Quan hệ song phương được ĐảngCộng sản Việt Nam và Đảng Nhân dâ n Cách mạng Lào cũng như chính phủ hai nước dâycông xây dựng vun đắp và thống nhất được c oi là mỗi quan hệ hữu nghị đặc bi
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Giảng viên: Lê Phụng Hoàng
Sinh viên thực hiện: Lê Nguyễn Thanh Thư 4501608176
Thái Hoàng Nhã Thy 4501608180
Năm học: 2020-2021
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Trường Đại học Sư phạm Hồ Chí Minh
đã đưa môn học Quan hệ quốc tế ở Đông Nam Á từ chiến tranh thế giới thứ hai đến nay
vào chương trình giảng dạy Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu s ắc đế n giảng viên bộmôn – Thầy Lê Phụng Hoàng đã truyền đạt những kiến thức quý báu cho chúng em trongsuốt thời gian học tập vừa qua Trong thời gian tham gia lớp học, em đã có thêm chomình nhiều kiến thức bổ ích, tinh thần học tập hiệu quả, nghiêm túc Đây chắc chắn sẽ lànhững kiến thức quý báu, là hành trang để em có thể vững bước sau này
Do chưa có nhiều kinh nghiệm và là lần đầu em làm tiểu luận, cũng như những hạn chế
về kiến thức, nên trong bài làm chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót R ấ t mongnhận được sự nhận xét, ý kiến đóng góp, phê bình từ phía Thầy để bài tiểu luận đượchoàn thiện hơn
Lời cuối cùng, em xin kính chúc thầy nhiều sức khỏe, thành công và hạnh phúc.
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
LỜI MỞ ĐẦU 3
1.Mục đích, ý nghĩa của đề tài 3
2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 4
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 5
4 Phương pháp nghiên cứu 6
5 Cầu trúc của luận văn: 6
CHƯƠNG I CƠ SỞ HÌNH THÀNH QUAN HỆ ĐẶC BIỆT 6
VIỆT NAM – LÀO 6
1 Bối cảnh quan hệ Việt - Lào từ năm 1991 đến nay 6
1.1 Bối cảnh thế giới 7
1.2 Bối cảnh khu vực 7
2 Đặc điểm, tình hình của Việt Nam và Lào 9
CHƯƠNG II NỀN TẢNG CỦA QUAN HỆ VIỆT NAM – LÀO 10
1 Lịch sử, truyền thống 10
2 Quan hệ chính trị - đối ngoại 12
2.1 Hợp tác toàn diện Việt Nam – Lào trong lĩnh vực chính trị - đối ngoại (1975 – 2017) 12
2.2 Củng cố và tăng cường hợp tác toàn diện Việt Nam – Lào giai đoạn 1986 –2010 15
2.3 Nâng cao hiệu quả quan hệ hợp tác toàn diện Việt Nam – Lào giai đoạn 2011 - 2017 19
3 Hợp tác an ninh , quốc phòng giữa Việt Nam – Lào 21
4 Tình cảm nhân dân hai nước 24
5 Lợi ích chiến lược chung 26
CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN 28
TÀI LIỆU THAM KHẢO 31
Tài liệu Sách 31
Tài liệu Internet 32
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
1.Mục đích, ý nghĩa của đề tài
Mục đích: Đề tài bài luận cố gắng đánh giá bản chất quan hệ Việt Lào; những quan điểm,chính sách đối ngoại của Việt Nam và Lào, ảnh hưởng đến mối quan hệ Việt -Lào
Ý nghĩa: Quan hệ Việt - Lào có bề dày phát triển hữu nghị truyền thống, đoàn kết đặc biệt
và hợp tác toàn diện trong lịch sư cận đại và hiện nay Quan hệ song phương được ĐảngCộng sản Việt Nam và Đảng Nhân dâ n Cách mạng Lào cũng như chính phủ hai nước dâycông xây dựng vun đắp và thống nhất được c oi là mỗi quan hệ hữu nghị đặc biệt, đồngmình chiến lược của nhau
Tuy nhiên, trước bối cảnh tình bình thực tiễn đã có nhưng chuyê n biến lớn lao, quan hệViệt Nam - Lào với tính chất đặc biệt khắng khít vốn có dựa trên các trụ cột đang thayđổi Trong những thay đổi đó, có những vấn đề nổi lên đa ng thách thức đối với quan hệsong phương, tác động tới lợi ích quốc gia hai nước Nhưng chính trong bối cảnh mớicung tạo ra những điều kiện, cơ hội quan trọng tăng cường quan hệ song phương, nhưng
bị coi nhẹ hoặc chưa được nghiên cứu đầy đủ Thời đại mới làm suy yếu một số trụ cộtvốn có cua quan hệ Việt - Lào, cũng đồng thời mở ra những yêu tố, điều kiện thắt chặthợp tác Trong quá trình xây dựng quan hệ Việt Lào hiện nay, chúng ta còn có xu hướngdựa vào quá khứ hào hùng, tốt đẹp, tình thần của hai bên nên còn thiếu vắng nền tảng vậtchất thực tiễn Do c huyể n biến của nhận thức chưa theo kịp tình hình nên có lúc chúng tachưa nắm bắt, tận dụng, phát huy đúng mức những cơ hội, tiềm năng mới Thay vì đó,biện pháp xử lý quan hệ Việt - Lào hiện nay vẫn theo lối tư duy, áp dụng biện pháp cũ;còn trông chờ, níu kéo vào quả khứ của quan hệ hai nước Trên cơ sở đó, đề tài giúp tahiểu sâu hơn về mối quan hệ hai nước, sự phát triển bền vững, vì lợi ích chung của haiquốc gia
