Tuy nhiên, tác động của quy luật giá trị là tác động khách quan, nó phụ thuộc vào trình độ phát tri n cể ủa l c lưự ợng s n xuả ất, mức độ hoàn thi n cệ ủa quan hệ sản xuất xã h i chộ ủ
Trang 1TRƯỜ NG ĐẠI H C SƯ PH Ọ ẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA GIÁO DỤC CHÍNH TRỊ
@&?
TIỂU LUẬN
QUY LUẬT GIÁ TRỊ VÀ SỰ VẬN DỤNG TRONG VIỆC PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH
HỌ C PH N: Ầ POLI200237 - KINH T Ế CHÍNH TR Ị MÁC LÊNIN -
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 3 tháng 10 năm 2021
Trang 2MỤC LỤC
A MỞ ĐẦU 4
B NỘI DUNG 5
1 Lý luậ n chung v quy lu ề ậ t giá trị 5
1.1 Nộ i dung quy lu t giá tr ậ ị 5
1.2 Cơ chế hoạt động 6
1.3 Tác động c a quy lu ủ ật giá tr ị đố ớ ề i v i n n kinh t hàng hoá ế 7
2 Sự vậ n d ng trong vi ụ ệc phát triể n n n kinh t ề ế ị th trường đ nh hư ng xã ị ớ hội ch ủ nghĩa ở Việt Nam hiệ n nay 9
2.1 Thực tr ạ ng v n d ậ ụ ng c a quy lu t giá tr trong n ủ ậ ị ền kinh tế thị trường ở nướ c ta hiện nay 10
2.2 Kế t qu sau khi vậ ả n d ng quy lu ụ ậ t giá tr vào nền kinh t nước ta 14 ị ế 2.3 Những gi ải pháp để vậ n d ng t ụ ố t hơn quy lu t giá tr ậ ị đố ớ ề i v i n n kinh t ế nước ta th i gian t ờ ới 16
C KẾT LUẬN 18
D TÀI LIỆU THAM KHẢO 19
Trang 3A MỞ ĐẦU
Muốn nâng cao đời sống tinh th n và vầ ật ch t cấ ủa con người trong xã h i thì phát triộ ển
nền kinh tế toàn diện là một điều ki n cệ ần thi Tuy nhiên đó là một quá trình khó khăn, ết một cuộc chạy đua căng th ng giữẳ a các nư c trên thớ ế giới nhằm ki m chế ỗ đứng cho mình trên trường quốc tế Vi t Nam cũng không n m ngoài cu c chạệ ằ ộ y đua y, đấ ất nư c v i nền ớ ớ kinh tế ị th trường đ nh hư ng xã hị ớ ội chủ nghĩa đòi hỏi ph i dả ựa trên m t nề ảộ n t ng cơ sở lí thuyết vững chắc v các quy luề ật kinh tế Trong kinh tế ị th trường, hoạt động của các chủ thể kinh t luôn b chi phế ị ối b i các qui tở ắc cũng như các qui luật kinh t Các qui lu t kinh ế ậ
tế này luôn t n tồ ại khách quan, được ví như “bàn tay vô hình” dẫn dắt, điều tiết nền kinh tế Qui luật giá tr là m t trong nhị ộ ững qui lu t cơ b n cậ ả ủa kinh tế ị th trường, gi vai trò chi ữ phối nền s n xuả ất hàng hóa Ở đâu có s n xuả ất và trao đổi hàng hóa, ở đó có tác đ ng của ộ quy luật giá trị
Nhận thức đư c tợ ầm quan trọng của quy luật giá tr trong nị ền kinh t nói chung và ế nền kinh tế Việt Nam nói riêng, tiểu luận đi đ n tìm hi u nế ể ội dung quy luật giá trị và sự vận dụng quy luật giá tr trong viị ệc phát triển n n kinh tề ế ị th trường đ nh hư ng xã hị ớ ội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay Tuy nhiên, tác động của quy luật giá trị là tác động khách quan,
nó phụ thuộc vào trình độ phát tri n cể ủa l c lưự ợng s n xuả ất, mức độ hoàn thi n cệ ủa quan
