHIỆM HÓA HỮU CƠ ( HÓA HỌC)

Giảng viên: TS Trần Vũ Thiên

LỚP: DA20DC

NHÓM (số): 1 Nguyễn Thị Huyền Trân 115620231

Nguyễn Thị Thu Huỳnh 115620135

Đỗ Huỳnh Thảo Trang 115620223 Đặng Thị Cẩm Tiên 115620219

Trà Vinh, 2022

Trang 2

BÀI 1:HIDROCACBON Điểm Nhận xét của giáo viên

THÍ NGHIỆM III: TÁC DỤNG CỦA KALI PEMANGANAT VỚI HYDROCACBON NO

1 Mục đích thí nghiệm

2 Tiến trình thí nghiệm, hiện tượng, giải thích, phương trình phản ứng

*Tiến trình thí nghiệm:

- Chuẩn bị một ống nghiệm khô, sau đó cho 0.5ml hydrocacbon no (P.E), cho

thêm 0.5ml Na2CO3 10%

- Cho thêm 3 giọt KMnO4 1%, lắc đều

*Hiện tượng: KMnO4 không bị mất màu, dung dịch trong ống nghiệm bị phân lớp

*Giải thích: Khi cho P.E vào Na2CO3 1N

*

3 Kết quả thực hành

4 Trả lời câu hỏi

THÍ NGHIỆM IV :TÁC DỤNG CỦA ACID SUNFURIC VỚI HYDROCACBON NO

1.Mục tiêu thí nghiệm

Trang 3

2.Tiến hành thí nghiệm, hiện tượng, giải thích, phương trình phản ứng

*Tiến hành thí nghiệm

- Chuẩn bị ống nghiệm khô, cho 1ml hydrocacbon no (P.E), 0.5ml H2SO4 đặc.

- Lắc nhẹ 2-3 phút

*Hiện tượng

*Giải thích

*Phương trình phản ứng

3 Kết quả thực hành

4 Trả lời câu hỏi

THÍ NGHIỆM V : TÁC DỤNG CỦA ACID NITRIC VỚI HYDROCACBON NO

1.Mục tiêu thí nghiệm

2.Tiến hành thí nghiệm, hiện tượng, giải thích, phương trình phản ứng

*Tiến hành thí nghiệm

- Chuẩn bị ống nghiệm khô, sau đó cho vào ống nghiệm 1ml hydrocacbon lỏng (P.E), cho thêm 0.5 ml HNO3 đặc

-Lắc nhẹ 2-3 phút

*Hiện tượng

*Giải thích

*Phương trình phản ứng

3.Kết quả thực hành

4.Trả lời câu hỏi

THÍ NGHIỆM VI-VII : PHẢN ỨNG OXY HÓA ETYLEN BẰNG DUNG DỊCH KALY PEMANGANAT, ĐIỀU CHẾ ETYLEN

1.Mục tiêu thí nghiệm

2.Tiến hành thí nghiệm, hiện tượng, giải thích, phương trình phản ứng

*Tiến hành thí nghiệm

- Chuẩn bị ống nghiệm có nhánh (1) và nút, cho vào ống nghiệm 2ml ancol

etylic và cho thêm 2ml H2SO4 đặc sau đó lắc đều, cho thêm 1 viên đá bọt

Trang 4

- Chuẩn bị ống nghiệm khô(2) không nhánh, cho 1 ml KMnO4 1%và 1 ml Na2CO3 10%

- Lấy ống dẫn khí lắp vào nhánh của ống nghiệm 1 sau đó đầu còn lại của ống dẫn khí cho vào ống nghiệm 2

*Hiện Tượng : Màu tím của KMnO4 chuyển dần sang không màu và có vẩn đục màu đen

*Giải thích :

+ Ống 1 : để một thời gian thì thấy màu đen của dung dịch từ màu trắng trong chuyển sang màu vàng nâu có khí không màu etilen xuất hiện Vì H2SO4 có tính oxi hóa mạnh và có tính háo nước nên sản phẩm C2H4 tan một phần trong dung dịch acid tạo hiện tượng màu vàng nâu

