1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các trường hợp cấm kết hôn theo quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình hiện hành

15 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 1,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cũng vì lẽ đó, nhà nước ta đã ban hành nh ng quy ph m pháp luữ ạ ật về hôn nhân và gia đình, nhằm bảo v quyệ ền lợi và bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong mối quan hệ hôn nhân và gia đình g

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Hôn nhân là cột m c quan tr ng trong cuố ọ ộc đời con người, nó có ý nghĩa thiết yếu, quyết định cả quãng đời còn lại của một người Cũng vì lẽ đó, nhà nước ta đã ban hành nh ng quy ph m pháp luữ ạ ật về hôn nhân và gia đình, nhằm bảo v quyệ ền lợi và bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong mối quan hệ hôn nhân và gia đình giữa người với người

Theo sự phát tri n không ng ng c a xã h i, nh ng quy phể ừ ủ ộ ữ ạm đó liên tục được sửa chữa và hoàn thiện để phù hợp với cung cách sống không ngừng tiến lên theo bề dày lịch sử Thêm vào đó, nhiề u công dân thuộc các dân t c thiộ ểu số hay cư trú tại vùng sâu vùng xa của Việt Nam ít được tiếp xúc với thông tin đại chúng và không được phổ cập về pháp luật Từ đó dẫn đến nhiều người chưa kịp nắm bắt

những thay đổi bổ sung hoặc không biết rõ về pháp luật, ếu hi u bithi ể ết và vi phạm Luật Hôn nhân và gia đình, nhất là vi phạm các điều c m k t hôn trong ấ ế Luật Hôn nhân và gia đình

Vì thế, tác gi ả chọn: “Các trường h p c m kợ ấ ết hôn theo quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình hiện hành” làm đề tài ti u lu n, nh m nâng cao ý thể ậ ằ ức và hiểu biết của công dân để tránh vi phạm các trường hợp cấm kết hôn theo quy định pháp luật

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Đề tài đư c nghiên cứu nhằm hiợ ểu rõ các trường hợp cấm kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình hiện hành

3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tư ng nghiên cứu của đề ợ tài là các trường hợp cấm kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình

4 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên c u cứ ủa đề tài là tập trung làm rõ các trường h p c m kợ ấ ết hôn trong Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 của Nhà Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam

Trang 2

5 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu dựa trên cơ sở pháp luật Việt Nam về hôn nhân và gia đình Sử dụng các phương pháp thống kê, theo dõi thực tiễn, phân tích, đánh giá, tổng hợp

để xem xét nội dung liên quan đến vấn đề nghiên cứu

6 Kết cấu của đề tài

Đề tài g m: Mồ ở đầu, 2 chương, kết lu n và tài li u tham kh o ậ ệ ả

NỘI DUNG

Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ CÁC TRƯỜNG HỢP

KHÔNG ĐƯỢC KẾT HÔN 1.1 Khái quát v ề Luật Hôn nhân và gia đình:

1.1.1 Khái niệm:

Luật Hôn nhân và gia đình là ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam, bao g m các quy phồ ạm pháp luật điều ch nh nh ng quan h xã h i phát sỉ ữ ệ ộ inh giữa các

thành viên trong gia đình, về quan hệ nhân thân và quan h tài sản ệ

1.1.2 Giải thích t ừ ngữ :

 Hôn nhân là quan hệ giữa vợ và ch ng sau khi kồ ết hôn

 Gia đình là tập hợp những người g n bó v i nhau do hôn nhân, quan hắ ớ ệ huyết thống ho c quan h nuôi ặ ệ dưỡng, làm phát sinh các quyền và nghĩa

vụ giữa họ ới nhau theo quy đị v nh của Luật Hôn nhân và gia đình

 Chế độ hôn nhân và gia đình là toàn bộ những quy định c a pháp luủ ật về kết hôn, ly hôn; quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng, gi a cha m và con, ữ ẹ giữa các thành viên khác trong gia đình; cấp dưỡng; xác định cha, mẹ, con; quan hệ hôn nhân và gia đình có yế ố nướu t c ngoài và những vấn đề khác liên quan đến hôn nhân và gia đình

 Tập quán v ề hôn nhân và gia đình là quy tắc xử ự có nội dung rõ ràng về s quyền, nghĩa vụ ủ c a các bên trong quan hệ hôn nhân và gia đình, được lặp

