Lý do chọn đề tài Trong thời đại mà hiện tượng căng thẳng vai trò, xung đột vai trò và nh ng tác ữ động ảnh hưởng kinh tế - xã h i cộ ủa nó đã thu hút sự chú ý của nhiều gi i nghiên cứu
Trang 1TRƯỜNG ĐẠ I H ỌC SƯ PHẠ M THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA GIÁO D C CHÍNH TR Ụ Ị
TIỂU LUẬN NGÀNH HƯỚNG DẪN VIÊN DU LỊCH Ở PHỤ NỮ - CĂNG THẲNG VAI TRÒ & XUNG ĐỘT VAI TRÒ
Họ và tên: Nguyễn Trường Vũ
Mã s sinh viên:ố 47.01.607.131
Lớp học phần: POLI1300
Giảng viên hướng dẫn: Nguy n Ki u Tiên ễ ề
Thành ph H Chí Minh, ngày 22 tháng 1 ố ồ năm 2022
Trang 2Mục L c ụ
MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG 1 Căng thẳng vai trò và xung đột vai trò 8
1.1-Khái niệm: 8
1.2- Vai trò sự căng thẳng quá tải với xung đột vai trò: 8
1.3- Căng thẳng vai trò và xung đột vai trò ở ngườ i ph n ụ ữ Việ t Nam hi n nay trong xã hệ ội 9
Chương 2 Nghề hướng d n viên du l ch ẫ ị ở phụ ữ căng thẳng vai trò & xung đột vai trò 10 n - 2.1 Đặc điểm của nghề hướng d n viên du lẫ ịch: 10
2.2- Ngh ề hướ ng d n viên du l ch ẫ ị ở phụ ữ căng thẳng vai trò & xung đột vai trò: 11 n - 2.2.1- Ngh ề hướng d n viên du l ch ẫ ị ở phụ ữ: 11 n 2.2.2- Xung đột vai trò & căng thẳng vai trò n ở ữ hướ ng d n viên du lẫ ịch: 12
Chương 3 Kết lu n và khuy n nghậ ế ị 15
3.1 K t luế ận: 15
3.2 Khuy n nghế ị: 18
TÀI LI U THAM KHỆ ẢO 20
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong thời đại mà hiện tượng căng thẳng vai trò, xung đột vai trò và nh ng tác ữ
động ảnh hưởng kinh tế - xã h i cộ ủa nó đã thu hút sự chú ý của nhiều gi i nghiên cứu ớ Đặc biệt các nước phương Tây đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về tình trạng căng thẳng nơi làm việc, tình trạng xung đột vai trò nơi làm việc và gia đình Tình trạng căng thẳng tại nơi làm việc ngày càng tr thành vở ấn đề ức xúc đối v i t ng cá nhân và c b ớ ừ ả xã hội, đặc biệt là các xã hội công nghiệp Tình trạng căng thẳng ngày càng gia tăng đối với ph n khi trên th c t t l ụ ữ ự ế ỷ ệ lao động n tham gia vào th ữ ị trường lao động ngày càng tăng hầu h t trên thế giới kể c Vi t Nam ế ả ệ
T i m t quạ ộ ốc gia đang có nền kinh t ế đang phát triển m t cách m nh m và nhanh ộ ạ ẻ chóng như Việt Nam, đặc biệt là ngành du lịch được xem là m t ngành kinh t ộ ế mũi nhọn dựa vào tiềm năng du lịch đa dạng và phong phú với những danh lam th ng c nh kắ ả ỳ vĩ, Việt Nam l t vào top 10 quọ ốc gia đáng sống nhất (1)1.Năm 2019, Việt Nam đón 18 triệu lượt khách quốc tế và 85 triệu lượt khách nội địa (2), năm 2020-2021 tuy chịu sự ảnh hưởng nặng n cề ủa đạ ịi d ch toàn c u Covid-ầ 19; nhưng Việt Nam vẫn đón nhận 7,6 triệu lượt khách qu c tố ế Như vậy có th ể thấ ằy r ng, ngành du l ch t i Viị ạ ệt Nam đang có nhiều bước tiến mạnh mẽ và đóng góp rất nhiều vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhà nước Chính vì th mà nhu c u v ngu n nhân lế ầ ề ồ ực cho “ngành công nghi p không khói này ệ ” ngày càng cao, ngành hướng d n viên du lẫ ịch cũng ngày càng trở thành một ngành “hot” hiện nay Tuy nhiên, các trường đào tạo ngành du lịch hiện nay chỉ đáp ứng được 60% nhu c u th c t và còn b c l nhi u b t cầ ự ế ộ ộ ề ấ ập; chương trình đào tạ ạo t i nhiều trường còn chú trọng đến lý thuyết mà chưa có điều ki n tệ ổ chức nâng cao th c hành; vì th , sinh ự ế viên khi ra trường thiếu kĩ năng trong khi nhân lực ngàng du lịch phải được học từ thực