C2H5OH + H2SO4 - > C2H4 + H2O.H2SO4

+ Ống 2: 3C2H4+ 8KMnO4 + 10Na2CO3 -> 6C2H2O4 + 4K2CO3 + 10Na2O + 8MnO2

3.Kết quả thực hành

4.Trả lời câu hỏi

THÍ NGHIỆM XII : PHẢN ỨNG OXY HÓA BENZEN VÀ TOLUEN

1.Mục tiêu thí nghiệm

2.Tiến hành thí nghiệm, hiện tượng, giải thích, phương trình phản ứng

*Tiến hành thí nghiệm

- Chuẩn bị ống nghiệm có nhánh ( 2 cái ), mỗi ống cho vào 1 ml KMnO4 và 1

ml H2SO4

- Ống 1: cho 1 ml benzen

-Ống 2 : Toluen

- Cả 2 ống nghiệm đậy nắp sau đó lắc nhẹ, đem đun nóng bếp cách thủy từ 5-7p

*Hiện tượng : ống 1 : không có hiện tượng ; ống 2 : có kết tủa và dung dịch KMnO4 bị mất màu

*Giải thích : + Benzen không làm mất màu dung dịch KMnO4, vì benzen chỉ có nhân thơm không có các gốc hidrocacbon gắn vào

+ Toluen làm mất màu KMnO4 , làm nhạt màu tím từ từ

Trang 5

*Phương trình phản ứng :

C6H6 + 6KMnO4 + 9H2SO4 -> 6CO2 + 3K2SO4 + 6MnSO4 + 12H2O

C6H5CH3 + KMnO4 + H2SO4 -> C6H5COOK + H2O +2MnO2+ KOH

3.Kết quả thực hành

4.Trả lời câu hỏi

THÍ NGHIỆM XIV : PHẢN ÚNG NITRO HÓA BENZEN VÀ TOLUEN 1.Mục tiêu thí nghiệm

2.Tiến hành thí nghiệm, hiện tượng, giải thích, phương trình phản ứng

*Tiến hành thí nghiệm

- chuẩn bị 2 ống nghiệm khô.

- Ống 1 :Cho 1,5ml HNO3đặc và 2 ml H2SO4 đặc , ngâm vào chậu nước nhỏ 1ml benzen lắc mạnh trong nước 6-10 phút lấy cốc khác đựng 30ml nước cất dùng đũa thủy tinh khuấy sau đó để yên

- Ống nghiệm 2 : làm như trên với Toluen

*Hiện tượng : +Ông1 : có chất lỏng màu vàng nhạt lắng xuống đáy ống nghiệm, tạo ra nitrobenzen

+Ống 2 : nhiệt độ ấm, có hiện tượng tác lớp

C6H6 + H2SO4-> C6H5NO2 + H2O

C6H5CH3+ 3HNO3 + H2SO4-> C6H2CH3(NO2)3 + H2O

Trang 6

BÀI 2: ANCOL - PHENOL - ETE Điểm Nhận xét của giáo viên

THÍ NGHIỆM II: PHẢN ỨNG CỦA ANCOL ETYLIC VỚI NATRI

1.Mục tiêu thí nghiệm

2.Tiến hành thí nghiệm, hiện tượng, giải thích, phương trình phản ứng

*Tiến hành thí nghiệm

- Chuẩn bị 1 ống nghiệm khô đã chứa sẵn 2ml etanol

- Sau đó cho một mẫu Na đã được cạo sạch lớp oxit vào ống nghiệm đậy nút ống nghiệm lại

- Hòa tan kết tủa trong ống nghiệm với 0.5 ml nước cất và nhỏ thêm 1 giọt phenolphtalein

* Hiện tượng:

- Có khí thoát ra khi cho Na vào 2 ml C2H5OH phản ứng xảy ra mãnh liệt, khi

Na tan hết xuất hiện màu trắng đục Thêm nước cất và nhỏ phenolphtalein vào thì xuất hiện màu hồng

* Giải thích: Etanol trong ống nghiệm hòa tan hoàn toàn mẫu Na tạo ra lượng

bọt khí, lượng bọt khí đó là H2 Khi phản ứng hết ta cho nước cất vào sản phẩm trong ống để pha loãng Sau đó nhỏ phenolphtalein vào thì dung dịch trong ống chuyển sang màu hồng Chứng tỏ dung dịch trong ống có tính base