Ý nghĩa thực tiển: Lào là một trong 3 quốc gia có đường biên giới chung với Việt Nam(2.340 km biên giới phía Tây) Lào có vị trí tầm quan trọng chiến lược to lớn đối với tợi
Trang 5ích và an ninh quốc gia cua Việt Nam Việc nghiên cứu, đề ra giải pháp nâng cao quan hệViệt - Lào có tác dụng thiết thực để đam bảo, nâng cao lợi ích và an ninh của Việt Nam
2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Trong nhưng năm qua đã có nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nước giải quyếtcác vân đề khác nhau trong quan hệ Việt Nam Lào Có công trình tập trung tông kết thànhtựu quan hệ Việt Lào, có công trình tập trung đánh giá môi quan hệ khăng khít, bền chặ ttrong quan hệ Việt Lào qua các giai đoạn thư thách cua lịch sư Nhìn chung các côngtrình nghiên cứu đều giải quyết được những mức độ khác nhau vẻ quá trình quan hệ hainước Việt Lào cùng đầu tranh giải phóng đất nước, thành tựu của quan hệ hai nước kế từkhi thiết lập quan hệ ngoại giao, chiều hướng phát triên và để xuất những giải pháp đẻcũng có, phát triên quan hệ Việt - Lào, có thể kể đến như:
+ “Quan hệ giữa Việt Nam và Lào trong giai đoạn hiện nay”, Đề tài cấp Bộ, Học việnChính trị Quốc gia Hỏ Chí Minh, năm 1999 - 2000;
+ "Quan hệ Việt Nam - Lào trước khi bước vào thập niên đầu thể kỹ 215 Học viện Quan
hệ Quốc tế, Bộ Ngoạt giao, năm 2001;
+ “Quan hệ đặc biệt Việt Nam - Lào tử năm 1975 đến nay", Đề tài c ấp Bộ, Vụ Châu Á 2,
Bộ Ngoại giao, năm 2007;
+ Quan hệ chính trị và kinh tế Lào - Việt Nam (Laos Vietnam Political and EconomicRelaions Handbook) Nhà xuất bản: Inf| Business Publications USA-Publication 2009 + “Hợp tác, hữu nghị và phát triên Việt Nam- Lào- Campuchia”, sách, Viện Nghiên cửuĐông Nam Á, năm 2012
Những công trình nêu trên có giá trị khoa học và thực tiễn cao, được hoàn thành công phubởi những cơ quan, tác giả nghiên cứu chuyên sâu Mỗi công trình tập trung phân tích,đánh giả sự phát triên cua Lào cung như quan hệ Việt Nam - Lào ở nhưng góc độ khácnhau Đề tài “Quan hệ giữa Việt Nam và Lâo trong giai đoạn hiện nay” (1999 - 2000)
Trang 6nghiên cửu khái quát quá trình hình thành và phát triên quan hệ Việt Lào từ năm 1930đến năm 1991, đồng thời phân tích nhưng nhân tổ chủ yếu tác động đến quan hệ Việt -Lào trong giai đoạn 1999 - 2000, bước đầu tổng kết, rút ra bài học kinh nghiệm, đề xuấtkiến nghị phục vụ đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước trong việc phát triênquan hệ với Lào Đề tài "Quan hệ đặc biệt Việt Nam - Lào từ năm 1975 đến nay” (2007)tập trung đánh giá về quá trình duy trì và phát triên mối quan hệ đặc biệt trong phạm vikhung thờ: gian kể từ khi nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào ra đời 1975 đến nay,phân tích sự khác nhau giữa quan hệ đặc biệt Việt Nam - Lào so vớt các mới quan hệsong phương khác của hai nước; làm rõ quan hệ đặc biệt có tính chất gắn kết sâu sắc vàtầm quan trọng sống còn đôi với an ninh, hòa bình, ổn định, phát triển của cả ha i nước.Sách “Hợp tác, hữu nghị và phát triển Việt Na m -Lào - Campuchia” (2012) nhân 50 nămngày thiết lập quan hệ ngoại giao Việt - Lào (2012) và 45 năm quan hệ Việt NamCampuchia (2012) chị tập trung những thành tựu hợp tác ba nước trong nhưng thập kyqua và để ra nhưng định hướnggiai pháp cho Tam giác phát triên Việt Nam-LàoCampuchia Gần đây là đề tài cấp bộ: “Quan hệ Việt Nam Lào trong bối cảnh mới: cỡhội, thách thức và những vấn đề cần giải quyết để nâng cao hiệu quả quan hệ với Lào”(tác giả Nguyễn Thị Hà Bộ Ngoạt giao) thực hiện khá công phu, nhiều dữ kiện cập nhậttình hình và bối cảnh mới Tuy vậy, nội dung côn dàn trải và chưa đi sâu được vào một sốvấn để bản chất cua quan hệ Việt Lào trong bối cảnh mới để đề ra giải pháp c ó tính khảthi chiến lược
Nhìn chung, các công trình, bài việt khoa bọc đã giải quyết được nhiều vấn đề lý luận vàthực tiễn nhưng chủ yếu đề cập tới tình hình quan hệ vốn có, tốt đẹp của hai nước Đặcbiệt, những c ông trình trên thường nêu đậm nét về giai đoạn cùng hợp tác đấu tranhchống đế quốc thực dân và thành tựu quan hệ hợp tác hai nước mới gặt hái được tronggiai đoạn vừa qua
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu : Mối quan hệ Việt Nam-Lào
Trang 7Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu ở không gian địa bản hai nước Việt Nam, Lào.