tế để bi t cách t ế ổ chức, xử lí tình huống, thông thuộc địa bàn du lịch H u hầ ết kiến thức của sinh viên khi ra trường đều chưa đáp ứng được nhu c u c a doanh nghiầ ủ ệp và phải
tự đào tạo trong quá trình tác nghiệp ngoài kiến thức mà nhà trường cung cấp Trong thực t , ngành du l ch c nh tranh bế ị ạ ằng hướng dẫn viên, người hướng dẫn đóng vai trò quan tr ng trong vi c t o ra m t chuyọ ệ ạ ộ ến đi có chất lượng và hướng dẫn viên còn g n bó ắ
(1) Theo kh o sát c a InterNation ả ủ
(2) Theo báo cáo c ủa bộ văn hóa, thể thao & du l ịch năm 2019.
Trang 4với bộ m t c a công ty hay nói cách khác, g n v i chặ ủ ắ ớ ất lượng d ch v cung c p cho ị ụ ấ người tiêu dùng Và một ngh ch lý đang diễn ra v i nhân lực ngành du l ch chính là sự ị ớ ị chênh l ch v gi i, th hi n là nguệ ề ớ ể ệ ồn lao động là nữ chiếm ưu thế hơn nguồn lao động nam Chính vì th mà vế ấn đề ngành hướng d n viên du lẫ ịch ở ph n hiụ ữ ện nay đang trở thành vấn đề nhi u b t c p Nh ng nề ấ ậ ữ ữ hướng d n viên du lẫ ịch đảm nhiệm vai trò “làm dâu trăm họ” tại doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh khốc liệt, đương đầu với nhiều c m b y, d b l m d ng, ph i ch u áp l c công viả ẫ ễ ị ạ ụ ả ị ự ệc cao hơn nam giới Đồng th i, ờ
họ ph i hoàn thành vai trò cả ủa một người v , mợ ột người mẹ trong gia đình, họ thường lâm vào tình trạng xung đột vai trò Th m chí áp l c cao v ậ ự ề thời gian, độ tuổi, giới tính, tính ch t công viấ ệc đòi hỏi cao v trí l c và th l c, do nhu c u ti n thân trong xã hề ự ể ự ầ ế ội hiện đại,… Nhiều hướng dẫn viên du lịch còn gặp khó khăn trong việc thực hiện được mong muốn chính đáng là tìm được “mộ ữt n a của mình” để thực hi n vai trò làm vệ ợ, làm mẹ
Xung đột vai trò ở mức độ lớn tất yếu ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghi p và nh ng h u qu không nh v m t xã h i S ệ ữ ậ ả ỏ ề ặ ộ ự căng thẳng trong xã hội ở cấp độ lớn tất yếu sẽ dẫn đến những thiệt hại không hề nhỏ về kinh tế và xã hội Xung
đột vai trò là một hiện tượng tất yếu trong xã h i hiộ ện đại khi phụ nữ nói chung trong
đó có hướng dẫn viên du lịch là nữ nói riêng ngày càng tham gia vào nhiều hoạt động bên ngoài gia đình Hiện tượng xung đột vai trò tác động ảnh hưởng kinh t - xã h i cế ộ ủa hiện tượng này đã được nghiên cứu khá nhi u ề ở các nước phương Tây nhưng ở khu vực Châu Á mới bắ ầt đ u có một số công trình được th c hiự ện
Chính vì lí do đó, đề tài này sẽ giải đáp những vấn đề được đặt ra và trên cơ sở
