Nhiều công nghệ sử dụng mới được áp dụng hàng ngày, cũng như đưa phầnmềm vào quản lý ngày càng trực quan và sinh động hơn với người sử dụng, nhằmphục vụ nhu cầu truyền thông của con ngườ
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
VÀ TRUYỀN THÔNG VIỆT – HÀN
BÁO CÁO ĐỒ ÁN CƠ SỞ 2
ĐỀ TÀI
WEBSITE BÁN NÔNG SẢN
Giảng viên hướng dẫn: ThS Võ Hùng Cường
Nhóm sinh viên thực hiện: Hoàng Lệ Thủy – 20IT352
Lê Đức Anh Tuấn – 20IT343 Lớp : 20SE4
Đà Nẵng, tháng 12 năm 2021
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
VÀ TRUYỀN THÔNG VIỆT - HÀN
WEBSITE BÁN NÔNG SẢN
Đà Nẵng, tháng 12 năm 2021
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài báo cáo học phần đồ án cơ sở 2 này trước tiên nhóm xin gửi
lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô giảng viên trong khoa Khoa học Máy tính
Trường Đại học Công Nghệ Thông Tin và Truyền thông Việt - Hàn.
Đặc biệt, nhóm xin gửi đến thầy Võ Hùng Cường, người đã tận tình hướng dẫn,giúp đỡ trong việc nâng cao kiến thức chuyên môn, phát huy cho chúng em tính tựhọc, tự tìm hiểu, từ đó hình thành các phương pháp nghiên cứu, tìm tòi, tiếp cận vớikhoa học công nghệ Đồng thời trau dồi kỹ năng học tập năng động và sáng tạo
Vì kiến thức còn hạn chế, trong quá trình tìm hiểu về đề tài này nhóm không thểtránh những sai sót Nhóm rất mong nhận được những nhận xét, đánh giá, đóng góp ýkiến từ thầy cô để rút ra kinh nghiệm từ bài báo cáo học phần này và chuẩn bị tốt chonhững bài báo cáo học phần sau.
Nhóm xin chân thành cảm ơn!
Trang 4NHẬN XÉT (Của giảng viên hướng dẫn)
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Đà Nẵng, ngày tháng năm 2021
Giảng viên hướng dẫn
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 11
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1
1.1 Tổng quan 1
1.2 Mục tiêu 1
1.3 Nội dung và kế hoạch thực hiện: 2
1.4 Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn của đề tài 3
1.5 Bố cục báo cáo 3
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 4
2.1 Khảo sát hệ thống 4
2.2 Phân tích thiết kệ thống sử dụng UML 4
2.2.1 Tổng quan về UML 4
2.2.2 Xác định các tác nhân và tình huống sử dụng User Case 5
2.2.3 Sơ đồ lớp phân tích 16
2.3 Biểu đồ hoạt động 17
2.3.1 Đăng ký 17
2.3.2 Đăng nhập 18
2.3.3 Đổi mật khẩu 20
2.3.4 Quên mật khẩu 21
2.3.5 Tìm kiếm sản phẩm 22
2.3.6 Thêm vào giỏ hàng 23
2.3.7 Thanh toán 23
2.3.8 Quản lý tài khoản 24
2.3.9 Quản lý phân quyền 25
2.3.10 Quản lý tài khoản 26
2.3.11 Quản lý phân quyền 27
2.3.12 Quản lý sản phẩm 28
2.3.13 Quản lý danh mục 29
2.3.14 Thống kê sản phẩm 30
2.3.15 Nhà cung cấp 31
2.4 Phân tích thiết kế CSDL 32
2.4.1 Các bảng dữ liệu 32
2.4.2 Mô hình dữ liệu quan hệ 36
Trang 6CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG WEBSITE 37
3.1 Tổng quan về ngôn ngữ sử dụng 37
3.1.1 Sơ lược về ngôn ngữ lập trình PHP 37
3.2 Phân tích thiết kế chương trình 38
3.2.1 Trang đăng nhập 38
