Do đó để phù hợp với điều kiệncủa ngành cơ khí nước ta nói riêng, đồ án môn Công Nghệ Chế Tạo Máy đã thiết kế qui trình công nghệ gia công theo phương pháp cổ điển.. Việc quyết định sử d
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TPHCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TPHCM
KHOA CƠ KHÍ – BỘ MÔN CHẾ TẠO MÁY
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC 2
DANH MỤC HÌNH ẢNH 5
PHỤ LỤC BẢNG 6
LỜI NÓI ĐẦU 7
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM, CHỨC NĂNG, YÊU CẦU KỸ THUẬT CỦA CHI TIẾT 8 1.1 Đặc điểm chi tiết 8
1.2 Công dụng của chi tiết 10
1.3 Yêu cầu kỹ thuật của chi tiết 10
CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH DẠNG SẢN XUẤT 13
2.1 Sản lượng chế tạo 13
2.2 Dạng sản xuất 13
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH CHỌN PHÔI VÀ PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHÔI 14 3.1 Giới thiệu các dạng phôi 14
3.2 Dạng phôi 14
3.3 Phương pháp chế tạo phôi 16
CHƯƠNG 4: CHỌN TIẾN TRÌNH GIA CÔNG CÁC BỀ MẶT 20
4.1 Chọn chuẩn gia công 20
4.1.1 Chọn chuẩn thô 20
4.1.2 Chọn chuẩn tinh 20
4.2 Chọn phương pháp gia công 20
4.3 Chọn trình tự gia công bề mặt của phôi 22
CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ CÁC BƯỚC NGUYÊN CÔNG 28
5.1 Nguyên công 1 28
5.2 Nguyên công 2 30
5.3 Nguyên công 3 31
5.4 Nguyên công 4 33
5.5 Nguyên công 5 34
5.6 Nguyên công 6 35
5.7 Nguyên công 7 36
Trang 35.8 Nguyên công 8 38
5.9 Nguyên công 9 39
CHƯƠNG 6: TÍNH LƯỢNG DƯ GIA CÔNG 42
6.1 Tính lượng dư trung gian bằng phương pháp phân tích 42
6.1.1 Trình tự các bước công nghệ, độ chính xác và độ nhám đạt được khi gia công mặt 5:42 6.1.2 Tính các giá trị sai số 42
6.1.3 Tính lượng dư trung gian bé nhất cho các bước công nghệ 43
6.2 Xác định lượng dư bằng phương pháp tra bảng mặt 9,3 45
CHƯƠNG 7: XÁC ĐỊNH CHẾ ĐỘ CẮT 48
7.1 Xác định chế độ cắt theo phương pháp phân tích 48
7.1.1 Chế độ cắt khi khoét thô lỗ ∅ 66 48
7.1.2 Chế độ cắt khi khoét tinh lỗ ∅ 66 49
7.1.3 Chế độ cắt khi khoét thô lỗ ∅ 44 51
7.1.4 Chế độ cắt khi khoét tinh lỗ ∅ 44 52
7.2 Xác định chế độ cắt theo phương pháp tra bảng 54
7.2.1 Phay mặt 9 54
7.2.2 Phay mặt 3 55
7.2.3 Phay mặt 1,8 55
7.2.4 Khoan, khoét, doa lỗ 7,10 56
CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ ĐỒ GÁ 59
8.1 NHIỆM VỤ THIẾT KẾ 59
8.2 Kết cấu và nguyên lý làm việc 59
8.3 Yêu cầu kỹ thuật 60
8.4 Tính lực cắt và momen cắt khi phay 60
8.4.1 Lực cắt 60
8.4.2 Momen xoắn 61
8.5 Tính giá trị lực kẹp 61
8.6 Xác định sai số chế tạo cho phép của đồ gá 64
