Vì vậy, trong ủ các ản Hiến b pháp trước đây của nước ta, quyền con người được xem là quyền cơ bản của công dân, th hi n tính dân chể ệ ủ tiến b cộ ủa nhà nước và nhà nước, được coi là h
Trang 1TRƯỜNG ĐẠ I HỌC SƯ PHẠM THÀNH PH H CHÍ MINH Ố Ồ
KHOA GIÁO D C CHÍNH TR Ụ Ị
TIỂU LU ẬN TÊN ĐỀ TÀI: QUYỀN CON NGƯỜI VỀ NHÓM QUYỀN KINH
TẾ VÀ VĂN HOÁ, XÃ HỘI TRONG HIẾN PHÁP VIỆT NAM NĂM 2013 – CƠ CHẾ ĐẢM BẢO VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
H ỌC PHẦN: 2111POLI190308 – PHÁP LUẬT ĐẠI
CƯƠNG
H và tên: Nguy n Qu c Nam ọ ễ ố
Mã s sinh viên: 47.01.751.178 ố
L p h c ph n: 2111POLI190308 ớ ọ ầ
Giảng viên hướng dẫn: Cô Nguyễn Ngọc Hoa Đăng
TP H Chí Minh, ngày tháng 1 ồ 26 năm 2022
Trang 2M ục l c ụ
L ỜI MỞ ĐẦ 3 U
N ỘI DUNG 5
A CHƯƠNG I: QUYỀN CON NGƯỜI VỀ NHÓM QUY N KINH Ề
T Ế, VĂN HÓA, XÃ HỘI TRONG HIẾN PHÁP 2013 5
I Hiến pháp và quyền con ngườ 5i
II Quyền kinh tế, văn hóa, xã hộ ủa con người c i 7
B CHƯƠNG II: S ỰTHAY ĐỔI V Ề QUYỀN CON NGƯỜI QUA CÁC B N HI N PHÁP C A VI T NAM VÀ VIẢ Ế Ủ Ệ ỆC ĐẢM B O CÁC Ả
QUY ỀN ĐƯỢC THỰ C HI N 9 Ệ
I Những thay đổi ở Hiến pháp năm 2013 9
II Bảo đảm các nhóm quy n ề 10
C CHƯƠNG III: CƠ CHẾ ĐẢM BẢO VÀ GI I PHÁP THẢ ỰC
HI ỆN 11
K ẾT LUẬ 15 N DANH SÁCH TÀI LI U THAM KHỆ ẢO 16
Trang 3LỜI M Ở ĐẦ U
1 Lý do chọn đề tài
- Con người đã xuất hiện từ thời xa xưa đi kèm với đó là quyền con người được hình thành cùng v i sớ ự ra đờ ủi c a các nền văn minh cổ đại Nhìn nh n t khía c nh ậ ừ ạ nào đó thì quyền con người có th ể được xem như những phạm trù khác nhau th hiể ện những giá trị cao quý của văn hóa nhân dân, bắt ngu n t nh ng quy n thiêng liêng ồ ừ ữ ề
và cao c cả ủa con người M t khác, quyặ ền con người được th hi n nhi u ể ệ ở ề phương diện khác nhau, mỗi phương di n ệ phụ thuộc vào nhi u y u tề ế ố khác nhau, trong đó tiêu biểu nh t là bấ ố ảnh xã hi c ội, văn hóa, niềm tin tôn giáo, mục tiêu và định hướng của con người, t ng th ừ ể chế, hoàn c nh chính tr và mả ị ỗi người và mỗi người.Các nhu cầu trong lĩnh vực khoa học
- Mặc dù quyền con người được ghi nh n trong Hi n pháp ậ ế ở nhiều m c ứ độ khác nhau, nhưng rõ ràng Hiến pháp là phương tiện hữu hiệu nhất để bảo vệ quyền con người, quyền dân sự và quyền chính trị c a công dân Vì vậy, trong ủ các ản Hiến b pháp trước đây của nước ta, quyền con người được xem là quyền cơ bản của công dân, th hi n tính dân chể ệ ủ tiến b cộ ủa nhà nước và nhà nước, được coi là hệ thống rất quan trọng th ể hiện mối quan hệ ữa nhà nước vớ gi i toàn th nhân dân ể
- Bản thân là m t sinh viên, là m t công dân cộ ộ ủa nước Vi t Nam nên em nhệ ận thấy r ng vi c mằ ệ ỗi người có được cho b n thân nh ng quy n và l i ích c a mình là ả ữ ề ợ ủ một vi c r t quan trệ ấ ọng Một trong số đó là quyền con người - là vấn đề quan tr ng, ọ
là nội dung cơ bản c a b t k m t b n hi n pháp nào trên th giủ ấ ỳ ộ ả ế ế ới. Hôm nay em xin được phép ch n ch ọ ủ đề: “Quyền con người về nhóm quy n kinh t ề ế và văn hoá, xã hội trong Hi n pháp Viế ệt Nam năm 2013 – Cơ chế đảm b o và gi i pháp th c hiả ả ự ện” để nói lên quan điểm của mình về vấn đề này