3.2.2 Trang đăng ký 38
3.2.3 Trang chủ: 39
3.2.4 Trang thông tin 39
3.2.5 Trang sản phẩm 40
3.2.6 Trang thế mạnh 40
3.2.7 Trang chi tiết sản phẩm 41
3.2.8 Trang giỏ hàng 41
3.2.9 Đánh giá sản phẩm 42
3.2.10 Thông tin tài khoản 42
3.2.11 Thông tin đơn hàng 43
3.2.12 Thông tin địa chỉ 44
3.2.13 Đổi mật khẩu 44
3.2.14 Trang đăng nhập Admin 45
3.2.15 Trang chủ admin 45
3.2.16 Trang quản lý sản phẩm 46
3.2.17 Trang quản lý đơn hàng 47
3.2.18 Trang quản lý tài khoản 47
3.2.19 Trang quản lý nhà cung cấp 48
3.2.20 Trang quản lý danh sách khuyến mãi 48
3.2.21 Trang thiết lập website 49
3.2.22 Trang quản lý Email 49
3.2.23 Trang thông tin tài khoản Admin 50
KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 51
1 Kết quả đạt được 51
2 Hạn chế của đề tài 51
3 Hướng phát triển 51
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 52
Trang 7DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH ẢN
Trang 8Hình 2.1 Use case tổng quan về hệ thống 6
Hình 2.2 Use case quản lý sản phẩm 8
Hình 2.3 Use case quản lý đơn hàng 9
Hình 2.4 Use case quản lý danh mục 9
Hình 2.5 Use case quản lý khuyến mãi 10
Hình 2.6 Use case quản lý nhà cung cấp 11
Hình 2.7 Use case quản lý tài khoản 12
Hình 2.8 Use case thống kê 12
Hình 2.9 Use case tìm kiếm 13
Hình 2.10 Use case chọn sản phẩm 14
Hình 2.11 Sơ đồ lớp phân tích 15
Hình 2.12 Biểu đồ hoạt động đăng ký 16
Hình 2.13 Biểu đồ hoạt động đăng nhập 17
Hình 2.14 Biểu đồ hoạt động đồi mật khẩu 18
Hình 2.15 Biểu đồ hoạt động quên mật khẩu 19
Hình 2.16 Biểu đồ hoạt động tìm kiếm sản phẩm 20
Hình 2.18 Biều đồ hoạt động thanh toán 21
Hình 2.18 Biều đồ hoạt động quản lý tài khoản 22
Hình 2.19 Biều đồ hoạt động quản phân quyền 23
Hình 2.20 Biểu đồ hoạt động quản lý tài khoản 24
Hình 2.21 Biểu đồ hoạt động quản lý phân quyền 25
Hình 2.22 Biều đồ hoạt động quản lý sản phẩm 26
Hình 2.23 Biều đồ hoạt động quản lý danh mục 27
Hình 2.24 Biều đồ hoạt động thống kê sản phẩm 28
Hình 2.25 Biều đồ hoạt động thống kê sản phẩm 29
Hình 2.26 Mô hình dữ liệu quan hệ 34
Trang 9Hình 3.1 Trang đăng nhập 36
Hình 3.2 Trang đăng ký 37
Hình 3.3 Trang chủ 37
Hình 3.4 Trang thông tin 38
Hình 3.5 Trang sản phẩm 38
Hình 3.6 Trang thông tin 39
Hình 3.7 Trang chi tiết sản phẩm 39
Hình 3.8 Trang giỏ hàng 40
Hình 3.9 Trang đánh giá sản phẩm 40
Hình 3.10 Trang thông tin tài khoản 41
Hình 3.11 Trang thông tin đơn hàng 41
Hình 3.12 Trang thông tin địa chỉ 42
Hình 3.13 Trang đổi mật khẩu 43
Hình 3.14 Trang đăng nhập Admin 43
Hình 3.15 Trang chủ admin 44
Hình 3.16 Trang quản lý sản phẩm 44
Hình 3.17 Trang quản lý đơn hàng 45
Hình 3.18 Trang quản lý tài khoản 46
Hình 3.19 Trang quản lý nhà cung cấp 46
Hình 3.20 Trang quản lý danh sách khuyến mãi 47
Hình 3.21 Trang thiết lập website 47
Hình 3.23 Trang thông tin tài khoản Admin 48
Trang 10DANH SÁCH CÁC KÍ TỰ, CHỮ VIẾT TẮT
UML Unified Modeling Language (Ngôn ngữ mô hình thống nhất)
Trang 11MỞ ĐẦU