CHƯƠNG 9: TÍNH TOÁN KINH TẾ CỦA QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ 66
9.1 Giá thành phôi 66
9.2 Chi phí trả lương 66
Trang 49.3 Giá thành điện năng 66
9.4 Chi phí sử dụng dụng cụ 67
9.5 Chi phí sửa chữa máy 67
9.6 Chi phí sử dụng đồ gá 67
9.7 Tính giá thành chi tiết 68
CHƯƠNG 10: LẬP PHIẾU NGUYÊN CÔNG 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
Trang 5DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Chọn vật liệu cho chi tiết trên bản vẽ 3D 5
Hình 1.2 Bản vẽ 3D của chi tiết 6
Hình 1.3 Thông số khối lượng của chi tiết 6
Hình 1.4 Các mặt gia công của chi tiết 7
Hình 3.1 Tổ chức tế vi của GX 15-32 11
Hình 3.2 Chọn mặt phân khuôn 13
Hình 3.3 Vị trí dẫn kim loại vào khuôn 13
Hình 3.4 Vị trí đậu ngót và đậu hơi 14
Hình 3.5 Hệ thống rót và vật đúc 15
Hình 5.1 Sơ đồ gá đặt nguyên công 1 20
Hình 5.2 Mâm kẹp 3 chấu đứng VMJ Vertex 21
Hình 5.3 Dao phay ngón GSX20600C-3D 21
Hình 5.4 Sơ đồ gá đặt nguyên công 2 22
Hình 5.5 Mũi khoan Seco 8mm 24
Hình 5.6 Bảng thông số mũi khoan Seco 8mm 24
Hình 5.7 Sơ đồ gá đặt nguyên công 3 25
Hình 5.8 Sơ đồ gá đặt nguyên công 4 26
Hình 5.9 Dao phay ngón GSX20600C-3D 27
Hình 5.10 Sơ đồ gá đặt nguyên công 4 28
Hình 5.11 Sơ đồ gá đặt nguyên công 6 29
Hình 5.12 Mũi khoan Seco 14mm 30
Hình 5.13 Thông số mũi khoan đường kính 14mm 30
Hình 5.14 Dao phay ngón GSX20600C-3D 31
Hình 5.15 Sơ đồ gá đặt nguyên công 7 32
Hình 5.16 Máy phay CNC VMC - 850 32
Hình 5.17 Dao phay ngón Seco 33
Hình 5.18 Thông số dao phay ngón Seco 14 mm 33
Hình 5.19 Sơ đồ gá đặt nguyên công 8 34
Trang 6PHỤ LỤC BẢNG
Bảng 1.1 Phân tích cụ thể yêu cầu kỹ thuật 11
Bảng 3.1 Cơ tính của gang xám GX 15-32 15
Bảng 4.1 Phân tích các phương án gia công kết thúc 20
Bảng 4.2 Các phương pháp gia công cho từng bề mặt 22
Bảng 4.3 Phương án 1 22
Bảng 4.4 Phương án 2 23
Bảng 4.5 Bảng thể hiện các nguyên công và sơ đồ gá 23
Bảng 6.1 Bảng tính toán lượng dư gia công 44
Bảng 6.2 Bảng chọn lượng dư gia công của các mặt 46
Bảng 7.1 Bảng chế độ cắt của nguyên công 5 bằng phương pháp tính 54
Bảng 7.2 Chế độ cắt của các nguyên công còn lại bằng phương pháp tra bảng 57
Trang 7LỜI NÓI ĐẦU
Đồ án môn học là một công trình nghiên cứu và sáng tạo trong phạm vi của ngành học của quá trình học tập nhằm sử dụng vốn kiến thức đã có để hoàn thành một công việctrong phạm vi của ngành học
Cùng với sự phá triển vượt bậc của khoa học kỹ thuật, cùng với sự đòi hỏi về mẫu mã