Na + C2H5OH → C2H5ONa + 1/2H2

C2H5ONa + H2O → C2H5OH + NaOH

THÍ NGHIỆM III: OXY HÓA ANCOL ETYLIC BẰNG ĐỒNG (II) OXIT 1.Mục tiêu thí nghiệm

2.Tiến hành thí nghiệm, hiện tượng, giải thích, phương trình phản ứng

*Tiến hành thí nghiệm

Trang 7

- Lấy 0,5-1ml ancol etylic vào ống nghiệm khô

- Sau đó đun sợi dây đồng trên đèn cồn cho đến khi có lớp màu đen xuất

hiện( đồng (II) oxit )

- Nhúng đồng còn nóng vào ống nghiệm chứa ancol etylic

*Hiện tượng + giải thích

- Dây đồng cháy lên trên đèn cồn tạo CuO với ngọn lửa màu xanh Sau đó để bên ngoài không khí tạo thành đồng (II) oxit có màu đen ( do không bền trong không khí nên dễ bị oxi hóa) Khi cho đồng đã bị oxi hóa vào C2H5OH thì bị khử thành Cu có màu đỏ

Pt: Cu + ½ O2  CuO

C2H5OH + CuO  CH3CHO + Cu + H2O

THÍ NGHIỆM IV: OXI HÓA ANCOL ETYLIC BẰNG DUNG DỊCH KMnO4

1 Mục tiêu thí nghiệm

2 Tiến hành thí nghiệm, hiện tượng, giải thích, phương trình phản ứng

Tiến hành thí nghiệm

- Cho 1ml etanol, 1ml KMnO4 0,1N, 10 giọt H2SO4 2N vào cùng một ống nghiệm đun rất nhẹ

- Nếu còn màu tím hồng thì cho thêm vài tinh thể Na2SO3 hoặc NaHSO3

Hiện tượng: lúc đầu có màu tím hồng, sau đó màu tím mất dần chuyển

sang màu nâu nhạt Sau khi đun nhẹ, màu nâu mất hẳn, ống nghiệm trong suốt không màu

Giải thích: do KMnO4 có tính oxi hóa mạnh nên khử Mn+7 thành Mn+5 còn C2H5OH là chất khử với xúc tác là H2SO4

3C2H5OH + 4KMnO4 + H2SO4xt  3CH3COOH + 4MnO2 +4KOH +H2O Màu tím màu nâu

Sau đó oxi hóa:

5C2H5OH + 4KMnO4 + H2SO4  5CH3COOH + 11H2O + 2K2SO4 + MnSO4

Trang 8

THÍ NGHIỆM V: PHẢN ỨNG CỦA ANCOL VỚI THUỐC THỬ LUCAS:

1 Mục đích thí nghiệm:

- Dùng thuốc thử lucas để phân biệt bậc của ancol: ancol bậc 1,bậc 2, bậc 3

2 Tiến trình thí nghiệm, hiện tượng, giải thích, phương trình phản ứng

*Tiến trình thí nghiệm:

- Cho vào 3 ống nghiệm khô, mỗi ống cho 0,5ml một trong các ancol sau:

ancol n-butanol , ancol isopropylic, ancol tert-butylic

- Cho tiếp 1ml thuốc thử Lucas Lắc đều hỗn hợp.

- Sau đó để yên trên giá ống nghiệm khoảng 2-3 phút.

*Hiện tượng:

- Ống 1: tách lớp, phản ứng nhanh, tạo thành màu trắng đục

- Ống 2: không hiện tượng

- Ống 3: phản ứng chậm

*Giải thích: Dùng thuốc thử Lucas để phân biệt bậc của ancol, nên ở ống

1 phản ứng xảy ra nhanh, chứng tỏ ống 1 là ancol bậc 3 Còn ống 3 thì không hiện tượng nên là ancol bậc 1

C3H8O + HCl + ZnCl2 C3H7Cl + H2O

C4h10O + HCl + ZnCl2 C4H9Cl + H2O

3 Kết quả thực hành

4 Trả lời câu hỏi

Trang 9

THÍ NGHIỆM VI: PHẢN ỨNG ESTE HÓA

1.Mục tiêu thí nghiệm

2.Tiến hành thí nghiệm, hiện tượng, giải thích, phương trình phản ứng a) Với acid salixylic