Trang 3

đi, lặp lại trong một thời gian dài và được thừa nhận rộng rãi trong một vùng, mi n hoề ặc cộng đồng

 Kết hôn là việc nam và n xác l p quan h vữ ậ ệ ợ chồng v i nhau theo quy ớ

định c a Luật này về điều kiện kủ ết hôn và đăng ký kết hôn

 Kết hôn trái pháp luật là vi c nam, n ệ ữ đã đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng một bên hoặc c hai bên vi phả ạm điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 của Luật Hôn nhân và gia đình

 Chung sống như vợ chồng là việc nam, nữ tổ chức cu c sộ ống chung và coi nhau là v ợ chồng

 Tảo hôn là việc lấy v , l y ch ng khi m t bên hoợ ấ ồ ộ ặc cả hai bên chưa đủ tuổi kết hôn theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 của Luật Hôn nhân

và gia đình

 Cưỡng ép kết hôn, ly hôn là việc đe dọa, uy hiếp tinh thần, hành hạ, ngược đãi, yêu sách của cải hoặc hành vi khác để buộc người khác phả ếi k t hôn hoặc ly hôn trái v i ý mu n cớ ố ủa họ

 Cản trở kết hôn, ly hôn là việc đe dọa, uy hi p tinh th n, hành hế ầ ạ, ngược đãi, yêu sách của cải hoặc hành vi khác để ngăn cản việc k t hôn của ế người có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này hoặc buộc người khác phải duy trì quan hệ hôn nhân trái v i ý muốn củớ a h ọ

 Kết hôn giả t o là vi c lạ ệ ợ ụng ki d ết hôn để xuất cảnh, nh p cậ ảnh, cư trú, nhập quốc tịch Việt Nam, quố ịch nước ngoài; hưởc t ng chế độ ưu đãi của Nhà nước hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích xây dựng gia đình

 Yêu sách của cải trong kết hôn là việc đòi hỏ ề ật chấi v v t m t cách quá ộ đáng và coi đó là điều kiện để kết hôn nhằm cản trở việc kết hôn tự nguyện c a nam, n ủ ữ

 Thời kỳ hôn nhân là khoảng th i gian tồn tại quan hệ v ờ ợchồng, được tính

từ ngày đăng ký kết hôn đến ngày ch m d t hôn nhân ấ ứ

Trang 4

 Ly hôn là việc chấm d t quan hứ ệ ợ chồ v ng theo b n án, quyả ết định có hi u ệ lực pháp luật của Tòa án

 Ly hôn gi t o là viả ạ ệc lợi dụng ly hôn để trốn tránh nghĩa vụ tài sản, vi phạm chính sách, pháp luật về dân s hoố ặc để đạt đư c mục đích khác mà ợ không nh m mằ ục đích chấm d t hôn nhân ứ

 Những người cùng dòng máu về trực hệ là những người có quan hệ huyết

thống, trong đó, người này sinh ra người kia kế ếp nhau ti

 Những người có họ trong phạm vi ba đời là những người cùng mộ ốt g c sinh ra gồm cha m ẹ là đời thứ nh t; anh, ch , em cùng cha m , cùng cha ấ ị ẹ khác m , cùng mẹ ẹ khác cha là đời th hai; anh, ch , em con chú, con bác, ứ ị con cô, con cậu, con dì là đời thứ ba

 Sinh con b ng kằ ỹ thuậ ỗ trợt h sinh s n là vi c sinh con b ng k thu t th ả ệ ằ ỹ ậ ụ tinh nhân tạo ho c th tinh trong ng nghiặ ụ ố ệm

 Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là việc một ngư i phụ nữ tự nguyện, ờ không vì mục đích thương mại giúp mang thai cho c p vặ ợ chồng mà ngườ ợi v không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng k thuật ỹ

hỗ trợ sinh s n, b ng viả ằ ệc lấy noãn của người v và tinh trùng cợ ủa người chồng để thụ tinh trong ống nghiệm, sau đó cấy vào tử cung của người phụ n t nguyữ ự ện mang thai để người này mang thai và sinh con

 Mang thai hộ vì mục đích thương mại là việc một ngư i phụ nữ mang thai ờ cho người khác bằng việc áp dụng k ỹ thuật h trợ ỗ sinh sản để được hưởng lợi về kinh t ho c lế ặ ợi ích khác