đa dạng phong phú, thúc đẩy người thiết kế càng ngàng càng nhạy bén hơn, song song với điều này, hiện nay có rất nhiều phương pháp gia công, đặc biệt là máy tự động, máy điều khiển bằng chướng trình số Tuy nhiên với điều kiện kinh tế nước ta như hiện nay thì những phương pháp gia công đó chưa được phổ biến, Do đó để phù hợp với điều kiệncủa ngành cơ khí nước ta nói riêng, đồ án môn Công Nghệ Chế Tạo Máy đã thiết kế qui trình công nghệ gia công theo phương pháp cổ điển Căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật và hiệu quả kinh tế, đồ án này yêu cầu một trong những qui trình công nghệ tối ưu nhất để gia công hoàn chỉnh chi tiết
Việc quyết định sử dụng các phương án tối ưu của qui trình công nghệ theo đúng yêucầu kỹ thuật của chi tiết giúp cho sinh viên ôn lại những kiến thức đã học về chọn tiến trình công nghệ tối ưu, tính chế độ cắt, chọn chuẩn, sai số chuẩn, tính lượng gia công,…
và những kiến thức này được vận dụng một cách đúng đắn và phù hợp dưới sự hướng dẫncủa giáo viên
Đây là lần đầu tiên chúng em làm quen với môn đồ án công nghệ chế tạo máy có nội dung và kiến thức rất nhiều nên còn nhiều thiếu xót trong suốt quá trình thực hiện do đó
em rất mong được sự hướng dẫn tận tình của Thầy/Cô và ý kiến đóng góp của các bạn Cuối cùng em xin chân thành ghi ơn sự dẫn dắt và chỉ bảo tận tình của Thầy Nguyễn
Lê Quang đã giúp đỡ chúng em hoàn thành đồ án này
Trang 8 ĐẶC ĐIỂM, CHỨC NĂNG, YÊU CẦU KỸ THUẬT CỦA
CHI TIẾT
.1 Đặc điểm chi tiết
Vật liệu: Chi tiết làm bằng gang xam GX15-32 Gang xám có độ bền nén cao, chịu mài mòn, tính đúc tốt, gia công cơ dễ, nhẹ, rẻ tiền và giảm rung động
Do hình dáng hình học của chi tiết Giá điều chỉnh ở mức độ phức tạp trung bình, kết cấu dễ phân khuôn, vật liệu chế tạo là gang xám: GX35-45 có tính đúc tốt nên thuận lợi cho phương pháp đúc tạo phôi Các bề mặt Giá điều chỉnh không gia công có độ chính xác và độ nhám do phương pháp tạo phôi quyết định
Sử dụng phẩn mềm SolidWorks để vẽ 3D sau đó xác định khối lượng chi tiết
Đầu tiên ta vẽ bản vẽ 3D trên phần mềm, sau đó chọn loại vật liệu cho cho chi tiết là gang xám Ta sẽ được các thông số như sau
Hình 1.1 Chọn vật liệu cho chi tiết trên bản vẽ 3D
Trang 9Ta được hình ảnh của bản vẽ 3D như sau:
Hình 1.2 Bản vẽ 3D của chi tiết
Sau khi đã chọn vật liệu cho chi tiết ta có thể kiểm tra thể tích và khối lượng:
Hình 1.3 Thông số khối lượng của chi tiết
Trang 10.2 Công dụng của chi tiết
Hình 1.4 Các mặt gia công của chi tiết
Giá điều chỉnh thuộc chi tiết dạng càng Chi tiết Giá điều chỉnh có chức năng trung gian để bánh răng chủ động với bánh răng bị động ăn khớp với nhau thông qua các bánh răng thay thế điều chỉnh dọc băng rãnh trượt Mục đích làm thay đổi khoảng cách trục nhằm thay đổi tỉ số truyền dẫn đến làm thay đổi số vòng quay của trục chính