*Tiến hành thí nghiệm

- Chuẩn bị 1 ống nghiệm khô có nhánh và có nút

-Cho vào ống nghiệm 1/4 muỗn acid salixylic và 1 ml CH3OH và 4 giọt H2SO4 đậm đặc

- Đun sôi 1 phút trên đèn cồn Sau đó để nguội và thêm từ từ 2 ml nước lạnh

* Hiện tượng: có mùi thơm thuốc xoa bóp (mùi dầu gió)

* Giari thích: chất tạo thành là metyl salixylate có mùi dầu gió đặc trưng thường

sử dụng bào chế: dầu gió, cồn xoa bóp

b) Với acid axetic

*Tiến hành thí nghiệm

- Đun sôi 1 ml ancol isoamylic với 1 ml axit axetic và 4 giọt H2SO4 đậm đặc để trong tầm 1 phút

- Để nguội thêm 2ml nước lạnh

* giải thích: Có mùi dầu chuối, đục ngà 2 lớp

THÍ NGHIỆM VIII: PHẢN ỨNG CỦA ETYLENGLICOL VÀ GLIXERIN VỚI Cu(OH) 2

1 Mục tiêu thí nghiệm

2 Tiến hành thí nghiệm, hiện tượng, giải thích, phương trình phản ứng

Tiến hành thí nghiệm

- Chuẩn bị 3 ống nghiệm, mỗi ống nghiệm cho 4 giọt dung dịch CuSO4 2%

và 2ml dung dịch NaOH 10%, lắc nhẹ

+ Ống 1: nhỏ 5 giọt etylenglycol

+ Ống 2: nhỏ 5 giọt glyxerin lắc nhẹ 3 ống

Trang 10

+ Ống 3: nhỏ 5 giọt etanon

Hiện tượng: cả 3 ống đều xuất hiện kết tủa sệt (huyền phù) màu xanh da

trời

+Ống 1: thêm etylenglycol: tủa tan, tạo phức xanh đậm hơn (màu xanh thẳm), cho tiếp HCl vào thì xuất hiện màu xanh da trời trở lại

+Ống 2: thêm glyxerin tủa tan, tạo phức màu xanh đậm hơn (màu xanh thẳm), cho HCl vào xuất hiện tủa màu xanh da trời

+Ống 3: thêm C2H5OH không tan tủa, thêm HCl vào, tủa tan tạo dung dịch màu xanh da trời

Giải thích: lúc đầu có xanh da trời Cu(OH)2.

CuSO4 + 2NaOH Cu(OH)2 + Na2SO4

Sau đó, ở ống 1 và 2 lần lượt nhỏ etylenglycol và glyxerin thì tan tủa tạo phức màu đậm hơn là do có 2 nhóm OH kế cận nhau nên hòa tan được Cu(OH)2 tạo phức chất Còn etanol là một ancol đơn chất nên không tạo phức với Cu(OH)2

2C2H4(OH)2 + Cu(OH)2 [C2H4(OH)O]2Cu + 2H2O

2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 [C3H5(OH)2O]2Cu + 2H2O

- Ở ống 1 và 2: dung dịch xuất hiện màu xanh da trời trở lại là vì phức chất của đồng chỉ bền trong môi trường kiềm nên khi thêm HCl vào thì trở lại màu xanh như ban đầu

HCl + NaOH NaCl + H2O

- Ống 3 có kết tủa tạo thành dung dịch màu xanh lơ do phản ứng

Cu(OH)2 + 2HCl CuCl2 + 2H2O

THÍ NGHIỆM X: PHẢN ỨNG CỦA PHENOL VỚI NaOH VÀ MUỐI NATRI CACBONAT

1.Mục tiêu thí nghiệm

2.Tiến hành thí nghiệm, hiện tượng, giải thích, phương trình phản ứng

* Tiến hành thí Nghiệm

Trang 11

a )

-Cho 1ml dung dịch phenol vào ống nghiệm khô, sau đó cho tiếp từ từ từng giọt NaOH 2N cho đến khi dung dịch trong suốt Cho từ từ từng giọt dung dịch HCl

và lắc nhẹ

b)