Ngày nay, ứng dụng công nghệ thông tin và việc tin học hóa được xem là mộttrong những yếu tố mang tính quyết định trong các hoạt động của các chính phủ, tổchức, cũng như các công ty, nó đóng vai trò hết sức quan trọng, có thể tạo ra nhữngbước đột phá mạnh
Cùng với sự phát triển không ngừng về kỹ thuật máy tính và mạng điện tử, côngnghệ thông tin cũng có được những bước phát triển vượt bậc Mạng Internet là mộttrong những sản phẩm có giá trị hết sức to lớn, đã và đang trở thành một công cụkhông thể thiếu, là nền tảng chính cho sự truyền tải, trao đổi thông tin trên toàn cầu
Giờ đây, mọi việc liên quan đến thông tin trở nên thật dễ dàng cho người sửdụng: chỉ cần có một máy tính kết nối Internet và một dòng tìm kiếm trên Internet thìgần như lập tức cả thế giới vấn đề mà bạn đang quan tâm sẽ hiện ra, có đầy đủ thôngtin, hình ảnh và âm thanh
Nhu cầu cuộc sống ngày càng được nâng cao cả về chất lượng, cho nên tìm hiểunguồn gốc, xuất xứ, chất lượng hàng hóa thực phẩm của người tiêu dùng ngày càngkhắt khe hơn Hiện nay hình thức “đi chợ online” đang được nhiều người tìm đến Ưuđiểm của hình thức này là tiết kiệm được thời gian đi lại, nhanh chóng, tiện lợi và antoàn trong bối cảnh dịch bệnh hiện nay
Để nắm bắt thời cơ đó, các nông trại đã linh động hơn trong việc tận dụngthương mãi điện tử để xúc tiến thương mãi và mở rộng thị trường Vì vậy, nhóm đã lên
ý tưởng và thực hiện đồ án: “XÂY DỰNG WEBSITE BÁN NÔNG SẢN” vừa giúp
cho người nông dân tiêu thụ sản phẩm và vừa cung cấp đầy đủ nguồn lương thực, thựcphẩm tươi, sạch và an toàn cho khách hàng ngay tại nhà
Trang 12CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 Tổng quan
Ngày nay, công nghệ thông tin ngày càng phát triển thì nhu cầu cuộc sống cũngnhư việc ứng dụng Công nghệ thông tin vào công việc của con người được phát triểnmạnh mẽ và ngày càng đa dạng hơn, đặc biệt vấn đề về quảng bá sản phẩm trêninternet cũng dành được sự chú ý của các nhà sản xuất với mục đích thu về doanh thulớn nhất Nhiều công nghệ sử dụng mới được áp dụng hàng ngày, cũng như đưa phầnmềm vào quản lý ngày càng trực quan và sinh động hơn với người sử dụng, nhằmphục vụ nhu cầu truyền thông của con người, hoạt động kinh doanh nông sản hằngngày phát triển mạnh mẽ trong xu hướng bán lẻ của các cửa hàng nông sản, siêu thịdoanh nghiệp Hiện nay, đa số các cửa hàng bán nông sản đều chưa có phần mềm quản
lý, hay các trang web các phương pháp quản lý hay buôn bán đều thực hiện một cáchthủ công chủ yếu bằng cách ghi chép sổ sách Nhằm giảm thao tác thủ công, mang lạitính chính xác và hiệu quả cao trong công tác quản lý hoạt động kinh doanh Nhằmgiúp các đối tượng kinh doanh nông sản giới thiệu, quảng bá sản phẩm rộng rãi tớingười tiêu dùng, hỗ trợ việc mua bán và tiếp cận thông tin qua mạng một cách nhanhchống, hiệu quả, tiết kiệm chi phí, thời gian Giúp khách hàng có thể lựa chọn chomình một những mặt hàng nông sản ưng ý mà không cần phải đến tận nơi để xem vàmua hàng, khách hàng có thể xem và mua hàng trực tuyến trên website