 Quan hệ hôn nhân và gia đình có yế ố nướu t c ngoài là quan h hôn nhân ệ

và gia đình mà ít nhất một bên tham gia là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; quan hệ hôn nhân và gia đình giữa các bên tham gia là công dân Việt Nam nhưng căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó theo pháp luật nước ngoài, phát sinh tại nước ngoài ho c ặ tài sản liên quan đến quan hệ đó ở nước ngoài

Trang 5

1.1.3 Đố i tượng điều chỉnh c a Luủ ật Hôn nhân và gia đình

Đối tượng điều ch nh của Luật Hôn nhân và gia đình là những quan hệ xã h i ỉ ộ phát sinh trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình, cụ thể là quan hệ nhân thân và quan h ệ

tài sản giữa vợ và ch ng; gi a cha m và con cái; giồ ữ ẹ ữa các thành viên khác trong gia đình

1.1.4 Những nguyên tắc cơ bản của ch ế độ hôn nhân và gia đình:

 Hôn nhân t nguy n, ti n b , m t v mự ệ ế ộ ộ ợ ột chồng, v ợ chồng bình đẳng

 Hôn nhân giữa công dân Việt Nam thu c các dân t c, tôn giáo, giộ ộ ữa người theo tôn giáo với người không theo tôn giáo, giữa người có tín ngưỡng với người không có tín ngư ng, giữa công dân Việt Nam với người nư c ỡ ớ ngoài được tôn trọng và được pháp luậ ảt b o vệ

 Xây dựng gia đình ấm no, ti n b , hế ộ ạnh phúc; các thành viên gia đình có nghĩa vụ tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; không phân biệt đối

xử giữa các con

 Nhà nước, xã hội và gia đình có trách nhiệm bảo vệ, hỗ trợ tr em, người ẻ cao tuổi, người khuy t tế ật thực hiện các quy n về ề hôn nhân và gia đình; giúp đỡ các bà mẹ thực hiện tốt chức năng cao quý của người mẹ; thực hiện k hoế ạch hóa gia đình

 Kế thừa, phát huy truyền thống văn hóa, đạo đứ ốt đẹp c a dân t c Vic t ủ ộ ệt Nam v ề hôn nhân và gia đình

1.2 Các trường hợp cấm k t hôn theo Luế ật Hôn nhân và gia đình 2014 1.2.1 K ết hôn gi t o ả ạ

Điều 4, Luật Hôn nhân và gia đình quy định: “Cấm kết hôn gi tạo, ly hôn giả ả tạo” Tuy nhiên, trong thực tế rất khó phát hiện và nhận biết được việc kết hôn giả, vì vi c kệ ết hôn này thường được sắp đặt, dàn d ng và toàn b hự ộ ồ sơ thủ ục t pháp lý là đầy đủ và hợp pháp Để chấm dứt quan hệ hôn nhân này tùy từng trường h p mà giải quyợ ết như sau:

Trang 6

+ Việc kết hôn n u không vi phế ạm các điều ki n kệ ết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình; hồ sơ và thủ ục đăng ký kết hôn là hợp pháp, đúng theo t quy định của pháp luật về đăng ký và quản lý hộ tịch, thì sẽ giải quyết ly hôn theo thủ t c chung ụ

+ Việc kết hôn n u có ế đăng ký ế k t hôn, nhưng vi phạm các điều ki n k t hôn thì ệ ế

sẽ gi i quyả ết hủy vi c kệ ết hôn trái pháp luật

+ Việc kết hôn n u vi phế ạm quy định về đăng ký kết hôn, như: sửa ch a, tữ ẩy xóa, làm sai lệch n i dung gi y t làm th tộ ấ ờ để ủ ục đăng ký kết hôn; sử d ng gi y t cụ ấ ờ ủa người khác để làm thủ t c đăng ký kết hôn; làm giả hoặc sử d ng giấy t giả mạo ụ ụ ờ

để làm th tục đăng ký kếủ t hôn; cam đoan không đúng về tình trạng hôn nhân để làm thủ tục đăng ký kết hôn…, thì sẽ ị ử phạ b x t vi phạm hành chính theo Điều

11, Ngh nh 60/2ị đị 009/NĐ-CP, ngày 23/7/2009 c a Chính phủ ủ (về ử x phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tư pháp), mức phạt từ 100.000 đồng đến 10 triệu đồng Biện pháp khắc phục hậu quả là thu hồi và hủy bỏ Giấy ch ng nh n k t hôn ứ ậ ế