Thời gian nghiên cứu từ 1991 tới nay, khi cục diện thế giới có chuyển biến sâu sắc: Chiếntranh Lạnh kết thúc, Liên Xô tan rã, Trung Quốc lần lượt tiến hành bình thường hóa quan
hệ với cả Lào (1989),Việt Na m (1991); tình hình khu vực Đông Nam Á đã chuyên biếnsâu sắc bằng việc giải quyết các xung đột, “biển c hiến trường thành thị trưởng ” (Phátbiểu của Thu tưởng Thái Lan Chatchai Choonhavan trong chuyến thăm Việt Nam 1988);
cä Việt Nam và Lão bước vào thời kỳ đôi mới, đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ quốc
tế và hội nhập
4 Phương pháp nghiên cứu
Ngoài các phương pháp nghiên cứu thường được dùng trong các công trình khoa học xãhội nhân vă n, để tài áp dụng phương pháp dùng cho chuyên ngành quan hệ quốc tế như:Phương pháp lịch sử; Phương pháp hệ thống cấu trúc; Phương pháp các cấp độ phân tích;Phương pháp chuyên gia; Phương pháp phân tích hợp tác và xung đột quốc tế
5 Cầu trúc của luận văn:
Đề tài luận văn: “Quan hệ Việt Nam- Lào từ năm 1991 đến nay”
+ Chương I: “Cơ sở của mối quan hệ đặc biệt Việt Lào”
+ Chương II: “Nền tảng quan hệ Việt Nam – Lào”
+ Chương III: “Kết luận”
CHƯƠNG I CƠ SỞ HÌNH THÀNH QUAN HỆ ĐẶC BIỆT
VIỆT NAM – LÀO
1 Bối cảnh quan hệ Việt - Lào từ năm 1991 đến nay
Từ năm 1991, tỉnh hình quốc tế có bước chuyên biến quan trọng, đó là sự kiện mô hìnhchủ nghĩa xa hội ở Liên Xô sụp đô, chiến tranh Lạnh kết thúc Siêu cường Mỹ tạm thờitrong một thời gian ngắ n chiếm thế thượng phong trước khi c ục diện thế giới đa cực hìnhthành khi bước sang thế kỷ 21 Cùng thời điểm Chiến tranh Lạnh kết thúc, năm 1991 là
Trang 8lúc xảy ra bước ngoặt trong quan hệ Việt - Trung đánh dấu bằ ng việc hai nước bìnhthường hóa quan hệ, mở ra thời kỳ hợp tác, cùng phát triển Đó là những nét chuyển biến
cơ bản nhất của tình hình thế giới, khu vực có tác dụng định hình quan hệ Việt Nam Làotới nay, cụ thể như sau:
Từ thập niên cuối của thế kỷ 20, cục diện quan hệ c hính trị ở bán đảo Đông Dương cóbước thay đổi căn bản Điều nảy xuất phát từ nhưng chuyển biến quan trọng cả ở phạm vithể giới và trong khu vực
1.1 Bối cảnh thế giới
Vào năm 1991, mô hình chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ, đánh đầu thời
kỳ trật tự thế giới chia làm hai cực (trật tự Yalta) bị phá vỡ, mở ra kỷ nguyên hòa bình,hợp tác, củng phát triên trên toàn thế giới Xu thế gạt bỏ ý thức hệ chính trị để tiền hành
đa phương hóa, đa dạng hóa các mỗi quan hệ hợp tác diễn ra rộng khắp Trong bồi cảnh
đó, trật tự thế giới đơ n cực khá ngắn ngủi trong vòng khoáng một thập kỷ vẫn được thaybằng một trật tự thế giới mới đa trung tâm quyền lực ngày càng vững chắc, với các yếu tômới nổi lên như Trung Quốc, Nga, Án Độ, EU Đây là yếu tố quan trọng thúc đẩy quátrình toàn cầu hóa và tự do thương mại Từ khoảng nhưng nă m 2000 tới nay (2018), bốicảnh thế giới có nhiều thay đổi Điền hình là sự nổi lên của nhưng nước trong khối BRICđặc biệt là Trung Quốc khiến cho cuộc cạnh tranh chiến lược mạnh mẽ hơn bao giờ hết.Nhưng kinh tế, thương mại và đặc biệt là cuộc cách mạng công nghiệp diễn ra vô cùngnhanh chóng, internet và công nghệ thông tin khiến cho ranh giới và chủ quyền quốc giamang những khái niệm mới Hợp tác quốc tế được đây mạnh hơn bao giờ hết, ở mọi cấpđộ: song phương, khối, tiêu khu vực, khu vực và toàn cầu Tắt cá các nước, trong đó cóLào và Việt Nam đều chịu ảnh hưởng và chủ động hòa vào sự vận động của thể giới trongthời kỳ mới
1.2 Bối cảnh khu vực
Từ cuối những năm 1980 và đầu 1990, tại khu vực cung diễn ra nhưng c huyển biến quantrọng bởi xu hướng giải quyết dứt điểm nhưng mâu thuẫn, chia rẻ Nhưng vấn đề gây