Từ những lý do trên nhóm đã quyết định thực hiện đề tài “Xây dựng websitebán nông sản” Website cung cấp thông tin một cách nhanh chóng đầy đủ, chỉ một vàithao tác click chuột bạn đã có thể tìm được sản phẩm phù hợp với mình, từ giá cả, tínhnăng phù hợp với mọi tầng lớp sử dụng Thỏa mãn nhu cầu của người dùng và nhanhchóng là thành công mà website mang đến
1.2 Mục tiêu
- Bố cục website thân thiện, cân đối, rõ ràng, tỉ mỉ đến từng trang để nâng cao trảinghiệm của khách hàng
- Giao diện linh hoạt, tương thích với mọi thiết bị
- Website được tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO) để giúp khách hàng tiềm năng dễtìm thấy cửa hàng khi họ sử dụng công cụ tìm kiếm
Trang 13- Khách hàng có thể truy xuất được quy trình trồng và thu hoạch của đơn vị cungcấp.
- Các nhóm sản phẩm, tin tức, khuyến mãi có thể cập nhật một cách dễ dàng nhằmphục vụ tốt cho các chiến dịch quảng cáo, khuyến mãi của admin
- Trang quản trị tối giản, thân thiện giúp admin dễ dàng quản lý các sản phẩm, doanhthu, lợi nhuận, …
1.3 Nội dung và kế hoạch thực hiện:
- Nội dung thực hiện:
Khảo sát hệ thống
Khảo sát các trang web bán nông sản trực tuyến như https://bactom.com/,
https://nongsandungha.com/, từ đó áp dụng để xây dựng website nông sản
Phân tích chức năng hệ thống
Từ quá trình khảo sát, phân tích và đưa ra bảng các chức năng chính của hệthống và phân tích chi tiết từng chức năng xây dựng website bán nông sản
Phân tích thiết kế hệ thống sử dụng biểu đồ UML
o Vẽ và phân tích biểu đồ User Case
o Biểu đồ tuần tự
o Biểu đồ lớp
o Biểu đồ hoạt động
Phân tích thiết kế CSDL
Phân tích thiết kế chương trình
o Các chức năng của người dùng, khách hàng:
Đăng ký, đăng nhập
Tìm kiếm sản phẩm
Xem chi tiết sản phẩm
Thêm vào giỏ hàng, thêm vào yêu thích
Mua sản phẩm
Thanh toán
Đánh giá sản phẩm
Chat với shop
Cập nhật thông tin tài khoản
o Các chức năng của Admin:
Trang 14 Quản lý sản phẩm
Quản lý tài khoản
Quản lý đơn hàng
Quản lý doanh thu, lợi nhuận
Quản lý khuyến mãi
Quản lý bài viết
Quản lý giao hàng
Quản lý giao diện trang web
1.4 Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
- Hệ thống là một chương trình phần mềm giúp cho các doanh nghiệp hay các chủcửa hàng giới thiệu và bán sản phẩm của mình tới người tiêu dùng một cách nhanhnhất thông qua trang web bán nông sản Và thông qua trang web này người dùng
có thể tiếp cận mặt hàng chỉ với những thao tác đơn giản trên máy có kết nối mạngInternet bạn sẽ có tận tay những gì mình cần mà không phải mất nhiều thời gian
- Đề tài này giúp nhóm hiểu rõ hơn nghiệp vụ quản lý bán hàng qua mạng
- Ứng dụng đề tài vào việc tối ưu hóa các chương trình quản lý sản phẩm trong cáccửa hàng bán nông sản
Trang 15CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
tin và bán hàng.