hệ sản xuất xã h i chộ ủ nghĩa, vào kh năng nh n thả ậ ức vận d ng và tụ ổ chức các hoạt động kinh tế thực tiễn của nhà nư c ớ Như vậy, nghiên c u nh ng lý lu n chung v quy luứ ữ ậ ề ật giá trị, nhận định được th c trự ạng chung của nền kinh tế Việt Nam, từ đó có nh ng hư ng phát ữ ớ triển và giải pháp là mục đích nghiên cứu của tiểu luận
Trên đây là tất cả những v n đề tiểấ u lu n tậ ập trung nghiên c u, nh ng nứ ữ ội dung đó sẽ được đề cập trong hai mục bao gồm:
§ Mục 1 Lý luận chung v quy luề ật giá trị
§ Mục 2 Sự vận d ng trong viụ ệc phát triển n n kinh tề ế ị th trường đ nh hư ng xã ị ớ hội chủ nghĩa Việở t Nam hiện nay
Cuối cùng em xin cảm ơn cô đã hướng d n em nghiên c u đẫ ứ ề tài một cách khoa h c ọ
và nghiêm túc Tuy nhiên đề tài h t sế ức bao quát và tổng h p nhi u ki n thợ ề ế ức nên bài tiểu luận không tránh khỏi những thi u sót và h n chế ạ ế Em rất mong có được sự chỉ bảo và giúp
đỡ từ giảng viên Em xin chân thành cảm ơn
Trang 4B NỘI DUNG
1 Lý luậ n chung v quy ề lu t giá trị ậ
1.1 Nội dung quy luật giá trị
Sản xuất và trao đ i hàng hóa ph i đưổ ả ợc tiến hành trên cơ s hao phí lao đ ng xã hở ộ ội cần thiết Hao phí lao động xã hội cần thiết chính là cơ sở của giá trị hàng hóa N u như ế việ ảc s n xuất của từng chủ ể th tư nhân không căn c vào hao phí lao đ ng xã hứ ộ ội cần thiết thì ngư i ta có thờ ể tạo ra nh ng s n phữ ả ẩm c thể vớụ i mức chi phí cao hơn m c trung bình ứ của xã hội
Trong sản xuất: Mỗi ngư i sờ ản xu t sấ ẽ tự quyế ịnh hao phí lao đ ng cá bit đ ộ ệt riêng của mình, nhưng muốn bán được hàng hóa, bù đắp được chi phí và có lãi thì phải căn cứ vào hao phí lao đ ng xã hộ ội Ngư i sờ ản xuất ph i điả ều ch nh làm cho hao phí lao đ ng cá ỉ ộ
biệt phù hợp với hao phí lao động xã hội của hàng hóa đó, t c hứ ạ thấp hao phí lao độ cá ng biệt ngang bằng ho c nhỏ hơn hao phí lao đ ng xã hặ ộ ội c n thiầ ết Biểu hi n như sau:ệ
§ Người thứ nhất có thời gian lao động cá biệt < thời gian lao động xã hộ ần i c thiết, thực hiện tốt yêu cầu của quy luật giá trị nên thu đượ ợc l i nhuận nhi u ề hơn lợi nhuận trung bình
§ Người thứ hai có th i gian lao đờ ộng cá biệt = thời gian lao động xã hộ ần i c thiết, thực hiện đúng yêu c u cầ ủa quy luật giá trị nên thu được lợi nhuận b ng ằ lợi nhuận trung bình
§ Người thứ ba có thời gian lao động cá biệt > th i gian lao đờ ộng xã hội cần thiết,
vi phạm yêu cầu của quy luật giá trị nên thua lỗ
Ví dụ: để sản xuất 1 cái áo, ngư i sờ ản xuất A hao phí lao động cá biệt là 5$/ sản phẩm nhưng hao phí lao đ ng xã hộ ội ch là 4$/ỉ sản phẩm Như vậy, n u bán ra thế ị trường, người
A sẽ không bán được, qui mô sản xuất thu h p.ẹ
Trong lưu thông: ph i tiả ến hành theo nguyên tắc ngang giá, lấy giá tr xã hị ội làm cơ
sở “Hai hàng hóa đượ c trao đổi v i nhau khi cùng k t tinh m t lư ớ ế ộ ợ ng lao đ ng nh ộ ư nhau hoặ c trao đ i, mua bán hàng hoá ph i th ổ ả ực hiện vớ i giá c ả bằng giá trị.”1