Phân tích các bề mặt của chi tiết:
- Đây là chi tiết dạng càng, đối xứng, có 1 lỗ cơ bản (5) và một rãnh lỗ (12)
- Trong chi tiết có 3 lỗ tâm song song (5,7,10) với nhau, một lỗ có tâm vuông góc vớitâm ba lỗ trên (16)
- Chi tiết có tác dụng truyền chuyển động quanh trục giữa (5)
- Hai lỗ bên (7,10) có vai trò xiết giữ chi tiết khi hoạt động
.3 Yêu cầu kỹ thuật của chi tiết
Ta cần quan tâm đến các yêu cầu kỹ thuật sau:
- Về kích thước
+ ∅ 44 0+0,03mmmiền dung sai H cấp chính xác 7
+ ∅ 66 0+0,05mmmiền dung sai H cấp chính xác 8
+ ∅ 15 0+0,03mm miền dung sai H cấp chính xác 8
Trang 11+ Rãnh R15 có chiều rộng 18 0+0,1mm và khoảng các tâm 2 đường tròn trên rãnh
Chi tiết có nhiều lỗ nên đòi hỏi độ chính xác và song song giữ các lỗ phải cao
Do chi tiết có các lỗ vuông góc với nhau nên ta chọn mặt 9 làm chuẩn để gia công các mặt còn lại để đảm bộ độ vuông góc và song song giữa các lỗ và mặt
Tóm tắt các yêu cầu kỹ thuật các mặt của chi tiết như sau:
Bảng 1.1 Phân tích cụ thể yêu cầu kỹ thuật
22 ± 0,1 mm
với mặt 9 8 R a=6,3 Độ vuông góc so với mặt 9
không vượt quá 0,1mm
Trang 1214,15 Mặt phẳng Vuông góc
với mặt 9 11 R a=12,5 Độ vuông góc so với mặt 9
không vượt quá 0,1mm trên chiều dài
20 ± 0,1 mm
với mặt 9 8 R a=6,3 Độ song song so với mặt 9
không vượt quá 0,1mm trên chiều dài
70 ± 0,1 mmCác bề mặt
Trang 13 XÁC ĐỊNH DẠNG SẢN XUẤT
.1 Sản lượng chế tạo
( Công thức (1) [6] tr.12)Trong đó
+ Sản lượng chế tạo trong một năm theo yêu cầu là : N0 = 10000 (chiếc/ năm)
+ Số lượng chi tiết như nhau trong một sản phẩm: m = 1 (chiếc)
+ Số phần trăm dự trữ cho chi tiết làm phụ tùng: α=10 ÷ 20 %
+ Số phần trăm chi tiết phế phẩm trong quá trình chế tạo : β=3÷ 5%
Tra bảng 2 [6] tr.13 ứng với N = 11501(chiếc/năm) và M = 1,7505 (kg) ta xác định
được dạng sản xuất Sản phẩm được chế tạo theo sản xuất hàng loạt vừa Mục đích
của việc xác định nhịp sản xuất là để xác định số lượng máy hoặc dây chuyền cần thiết cho việc gia công, cân đối thời gian gia công tại các nguyên công và tổ chức sản xuất sao cho hợp lý
Trang 14 PHÂN TÍCH CHỌN PHÔI VÀ PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO
PHÔI
.1 Giới thiệu các dạng phôi
Phương pháp này sử dụng rộng rãi cho phôi đúc có hình dạng và kết cấu phức tạp, cóthể đạt kích thước từ nhỏ đến lớn, phù hợp với nhiều loại vật liệu
Phôi đúc chia thành 3 cấp chính xác:
Cấp chính xác 1 : được đảm bảo bởi các mẫu kim loại cùng với việc cơ khí háo việc chế tạo phôi, sấy khô và rót kim loại sử dụng trong điều kiện sản xuất hàng khối, dùng chế tạo các chi tiết phức tạp và thành mỏng, phôi này đạt cấp chính xác kích thước IT14 –IT15, độ nhám Rz =40
Cấp chính xác 2 : nhận được nhợ mẫu gỗ dùng khuôn kim loại để tháo lắp và sấy khô Phương pháp này cho sản xuất hàng loạt, loại phôi này đạt cấp chính xác kích thước IT15 – IT16, độ nhám Rz =80
Cấp chính xác 3 : thường dùng trong khuôn cát, chế tạo bằng phương pháp thủ công Phương pháp này thuận lợi khi sản xuất chi tiết cá dạng bất kỳ phù hợp với sản xuất đơn chiếc và hàng loạt nhỏ loại phôi này đạt cấp chính xác kích thước IT16 – IT17, độ nhám
Hình dạng phôi đúc có thể phức tạp, kích thước bất kỳ, sản lượng không hạn chế
Vì những lý do nêu trên ta nhận thấy phôi đúc là thích hợp nhất trong trường hợp này
Bảng 3.2 Cơ tính của gang xám GX 15-32
Số
hiệu
Giới hạn bền
Đ
ộ giãn
Giới hạn bền uốn
Độ võnguốn theo
Giới hạn bền nén
Độcứng HB
Dạng
Trang 15(N/mm 2 ) graphít60
0
300G
Tấm
Gang xám GX 15-32 là loại gang được sử dụng nhiều trong thực tế vì độ bền không cao nên chúng thường được sử dụng để chế tạo các chi tiết như vỏ hợp, nắp che ít chịu lực
Tổ chức tế vi của gang xám: là loại gang mà hầu hết cacbon ở dạng graphit hình
tấm Vì có graphit nên bề mặt có màu xám
Gang xám có cấu trúc tinh thể cacbon ở graphit dạng tấm, nền của gang xám có thể
là: pherit, peclit – pherit, peclit.
Hình 3.5 Tổ chức tế vi của GX 15-32.
Trang 16.3 Phương pháp chế tạo phôi
Ứng với dạng sản xuất loạt lớn ta dùng phương pháp đúc trong khuôn cát , mẫu kim loại, làm khuôn bằng máy (Đúc chính xác cấp II) Loại phôi này có cấp chính xác kích
thước IT15-IT16, độ nhám R z = 80 “μm [4, trang 28]”
Chọn mặt phân khuôn:
Khi chọn mặt phân khuôn cần chú ý các điều sau:
Mặt phân khuôn phải đảm bảo dễ làm khuôn và tách mẫu
Mặt phân khuôn phải đơn giản nhất, số mặt phân khuôn phải ít nhất Tốt nhất chọn mặt phân khuôn tránh các mặt cong, bậc
Mặt quan trọng của chi tiết nên quay xuống dưới
Chọn mặt phân khuôn là mặt A_A như hình bên dưới, với cách chọn này ta dễ dàng làm khuôn và mấy mẫu
Hình 3.6 Chọn mặt phân khuôn
Chọn vị trí dẫn kim loại vào khuôn
Vị trí dẫn kim loại vào khuôn phải đảm bảo điền đầy vào lòng khuôn
Không bị xói mòn thành khuôn khi rót kim loại vào
Vị trí dẫn kim loại vào khuôn được chọn như hình vẽ:
Trang 17Hình 3.7 Vị trí dẫn kim loại vào khuôn
Chọn vị trí đậu ngót và đậu hơi
- Yêu cầu về đậu ngót
+ Đậu ngót thường được bố trí ở những nơi thích hợp để bù đắp kim loại bị thiếu