Trang 9xung đột c òn sót lại sau chiến tranh ở Đông Dương dần được giải quyết, điển hình là việcViệt Nam hoàn thành rút quân khỏi Cam-pu-chia (1989) mở đường cho cuộc tổng tuyển
cứ ở nước này Năm 1988 trong chuyến thăm Việt Nam, thủ tướng Thái Lan ChatichaiChoonhavan có câu nói nỗi tiếng: “biển Đông Dương từ chiến trường thành thị trường"
Đó là dấu mốc các nước trong khu vực xóa bỏ nhưng kỳ thị, mâu thuẫn để tiền tới hợptác rộng khắp và toàn diện
Trong cùng giai đoạn đó, vào năm 1989 tại Trung Quốc xảy ra sự kiện Thiên An Môn gâychắn động Từ hiệu ứng của sự kiện Thiên An Môn, Trung Quốc lâm vào cảnh bị thế giớiphương Tây kỳ thị, cô lập Để tiến trình cải cách, mở cửa phát triển kinh tế không bịngưng trệ trên thế bất lợi, Trung Quốc tìm cách phá thế cô lập, đột phá bởi mắt xích bìnhthường hóa thiết lập quan hệ ngoại giao hưu nghị với tắt cả các nước xung quanh Khuvực láng giềng cung là nơi mà các quốc gia Ít bày tỏ lập trường về tình hình nội bộ TrungQuốc diễn ra ở thời kỳ đó Do hướng đối ngoại thời kỳ này của Trung Quốc tập trung vàocác nước láng giềng cũng đã tạo ra xu hướng tăng cường hợp tác tại khu vực, bìnhthường hóa, thiết lập quan hệ ngoại giao với tất cả các nước Đông Nam Á Cũng tronggiai đoạn đó, Việt Nam và Lào gia nhập vào khối ASEAN vốn trước đây được mệnh danh
là “NATO" ở Đông Nam Á Để chống lại sự hình thành các quốc gia cộng sân ở ĐôngDương Tất cả đã cho thấy sự hàn gắn vế t thương chia rẽ, kì thị giữa các nước trong khuvực được thực hiện trong một tiến trình rộng khắp và nhanh chóng
Từ cục diện hòa hoãn của thê giới, cho tới s ự tích cực chủ động nối lại quan hệ ngoạigiao, hòa giải trong khu vực là nhưng diễn biến song trùng quan trọng, liên tục vào cuốinhưng nam 1980 tới nhưng năm 1990; cả Việt Nam và Lào trong một thời gian ngan đãnhanh c hóng tiến hành bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc (Lào 1989, Việt Nam1991) Từ năm 2000 tới nay, sự tăng tốc của toàn cầu hóa, hợp tác trên bình điện toàncầu, hợp tác và cạnh tranh chiến lược gay gắt trong khu vực, vai trò của ASEAN (mà cảLào và Việt Nam cùng là thành viên) ngày càng cao trên trường quốc tế An ninh khu vựclại có nhiều thách thức hơn, đặc biệt là nổi lên của tranh chấp ở Biển Đông trước thamvọng của Trung Quốc càng đây mâu thuẫn và chia rẽ giữa các nước trong khu vực lên
Trang 10mức cao hơn Đây là dấu mốc lịch sư quan trọng, bước ngoặt làm thay đổi tính chất, cụcdiện quan hệ quốc tế, trong đó có quan hệ Việt Lào Tình hình nói trên vừa là điều kiện,vừa là lý do tạo nên môi trường quan hệ Việt - Lào cho tới nay
2 Đặc điểm, tình hình của Việt Nam và Lào
Việt Nam và Lao là ha i quốc gia láng giềng quan trọng của nha u với 2.430 km đườngbiên giới chung (chiếm hơ n nửa tông chiều đài biên giới đất liền của Việt Nam) Lịch sửbang giao Việt - Lào ít c ó ghi chép nhưng đa hình thành từ lâu đời Tuy vậy, quan hệ songphương chỉ hình thành rõ nhất là từ khi Đảng Cộng sản Đông Dương ra đời năm 1930tiên hành cuộc đầu tranh cach mạng trước kẻ thủ chung cua hai đân tộc Quan hệ đốingoại giữa hai quốc gia được chính thức hóa trong vòng 56 năm trở lại đây, khi Cộng hòaDân chủ Nhân dân Lào và Cộng hòa xa hội chủ nghĩa Việt Nam thiết lập quan hệ ngoạigiao trên cơ sở mối qua n hệ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Vương quốc Lào ngày 5/9
1962 Thời kỳ diễn ra các cuộc đầu tranh giải phóng đân tộc đa tạo điều kiện để hai nướccùng xây dựng một hệ thống chính trị gần gui tương đồng và hợp tác hiệu quả, trong đó ýthức hệ chính trị luôn đóng vai trò quan trọng hàng đầu Tử s a u năm 1975, Lào tiếp tụcgắn bó đoàn kết với Việt Nam trong sự nghiệp bảo vệ và xây dựng đất nước theo conđường tiến lên chủ nghĩa xã hội Hai bên đã ký Hiệp ước hữu nghị đặc biệt, hợp tác toàndiện