ị https://vi.wikipedia.org/wiki/Quy_luật_giá_tr
Trang 51.2 Cơ chế hoạt động
Giá cả là biểu hiện bằng ti n cề ủa giá trị Giá tr là n i dung, cơ sị ộ ở của giá cả Do đó, giá cả phụ thuộc vào giá tr Tuy nhiên, trên th trườị ị ng, giá trị và giá cả không đ ng nhồ ất với nhau mà tách rời nhau do có s tác đự ộng c a quy luật cung – cầu, c nh tranh, lưu thông ủ ạ
tiền tệ,… Sự vận động giá cả của các hàng hóa trên thị trường sẽ lên, xuống xoay quanh giá trị Như vậy, cơ chế tác động của quy luật giá trị thể hiện cả trong trường h p giá cợ ả bằng giá trị, giá cả lên xuống xung quanh giá tr và giá tr như cái trị ị ục c a giá cả ủ
Quy luật giá trị ho t đạ ộng và phát huy tác d ng dưụ ớ ự i s tác động c a quan h cung ủ ệ – cầu:
§ Khi cung = cầu, thì giá cả = giá trị
§ Khi cung > cầu, thì giá cả < giá trị
§ Khi cung < cầu, thì giá cả > giá trị
Giá cả ị th trường là tín hi u, m nh l nh đệ ệ ệ ối v i ngướ ời sản xuất và trao đ i hàng hóa ổ
Ở đâu có hi n tư ng giá cệ ợ ả cao hơn giá tr thực c a hàng hóa đị ủ ể thu l i nhuợ ận l n hơn thì ớ lúc đó phản ánh thực tế rằng cung không đáp ứng nổi cầu Và l p tậ ức tín hiệu giá cả trên thị trường s phát huy tác d ng cẽ ụ ủa quy luật giá trị, nó sẽ ỉ ch cho những người ở những lĩnh vực kinh doanh khác biế ằt r ng đây là một ngành s n xu t kinh doanh có l i hơn và ngư i ả ấ ợ ờ
ta sẽ đổ xô vào s n xuả ất m t hàng đó đặ ể nhanh chóng cân b ng ằ cung – cầu trên thị trường
và khi cung được tăng lên thì giá cả của hàng hóa sẽ giảm dần xu ng tố ới mức ngang bằng với mức trung bình c a hàng hóủ a Nh ng nơi hàng hóa không th bán ngang b ng vữ ể ằ ới giá
tr thị ực c a nó mà ch có bán rủ ỉ ẻ hơn người ta m i mua thì nó l i thông tin cho nhớ ạ ững người sản xuất bi t rế ằng việ ảc s n xuất đã vư t quá nhu cợ ầu của xã hội Vì cung quá lớn, nhu c u ầ không tiêu dùng hết nên giá cả mớ ẻ i r như v y và ngưậ ời sản xuất ph i thu hả ẹp quy mô của mình lại hoặc chuy n sang hoạt để ộng ở lĩnh vực khác, cung hàng hóa sẽ giảm xuống và khi
đó cung – cầu sẽ cân bằng
Giá cả
Giá trị
Trang 61.3 Tác độ ng của quy lu t giá trị đố ậ i v i n ớ ền kinh t hàng hoá ế
1.3.1 Điều ti ết sả n xu ất và lưu thông hàng hóa
Quy luật giá trị điều tiết sản xuấ ằt b ng cách tự động điều tiết tỷ lệ phân chia tư li u ệ sản xuất và sức lao động vào các ngành s n xuả ất khác nhau, đáp ứng nhu c u cầ ủa xã hội Khi giá cả ị th trường bi n đ ng, ngưế ộ ời sản xuất bi t được tình hình cungế – cầu củ ừa t ng loại hàng hóa, biết được hàng hóa nào đang có lợi nhuận cao N u cung b ng c u thì s n xuế ằ ầ ả ất
của họ được tiếp tục Nếu cung nh hơn cỏ ầu, ở tình trạng khan hi m hàng hóa, sản xuấế t có nhiều lợi nhuận nên mở rộng quy mô s n xuả ất, cung ứng thêm hàng hóa ra thị trường Mặt khác, nh ng ngưữ ời sản xuất hàng hóa khác cũng có thể chuyển sang s n xuả ất m t hàng này, ặ