- Yêu cầu về bố trí đậu hơi
+ Bố trí đậu hơi ở vị trí cao, để tạo điều kiện cho quá trình thoát khí từ lòng khuôn
ra ngoài dễ dàng Đậu hơi để khí trong lòng khuôn thoát ra, đôi khi dùng để bổ sung kim loại cho vật đúc
Vị trí đậu ngót và đậu hơi được chọn như sau:
Trang 18Hình 3.8 Vị trí đậu ngót và đậu hơi
Hệ thống rót
Dòng chảy kim loại phải êm, không gây va đập, bắn tóe, không tạo xoáy và phải liên tục Không dẫn xỉ, khí hoặc tạp chất vào lòng khuôn Điền đầy khuôn nhanh Không làm hao phí nhiệt làm giảm độ chảy loãng của hợp kim đúc
Điều hòa được nhiệt độ trong toàn bộ lòng khuôn tạo điều kiện đông đặt theo hướng lợi nhất, đồng thời có khả năng bổ sung kim loại
Không hao phí phí nhiều kim loại cho hệ thống rót
Trang 19Hình 3.9 Hệ thống rót và vật đúc
Trang 20 CHỌN TIẾN TRÌNH GIA CÔNG CÁC BỀ MẶT
.1 Chọn chuẩn gia công
.1.1 Chọn chuẩn thô
Cần chú ý đến những yêu cầu sau:
Phân phối đủ lượng dư cho các bề mặt gia công tiếp theo
Bảo đảm độ chính xác cần thiết về vị trí tương quan giữa bề mặt gia công và bề mặt không gia công
Để thỏa mãn các yêu cầu trên ta chọn mặt 2 làm chuẩn thô để gia công ở nguyên công đầu tiên
.1.2 Chọn chuẩn tinh
Cố gắng chọn chuẩn tinh là chuẩn tinh chính
Chọn chuẩn công nghệ trùng chuẩn thiết kế để sai số chọn chuẩn bằng không
Chọn chuẩn sao cho khi gia công chi tiết không bị biến dạng do lực cắt, lực kẹp Mặt chuẩn phải đủ điều kiện định vị
Cố gắng chọn chuẩn thống nhất
Với các yêu cầu trên em chọn bề mặt 7,10 làm chuẩn tinh
.2 Chọn phương pháp gia công
Bảng 4.3 Phân tích các phương án gia công kết thúc
Bề
3,9 Mặt phẳng 10 12,5 Tiện bán tinh Phay mặt đầu
thô
Trang 21Hình 4.10 Đánh số bề mặt gia công
Phân tích và lựa chọn phương pháp gia công
Bề mặt 3,9
Chọn phương pháp gia công kết thúc là phay thô Ta thấy, do có nhiều gờ nên việc
tiện bán tinh sẽ gặp khó khăn
Bề mặt 5
Do chi tiết có gờ nên tiện thì không khả thi nên ta chọn phương pháp khoét tinh
Bề mặt 4,6
Do đây là lỗ bậc nên ta không thể gia công bằng phương pháp chuốt, doa Vì vậy còn
2 lựa chọn đó là khoét thô và tiện bán tinh Nên ta chọn phương pháp Khoét tinh
Bề mặt 1,8
Đây là mặt nằm ngoài hình trụ và nằm trên gờ Không thể chọn phương pháp tiện thô
vì khó gá đặt Do đó ta chọn phương pháp Phay thô
Bề mặt 7,10
Đây là lỗ nằm trên gờ ngoài và làm chuẩn công nghệ, cấp chính xác 8 nên ta có thể
chọn phương pháp doa bán tinh Còn phương pháp chuốt tinh và mài tinh thì phức tạp
hơn nên không ưu tiên
Bề mặt 12
Đây là rãnh lỗ có 2 lỗ ở 2 đầu Yêu cầu độ chính xác cao Do đó ta chọn phương pháp
phay tinh.