Việt - Lào (1977) và đến nay là “quan hệ hữu nghị truyền thông đoàn kế t đặc biệt hợp táctoàn diện ” Xét tổng thê, quan hệ Việt - Lào tiếp tục được cũng cố, phát triển tích cực, đivào chiều sâu hợp tác hiệu quả, thực chất trên tất cả các linh vực, góp phần vao sự pháttriển của môi nước Về chính trị, lãnh đạo nhà nước Lào tiếp tục khăng định đường lốinhất quán là đặc biệt coi trọng, giữ im và phát triên quan hệ đoàn kết đặc biệt Lào - ViệtNam, coi đó là mối quan hệ chặt che, nhất quan, sinh động “không giống ai và không aigiống” Mối quan hệ “tương quan, tương mệnh” qua quá trình lịch sư hào hùng đã tạonên chất kết dính khăng khít đặc biệt hiếm có giữa hai quốc gia Nhân dân hai nước vàđội ngũ lãnh đạo qua các thời kỳ đều cơ bản nhất quán quan điểm coi quan hệ với ViệtNam là “đặc biệt, có một không hai” trong đô ưu tiên cho việc tăng cường quan hệ giữa
Trang 11hai Đảng, hệ thống chính trị của hai nhà nước và tình cảm gắn bó của nhân dân hai bêndành cho nhau
Bối cảnh, điều kiện và đặc điểm tình hình thể giới, khu vực của Lào và Việt Nam nêu trên
là cơ sở, nền tảng trụ cột quan trọng cua quan hệ Việt Lào cho tới thời điểm hiện nay
CHƯƠNG II NỀN TẢNG CỦA QUAN HỆ VIỆT NAM – LÀO
Nền tảng của quan hệ Việt L ào hiện nay (từ 1991 tới nay) bao gồm nhân tố bắtnguồn từ giai đoạn trước vẫn tiếp tục tồn tại ảnh hưởng vả nhưng yếu tố mới nâysinh, phát triển hiện nay
1 Lịch sử, truyền thống
Việt Nam và Lào là hai nước láng giềng, gần gũi bên nhau như làng trên xóm dưới.Thành ngữ Việt Nam có câu láng giềng tối lửa tắt đèn có nhau, tương tự như cách nhândân Lào gọi nhân dân Việt Nam là bản cạy hươn khiêng (bản kề, nhà cạnh) Quan hệ ViệtNam – Lào là mối quan hệ nhân hòa, nảy sinh từ đời sống thích ứng với tự nhiên và dựngxây xã hội của biết bao thế hệ c ộng đồng dân cư hai nước có nhiều lợi ích tương đồng,cao hơn hết là vận mệnh hai dân tộc gắn bó với nhau rất khăng khít và được phát triểnthành quan hệ đặc biệt chưa từng có trong lịch sử quan hệ quốc tế Quan hệ đoàn kết đặcbiệt Việt Nam - Lào không phải do ý muốn chủ quan của bất kỳ bên nào, mà bắt nguồn từ
vị trí địa – chiến lược của hai nước, từ bản chất nhân văn, nương tựa lẫn nhau c ủa hai dântộc có cùng lợi ích cơ bản về độc lập, tự chủ và nguyện vọng chính đáng thiết tha về hòabình và phát triển
- Cùng tựa lưng vào dãy Trường Sơn hùng vĩ:
Việt Nam và Lào có vị trí địa – chiến lược quan trọng ở vùng Đông Nam Á do nằ m kềcon đường giao th ương hà ng hải hàng đầu thế giới, nối liền Đông Bắc Á, Nam Á qua TâyThái Bình Dương và Ấn Độ Dương Dãy Trường Sơn, biên giới tự nhiên giữa Việt Nam
và Lào là bức tường thành hiểm yếu, tạo điều kiện cho hai nước tựa lưng vào nhau, phối
Trang 12hợp giúp đỡ lẫn nhau trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của mỗi nước Tại đây, có nhiều
vị trí chiến lược khống chế những địa bàn then chốt về kinh tế và quốc phòng rộng lớncủa cả hai nước, có thể trở thành điểm tựa vững chắc cho Việt Nam và Lào trong sựnghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước Do điều kiện tự nhiên và sự phát triển kinh tế - xãhội của Việt Nam và Lào có nhiều điểm tương đồng, lại vừa có những nét khác biệt, tronghoàn cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế ngày nay, hai nước hoàn toàn có thể bổ sungcho nhau bằng tiềm năng, thế mạnh của mỗi nước về vị trí địa lý, tài nguyên, nguồn nhânlực, thị trường cũng như sự phân vùng kinh tế và phân công lao động hợp lý để hợp táccùng phát triển