do đó, tư li u s n xuệ ả ất và sức lao động ngành này tăng lên, quy mô s n xuở ả ất càng được
mở rộng Nếu cung l n hơn c u, ớ ầ ở tình trạng dư thừa hàng hóa, cần thu hẹp s n xuả ất hoặc chuyển đổi mô hình sản xuất, làm cho tư li u s n xuệ ả ất và sức lao động ngành này giở ảm
đi, ngành khác lở ại có th tăng lên.ể
Ví dụ: Ở Việt Nam, trong tình hình dịch bệnh, lĩnh vực du l ch, hàng không, khách ị sạn b nh hư ng n ng nị ả ở ặ ề, người đầu tư buộc phải hạ giá s n phả ẩm ho c đóng c a Đó ặ ử chính là tác động của quy luật giá trị dẫn đ n viế ệc thu hẹp s n xuả ất khi cung lớn hơn cầu Tuy nhiên trong tình tr ng khan hiạ ếm khẩu trang y tế, nhiều nhà máy may chuy n để ổi phương thức sản xuất từ sản xuất quần áo sang kh u trang đ đáp ng nhu c u trong nưẩ ể ứ ầ ớc
và xuất kh u Khi đó quy luật giá tr tác đẩ ị ộng tới việc mở rộng quy mô s n xuả ất khi cung nhỏ hơn cầu
Tác động đi u tiề ết lưu thông hàng hóa của quy luật giá trị thể hiệ ở ch : khi giá cả n ỗ
th trưị ờng bi n đ ng, quy luế ộ ật giá tr tác đị ộng đưa hàng hóa t nơi có giá cừ ả ấp sang nơi th
có giá c cao, tả ừ nơi cung l n hơn c u đ n nơi cung nhớ ầ ế ỏ hơn c u ầ Như vậy, quy luật giúp phân phối nguồn hàng một cách hợp lý giữa các vùng và các khu v c vự ới nhau
Ví dụ: Vào dịp tết nguyên đán ở Việt Nam do nhu cầu chơi đào c nh ả ở thành phố cao, trong khi nguồn cung cây đào ở thành phố khan hiếm, tiểu thương có xu hư ng v n chuy n ớ ậ ể đào t vùng núi, nông thôn ra thành phừ ố để bán
Trang 78 Vào hè, vải thiều ở Hải Dương r t d i dào, nấ ồ ếu ch bán ỉ ở địa phương thì không được giá do cung lớn hơn c u, ti u thương có xu hư ng v n chuy n vầ ể ớ ậ ể ải sang các tỉnh thành khác đ bán do ể ở các tỉnh đó cung nh hơn cỏ ầu
1.3.2 Kích thích cải ti ến kĩ thuậ t, h ợp lý hóa s n xu ả ấ t nh m tăng năng suất lao động ằ
Trong điều ki n s n xuệ ả ất khác nhau, m i ngư i sỗ ờ ản xuất có hao phí lao động cá bi t ệ khác nhau Tuy nhiên, khi đưa ra thị trường c n phầ ải căn cứ vào hao phí lao ng xã hđộ ội Người sản xuất có hao phí lao động cá biệ ớn hơn hao phí lao đ ng xã ht l ộ ội thì sẽ gặp bất lợi hoặc thua lỗ Ngượ ại, ngư i sc l ờ ản xuất có hao phí lao động cá biệt nhỏ hơn hao phí lao động xã hội thì s thu đưẽ ợc nhiều lợi nhuận hơn Vì thế, với mục đích là lợi nhuận, để đứng vững được trong cạnh tranh, người sản xuất kinh doanh ph i tìm cách hả ạ thấp hao phí lao động cá biệt thấp hơn hao phí lao đ ng xã hộ ội thông qua các biện pháp như tăng năng suất lao động, cả ến kĩ thuậi ti t, áp dụng công nghệ mới, đ i m i phương thổ ớ ức quản lý, nâng cao tay nghề, thực hành tiết kiệm…“Sự cạnh tranh quyết li t càng làm cho các quá trình này ệ diễn ra m nh m hơn N u ngư ạ ẽ ế ời sả n xu ấ t nào cũng làm như v y thì cu i cùng sẽ dẫ ậ ố n đ n ế toàn b ộ năng suấ t lao đ ộ ng xã h ộ i không n gừng tăng lên, chi phí s n xu ả ấ t xã h i không ộ
