Hàng hóa, hai thuộc tính của hàng hóa và sự vận dụng vào phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở việt nam hiện nay Hàng hóa, hai thuộc tính của hàng hóa và sự vận dụng vào phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở việt nam hiện nay Hàng hóa, hai thuộc tính của hàng hóa và sự vận dụng vào phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở việt nam hiện nay
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA GIÁO DỤC CHÍNH TRỊ
TIÊU LUẬN HÀNG HÓA, HAI THUỘC TÍNH CỦA HÀNG HÓA
VÀ SỰ VẬN DỤNG VÀO PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
HỌC PHẦN: – KINH TẾ CHÍNH TRỊ HỌC MÁC - LÊNIN
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 3, tháng 10, năm 2021
Trang 2A MỞ ĐẦU
1) Lí do chọn đề tài
Trong thời buổi kinh tế xã hội phát triển như hiện nay, khi sản xuất hàng hóa đã được coi là phổ biến, và khái niệm hàng hóa dần trở nên quen thuộc Hàng hóa và hai thuộc tính của hàng hóa là một trong những yếu tố không thể thiếu, là tiền đề để xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay, đặc biệt là khi nước ta vẫn đang là một nước đang phát triển, nền kinh tế chưa bắt kịp với các nước phát triển thì việc hiểu rõ hai thuộc tính của hàng hóa để góp phần xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, đưa nước ta trở thành một nước phát triển toàn diện
2) Mục tiêu nghiên cứu
- Tìm mối liên hệ giữa hàng hóa, 2 thuộc tính của hàng hóa và nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa hiện nay
- Vận dụng mối liên hệ đó vào phát triển, xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay
3) Đối tượng nghiên cứu
- Ảnh hưởng của hàng hóa, hai thuộc tính của hàng hóa lên nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
4) Phạm vi nghiên cứu
Bài nghiên cứu này chủ yếu tập trung vào phân tích hàng hóa, hai thuộc tính của hàng hóa và sự vận dụng vào xây dựng nền KTTT định hướng XHCN ở Việt Nam hiện nay
5) Phương pháp nghiên cứu:
Sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu , các văn kiện Đại hội Đảng,…
B NỘI DUNG
1) CHƯƠNG 1 SẢN XUẤT HÀNG HÓA VÀ HÀNG HÓA
1.1 Sản xuất hàng hóa (SXHH)
1.1.1 Khái niệm sản xuất hàng hóa
Trang 3Theo C.Mác, SXHH là kiểu tổ chức hoạt động kinh tế mà ở đó, những người sản xuất
ra sản phẩm nhằm mục đích trao đổi, mua bán
1.1.2 Điều kiện ra đời của SXHH
SXHH ra đời và tồn tại dựa trên hai điều kiện:
Một là, phân công lao động xã hội
Phân công lao động xã hội là sự phân chia lao động trong xã hội thành các ngành, các lĩnh vực sản xuất khác nhau, tạo nên sự chuyên môn hóa của những người sản xuất những ngành, nghề khác nhau Khi đó, họ chỉ sản xuất ra được một hoặc một số sản phẩm nhất định, nhu cần của họ sẽ là có nhiều loại sản phẩm khác nhau Nhằm thỏa mãn nhu cầu của mình, những người sản xuất đi trao đổi sản phẩm với nhau, đó là điều tất yếu
Phân công lao động xã hội, chuyên môn hóa sản xuất đồng thời làm năng suất lao động tăng lên, sản phẩm thặng dư ngày càng nhiều, càng thúc đẩy sự trao đổi sản phẩm Hai là, sự tách biệt về mặt kinh tế của các chủ thể sản xuất
Sự tách biệt về mặt kinh tế giữa các chủ thể sản xuất làm cho giữa những người sản xuất độc lập với nhau, có sự tách biệt rõ về lợi ích Theo đó, những người này muốn tiêu dùng sản phẩm của người khác phải thông qua trao đổi, mua bán, tức là phải trao đổi dưới hình thức hàng hóa C Mác viết: “chỉ có sản phẩm của những người lao động