- Nhân dân hai nước có truyền thống bang giao hòa hiếu, cưu mang đùm bọc lẫn nhau từlâu đời, cuối thế kỷ XIX cùng bị thực dân Pháp xâm lược và đặt ách cai trị tàn bạoTrong thời kỳ phong kiến, đặc điểm nổi bật về quan hệ giữa nhân dân hai nước là thânthiện, hữu hảo Cuối thế kỷ XIX, thực dân Pháp tiến hành xâm lược và đặt ách đô hộ lênViệt Nam, Campuchia và Lào Do có cùng một kẻ thù và chung một cảnh ngộ bị xâmlược và áp bức, phát huy truyền thống đoàn kết hữu nghị sẵn có, nhân dân ba nước ViệtNam, Lào, C a mpuchia dễ dàng đồng cảm, liên kết tự nhiên với nhau và tự nguyện phốihợp với nhau trong một sứ mệnh chung đấu tranh chống thực dân Pháp xâm lược, giànhđộc lập, tự do Tuy các phong trào trên đều bị chính quyền thực dân đàn áp, dập tắt, songmối quan hệ giữa nhân dân Việt Nam và nhân dân Lào trong những năm đầu chống sựxâm lược và ách á p bức, bóc lột của thực dân Pháp cho thấy việc xây dựng khối đoàn kếtđấu tranh trở thành một nhu cầu tất yếu khách quan của hai dân tộc Xác định con đườngcứu nước đúng đắn và xây dựng mối quan hệ đoàn kết giữa các dân tộc là những nhiệm
vụ cấp bách đặt ra cho các nhà lãnh đạo phong trào yêu nước và c ách mạng trên bán đảoĐông Dương
- Chủ tịch Hồ Chí Minh sớm xác định con đường giải phóng dân tộc Việt Nam và dân tộcLào
Trang 13Trong những thập kỷ đầu thế kỷ XX, người con ưu tú của dân tộc Việt Nam là Nguyễn ÁiQuốc (tức Chủ tịch Hồ Chí Minh sau này) đã dày công nghiên c ứu lý luận và trực tiếpkiểm nghiệm thực tiễn về bản chất và mô hình các cuộc cách mạng trên thế giới nhằmphát hiện chân lý cứu nước Người vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin vào điềukiện cụ thể của Việt Nam và Đông Dương để xác định con đường giải phóng của dân tộcViệt Nam và dân tộc Lào theo quỹ đạo cách mạng vô sản
Trong quá trình đó, Nguyễn Ái Quốc luôn giành sự quan tâm đặc biệt đến tình hình Lào.Người không chỉ lên án chế độ thực dân Pháp nói chung mà còn tố cáo cụ thể sự tàn bạocủa thực dân Pháp ở Lào Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên - một trong những tổ1
chức tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam do Nguyễn Ái Quốc trực tiếp sáng lập vàotháng 6 năm 1925 tại Quả ng Châu (Trung Quốc), đến tháng 2 năm 1927, Hội này gâydựng được cơ sở tại Lào
Trên thực tế, từ nửa sau những năm 20 thế kỷ XX, Lào là một đầu cầu trực tiếp truyền báchủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng c ứu nước mới của Nguyễn Ái Quốc vào ĐôngDương; đồng thời là địa bàn để Người nắm tình hình và tìm kiếm con đường trở về ViệtNam Năm 1928, đích thân Người bí mật tiến hành khảo sát thực địa tại Lào càng chothấy mối quan hệ gắn bó mật thiết giữa cách mạng Việt Nam và cách mạng Lào
2 Quan hệ chính trị - đối ngoại
Sau năm 1975, quan hệ Việt Nam và Lào bước sang một trang hoàn toàn mới: từ liênminh chiến đấu chung một chiến hào sang hợp tác toàn diện giữa hai quốc gia có độc lậpchủ quyền Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam và Đảng Nhân dân cách mạngLào, nhân dân hai nước càng có điều kiện phát huy truyền thống tốt đẹp đã từng gắn bókeo sơn trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù xâ m lược, xây dựng và tăng cường quan hệhợp tác toàn diện về chính trị, quốc phòng an ninh, kinh tế, văn hoá, giáo dục… Đâychính là đặc điểm quan trọng nhất, dẫn tới sự thay đổi về chất trong nội dung, phương
1 Xem: Nguyễn Ái Quốc: “Bản án chế độ thực dân Pháp” trong Hồ Chí Minh: Toàn tập, Nxb Chính trị quốc gia – Sự thật, Hà Nội, 2011, t 2, tr.23-144.