ng ừng giả m xu ố ng.” 2
Trong lưu thông, để có nhiều lợi nhu n, bán đượậ c nhiều hàng hóa, gi m chi phí lưu ả thông thì ngư i kinh doanh cờ ần phải tăng ch t lưấ ợng phục vụ, tích cực quảng cáo, tổ chức khâu bán hàng và hậu bán hàng, giảm các cấp thương mại trung gian làm cho quá trình lưu thông thuận ti n hơn, hi u qu hơn, nhanh chóng hơn và chi phí th p hơn.ệ ệ ả ấ
Ví dụ: Trong lĩnh vực kinh doanh điện thoại di động, để hạ thấp hao phí lao đ ng cá ộ biệt các hãng điện tho i không ngừng đổi m i công nghạ ớ ệ, cả ếi ti n kĩ thuật, đ i m i phương ổ ớ thức quản lý làm cho l c lượng s n xuự ả ất phát triển, giá thành s n phả ẩm điện thoại ngày càng rẻ, tính năng, chất lượng đi n thoại ngày càng cao Ngoài việ ệc đổi m i kớ ỹ thuật, công nghệ sản xuất, dịch v chăm sóc khách hàng, hụ ậu đãi khách hàng của các hãng điện tho i ạ cũng ngày càng chu đáo
Như vậy, đây là một tác động tích cực c a quy luủ ật giá tr trong viị ệc kích thích c i ả tiến kĩ thu t, hậ ợp lý hóa s n xuả ất nhằm tăng năng suất lao động
ị https://vi.wikipedia.org/wiki/Quy_luật_giá_tr
Trang 81.3.3 Phân hóa nh ững ngư ời sả n xu ất thành nhữ ng ngư ời giàu, ngư i nghèo m t ờ ộ cách tự nhiên
“Trong quá trình cạnh tranh, nh ng ngư ữ ời s ản xuấ t nh ạy bén với thị trường, trình độ năng l ực giỏ i, s ả n xu ất v i hao phí cá bi t th ớ ệ ấ p hơn m ức hao phí chung củ a xã h ội sẽ trở nên giàu có Ngư c l ợ ại, nhữ ng ngư ời hạ n ch ế về vố n, kinh nghi ệm sả n xu ất thấ p kém d ễ lâm vào tình trạng thua l ỗ ẫ , d n đ n phá s ế ản… Ngoài ra, trong nền kinh t ế ị th trườ ng thu n ầ túy, chạy theo lợi ích cá nhân, đầu cơ, gian l n, kh ng ho ng kinh t ậ ủ ả ế… Là những y u t ế ố có thể làm tăng thêm tác đ ộ ng phân hóa s n xuấ ả t cùng như tiêu c ực v kinh t xã hội khác.” ề ế 3
Ví dụ: Từ một doanh nghiệp kinh doanh nhỏ với 40 công nhân, sau nhiều năm kiên trì phát triển, Samsung Electronics (Hàn Quốc) giờ đây đã trở thành nhà sản xuất thiết bị
điện t hàng đ u thử ầ ế ới Bài học thành công gi ở đây là chi n lưế ợc đa dạng hóa s n phả ẩm, biết thích nghi và c i ti n công ngh không ng ng Bên c nh đó, Samsung đã chi rả ế ệ ừ ạ ất nhiều
tiền cho các ho t động qu ng cáo và ti p th xây d ng thương hi u đạ ả ế ị, ự ệ ể ếti p n nhicậ ều hơn đối v i khách hàng mớ ục tiêu Samsung đã có bước tiến xa hoàn toàn so với Nokia – một hãng đi n thoệ ại thông dụng ở thời kì đó Trong khi các công ty như Samsung, Apple, HTC đang s n xuả ất điện thoại sử dụng ph n mầ ềm tân tiến, thì Nokia v n t p ẫ ậ trung vào điện thoại truyền thống, không thích ứng được với sự thay đ i cổ ủa môi trường công nghệ cùng với lục đục trong cơ cấu nộ ội b , cách