tư nhân độc lập và không phụ thuộc vào nhau mới có thể đối diện với nhau như là những hàng hóa ” 1
1 C.Mác và Ph.Ăng gen: Toàn t p, Nxb Chính tr quốốc gia, H.1993,t.23,tr.72 ậ ị
Trang 4Trong lịch sử, sự tách biệt về mặt kinh tế giữa các chủ thể sản xuất là dựa trên sự tách biệt về sở hữu Xã hội loài người càng phát triển thì sự tách biệt về sở hữu càng sâu sắc, hàng hóa sản xuất ra càng phong phú
Sản xuất hàng hóa ra đời và tồn tại khi và chỉ khi hội đủ hai điều kiện trên
1.2 Hàng hóa
1.1.3 Khái niệm về hàng hóa
Hàng hóa là sản phẩm của lao động có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi, mua bán
Giả sử lúa được sản xuất nhằm mục đích để tiêu dùng thì ở đây, lúa không được coi là hàng hóa, lúa trở thành hàng hóa khi và chỉ khi nó được sản xuất ra nhằm mục đích trao đổi, mua bán
Một người có giọng hát hay, khi đem giọng hát đó để đi hát dạo, kiếm thêm thu nhập cho bản thân thì giọng hát đó cũng được gọi là hàng hóa
Sản phẩm của lao động là hàng hóa khi nhằm đưa ra trao đổi, mua bán trên thị trường Hàng hóa có thể ở dạng vật thể (lúa, nước mía,…) hoặc phi vật thể (giọng hát, điệu múa,…)
1.1.4 Hai thuộc tính của hàng hóa
Hàng hóa có hai thuộc tính là giá trị sử dụng và giá trị
- Giá trị sử dụng của hàng hóa
Giá trị sử dụng của hàng hóa là công dụng của sản phẩm, có thể thỏa mãn nhu cầu nào
đó của con người
Ví dụ như nón để che nắng, bàn để học, kem dưỡng da, điện thoại để gọi,…
Đặc điểm giá trị sử dụng của hàng hóa
Trang 5Một là, mỗi một hàng hóa có một hoặc nhiều giá trị sử dụng
Ví dụ: điện thoại ngoài gọi còn có thể lướt web, xem phim, nhắn tin; bàn ngoài dùng để học còn có thể dùng để trang điểm,…
Hai là, giá trị sử dụng của hàng hóa do thuộc tính tự nhiên của hàng hóa quy định
Ví dụ: mía ngọt nên được sử dụng làm đường, tre có thể nổi trên mặt nước nên dùng làm bè,…
Ba là, giá trị sử dụng của hàng hóa là giá trị sử dụng nhằm đáp ứng yêu cầu của người mua
Cho nên, là người sản xuất, cần phải chú ý hoàn thiện về giá trị sử dụng của hàng hóa
do mình sản xuất, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày một cao của khách hàng
- Giá trị của hàng hóa
Giá trị hàng hóa là lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh bên trong hàng hóa
Giả sử, 1 con gà có thể đổi được 10kg rau Có nghĩa là, gà và rau là vật mang giá trị trao đổi Vậy tại sao gà và rau là hai loại hàng hóa khác nhau lại có thể trao đổi với nhau? Xét trong ví dụ này, hao phí lao động của người nuôi gà sẽ bằng hao phí lao động của người trồng rau Nói cách khác, thời gian lao động xã hội cần thiết để nuôi 1con gà sẽ bằng thời gian lao động xã hội cần thiết để trồng được 10kg rau
Đặc điểm của giá trị hàng hóa:
Giá trị hàng hóa biểu hiện mối quan hệ kinh tế giữa những người sản xuất, trao đổi hàng hóa
Giá trị hàng hóa là phạm trù có tính lịch sử
Giá trị trao đổi là hình thức biểu hiện ra bên ngoài của giá trị
Trang 6 Giá trị là nội dung, là cơ sở của trao đổi
- Mối quan hệ giữa hai thuộc tính hàng hóa
Hai thuộc tính có mối quan hệ chặt chẽ, vừa thống nhất vừa mâu thuẫn với nhau:
Mặt thống nhất: cùng tồn tại trong một hàng hóa, nếu thiếu một trong hai thuộc tính thì sản phẩm, vật phẩm đó không được coi là hàng hóa
Với tư cách là giá trị sử dụng thì các hàng hóa không đồng nhất về chất