Ngay cả phương thức thanh toán vẫn còn theo kiểu “tiền trao, cháo múc”, chứchưa có sự liên kết giữa ngân hàng và đơn vị bán hàng Người sử dụng dùng thẻ thanhtoán quốc tế qua Internet cũng phải cam kết với các ngân hàng là hoàn toàn chịu mọitrách nhiệm
2.2 Phân tích thiết kệ thống sử dụng UML
2.2.1 Tổng quan về UML
Sự ra đời:
Đầu những năm 1980, ngành công nghệ phần mềm chỉ có duy nhất một ngônngữ hướng đối tượng là Simula Sang nửa sau của thập kỉ 1980, các ngôn ngữhướng đối tượng như Smalltalk và C++ xuất hiện Cùng với chúng, nảy sinh nhucầu mô hình hóa các hệ thống phần mềm theo hướng đối tượng Và một vài trong
số những ngôn ngữ mô hình hóa xuất hiện những năm đầu thập kỉ 90 được nhiềungười dùng là:
- Grady Booch’s Booch Modeling Methodology
- Ivar Jacobson’s OOSE Methodology
- Hewlett – Packard’s Fusion
- Coad anh Yordon’s OOA and OOD
Trong bối cảnh trên, người ta nhận thấy cần thiết phải cung cấp một phươngpháp tiếp cận được chuẩn hóa và thống nhất cho việc mô hình hóa hướng đối
Trang 16tượng Yêu cầu cụ thể là đưa ra một tập hợp chuẩn hóa các kí hiệu và các biểu đồ
để nắm bắt các quyết định về mặt thiết kế một cách rõ ràng, rành mạch
Ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất (Unifield Modeling Language - UML) làmột ngôn ngữ để biểu diễn mô hình theo hướng đối tượng được xây dựng bởiJacobson, Booch, Rumbaugh với mục đích là:
- Mô hình hóa các hệ thống sử dụng các khái niệm hướng đối tượng
- Thiết lập kết nối từ nhận thức của con người đến các sự kiện cần môhìnhhóa
- Giải quyết vấn đề về mức độ thừa kế trong các hệ thống phức tạp, có nhiềuràng buộc khác nhau
- Tạo một ngôn ngữ mô hình hóa có thể sử dụng được bởi người và máy
Đặc điểm của UML
UML là một ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất có phần chính bao gồm những
kí hiệu hình học, được các phương pháp hướng đối tượng sử dụng thể hiện và miêu
tả các thiết kế của một hệ thống Nó là một ngôn ngữ để đặc tả, trực quan hóa, xâydựng và làm sưu liệu cho nhiều khía cạnh khác nhau của một hệ thống có nồng độphần mềm cao UML có thể được sử dụng làm công cụ giao tiếp giữa người dùng,nhà phân tích, nhà thiết kế và nhà phát triển phần mềm
Một số sơ đồ cơ bản trong UML:
2.2.2 Xác định các tác nhân và tình huống sử dụng User Case.
a Danh sách các Actor của hệ thống.