đó đề xuất một số phương thức hữu hiệu để giải quyết những vấn đề trên Bên cạnh đó,
hy v ng rọ ằng bên phía đơn vị đào tạo cũng như doanh nghiệp kinh doanh du lịch cũng cần chú ý hơn về vấn đề bất bình đẳng gi trong phân công công tác, nh m tớ ằ ạo điều kiện cho hai gi i phát tri n tớ ể ối đa năng lực c a hủ ọ đặc biệt là hướng dẫn viên Đó là lý do cho
sự l a chự ọn vấn đề “Nghề hướng dẫn viên du l ch ở ph nữ - căng thẳng vai trò và ị ụ xung đột vai trò” để làm đề tài nghiên c u ứ
2 Mục tiêu và nhiện vụ nghiên c ứu:
2.1 Mục tiêu chung:
Qua nghiên cứu, đề tài mu n tìm hi u hi n tr ng và mố ể ệ ạ ức độ căng thẳng vai trò và xung đột vai trò ở nữ hướng dẫn viên du lịch từ đó xem xét các mức
Trang 5độ ảnh hưởng của xung đột vai trò đến bản thân người ph n và m i quan h gia ụ ữ ố ệ đình Nhằm cung c p d ấ ữ liệu khoa h c cho nh ng nhà hoọ ữ ạch định chính sách xây dựng chính sách b sung ki n th c, hi u bi t, nh n thổ ế ứ ể ế ậ ức về ớ gi i, b o v l i ích ả ệ ợ cho ph n , ụ ữ thực hiện bình đẳng giới và đặc biệt là nâng cao năng lực, khả năng thích ứng cho ph nụ ữ nói chung và hướng d n viên du l ch nói riêng ẫ ị
2.2 Mục tiêu cụ thể:
Từ nh ng m c tiêu chung, cữ ụ ụ thể hóa b ng nh ng m c tiêu cằ ữ ụ ụ thể nhằm xác định vấn đề cần phải nghiên cứu rõ ràng và chi tiết hơn
2.3 Nhiệm vụ nghiên c ứu:
Để đạt được nh ng m c tiêu c ữ ụ ụ thể nêu trên, đề tài s có nhi m v nghiên ẽ ệ ụ cứu như sau:
- Xây dựng cơ sở luận và phương pháp luận cho việc nghiên cứu đề tài này (tìm ki m các lý thuyế ết và phương pháp của những người đã thực hiện nh ng vữ ấn đề căng thẳng vai trò và xung đột vai trò; từ đó đặt ra các câu hỏi nghiên c u và các thao tác thi t k nghiên c u khác) ứ ế ế ứ
- Thu thập thông tin sơ cấp bằng phương pháp phỏng vấn sâu (đố ới i v các đối tượng cung cấp thông tin và những đối tượng có liên quan) và thông tin thứ c p qua các tài li u s n có ấ ệ ẵ
- Xử lý thông tin định tính
3 Đối tượng và khách th nghiên c u ể ứ
3.1 Đối tượng nghiên c ứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là căng thẳng vai trò và xung đột vai trò ở n ữ hướng d n viên du l ch hi n nay t i Viẫ ị ệ ạ ệt Nam
3.2 Khách thể nghiên c ứu:
Nữ hướng d n viên du l ch t i các doanh nghi p kinh doanh t i Vi t Nam ẫ ị ạ ệ ạ ệ
4 Ý nghĩa luận và ý nghĩa thực tiễn
4.1 Ý nghĩa luận:
Kết qu nghiên c u c a luả ứ ủ ận văn nhằm hướng đến m t m c tiêu quan ộ ụ trọng của đề tài đó là phát hi n khệ ả năng vượt qua nh ng thách thữ ức trong căng thẳng vai trò và xung đột vai trò t nh ng vừ ữ ấn đề cá nhân của đội ngũ hướng dẫn viên du lịch trong điều ki n làm vi c và khệ ệ ả năng biến chuy n thành vể ấn đề xã hội được nghiên cứu dưới góc độ khoa h c ọ
Trang 64.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết qu nghiên c u cả ứ ủa đề tài giúp người đọc có m t cái nhìn sâu sộ ắc hơn
đố ới v i hi n trệ ạng căng thẳng vai trò và xung đột vai trò, cung c p m t ph n t ng ấ ộ ầ ổ quan cơ sở dữ liệu khoa học cho những nhà hoạch định chính sách xây dựng chính sách b sung ki n th c, hi u bi t, nh n th c v gi i, b o v l i ích cho ph ổ ế ứ ể ế ậ ứ ề ớ ả ệ ợ ụ