-Cho 2 ống nghiệm, mỗi ống 1 ml dung dịch phenol 5% bão hòa và lắc nhẹ

- Thêm vào ống 1: 1 ml dung dịch Na2CO3 2N (10%)

-Thêm vào ống 2: 1 ml dung dịch NaHCO3 2N (10%)

* Hiện Tượng

a)

-Dung dịch lỏng trong suốt không màu, không tách lớp Sau khi cho HCl vào thì dung dịch bị vẫn đục, sau đó bị tách lớp

b)

-Ống 1: khi cho Na2CO3 thì dung dịch bị vẫn đục, tách lớp

-Ống 2: khi cho NaHCO3 thì không xảy ra hiện tượng

*Giải thích

a)

- Do tính chất của phenol tác dụng với dung dịch kiềm (NaOH) tạo thành muối natriphenolat tan được trong nước nên dung dịch trong suốt không màu, không tách lớp

Pt: C2H5OH+NaOH  C6H5ONa +NaCl

b)

-Phenol là một acid yếu và NaHCO3 là muối của acid yếu nên phản ứng hầu như

là không xảy ra hiện tượng Còn Na2CO3 là muối của acid yếu và base mạnh nên phản ứng xảy ra nhanh, dung dịch bị vẫn đục vàh tách lớp

Pt: C6H5OH + Na2CO3  C6H5ONa + NHCO3

C6H5OH + NaHCO3 > X

Trang 12

BÀI 3:

Điểm Nhận xét của giáo viên

THÍ NGHIỆM V: PHẢN ỨNG OXI HÓA ANDEHIT BẰNG THỐC THỬ FELING

1 Mục tiêu thí nghiệm

2 Tiến hành thí nghiệm, hiện tượng, giải thích, phương trình phản ứng

*Tiến hành thí nghiệm

- Cho 1ml dung dịch thuốc thử Feling (Feling A và Feling B) lắc đều 2 hỗn hợp

- Cho thêm 10 giọt dung dịch fomandehit vào ống nghiệm

- Đun nhẹ trên ngọn lửa đèn cồn

*Hiện tượng:

Đầu tiên ống nghiệm có màu xanh đậm Sau khi đun nóng nhẹ xuất hiện màu vàng nhạt Tiếp tục đun nóng xuất hiện kết tủa màu đỏ gạch

*Giải thích:

Màu vàng của ống nghiệm là CuOH

HCHO + Feling (to) > CuOH + HCOOH

Tiếp tục đun nóng xuất hiện kết tủa đỏ gạch

HCHO + Feling (to) > Cu2O + HCOOH

Kết tủa đỏ gạch

THÍ NGHIỆM VIII: PHÉP THỬ IODOFOM (PHẢN ỨNG RIÊNG CHO CÁC METYL XETON)

1 Mục tiêu thí nghiệm:

2 Tiến hành thí nghiệm, hiện tượng, giải thích , phương trình phản ứng

*Tiến hành thí nghiệm:

- Cho vào ống nghiệm 1ml nước cất

Trang 13

- Cho thêm 10 giọt aceton

- Lắc nhẹ Tiếp tục cho thêm 1ml NaOH 10% và từng giọt KI3

*Hiện tượng:

Ban đầu ống nghiệm trong suốt không màu

Sau khi cho thêm từng giọt KI3 vào, ống nghiệm chuyển thành màu vàng nhạt

*Giải thích:

Trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa màu vàng nhạt của CHI3 do phản ứng

CH3COCH3 + NaOH + KI3 > CK3COONa + CHI3 + H2O

THÍ NGHIỆM VI: PHẢN ỨNG CỦA AXETON VÀ ANDEHIT BENZOIC VỚI NaHSO3

1 Mục tiêu thí nghiệm

2 Tiến hành thí nghiệm, hiện tượng, giải thích, phương trình phản ứng

* Tiến hành thí nghiệm:

a)

- Rót 1ml dung dịch bão hòa NaHSO3 vào ống nghiệm

- Lắc mạnh, cho tiếp 1ml axeton Hỗn hợp tỏa nhiệt

- Đặt ống nghiệm vào cốc nước đá và quan sát sự xuất hiện kết tủa tinh thể trong ống nghiệm