Bề mặt 11,13
Trang 22Chọn phương pháp gia công kết thúc là Phay thô Phương pháp tiện thì không thể
kẹp chặt Còn phương mài và bào thì gá đặt phức tạp
Bề mặt 14,15
Chọn phương pháp gia công kết thúc là Phay thô Phương pháp tiện thì không thể
kẹp chặt Còn phương mài và bào thì gá đặt phức tạp
Bề mặt 16
Ta chọn phương pháp gia công kết thúc là khoét thô Các phương pháp tiện, chuốt,
mài thì không khả thi
Chọn phương pháp gia công trung gian cho từng bề mặt
Bảng 4.4 Các phương pháp gia công cho từng bề mặt
tinh Khoan Khoét thô
11,13 Mặt phẳng 11 12,5 Phay thô
14,15 Mặt phẳng 11 12,5 Phay thô
tinh Khoan Khoét thô
.3 Chọn trình tự gia công bề mặt của phôi
Phương án 1
Bảng 4.5 Phương án 1
mặt gia công mặt định vị Số của bề Dạng máy công nghệ
Khoét thô
Doa bán tinh
Trang 234 Phay mặt đầu thô 3 7,9,10 Máy phay đứng
Khoét thô
Doa bán tinh
Phay tinh
Phương án 2:
Bảng 4.6 Phương án 2
mặt gia công Số của bề mặt định vị Dạng máy công nghệ
Khoét
Doa
Bảng thể hiện các nguyên công và sơ đồ gá
Bảng 4.7 Bảng thể hiện các nguyên công và sơ đồ gá
Trang 24Bề mặt gia công
Số của
bề mặt định vị
Dạng máy công nghệ
1 Phay
Máy phay đứng
2.Phay
ngang
Trang 28 THIẾT KẾ CÁC BƯỚC NGUYÊN CÔNG
.1 Nguyên công 1
Trình tự các bước thực hiện nguyên công:
Bước 1: Phay thô
Sơ đồ gá đặt
Hình 5.11 Sơ đồ gá đặt nguyên công 1
Hình 5.12 Gá chi tiết vào mâm cặp 3 chấu
Chọn máy gia công:
Trang 29Chọn máy phay đứng vạn năng X52G có thông tin trên địa chỉ: http://www.vinacomm.vn/May-phay-dung-van-nang-X52G-p44136.vnc
- Dịch chuyển lớn nhất của bàn máy(X-Y-Z): 1000x380x460 mm
- Kích thước bàn làm việc: 360x1600 mm
- Phạm vi tốc độ trục chính: 200-1500 v/ph vô cấp
- Công suất động cơ trục chính: 7,5 kW
Chọn đồ gá:
Mâm kẹp 3 chấu đứng dùng trên máy phay: VMJ Vertex
Hình 5.13 Mâm kẹp 3 chấu đứng VMJ Vertex
Chọn dụng cụ cắt:
Hình 5.14 Dao phay mặt hãng Seco
Trang 30Tra trên trang web của hãng SECO, ta chọn dụng cụ cắt là dao phay mặt gắn mảnh hợp kim với mã sản phẩm là R220.53-0100-12-12A, có các thông số như sau:
Đường kính cắt: 100 mm
Số răng: Z = 12
Chiều sâu cắt lớn nhất: 6 mm
Tốc độ quay tối đa: 10500 v/p
Chọn dung dịch trơn nguội: Khan (bảng 2.10, [4])
Chọn dụng cụ kiểm tra:
Thước rà mặt phẳng
.2 Nguyên công 2
Trình tự các bước thực hiện nguyên công:
Bước 1: Phay thô
Sơ đồ gá đặt
Hình 5.15 Sơ đồ nguyên công 2
Chọn máy gia công
Chọn máy phay ngang X6140 có thông tin trên địa chỉ:
Trang 31 Bước 2: Khoét thô
Bước 3: Doa bán tinh
Sơ đồ gá đặt
Hình 5.16 Sơ đồ gá đặt nguyên công 3
Chọn máy gia công:
Chọn máy phay đứng vạn năng X52G có thông tin trên địa chỉ: http://www.vinacomm.vn/May-phay-dung-van-nang-X52G-p44136.vnc
- Dịch chuyển lớn nhất của bàn máy(X-Y-Z): 1000x380x460 mm
- Kích thước bàn làm việc: 360x1600 mm
- Phạm vi tốc độ trục chính: 200-1500 v/ph vô cấp
- Công suất động cơ trục chính: 7,5 kW
Chọn đồ gá:
Trang 32Phiến tỳ, chốt tỳ, khối V kẹp mặt cạnh
Chọn dụng cụ cắt:
Khoan: Chọn mũi khoan Seco đường kính 8mm có mã:
SD203A-03125-106-0315R1-M
Hình 5.17 Mũi khoan Seco 8mm
Hình 5.18 Bảng thông số mũi khoan Seco 8mm
Khoét:
Trang 33Chọn dao khoét chuôi trụ làm bằng thép gió có đường kính 8,8 mm
Doa
Chọn dao doa chế tạo bằng thép gió có đường kính 9 mm
Chọn dung dịch trơn nguội: Khan (bảng 2.10, [4]).