Với tư cách là giá trị thì các hàng hóa lại đồng nhất về chất, đều là kết tinh của lao động hay lao động đã được vật chất hóa
Người sản xuất làm ra hàng hóa để bán, trong tay người bán có giá trị sử dụng, tuy nhiên cái mà họ quan tâm là giá trị hàng hóa (tức là mặt lợi nhuận) Ngược lại, đối với người mua, họ lại rất cần giá trị sử dụng Nhưng để có giá trị sử dụng, trước hết họ cần thực hiện giá trị hàng hóa sau đó mới có thể chi phối giá trị sử dụng Vì vậy mâu thuẫn giữa hai thuộc tính này chính là quá trình thực hiện giá trị sử dụng và giá trị hàng hóa là hai quá trình khác nhau về thời gian và không gian :
Giá trị được thực hiện trước trong lĩnh vực lưu thông
Giá trị sử dụng được thực hiện sau trong lĩnh vực tiêu dùng
2) CHƯƠNG 2 VẬN DỤNG VÀO PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA CỦA VIỆT NAM HIỆN NAY
2.1 Nền kinh tế thị trường (KTTT) định hướng xã hội chủ nghĩa (XHCN)
2.1.1 Thị trường
Theo nghĩa hẹp, thị trường là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi, mua bán hàng hóa, dịch vụ
Trang 7Theo nghĩa rộng, thị trường là nơi tổng hợp các quan hệ kinh tế được tạo thành trong quá trình trao đổi mua bán
Những yếu tố cơ bản làm nên thị trường: hàng hóa, tiền tệ, người sản xuất,người tiêu dùng, giá cả
Có nhiều loại thị trường khác nhau: thị trường hàng hóa, dịch vụ; thị trường các yếu tố sản xuất; thị trường tài chính; thị trường lao động; thị trường bất động sản; thị trường khoa học công nghệ
2.1.2 Cơ chế thị trường
Cơ chế thị trường là sự tác động mà ở đó cả cá nhân người tiêu dùng và nhà sản xuất tác động qua lại lẫn nhau để giải quyết những vấn đề cơ bản, đó là sản xuất cái gì? Sản xuất cho ai? Sản xuất như thế nào?
Người tiêu dùng sẽ quyết định chất lượng hàng hóa, cơ cấu hàng hóa
Nhà sản xuất sẽ quyết định về chi phí sản xuất, khả năng sản xuất
Ưu thế: kích thích tính năng động, sáng tạo của các chủ thể; kích thích lực lượng sản xuất phát triển, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, chọn lọc những nhà sản xuất, kinh doanh, quản lí tốt,…
Khuyết điểm: sự điều tiết các quan hệ kinh tế - xã hội mang tính tự phát; chỉ lo chạy theo lợi nhuận, không quan tâm yếu tố sức khỏe người tiêu dùng; phân hóa giàu nghèo; các tệ nạn xã hội gia tăng; kiệt quệ nguồn tài nguyên thiên nhiên,…
2.1.3 Kinh tế thị trường
Kinh tế thị trường là một kiểu tổ chức kinh tế mà tại đó, sản phẩm được sản xuất ra để bán trên thị trường Trong kiểu tổ chức kinh tế này, toàn bộ quá trình sản xuất – phân
Trang 8phối – trao đổi – tiêu dùng, sản xuất như thế nào, cho ai đều thông qua việc mua bán, thông qua hệ thống thị trường và do thị trường quyết định
Đặc trưng của nền KTTT
- Các chủ thể sản xuất được tự do theo đuổi lợi ích chính đáng của mình
- Chỉ bán thứ mà thị trường cần, không phải thứ mình có
- Trong KTTT có 2 chủ thể là người tiêu dùng và người sản xuất
- Tiền tệ hóa các quan hệ kinh tế
2.1.4 Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
Theo Văn kiện Đại hội XII của Đảng Cộng sản Việt Nam: “Nền KTTT định hướng XHCN là nền kinh tế vận hành đầy đủ, đồng bộ theo các quy luật của KTTT, đồng thời đảm bảo tính định hướng XHCN phù hợp với từng giai đoạn phát triển của đất nước
Đó là nền KTTT hiện đại và hội nhập quốc tế; có sự quản lí của Nhà nước pháp quyền XHCN, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo” 2 nhằm mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ công bằng, văn minh”