nữ, th c hiự ện bình đẳng giới và đặc biệt nâng cao năng lực, khả năng thích ứng cho phụ n nói chung và nữ ữ hướng d n viên du l ch nói riêng ẫ ị
Thông qua nghiên cứu này, đề tài muốn hướng đến m t vài suy ộ nghĩ để giúp nh ng nhà nghiên cữ ứu có thêm tư liệu khi nghiên c u v giứ ề ới trước nh ng ữ biến đổi xã hội gia tăng hiện nay Đó cũng có thể là tài liệu cho những nghiên cứu cùng ch ủ đề hay lĩnh vực sau này
5 Điểm m ới và hạ n ch c ế ủa đề tài
Điểm mới của đề tài này th hi n ở chỗ: ể ệ
V m t nề ặ ội dung, đề tài tìm ki m, khám phá nh ng y u t ế ữ ế ố thậ ự ề ức độ căng t s v m thẳng vai trò và xung đột vai trò ở nữ hướng d n viên du l ch trong quá trình tham ẫ ị gia các hoạt động xã hội Qua đó, xem xét các mức độ ảnh hưởng của xung đột vai trò đến bản thân người phụ nữ và các mối quan h ệtrong gia đình
V m t lý thuyề ặ ết, đề tài này v n ti p t c s d ng nh ng lý thuy t quen ẫ ế ụ ử ụ ữ ế thuộ ừc t Giới và phát triển và xã hội học gia đình, do chưa tìm được những lý thuyết hay những ti p cế ận chuyên sâu cho lĩnh vực cụ thể này Tuy nhiên cũng chính vì vậy, hy vọng sau khi th c hiự ện đề tài này có thể đề xuất một số ý tưởng đóng góp thêm vào
hệ thống lý thuy t nghiên c u v giế ứ ề ới, gia đình và nhóm ngành dịch v ụ
V gi i h n, m u nghiên c u bao g m nh ng nề ớ ạ ẫ ứ ồ ữ ữ hướng d n viên du lẫ ịch đang hoặt động tại các doanh nghi p kinh doanh du l ch Và có nh ng doanh nghi p khác ệ ị ữ ệ nhau cũng hình thành nên những quan niệm khác nhau
Cuối cùng, v mề ặt phương pháp đề tài này mang tính định tính nên nh ng khái ữ niệm không mang tính chuyên sâu và mang tính điển hình
6 K ết cấu của ti u luể ận:
Tiểu luận được chia làm phần chính:
Trang 7NỘI DUNG CHÍNH
CHƯƠNG 1 Căng thẳng vai trò và xung đột vai trò
1.1-Khái ni ệm:
Xung đột vai trò: xảy ra khi một người có nhi u vai trò trong tề ổ chức và trong cuộc sống cá nhân của họ và đối mặt với căng thẳng do nhiều vai trò mà họ phải đảm nhận Xung đột vai trò xảy ra với hai hoặc nhiều hơn hai vai trò mà một người không thể cân b ng t t c các vai trò cùng m t lúc Nh ng vai trò này có th ằ ấ ả ộ ữ ể trở nên mâu thuẫn
về b n chả ất, đòi hỏi người đó phải đưa ra lựa ch n gi a nhi m vọ ữ ệ ụ nào sẽ đảm nh n tậ ại một thời điểm M t ví d ộ ụ điển hình v ề xung đột vai trò là: “Một người m ẹ đang làm việc
đồng th i ờ là giám đốc tài chính của một công ty, cô ấy phải có mặt tại m t cuộc họp ộ quan trọng đối với tương lai của công ty, nhưng đồng th i cô ờ ấy cũng cần có m t tặ ại
buổi hòa nhạc ở trường con mình Tại đây, cô buộc ải l a ch n gi a vai trò là mph ự ọ ữ ột nhân viên và một người mẹ và quyết định c a có th dủ ể ẫn đến nh ng h qu phữ ệ ả ải đối mặt sau này Dù quyết định đó có thể là gì, nó s tẽ ạo ra xung đột và cu i cùng s dố ẽ ẫn đến việc hy sinh”