thức quản lí Theo báo cáo từ đơn v nghiên c u thị ứ ị trường Kantar (Vương quốc Anh), giá trị thương hiệu của Samsung Electronics ước đạt 46,8 tỷ USD trong năm nay, tăng 44% so với năm trước trong khi Nokia đã đi đến phá s n ả Đây cũng chính là một trong những nguyên nhân làm xuất hiện quan hệ sản xuất tư bản ch nghĩa, cơ sủ ở ra đời của tư bản ch nghĩa Như v y, quy lu giá trủ ậ ật ị có những tác động tích cực nhưng song song đó cũng tồ ại nhữn t ng tiêu cực đòi hỏi cần có hư ng qu n ớ ả
lý và những giải pháp hạn chế từ nhà nước để đảm bảo tính đ nh hư ng xã hị ớ ội chủ nghĩa
2 Sự vậ n d ng trong vi ụ ệc phát triể n n n kinh t ề ế ị th trường đ nh hư ng xã h ị ớ ội chủ nghĩa Việt Nam hiện nay ở
Bộ Giáo dục và đào tạo, 2021, Giáo trình Kinh t chính tr Mác Lênin, Nxb Chính tr quốc gia, tr.43 ế ị – ị
Trang 910
2.1 Thực trạng v n d ng c ậ ụ ủa quy luật giá trị trong nền kinh tế thị trường ở nước
ta hiện nay
Trước th i kờ ỳ đổi mới, chúng ta phủ nhận s n xuả ất hàng hóa và quy lu t giá trậ ị, nên không khai thác được các nguồ lực, nền n kinh t kém phát tri n, rơi vào kh ng hoế ể ủ ảng Trong thời kỳ đổi m i, chúng ta phát triớ ển n n s n xuề ả ất hàng hóa, quy lu t giá trậ ị hoạt động, t o nên sạ ự cạnh tranh, phát tri n kinh tể ế… Thực trạng của qui luật giá tr trong nị ền kinh tế nước ta hiện nay thể hiện trong s n xuả ất và trao đ i như sau:ổ
2.1.1 Trong lĩnh vực sản xuất
Nhà nước ta đã chủ động v n d ng quy luậ ụ ật giá tr vào lĩnh vự ảị c s n xu t, các công ty ấ
và xí nghi p trong nưệ ớc cũng không thể và không được bỏ qua quy luật giá trị Mặc dù quy luật giá trị không trực tiếp đi u tiề ế ền s n xut n ả ất xã h i chộ ủ nghĩa nhưng nh ng vữ ật phẩm tiêu dùng cần thiết để bù vào sức lao động đã hao phí trong quá trình s n xuả ất đều được sản
xuất và tiêu thụ ới hình thdư ức hàng hóa và chịu sự tác động c a quy luậủ t giá trị
Xét ở tầm vi mô, mỗi cá nhân khi sản xuất các sản ph m đều cẩ ố gắng làm cho thời gian lao đ ng cá biộ ệt nhỏ hơn thời gian lao động xã hội Xét ở tầm vĩ mô, mỗi doanh nghiệp đều cố gắng nâng cao năng suất lao động, chất lượng s n phả ẩm, gi m thả ời gian lao động xã hội cần thiết thông qua c i tiả ến máy móc, m u mã, nâng cao tay nghẫ ề lao động N u không, ế quy luật giá trị sẽ thực hiện vai trò đào thải của nó: loạ ỏ nhữi b ng cái kém hi u quệ ả, kích thích các cá nhân, ngành, doanh nghiệp phát huy tính hi u quệ ả
a Qua việc h ch toán kinh tạ ế của các doanh nghiệp s n xuả ất
Quy luật giá trị được dùng làm cơ sở cho vi c th c hiệ ự ện chế độ hạch toán kinh tế trong sản xuất kinh doanh Khi đ t kặ ế hoạch hay th c hiự ện kế hoạch kinh tế đều phải tính đến giá thành, quan hệ cung cầu để định khối lượng, kế ấu hàng hoá… t c
Để đảm bảo được v trí của mình trên trường c nh tranh, các doanh nghi p đ u hị ạ ệ ề ạ