- Nếu hiện tượng kết tủa xảy ra chậm thì có thể khơi mào kết tủa bằng cách dùng đũa thủy tinh cọ nhẹ vào thành ống nghiệm

- Lọc lấy kết tủa tinh thể Chia thành hai phần và cho vào hai ống nghiệm:

+ Ống 1: cho thêm 1ml HCl 10%

Đun nhẹ

+ Ống 2: cho thêm 1ml Na2CO3 10%

b)

- Rót 0,5ml andehit benzoic và 1ml dung dịch bão hòa NaHSO3 vào ống

nghiệm

- Lắc mạnh, mùi đặc trưng của của andehit benzoic dần dần biến mất và sản phẩm tạo ra ở dạng tinh thể

- Tiếp tục lắc hỗn hợp cho đến khi kết tủa không tăng lên

Trang 14

- Rót 6-8ml nước cất vào hỗn hợp và đặt ống nghiệm vào nồi nước nóng.

*Hiện tượng:

a) Hỗn hợp tỏa nhiệt Đặt ống nghiệm trong cốc nước đá kết tủa tách ra ở dạng tinh thể màu trắng Lọc lấy kết tủa tinh thể, cho vào hai ống nghiệm

- Ống 1: cho HCl vào, kết tủa tan có mùi sốc

- Ống 2: cho Na2CO3 vào, kết tủa tan

b) Xuất hiện kết tủa trắng đục Khi cho nước cất vào và ngâm trong nồi nước nóng, kết tủa bị đông vón lại thành khối tròn lơ lửng trong dung dịch

*Giải thích:

a) Kết tủa trắng tạo thành là (CH3)2COH(SO3Na) do phản ứng

(CH3)2CO + NaHSO3 > (CH3)2COH(SO3Na)

-Ống 1: kết tủa tan tạo khí có mùi sốc là SO2 do phản ứng

(CH3)2COH(SO3Na) + HCl > (CH3)2CO + NaCl + SO2 + H2O

-Ống 2: kết tủa tan do phản ứng

(CH3)2COH(SO3Na) + Na2CO3 > (CH3)2CO + Na2SO3 + NaHSO3 b) Kết tủa trắng tạo thành là C6H5CH(SO3Na)OH do phản ứng

C6H5CHO + Na2CO3 > C6H5CH(SO3Na)OH

Kết tủa này không tan trong nước và đông vón lại khi gặp nhiệt

Trang 15

BÀI 4: AXIT CACBOXYLIC VÀ DẪN XUẤT Điểm Nhận xét của giáo viên

THÍ NGHIỆM I: TÍNH CHẤT ACID

TN 1: Tính acid

1.Mục tiêu thí nghiệm

2.Tiến hành thí nghiệm, hiện tượng, giải thích, phương trình phản ứng

* Tiến hành thí nghiệm:

- Cho vào 6 ống nghiệm mỗi ống 1ml CH3COOH 10%

- Tiếp tục cho lần lượt vào các ống nghiệm

+ ống 1: 1 giọt metyl da cam

+ ống 2: 1 mảnh giấy quỳ xanh

+ ống 3: 1 giọt phenolphtalein

+ ống 4: 1/2 muỗn Na2CO3

+ ống 5: 1 viên Zn

+ ống 6: 1 mảnh Na

* Hiện tượng

- ống nghiệm 1: dung dịch chuyển từ màu cam của metyl sang màu đỏ hồng

- ống nghiệm 2 : mảnh giấy quỳ chuyển sang màu hồng

- ống nghiệm 3: không đổi màu

- ống nghiệm 4: sủi bọt khí Na2CO3 tan một phần tạo dung dịch màu trắng đục

- ống nghiệm 5: có bọt khí nhẹ

- ống nghiệm 6: sủi bọt khí, mẫu Na chạy trên bề mặt dung dịch sau đó tan dần

* Giải thích

- ống nghiệm 1: vì CH3COOH có tính acid khi gặp metyl da cam là chất chỉ thị khi gặp môi trường acid thì dung dịch sẽ có màu đỏ

Ngày đăng: 26/04/2022, 21:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w