Trang 14thức và các nguyên tắc quan hệ giữa hai quốc gia, nâng quan hệ hữu nghị đặc biệt, hợptác toàn diện giữa hai nước lên tầm cao mới.
2.1 Hợp tác toàn diện Việt Nam – Lào trong lĩnh vực chính trị - đối ngoại (1975 – 2017)
Mối qua n hệ hợp tác về chính trị trong giai đoạn này tập trung vào nỗ lực của hai nướctrong việc ủng hộ, giúp đỡ, học hỏi lẫn nhau trong việc hiện thực hóa mục tiêu cùng lựachọn là tiến lên con đường xã hội chủ nghĩa, bảo vệ chủ quyề n, toàn vẹn lãnh thổ c ủa mỗinước
Đảng Nhân dân Cách mạng Lào trong khi tập trung lãnh đạo giải quyết những vấn đề củaLào để ổn định và phát triển như: giữ vững chủ quyền lãnh thổ, duy trì an ninh nội địa,bảo vệ chế độ mới dưới sự lãnh đạo của Đảng, phục hồi, đẩy mạnh sản xuất, cải thiện đờisống nhân dân, tranh thủ viện trợ nước ngoài, v.v…đã không ngừng tìm tòi, học hỏi kinhnghiệm và nghiên cứu lý luận của quốc tế để hoàn thiện chế độ dân chủ nhân dân, tạo tiền
đề tiến lên chủ nghĩa xã hội trong điều kiện cụ thể của Lào Đồng chí Tổng Bí thưCayxỏn Phômvihản nghiên cứu kỹ tác phẩm Sửa đổi lối làm việc của Chủ tịch Hồ ChíMinh để vận dụng và o công tác xâ y dựng Đảng ở Lào…Các nhà lãnh đạo Lào tiến hànhtrao đổi kinh nghiệm với Việt Nam về bảo đảm ổn định chính trị, từng bước đổi mới cơchế quản lý trong nông nghiệp (trang trại), lưu thông thương mại, v.v
Tình hình đời s ống mọi mặt của nước Lào dần đi vào ổn định, độc lập chủ quyề n, an ninhquốc gia, trật tự xã hội được giữ vững; chế độ dân chủ nhân dân được bảo vệ đã ảnhhưởng tích cực đến sự ổn định và từng bước đi lên của Việt Nam Bên cạnh đó, sự chia sẻcủa Lào với Việt Nam trên lĩnh vực a n ninh chính trị, kinh nghiệm phát triển kinh tế - xãhội đã tạo niềm tin và là sức mạnh vô giá, giúp Việt Nam bảo đảm được lợi ích trực tiếp
về an ninh và phát triển ở biên giới đất liền phía Tây Đồng chí Cayxỏn Phômvihảnthường xuyên nhấn mạnh quan điểm lập trường trước sau như một ủng hộ Việt Nam củaLào: Lào vững mạnh, độc lập thì Việt Nam ổn định, phồn vinh Về phía Việt Nam, mặcdầu phải giải quyết nhiều khó khăn do hậu quả chiến tranh, phải tiến hành chiến tranh bảo
vệ Tổ quốc ở hai đầu biên giới phía Bắc và phía Tây Nam, Đảng, Nhà nước và nhân dân
Trang 15Việt Nam luôn nhận thứcsâu sắc mối quan hệ tương hỗ của cách mạng hai nước tronggiai đoạ n mới: “Lào có ổn định thì Việt Nam mới ổn định và ngược lại” Vì vậy, ViệtNam đãcố gắng đáp ứng các yêu cầu chi viện và hợp tác với Lào một cách toàn diện, theotinh thần vô tư “không tính thiệt hơn” Các cuộc hội đàm hằng năm giữa lãnh đạ o cấp caohai nước, các c uộc gặp gỡ trao đổi khi có việc đột xuất giữa các đồng chí lãnh đạo Đảng
và Nhà nước, giữa các bộ, ban, ngành, đoàn thể Việt Nam đã góp phần giúp Lào kinhnghiệm về giải quyết các khó khăn, giải tỏa kịp thời các vướng mắc xẩy ra, củng cố niềmtin của Lào về thiện chí của Việt Nam