Dụng cụ kiểm tra
Dùng calip trụ để kiểm tra đường kính
Thước cặp điện tử Mitutoyo 500-196-30 (0-150mm/0.01mm)
.4 Nguyên công 4
Trình tự thực hiện các bước thực hiện nguyên công
Bước 1: Phay thô
Sơ đồ gá đặt
Hình 5.19 Sơ đồ nguyên công 4
Chọn máy gia công:
Chọn máy phay đứng vạn năng X52G có thông tin trên địa chỉ: http://www.vinacomm.vn/May-phay-dung-van-nang-X52G-p44136.vnc
- Dịch chuyển lớn nhất của bàn máy(X-Y-Z): 1000x380x460 mm
Trang 34 Tốc độ quay tối đa: 10500 v/p
Chọn dung dịch trơn nguội: Khan (bảng 2.10, [4])
Dụng cụ kiểm tra
Thước kiểm để kiểm tra độ phẳng
Thước cặp điện tử Mitutoyo 500-196-30 (0-150mm/0.01mm)
.5 Nguyên công 5
Trình tự thực hiện các bước thực hiện nguyên công
Bước 1: Khoét thô mặt 4
Bước 2: Khoét tinh mặt 4
Bước 3: Khoét thô mặt 5
Bước 4: Khoét tinh mặt 5
Sơ đồ gá đặt
Hình 5.20 Sơ đồ gá đặt nguyên công 5
Chọn máy gia công:
Chọn máy phay đứng vạn năng X52G có thông tin trên địa chỉ:
http://www.vinacomm.vn/May-phay-dung-van-nang-X52G-p44136.vnc
- Dịch chuyển lớn nhất của bàn máy(X-Y-Z): 1000x380x460 mm
Trang 35 Chọn dụng cụ cắt:
Khoét:
Chọn dao khoét chuôi trụ làm bằng thép gió
Doa
Chọn dao doa chế tạo bằng thép gió
Chọn dung dịch trơn nguội: Khan (bảng 2.10, [4])
Dụng cụ kiểm tra
Dùng calip trụ để kiểm tra đường kính
Thước cặp điện tử Mitutoyo 500-196-30 (0-150mm/0.01mm)
.6 Nguyên công 6
Trình tự thực hiện các bước thực hiện nguyên công
Bước 1: Phay thô
Sơ đồ gá đặt
Hình 5.21 Sơ đồ gá đặt nguyên công 6
Trang 36 Chọn máy gia công:
Chọn máy phay đứng vạn năng X52G có thông tin trên địa chỉ: http://www.vinacomm.vn/May-phay-dung-van-nang-X52G-p44136.vnc
- Dịch chuyển lớn nhất của bàn máy(X-Y-Z): 1000x380x460 mm
Bước 2: Khoét thô
Bước 3: Doa bán tinh
Sơ đồ gá đặt
Hình 5.22 Sơ đồ gá đặt nguyên công 7
Trang 37 Chọn máy gia công:
Chọn máy phay đứng vạn năng X52G có thông tin trên địa chỉ:
Chọn mũi khoan Seco đường kính 14 mm có mã: SD203A-13.0-36-14R1-M
Hình 5.23 Mũi khoan Seco 14 mm
Hình 5.24 Thông số mũi khoan