đã cấp

1.2.2 T ảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối ết hôn, c n tr k t hôn k ả ở ế + Điểm a khoản 1 Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình quy định: Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, n tữ ừ đủ 18 tuổi trở lên mới được kết hôn Đây là quy định được rút

ra dựa trên cơ sở sinh học Từ độ tuổi này, sinh lý và tâm lý con người đã được phát tri n hoàn thi n m t mể ệ ở ộ ức độ nhất định, có thể đảm b o cuộc sống sau hôn ả nhân và kh ả năng xây dựng gia đình

+ Lừa dối kết hôn là vi c mệ ột trong hai ngườ ết hôn đã nói sai sự thậ ề người k t v i

đó làm cho người kia lầm tưởng mà kết hôn

+ Cưỡng ép k t hôn là viế ệc đe dọa, uy hi p tinh th n, hành hế ầ ạ, ngược đãi, yêu sách của cải hoặc hành vi khác để buộc người khác phải k t hônế

+ C n tr k t hôn là viả ở ế ệc đe dọa, uy hi p tinh th n, hành hế ầ ạ, ngược đãi, yêu sách của cải hoặc hành vi khác để ngăn cản việc kết hôn của người có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình

Cấu thành tội cưỡng ép, c n trả ở kết hôn:

• Mặt khách quan: Dùng các thủ đoạn như hành hạ, ngược đãi, uy hiếp tinh

thần, yêu sách của cải,… để ực hiện các hành vi c th ố ý cưỡng ép, c n tr ả ở

Trang 7

kết hôn xâm phạm đến khách thể là quyền kết hôn, ly hôn của người khác, ngoài ra còn xâm phạm thân thể, danh d c a h ự ủ ọ

• Mặt chủ quan: ch th là người có đủ năng lực hình sự, phải chịu hình ph t ủ ể ạ theo Điều 181 Bộ luật hình s 2015: ự “Người nào cưỡng ép người khác kết hôn trái với sự ự t nguy n cệ ủa họ ả, c n tr ở người khác kết hôn ho c duy trì ặ quan h hôn nhân tệ ự nguyện, ti n b hoế ộ ặc cưỡng ép hoặc cản trở người khác ly hôn b ng cách hành hằ ạ, ngược đãi, uy hiếp tinh th n, yêu sách cầ ủa cải hoặc bằng thủ đoạn khác, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi ph m, thì b phạ ị ạt cảnh cáo, ph t cạ ải tạo không giam giữ đến

03 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 03 năm.”

1.2.3 Người vi ph m chế độ hôn nhân một v m t chợ ộ ồng.

Điểm d Điều 5 Luật hôn nhân và gia đình quy định: Cấm người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng v i ớ người khác hoặc chưa có

vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có v ợ

Quy định này được đưa ra nhằm đảm bảo chế hộ hôn nhân một vợ một chồng, góp ph n xây d ng mầ ự ột gia đình hòa thuận h nh phúc, xóa b ạ ỏ chế độ đa thê, tôn

trọng n quy n, nâng cao s ữ ề ự bình đẳng giớ i

1.2.4 K ết hôn ho c chung sống như vợ chồ ng gi a nhữ ững người cùng trực hệ

Cấm k t hôn giế ữa hai người nam nữ trong các trường hợp sau:

+ Giữa những người cùng dòng máu về trực hệ (là những người có quan h huyệ ết

thống, trong đó, người này sinh ra người kia k ế ếp nhau) ti

+ Giữa những người có h trong phọ ạm vi ba đời (là những người cùng m t gộ ốc sinh ra gồm cha m ẹ là đời thứ nh t; anh, ch , em cùng cha m , cùng cha khác m , ấ ị ẹ ẹ cùng m ẹ khác cha là đời thứ hai; anh, ch , em con chú, con bác, con cô, con c u, ị ậ con dì là đời thứ ba)