Trang 17Trong chương trình quản lý Website bán nông sản bao gồm Admin, Nhân viên,khách hàng và chủ shop
- Admin: admin là người có quyền cao nhất, và cũng là người đóng vai tròquan trọng của hệ thống sau khi đăng nhập có thể quản lý thông tin sảnphẩm, quản lý đơn hàng, quản lý tài khoản, quản lý danh mục, quản lý nhàcung cấp, tìm kiếm, thống kê sau mỗi ngày, mỗi tháng, mỗi năm
- Khách hàng: có thể xem thông tin cửa hàng, thông tin sản phẩm, tìm kiếm
và thêm sản phẩm vào giỏ hàng và đặt mua hàng
b User-case
Use case mô tả sự tương tác đặc trưng giữa người dùng và hệ thống Nó thểhiện ứng xử của hệ thống đối với bên ngoài, trong một hoàn cảnh nhất định, xét từquan điểm của người quản lý Nó mô tả các yêu cầu đối với hệ thống quản lý, cónghĩa là những gì hệ thống phải làm chứ không phải mô tả hệ thống làm như thếnào Tập hợp tất cả Use case của hệ thống sẽ mô tả tất cả các trường hợp mà hệthống có thể được sử dụng
c Danh mục các Use case
Hình 2.1 Use case tổng quan về hệ thống
Trang 18Bảng 2.1: Use case tổng quan về hệ thống
1 Đăng nhập Use case này giúp người dùng sử dụng các
chức năng của hệ thống cần đến quyền truycập
2 Xem thông tin sản phẩm Use case này mô tả chức năng xem thông tin
sản phẩm của người sử dụng như xem nguồngốc sản phẩm, thông số kĩ thuật của sảnphẩm, Ngoài ra, khách hàng còn có thể cónhững đánh giá về sản phẩm
3 Đặt hàng Use case này mô tả chức năng đặt hàng của
khách hàng, khách hàng có thể thay đổi sốlượng sản phẩm theo ý muốn Có thể hủy bỏviệc đặt hàng nếu thay đổi ý định
4 Tìm kiếm sản phẩm Use case này mô tả chức năng tìm kiếm sản
phẩm của Admin, khách hàng Chức năngnày giúp cho việc tìm kiếm sản phẩm được
dễ dàng hơn khi có rất nhiều sản phẩm đượclưu trữ trong hệ thống, vì khi đó để tìm kiếmmột sản phẩm khi muốn biết thông tin theotừng yêu cầu là không hề đơn giản
5 Quản lý sản phẩm Use case này mô tả chức năng cập nhật thông
tin sản phẩm vào hệ thống của Admin Khithông tin của một sản phẩm thay đổi thìAdmin là người sẽ cập nhật những thông tin
đó vào hệ thống
6 Quản lý nhà cung cấp Khi thông tin về nhà sản xuất nào đó thay đổi
thì Admin sẽ có nhiệm vụ thực hiện chứcnăng cập nhật lại thông tin của nhà cung cấp
đó vào hệ thống
7 Quản lý đơn hàng Admin quản lý đơn hàng khi khách hàng đặt
mua sản phẩm của cửa hàng
8 Giỏ hàng Chức năng của giỏ hàng là đựng những mặt
hàng mà khách hàng chọn
9 Quản lý tài khoản Admin quản lý tài khoản của những khách
Trang 19hàng đăng ký là thành viên của trang web.
Hình 2.2 Use case quản lý sản phẩm
Bảng 2.2 Use case quản lý sản phẩm
1 Đăng nhập Use case bắt buộc để truy cập và sử dụng hệ thống
2 Thêm sản phẩm Thêm thông tin sản phẩm khi nhập mới một sản phẩm
3 Sửa sản phẩm Sửa thông tin sản phẩm
4 Xóa sản phẩm Xóa sản phẩm khi cửa hàng không còn bán mặt hàng
đó nữa
Trang 20Hình 2.3 Use case quản lý đơn hàng
Bảng 2.3 Use case quản lý đơn hàng
1 Đăng nhập Use case bắt buộc để truy cập và sử dụng hệ thống