Căng thẳng vai trò: là khi một người đối m t vặ ới căng thẳng trong m t vai trò ộ
mà người đó đảm nhận Người đó có thể có nhiều việc phải làm trong một vai trò này
và không th cân b ng t t c nhi m vể ằ ấ ả ệ ụ trong vai trò đó hoặc có th phể ải đối m t vặ ới những quyết định mâu thuẫn trong cùng một vai trò S ự căng thẳng về vai trò khi n mế ột người khó đạt được hiệu quả trong vai trò của họ vì vai trò đó đòi hỏi nhiều hơn những
gì mà m t cá nhân có thộ ể đảm nhận Sau đây là một ví dụ điển hình v sề ự căng thẳng vai trò: “Một người quản lý bộ phận tiếp thị của một công ty yêu cầu nhóm của mình làm vi c vào cu i tuệ ố ần để đáp ứng th i h n và có v cam k t v i c p trên c a công ty ờ ạ ẻ ế ớ ấ ủ
đồng th i có thể cảm thấy tồi tệ khi yêu cầu nhóm của mình làm việc vào cu i tuần sau ờ ố một tu n làm vi c m t mầ ệ ệ ỏi” Trong trường hợp này, b t k quyấ ể ết định nào mà người quản lý đưa ra, anh ta có thể không hài lòng vì anh ta phải từ bỏ cái này để được cái khác
1.2- Vai trò s ự căng thẳng quá t ải với xung đột vai trò:
Căng thẳng vai trò và xung đột vai trò tương tự nhau ở chỗ chúng luôn khi n mế ột người luôn rơi vào trạng thái căng thẳng và thường dẫn đến việc người đó không hài lòng bất kể quyết định của họ là gì Ch yủ ếu là vì khi đối m t vặ ới xung đột vai trò hoặc
Trang 8căng thẳng vai trò, người đó phải hy sinh Sự khác biệt chính giữa căng thẳng vai trò và xung đột vai trò là căng thẳng vai trò là nơi một người phải đối mặt với xung đột trong một vai trò và xung đột vai trò liên quan đến một số vai trò, nơi mỗi vai trò va ch m vạ ới nhau Cả căng thẳng vai trò và xung đột vai trò u yêu c u mđể ầ ột người đánh giá các ưu tiên c a mình và s p x p th t ủ ắ ế ứ ự ưu tiên cho phù hợp, từ đó cân nhắc các hậu quả lâu dài khi quyết định
Như vậy qua các khái niệm trên có thể thấy r ng, mằ ột người có th phể ải đóng nhiều vai trò; đồng thời đối mặt với xung đột giữa các vai trò, hoặc có thể phải đưa ra quyết định mâu thuẫn trong cùng một vai trò Xung đột vai trò và căng thẳng vai trò đề cập đến hai dạng hành vi như vậy Và hiện tượng này có thể xuất hiện đố ới b t ci v ấ ứ cá nhân nào Và đa số nó đều gắn liền với xung đột giữa gia đình và công việc
1.3- Căng thẳng vai trò và xung đột vai trò ở người phụ ữ Việ n t Nam hiện nay trong xã h i ộ
Người ph n trong xã h i hiụ ữ ộ ện đại và bình đẳng gi i hi n nay r t khác bi t so ớ ệ ấ ệ với người phụ n ữ ở các xã hội trước, đó cũng là hệ qu t t y u c a quá trình biả ấ ế ủ ến đổi xã hội Ở thời điểm hi n tệ ại, vai trò của ngư i phụ ữ trong gia đình ngày càng đa dạờ n ng và
rõ rệt hơn, họ có th là tr c t kinh t , có th cùng ch ng bàn bể ụ ộ ế ể ồ ạc và đưa ra quyết định