+ Gi a cha, m nuôi vữ ẹ ới con nuôi; giữa người đã từng là cha, m nuôi v i ẹ ớ con nuôi, cha chồng v i con dâu, m v v i con rớ ẹ ợ ớ ể, cha dượng v i con riêng cớ ủa vợ,

mẹ k vế ới con riêng của chồng

Trang 8

Quy định này dựa trên những cơ sở sinh học để tránh hệ lụy của hôn nhân cận huyết là sinh ra đời sau dị tật bẩm sinh, th hi n tính tr ng lể ệ ạ ặn,… Bên cạnh đó còn đảm bảo thuần phong m tỹ ục của dân tộc Việt Nam

Ngoài ra, Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới

Chương 2: THỰC TRẠNG HÔN NHÂN Ở NƯỚC TA HIỆN NAY 2.1 Các trường hợp vi phạm c m kết hôn c a Lu t Hôn nhân và gia ủ ậ

đình phổ biến ở Việt Nam

2.1.1 T ảo hôn

Hiện nay tình tr ng t o hôn v n còn x y ra 63 t nh thành trên cạ ả ẫ ả ở ỉ ả nước Tảo hôn gây ra nhi u h l y ề ệ ụ cho ới bản thân, gia đình và v gánh n ng cho xã h ặ ội

Năm 2020, toàn tỉnh Hà Giang có tới 599 trường hợp tảo hôn; trước đó,từ năm

2015 đến năm 2019, đị phương này đã có 2.348 cặa p tảo hôn Dù tỉnh Hà Giang

đã có nhiều giải pháp ngăn chặn và giảm thiểu tảo hôn, nhưng tình trạng này vẫn chưa giảm

Tảo hôn ảnh hưởng nghiêm trọng tới cuộc sống và sức khỏe, nh t là ấ ở giới nữ, làm mất đi các cơ hội trong tương lai c a các em, bao gủ ồm ước mơ và dự đị nh, cũng như gây ảnh hưởng sâu sắc tới gia đình của các em

Trẻ em gái kết hôn trước tuổi 18 thường ph i b h c và có nhiả ỏ ọ ều nguy cơ bị ạ b o lực gia đình So với ph n ụ ữ sinh con ở độ tuổi trên 20 thì các bà mẹ trẻ em có nhiều nguy cơ tử vong do những biến chứng thai sản trong quá trình mang thai và sinh con Con cái của các bà m ẹ trẻ thường bị chết lưu hoặc chết trong nh ng ữ tháng đầu đời Những biến chứng thai sản này còn gây nguy hiểm cho tính mạng các bà m ẹ trẻ

Nguyên nhân của tảo hôn là s lự ạc hậu, thi u hi u bi t, bế ể ế ất bình đẳng gi i và các ớ phong tục tập quán l c h u cạ ậ ủa đồng bào dân tộc thiểu s Bên cố ạnh đó, do sự phát tri n cể ủa Internet, các em sớm được tiếp xúc v i nhớ ững tư tưởng lệch l c vạ ề tình dục, sinh ra những nhận thức sai lầm v ề giới tính và chức năng sinh lý Tảo hôn gây ra nhi u h lề ệ ụy, mà ậ h u qu ả trực ti p c a nó là gây ra ế ủ ảnh hưởng tiêu cực đối với sức khỏe của người phụ n ph i sinh n khi cữ ả ở ấu trúc cơ thể chưa được hoàn thiện Càng nghiêm trọng hơn nữa, tuổi “ăn chưa no lo chưa tới”, ở độ

Trang 9

các em chưa có đủ khả năng để chăm lo cho cuộc sống của mình và vun vén cho gia đình, từ đó đời sau của các em cũng phả ống trong đói nghèo, lại s c hậu rồi tiếp bước cha mẹ của chúng

2.1.2 K ết hôn gi t o ả ạ

Kết hôn giả t o có th nh m nhiạ ể ằ ều mục đích như nhập cư, hưởng các chế độ của nhà nước và nhiều mục đích khác

Tháng 5-2019, đã có một cuộc rúng động trong cộng đồng người Việt ở M khi ỹ cảnh sát thông báo triệt phá đường dây k t hôn gi do mế ả ột phụ ữ Việt cầm đầu n với gần 100 người bị bắt t i thành phạ ố Houston, ti u bang Texas ể Đây là vấn nạn