Nền KTTT định hướng XHCN Việt Nam có quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp với trình
độ phát triển của lực lượng sản xuất; có nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh
tế, trong đó kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo, kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng của nền kinh tế; các chủ thể thuộc thành phần kinh tế bình đẳng, hợp tác và cạnh tranh theo pháp luật; thị trường đóng vai trò huy động và phân bổ có hiệu quả các nguồn lực phát triển, là động lực chủ yếu để giải phóng sức sản xuất; các nguồn lực nhà nước được phân bố theo chiến lược, quy mô, kế hoạch phù hợp cơ chế thị trường
2.2 Tính tất yếu khách quan của việc phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
Một là, phát triển KTTT định hướng XHCN là phù hợp với xu hướng phát triển khách quan của Việt Nam trong bối cảnh thế giới hiện nay
2 Đ ng C ng s n Vi t Nam Văn ki n Đ i h i Đ ng B toàn quốốc lầần XII, Nxb S th t – Hà N i, tr.102 ả ộ ả ệ ệ ạ ộ ả ộ ự ậ ộ
Trang 9Nền KTTT là nền kinh tế hàng hóa phát triển ở trình độ cao Khi hội đủ các điều kiện, nền kinh tế hàng hóa tự hình thành Sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa theo quy luật tất yếu đạt tới trình độ nền KTTT Đó là tính quy luật Ở Việt Nam, các điều kiện cho sự hình thành và phát triển KTTT đang tồn tại khách quan Do đó, sự hình thành KTTT ở Việt Nam cũng là tất yếu khách quan
Hai là, do tính ưu việt của KTTT định hướng XHCN trong thúc đẩy phát triển đối với Việt Nam
KTTT là phương thức phân bổ nguồn lực hiệu quả mà loài người đạt được, là động lực thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển nhanh chóng, hiệu quả Dưới tác động của các quy luật thị trường thì nền kinh tế luôn phát triển theo hướng năng động, kích thích tiến
bộ kĩ thuật – công nghệ, nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm và giá thành giảm Theo đó, sự phát triển của nền KTTT không hề mâu thuẫn với mục tiêu của chủ nghĩa xã hội
Ba là, KTTT đinh hướng XHCN phù hợp với nguyện vọng, mong muốn dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh của người dân Việt Nam
Để phấn đấu đạt mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, việc thực hiện KTTT mà trong đó hướng tới những giá trị mới, do đó, là tất yếu khách quan Mặt khác, KTTT còn tồn tại lâu dài ở nước ta là một tất yếu khách quan, là sự cần thiết cho công cuộc xây dựng và phát triển Những điều kiện cần cho sự ra đời và tồn tại của sản xuất hàng hóa như phân công lao động xã hội, các hình thức khác nhau của quan hệ
sở hữu về TLSX không hề mất đi thì việc sản xuất và phân phối sản phẩm vẫn phải được thực hiện thông qua thị trường
Phát triển KTTT định hướng XHCN đẩy mạnh phân công lao động , tạo việc làm cho người lao động, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, nâng cao kĩ thuật – công nghệ,
Trang 10mở rộng giao lưu kinh tế, khuyến khích năng động, sáng tạo,… phù hợp với khát vọng của người dân Việt Nam
2.3 Đặc trưng của nền KTTT định hướng XHCN ở nước ta
2.3.1 Những đặc trưng chung của nền KTTT
- Về chủ thể kinh tế: các chủ thể kinh tế được tự do sản xuất kinh doanh theo luật pháp
và được bình đẳng Các chủ thể kinh tế đều có cơ hội tiếp cận các nguồn lực phát triển hiệu quả