thấp chi phí trong ho t đạ ộng s n xuả ất, hợp lý hóa v quá trìnhề , ết kiệm các chi phí không ti
cần thiết, nâng cao năng su t lao độấ ng,… Những đ u này yêu c u doanh nghi p thiề ầ ệ ực hiện tính toán vấn đề hi u quả của hoệ ạt động kinh doanh như th nào, tìm hi u và nế ể ắm rõ quy luật giá trị áp dụng như th nào trong việế c h ch toán kinh tạ ế Thực tế cho thấy các doanh nghiệp hi n nay luôn thệ ực hiệ ốt vấn t n đề này
Trang 1011 Còn đối v i các doanh nghiớ ệp nhà nước đều quyết định cổ phần hóa và chỉ giữ lại m t ộ
số doanh nghi p hoệ ạt động trong ngành liên quan đ n an ninh quế ốc gia Các doanh nghiệp đều chuy n thành mô hình cể ổ phần, nhi u cề ổ đông làm việc vì lợi ích chung “Cổ phần hóa
(CPH) để thu hút các nguồn lực t bên ngoài, như ngu n v n, t ừ ồ ố ổ chức qu ả n lý, khoa h ọ c – công ngh ệ từ đó t o đ ng l ạ ộ ự c phát tri ển cho các doanh nghi p nhà nư ệ ớ (DNNN) ở nướ c c
ta Điề u này đã đư ợc th c ti ự ễ n ch ng minh qua vi ứ ệ c CPH các DNNN, như: T ổng công ty Sữa Vinamik, T ng công ty Bia Sài Gòn và các công ty khác đã t o m ổ ạ ột sinh khí m i cho ớ
th trư ị ờ ng ch ng khoán, thu hút đư ứ ợ c nhi ều nhà đ u tư trong và ngoài nư ầ ớ c.” 4 Tuy nhiên
thực trạng cổ ph n hoá các doanh nghi p nhà nưầ ệ ớc vẫn đang t n tồ ại nhiều mặt hạn chế Bộ Tài chính cho biết, theo Quy t đế ịnh 26/2019/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính ph thì giai ủ
đoạn 2017 2020 ph- ải hoàn thành cổ ần hóa 128 doanh nghi p, nhưng ph ệ tính đến hết tháng 7/2020 mới tiến hành cổ phần hóa được 37 doanh nghiệp, b ng 28% ằ kế hoạch Tiến độ cổ phần hóa hi n rệ ất ch m so với mục tiêu đề ậ ra
b Qua việc nâng cao tính c nh tranh c a nền kinh tế ạ ủ
Mỗi doanh nghiệp tự hạch toán và không bị rằng buộc quá đáng với các chi tiêu s n ả xuất mà nhà nước đưa ra, phải tự nghiên c u đứ ể tìm ra th trưị ờng phù h p vợ ới các sản phẩm của mình; th c hiự ện s phân đo n thự ạ ị trường để xác đ nh t n công vào đâu, b ng nh ng s n ị ấ ằ ữ ả phẩm gì
Trong quá trình hội nhập quốc t , m i cá nhân và doanh nghiệp nâng cao sế ỗ ức cạnh tranh của mình đối v i các cá nhân, doanhớ nghiệp trong nước lẫ cá n nhân, doanh nghi p ệ nước ngoài cùng với xu hư ng công khai tài chính doanh nghi p đ giao dớ ệ ể ịch trên sàn giao dịch, thúc đ y ti n trình gia nhẩ ế ập AFTA, WTO,…
c Qua vi c t o nên s năng đ ng cệ ạ ự ộ ủa n n kinh tế thị trường Việt Nam ề
Do quy luật giá trị không ng ng đào thừ ải nên m i cá nhân doanh nghiỗ ệp cũng không ngừng tìm cho mình mộ ốt l i đi riêng đ c đáo trong mộ ột lĩnh vực sản xuất kinh doanh nào
đó Các con đư ng đó s vô vàn khác nhau, luôn t o ra nh ng lĩnh vờ ẽ ạ ữ ực sản xuất m i Như ớ
https://www.quanlynhanuoc.vn/2021/06/22/nhung han - - che -t on - - tai khi - - co phan hoa doanh nghiep nha nuoc/ - - - -