đã diễn ra khá lâu trong cộng đồng người Việt, nhưng đây ần đầ l u tiên bị phát

hiện và xử lý ở quy mô lớ n

Theo báo cáo của Bộ Di trú Úc, năm 2007-2008 số thị thực nh p c nh cho nh ng ậ ả ữ người kết hôn và v chồng không hôn thú lên đến 40 nghìn, tăng 53,8% so với ợ trước đó 10 năm Tuy nhiên, trong s các cuộc hôn nhân này, những trường h p ố ợ kết hôn giả để được cấp thị thực khá ph bi n Chổ ế ỉ trong năm 2009, Bộ Di trú Úc

đã điều tra hơn 1.150 cặp vì nghi ngờ họ chỉ là vợ chồng “hờ”, kết quả là khoảng

220 th ị thực bị hu b Gỷ ỏ ần 3.150 đơn xin cấp thị thực cũng bị ạt bỏ g ngay l p ậ tức sau khi Bộ Di trú phát hi n vệ ề cuộ ống hôn nhân gi d i c a nhc s ả ố ủ ững người này

Kết hôn giả để khi n nhiế ều người phải đối mặt với nguy cơ bị đe dọ ốa t ng ti n, ề bạo lực gia đình và đòi hỏi, cưỡng ép quan h tình dệ ục, đặc biệt đối với phụ ữ n Ngoài ra, hành vi kết hôn gi còn nh m mả ằ ục đích che giấu vấn đề đồng tính luy n ế

ái để tránh sự công kích, phản đố ủi c a xã h i và giộ a đình Những cuộc hôn nhân này có th g m mể ồ ột bên đồng tính luy n ái hoế ặc cả hai bên

Quy định xử lý chỉ có thể là giải quyết ly hôn theo thủ tục chung, giải quyết hủy việc kết hôn trái pháp luật, trong m t sộ ố trường hợp s bẽ ị x ph t vi ph m hành ử ạ ạ chính với mức phạt từ 100.000 đồng đến 10 triệu đồng kèm theo thu hồi và hủy

bỏ Giấy ch ng nh n kứ ậ ết hôn

2.1.3 Vi phạm ch ế độ hôn nhân m t v m t chộ ợ ộ ồng

Tuy pháp luật Việt Nam đã quy định rõ: Cấm người đang có vợ, có ch ng mà kồ ết hôn ho c chung sặ ống như vợ chồng v i ớ người khác hoặc chưa có vợ, chưa có

Trang 10

chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có

vợ Nhưng nhiều ngườ ẫi v n nhởn nhơ với chuyện “ngoại tình” hay “sống thử” Ngoại tình là hành vi quan h tình d c, hay chung s ng vệ ụ ố ới người khác mà không phải vợ hay chồng của mình như vợ chồng trong khi bản thân đang trong mối quan h hôn nhân hệ ợp pháp Hành vi này được xem như là xúc phạm mối quan h ệ hôn nhân, phá v hỡ ạnh phúc gia đình Vài kh o sát cho th y 70% nam giả ấ ới thừa nhận họ đã từng ph n bả ội bạn đời Nhưng bên cạnh đó, con s ph n ngo i tình ố ụ ữ ạ cũng là 60% Một nghiên cứu mới tại Trường Đại h c Indiana cho thấy 20% ọ người từng phản bội bạn đời cả hai gi i Hành vi này không ch là vi phở ớ ỉ ạm pháp lu t, mà còn vi phậ ạm đạo đức, phản bội l i hôn nhân, tạ ự tay phá h y gia ủ đình của mình

Bên cạnh đó, hành vi sống th ử cũng phổ ế bi n trong gi i trớ ẻ ở Việt Nam H s ng ọ ố chung, quan hệ tình dục và thậm chí là có con chung như vợ chồng nhưng không đăng ký kết hôn Đây là một mối quan hệ không được pháp luật bảo vệ, dễ dàng đường ai nấy đi, những hậu quả lại thư ng do con cái củđể ờ a h gánh ch u ọ ị Theo Điều 48 Nghị định 110/2013/NĐ-CP, sửa đổ ổi b sung b i Nghở ị định 67/2015/NĐ-CP phạ ềt ti n từ 1.000.000 đồng tới 3.000.000 đồng đối v i các hành ớ vi:

 Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;

 Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác;

 Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người

mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ

Bên cạnh đó, hành vi kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng v i ớ người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ dẫn tới các hậu quả sau có thể bị truy tố hình sự:

 Ngoại tình làm cho quan h hôn nhân c a m t hoệ ủ ộ ặc hai bên dẫn đến ly hôn;

Ngày đăng: 26/04/2022, 19:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w