Giải quyết thành công vấn đề biên giới giữa hai nước là một thành tựu nổi bật của hợp tácchính trị trong giai đoạn này Triển khai Hiệp định hoạch định biên giới quốc gia giữa hainước (18/7/1977), hai bên thỏa thuận lấy đường biên giới mà Pháp vẽ trên bản đồ1/100.000 của Sở Địa dư Đông Dương làm cơ sở đối chiếu chính, so sánh cho việc phânchia biên giới trên thực địa Từ ngày cắm mốc đầu tiên (25/7/1978), sau 8 năm thực hiệnHiệp định, đến ngày 24 tháng 1 năm 1986, việc phân giới và cắm mốc trên thực địa toàntuyến biên giới Việt - Lào đã hoàn thành Kết quả phân định chính thức đường biên giớiquốc gia giữa hai nước thể hiện nguyên tắc trong quan hệ hai nước: tôn trọng độc lập, chủquyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau cũng như lợi ích chính đáng của mỗi bên, phù hợpvới luật phá p quốc tế và đáp ứng nguyệ n vọng của nhân dân hai nước muốn có mộtđường biên giới hữu nghị, ổn định, hợp tác và phát triển lâu dài
Trong quan hệ đối ngoại, theo tinh thần của Hiệp ước hữu nghị và hợp tác, Bộ trưởngNgoại giao hai nước nhất trí phối hợp chặt chẽ về đường lối hoạt động đối ngoại, pháthuy hiệu quả c ông tác đối ngoại mỗi nước và sức mạnh của ba nước Đông Dương trêntrường quốc tế, góp phần làm cho môi trường an ninh chính trị Đông Nam Á đi dần vào
ổn định, thể hiện thiện chí của các nước Đông Dương xây dựng khu vực hòa bình, ổnđịnh, hợp tác và phát triển Đặc biệt, đứng trước những diễn biến phức tạp của tình hìnhkhu vực và quốc tế, Lào đã chủ động giúp Việt Nam tháo gỡ những vướng mắc trongquan hệ với các nước khác trong khu vực
Trang 16Quan hệ hữu nghị và hợp tác toàn diện giữa hai nước Việt Nam và Lào tiếp tục đượckhẳng định, đề cao tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ V của Đảng Cộng sản Việt Nam(3/1982) và Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Nhân dân cách mạng Lào(4/1982) Báo cáo chính trị của Ban chấp hành Trung ương hai Đảng đều khẳng định sựtất yếu khách quan phải tăng cường quan hệ đoàn kết đặc biệt, hữu nghị hợp tác toàn diệngiữa hai Đảng, Nhà nước và nhân dân hai nước trong giai đoạn cách mạng mới.
Trong hai ngày 22 và 23 tháng 2 năm 1983, Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương diễn
ra tại Thủ đô Viêng Chăn, tập trung thảo luận và đề ra những nguyên tắc, phương hướng,biện pháp nhằm tăng cường đoàn kết và hợp tác toàn diện giữa ba nước Việt Nam,Campuchia và Lào trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước của mỗi nước, tạo nhân
tố quan trọng đối với hòa bình và ổn định ở Đông Nam Á và thế giới Hội nghị đã nhất trí
đề ra 4 nguyên tắc chỉ đạo mối quan hệ giữa ba nước, trong đó nhấn mạnh quan hệ giữa
ba nước sẽ được giải quyết bằng thương lượng trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền vàtoàn vẹn lãnh thổ của nhau, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, với tinh thầnhiểu biết lẫn nhau, tôn trọng lợi ích chính đáng của mỗi nước và vì lợi ích chung của badân tộc, trên tinh thần hữu nghị anh em, hoàn toàn tự nguyện, bình đẳng cùng có lợi.Tiếp đó, Tuyên bố chung Việt Nam - Lào năm 1985, một lần nữa khẳng định quyết tâmcủa hai bên củng cố hơn nữa tình hữu nghị vĩ đại và tình đoàn kết chiến đấu mà Chủ tịch
Hồ Chí Minh và các nhà lãnh đạo cách mạng hai nước đã dày công vun đắp; tăng cường
sự hợp tác toàn diện, nhất là trên c ác lĩnh vực kinh tế, văn hóa, khoa học - kỹ thuật; tíchcực thực hiện các thỏa thuận giữa hai nước và những thỏa thuận của Hội nghị cấp cao banước Đông Dương Tuyên bố chung cũng thể hiện nguyệ n vọng của nhân dân ba nướcĐông Dương và ASEAN cùng nhau giải quyết những vấn đề khu vực bằng đàm phán trên
cơ sở bình đẳng, tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau, không can thiệp vàocông việc nội bộ của nhau