2 Duyệt đơn hàng Người quản trị duyệt đơn hàng sản phẩm nếu sản phẩm
đó đang còn trong kho để bán cho khách hàng
3 Xóa đơn hàng Xóa đơn hàng khi đơn hàng bị lỗi
4 Tìm kiếm Người quản trị tìm kiếm đơn hàng, người dùng, …
Trang 21Hình 2.4 Use case quản lý danh mục
Bảng 2.4 Bảng mô tả use case quản lý danh mục
STT Tên Use case Ý nghĩa/ ghi chú
1 Đăng nhập Use case bắt buộc để truy cập và sử dụng hệ thống
2 Thêm danh mục Thêm danh mục sản phẩm mới sẽ kinh doanh
3 Sửa thông tin danh
mục
Sửa thông tin danh mục nếu danh mục sản phẩm
4 Xóa danh mục Xóa danh mục sản phẩm khi không còn kinh doanh
danh mục sản phẩm đó nữa
Hình 2.5 Use case quản lý khuyến mãi
Bảng 2.5 Bảng mô tả use case quản lý khuyến mãi
STT Tên use case Ý nghĩa/ ghi chú
1 Đăng nhập Use case bắt buộc để truy cập và sử dụng hệ thống
2 Thêm khuyến mãi Thêm các khuyến mãi theo các chương trình
khuyến mãi của cửa hàng
3 Sửa thông tin khuyến
mãi
Sửa thông tin khuyến mãi khi có sự thay đổi
4 Xóa khuyến mãi Xóa thông tin khuyến mãi đó khi không còn
chương trình khuyến mãi đó nữa
Trang 22Hình 2.6 Use case quản lý nhà cung cấp
Bảng 2.6 Bảng mô tả use case quản lý nhà cung cấp
STT Tên use case Ý nghĩa/ghi chú
1 Đăng nhập Use case bắt buộc để truy cập và sử dụng hệ
thống
2 Thêm nhà cung cấp Thêm nhà cung cấp mới của cửa hàng
3 Sửa thông tin nhà cung
cấp
Sửa thông tin nhà cung cấp khi có thay đổi
4 Xóa nhà cung cấp Xóa nhà cung cấp khi cửa hàng không còn kinh
doanh sản phẩm của nhà cung cấp đó nữa
Trang 23Hình 2.7 Use case quản lý tài khoản
Bảng 2.7 Bảng mô tả use case quản lý tài khoản
STT Tên use case Ý nghĩa/ ghi chú
1 Đăng nhập Use case bắt buộc để truy cập và sử dụng hệ thống
2 Xem thông tin tài
khoản
Xem thông tin cơ bản của khách hàng
3 Xóa tài khoản Xóa tài khoản khi tài khoản đó vi phạm chính sách,
yêu cầu trang cửa hàng đưa ra
Trang 24Hình 2.8 Use case thống kê
Bảng 2.8 Bảng mô tả use case thống kê
STT Tên use case Ý nghĩa/ghi chú
1 Đăng nhập Use case bắt buộc để truy cập và sử dụng hệ thống
Trang 25Hình 2.9 Use case tìm kiếm
Bảng 2.9 Bảng mô tả use case tìm kiếm
1 Tìm kiếm theo tên sản phẩm Admin (hay khách hàng) tìm kiếm sản phẩm
theo tên của loại sản phẩm đó
2 Tìm kiếm theo loại sản phẩm Admin (hay khách hàng) tìm kiếm sản phẩm
theo loại sản phẩm cho cửa hàng
3 Tìm kiếm theo giá sản phẩm Admin (hay khách hàng) tìm kiếm sản phẩm
theo giá sản phẩm cho cửa hàng
4 Tìm kiếm theo nhà cung cấp Admin (hay khách hàng) tìm kiếm sản phẩm
theo nhà cung cấp sản phẩm cho cửa hàng
Trang 26Hình 2.10 Use case chọn sản phẩm
Bảng 2.10 Bảng mô tả use case chọn sản phẩm
STT Tên use case Ý nghĩa/ ghi chú
1 Xem thông tin sản
Trang 27Hình 2.11 Sơ đồ lớp phân tích
2.3 Biểu đồ hoạt động
2.3.1 Đăng ký
Trang 28Hình 2.12 Biểu đồ hoạt động đăng ký
2.3.2 Đăng nhập
Trang 29Hình 2.13 Biểu đồ hoạt động đăng nhập
Trang 302.3.3 Đổi mật khẩu
Hình 2.14 Biểu đồ hoạt động đồi mật khẩu
Trang 312.3.4 Quên mật khẩu
Hình 2.15 Biểu đồ hoạt động quên mật khẩu