đố ới v i vấn đề quan trọng của gia đình Ngoài ra, người phụ nữ còn tham gia hầu hết các hoạt động xã hội Quy n l i c a ph n ề ợ ủ ụ ữ ngày càng rõ ràng hơn cả trên cơ sở pháp lý lẫn trong đời sống hiện nay, đó là cơ sở để người phụ n ữ có thêm động lực tham gia tích cực vào các hoạt động chính tr , kinh tị ế, văn hóa Theo báo cáo c a tủ ổ chức Lao động quốc t (ILO) t i Vi t Nam ế ạ ệ năm 2021 cho biết: có hơn 70% phụ ữ Việt Nam trong độ n tuổi lao động tham gia lực lượng lao động, tỉ lệ này trên toàn c u là 47,2% và t l trung ầ ỉ ệ bình của khu vực Châu Á-Thái Bình Dương là 43,9%, một con số vượt trội và cho thấy bằng ch ng rõ r t v vai trò cứ ệ ề ủa người ph n hi n nay trong xã h Tuy nhiên hi n nay ụ ữ ệ ội ệ phần l n ph n phớ ụ ữ ải đảm trách hai vai trò: vừa chăm sóc gia đình, vừa tham gia làm kinh tế; họ làm h u h t các công vi c n i trầ ế ệ ộ ợ và chăm sóc con cái các đối tượng ph ụ thuộc Thực tế cho thấy, người ph n ít có th i gian rụ ữ ờ ảnh hơn người đàn ông trong gia đình, ở một đất nước giàu tính truy n thề ống như Việt Nam, người ph n v a ph i tham ụ ữ ừ ả gia làm kinh tế nhưng đồng thời cũng phải làm t t vai trò c a mố ủ ột ngườ ợ, người v i m ẹ trong gia đình, điều này đã mang tính bản sắc dân tộc của người phụ nữ Việt Nam
Trang 9Việt Nam tuy đang trong giai đoạn hội nhập và phát triển, nhưng định kiến giới vẫn còn tồn t i trong xã hạ ội hi n nay Trong nhệ ững năm gần đây, những đề tài nghiên cứu về nh ki n v giđị ế ề ới cũng được nhi u nhóm nghiên c u quan tâm, qua nhề ứ ững đề tài
đó họ đã đưa ra ba khía cạnh: thứ nhất là nhận thức của người dân tại địa bàn nghiên cứu thể hiện định kiến v i ph n ; th hai ớ ụ ữ ứ là thái độ đánh giá thể ện đị hi nh kiến đối với người ph nữ; thứ ba là xu hướụ ng hành vi thể hiện định kiến với người phụ nữ Các nghiên cứu trên đã phần nào cho ta thấy định kiến v giề ới đối với người ph n hi n nay ụ ữ ệ vẫn còn t n t i, nó t p hồ ạ ậ ợp các đặc điểm mà một nhóm người hy m t cộ ộng động cụ thể nào đó gán cho nam giới hay phụ nữ như: phụ nữ không đủ mạnh mẽ để làm lãnh đạo hay nam giới không có đủ khả năng để chăm sóc con cái,… những tư tưởng sai lệch đó
vẫn t n tồ ại trong tư tưởng của vài cá nhân hay t ậm chí là một vài ch ộng đồng nào đó Thêm vào đó, do yêu cầu công việc, nhiều phụ nữ phải đầu tư nhiều thời gian mới nâng cao được tính chuyên môn và nghiệp vụ Nếu vừa làm tốt bổn phận trong gia đình, vừa làm tốt trong công việc xã hội như vậy, nhiều phụ nữ phải gánh vác gấp đôi trách nhi m bệ ởi h không nh ng làm viọ ữ ệc để kiếm thêm thu nhập, mà còn là người ch ủ yếu đảm đương vai trò làm mẹ, làm v ợ trong gia đình Nếu xét tương quan thời gian lao
động trong m t ngày giộ ữa người phụ nữ và nam gi i thì có thể nói rằng, th i gian lao ớ ờ động của người phụ nữ nhiều hơn
Chính vì thế h r t d b mọ ấ ễ ị ắc phải căng thẳng vai trò và xung đội vai trò
Chương 2 Nghề hướng dẫn viên du lịch ở phụ nữ - căng thẳng vai trò & xung đột vai trò
2.1 Đặc điểm của nghề hướng dẫn viên du lịch:
Như chúng ta đã biết, hướng dẫn viên là người trực tiếp tiếp xúc với khách du lịch nên có vai trò r t quan tr ng trong công vi c t o d ng uy tín cho công ty, t o sấ ọ ệ ạ ự ạ ức hút đối với khách du lịch quốc tế và trong nước nhằm mục đích phát triền nền “công nghiệp không khói” mang lại giá tr kinh t ị ế cao cho đất nước Vì v y, vai trò cậ ủa hướng dẫn viên du lịch được nhìn nh n t ậ ừ ba góc độ khác nhau nhưng có mối quan h h ệ ỗ tương, liên k t, t o thành m t cá nhân trong nhóm ngành d ch v Nhi m v cế ạ ộ ị ụ ệ ụ ụ thể ủ ừ c a t ng
Trang 10hướng dẫn viên bao gồm hướng dẫn viên điều hành đoàn, hướng dẫn viên suốt tuyến, hướng dẫn viên địa phương và hướng dẫn viên tại điểm Đặc điểm nghề nghiệp của hướng dẫn viên: tính độc lập cao, k t hế ợp cao độ lao động trí óc và th l c; s ph c t p, ể ự ự ứ ạ
đa dạng của công việc và tính văn hóa
Hướng d n viên du l ch có nhi u vai trò và nhi m v khác nhau ẫ ị ề ệ ụ Đối với đất nước hướng dẫn viên du lịch có nhiệm v chính tr và kinh tế hết sụ ị ức đặc biệt, là người đại diện cho đất nước đón tiếp khách du l ch lị àm tăng cường s hi u biự ể ết, tình đoàn kết giữa các dân tộc, giúp cho người đi du lịch c m nhả ận được cái hay, cái đẹp c a tài nguyên ủ thiên nhiên đất nước, của các giá trị văn hóa tinh thần từ đó làm tăng thêm tình yêu đất nước, dân tộc; hướng dẫn viên du lịch còn là người làm công việc bán sản ph m du l ch ẩ ị
và mang l i l i ích kinh t ạ ợ ế cho đất nước Đối v i doanh nghiớ ệp, hướng dẫn viên là người thay mặt công ty th c hi n trự ệ ực tiếp các hợp đồng đã ký kế ớt v i khách du lịch, đảm bảo mang lại lợi ích v kinh t và uy tín cho doanh nghiề ế ệp Đối với khách du lịch thì người hướng dẫn viên du lịch là người đại diện cho quyền l i c a khách hàng du l ch; ngoài ợ ủ ị
ra, nếu là đoàn khách đi ra nước ngoài (outbound) hướng dẫn viên có tư cách là một trưởng đoàn chịu trách nhiệm lo cho công việc chung của cả đoàn, đồng thời cũng là người phiên dịch cho đoàn
Chính vì nh ng vai trò và nhi m vữ ệ ụ đặc thù như trên, nên yêu cầu đố ới v i một hướng dẫn viên du lịch đúng nghĩa là rất cao Người hướng dẫn viên du lịch phải có phẩm ch chính trất ị và đạo đứ ốt vì b n thân hc t ả ọ đang đại di n ệ cho đất nước, cho dân tộc Vi t Nam Phệ ải có trình độ chuyên môn nghiêp v cao, có ngu n ki n th c t ng hụ ồ ế ứ ổ ợp vững vàng để làm cơ sở cho việc tích lũy các tri thức cần thiết cho hoạt động của mình;
có phương pháp và nghệ thuật hướng dẫn để có thể thu hút được sự chú ý của khách hàng và truyền đạt nh ng ki n thữ ế ức về đối tượng tham quan đó Ngoài ra, còn là những yêu c u v tâm lý h c, phầ ề ọ ải luôn lạc quan, vui vẻ, khôi hài, …
2.2- Nghề hướng dẫ n viên du l ch ị ở phụ ữ căng thẳng vai trò & xung đột vai n - trò:
2.2.1- Ngh ề hướ ng d n viên du l ch ẫ ị ở phụ ữ: n
Qua những đặc điểm và yêu c u trên, có th ầ ể thấ ằng ngườy r i ph n có r t nhiụ ữ ấ ều lợi th cho công vi c này Nế ệ ữ hướng d n viên du lẫ ịch luôn có sức thu hút hơn những hướng dẫn viên du l ch là nam, v i sự d u dàng và nhẹ nhàng trong lị ớ ị ời ăn tiếng nói nên rất d dàng chiễ ếm được s c m mự ả ến đố ới khách hàng đặi v c bi t là các khách hàng là ệ