- Về thị trường: thực hiện các giải pháp để tạo lập và phát triển các yếu tố thị trường cơ bản như thị trường hàng hóa và dịch vụ; thị trường vốn, tiền tệ; thị trường khoa học, công nghệ; thị trường lao động, thị trường bất động sản và lành mạnh hóa các yếu tố đó nhằm tạo điều kiện cho nền KTTT ổn định, bền vững và bảo đảm định hướng XHCN
- Về cơ chế vận hành: Tôn trọng tính khách quan của các quy luật KTTT; tính năng động của cơ chế thị trường
- Về vai trò của Nhà nước: Nhà nước điều tiết nền KTTT trên cơ sở vận dụng các quy luật kinh tế của nền KTTT vào điều kiện Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế để định hướng phát triển nền kinh tế, tạo lập môi trường cho nền kinh tế phát triển ổn định, bền vững và hạn chế mặt trái của cơ chế thị trường
2.3.2 Những đặc trưng riêng của nền KTTT định hướng XHCN ở Việt Nam
Về hệ thống mục tiêu phát triển nền KTTT định hướng XHCN ở nước ta: phát triển nền KTTT định hướng XHCN ở nước ta nhằm mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, thực hiện: “Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh” 3 Để thực hiện được mục tiêu đó, phải tạo điều kiện không ngừng phát triển lực lượng sản xuất; phát triển lực lượng sản xuất hiện đại gắn với xây dựng quan hệ sản xuất mới XHCN
3 Đ ng C ng s n Vi t Nam Văn ki n Đ i h i Đ ng B toàn quốốc lầần XI, Nxb S th t – Hà N i ả ộ ả ệ ệ ạ ộ ả ộ ự ậ ộ
Trang 11phù hợp trên cả ba mặt: sở hữu, quản lý và phân phối; phát triển KTTT để từng bước xây dựng hạ tầng kinh tế cho CNXH; cải thiện đời sống nhân dân
Về mục tiêu chính trị: Làm cho xã hội dân chủ, dân chủ hóa nền kinh tế, mọi người,
mọi thành phần kinh tế có quyền tham gia vào hoạt động kinh tế, vào sản xuất kinh doanh, có quyền sở hữu hợp pháp về tài sản của mình; quyền của người sản xuất và người tiêu dùng được bảo vệ trên cơ sở pháp luật của nhà nước
Về chế độ sở hữu và các thành phần kinh tế: Nền kinh tế có nhiều thành phần, với nhiều hình thức sở hữu, cùng phát triển lâu dài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh với nhau trên cơ sở pháp luật của nhà nước, trong đó kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo
và kinh tế Nhà nước cùng với kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân; chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu, từng bước được xác lập và sẽ chiếm ưu thế tuyệt đối khi chủ nghĩa xã hội về cơ bản được xây dựng xong
- Về chế độ phân phối: Trong nền KTTT định hướng XHCN ở nước ta, thực hiện phân phối theo kết quả lao động và hiệu quả kinh tế là chủ yếu; đồng thời có các hình thức phân phối khác nữa (phân phối theo vốn, theo tài năng cùng các nguồn lực khác đóng góp vào sản xuất kinh doanh), vừa khuyến khích lao động, vừa bảo đảm phúc lợi
xã hội cơ bản, bảo đảm sự phân phối công bằng, hợp lý và hạn chế sự bất bình đẳng trong xã hội
- Về vai trò quản lý của nhà nước XHCN: Nền KTTT định hướng XHCN, sự quản lý và điều tiết nền kinh tế của Nhà nước pháp quyền XHCN đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam Đảng và Nhà nước ta chủ trương và nhất quán vận hành nền KTTT chủ yếu bằng cơ chế thị trường nhưng coi trọng sự quản lí và điều tiết của Nhà nước, thực hiện phân phối công bằng, nhưng không cào bằng thành quả thu được cho mọi thành viên Đó chính là định hướng cực kì quan trọng cho toàn bộ quá trình phát triển theo định hướng XHCN