2 Phạm vi nghiên cứu đề tài
- Vì đây chỉ là m t bài lu n nh nên có th s g p m t ít h n ch trong vi c sáng ộ ậ ỏ ể ẽ ặ ộ ạ ế ệ tạo n i dung Chộ ủ yếu làm sáng tỏ cơ chế đảm b o quyả ền con người trong nhóm quyền kinh tế, văn hóa, xã hộ ủi c a Hiến pháp năm 2013, đồng thời thông qua đó đề xuất m t sộ ố bi n pháp ệ để có thế thực hi n các quy n này thệ ề ật hiệu qu ả
Trang 43 Phương pháp nghiên cứu đề tài
- Những hiến định trong Hiến pháp năm 2013 cũng chính là cơ sở phương pháp luận định hướng nghiên cứu Bên cạnh đó các phương pháp luận cũng được sử dụng
đó là cụ thể, phân tích – t ng h p, gi thuy phân lo i và h ổ ợ ả ết, ạ ệ thống hóa lý thuyết,…
4 Đóng góp đề tài
- Về lý lu n: bài lu n là s khái quát v quy n ậ ậ ự ề ề con người trong Hiến pháp năm
2013 cũng như cơ chế để đảm bảo và thực hiện nó
- Về thực ti n: bài ti u lu n này có thễ ể ậ ể được xem như là cơ sở để đánh giá quá trình h c t p, t nghiên c u và tìm hi u các n i dung c a h c ph n Triọ ậ ự ứ ể ộ ủ ọ ầ ết học Mac – Lênin của sinh viên Đồng th i có th làm tài li u tham kh o cho các sinh viên khác ờ ể ệ ả
về sau
5 Kết c u bài ti u lu n ấ ể ậ
- Bài ti u luể ận được chia làm ba ph n, bao g m: ph n mầ ồ ầ ở đầu, phân n i dung ộ
và ph n k t lu n Ph n nầ ế ậ ầ ội dung của bài được chia làm ba chương:
• Chương I: Quyền con người v nhóm quy n kinh tề ề ế, văn hóa, xã hội trong hi n ế pháp 2013
• Chương II: Sự thay đổi về quyền con người qua các bản hiến pháp của việt nam và việc đảm bảo các quyền được thực hiện
• Chương III: ơ chế đảm bảo và giải pháp thực hiện C
Trang 5NỘI DUNG
VĂN HÓA, XÃ HỘI TRONG HIẾN PHÁP 2013
I Hiến pháp và quyền con người
1 Hiến pháp là gì?
- Hiến pháp là đạo luật cơ bản có hi u l c pháp lý cao nh t trong h ệ ự ấ ệ thống các văn bản quy ph m pháp lu t, là ngu n c a các ngành lu t Hi n pháp quy ạ ậ ồ ủ ậ ế
định những vấn đề cơ bản nhất: chế chính tr ; chế kinh tế; chính sách độ ị độ văn hóa xã hội; quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân; bộ máy nhà nước Cộng hòa xã h i ch ộ ủ nghĩa Việt Nam (1)
2 Quyền con người là gì?
- Quyền con người là một phạm trù đa diện, do đó có nhiều định nghĩa khác nhau Theo m t tài li u c a Liên h p qu c, t ộ ệ ủ ợ ố ừ trước đến nay có đến gần
50 định nghĩa về quyền con người đã được công bố (2), mỗi định nghĩa tiếp cận vấn đề từ một góc độ nhất định, ch ra nh ng thu c tính nhỉ ữ ộ ất định, nhưng không định nghĩa nào bao hàm được tất cả các thuộc tính của quyền con người Có th(3) ể nói r ng quyằ ền con người là n n t ng mà dề ả ựa trên đó xã hội loài người được xây dựng và cu c s ng c a các nhân mộ ố ủ ới có ý nghĩa Quyền con người là biểu trưng phân biệ ủa loài người, cũng như nhữt c ng dấu hiệu
cụ thể có thể được xác định tinh nhân loại chung của chúng ta
- Tính phù h p cợ ủa các định nghĩa hiện có v quyề ền con người ph ụ thuộc vào s nhìn nh n ch quan c a m i cá nhân, tuy nhiên, cự ậ ủ ủ ỗ ở ấp độ qu c t , có ố ế một định nghĩa của Văn phòng Cao ủy Liên hợp quốc về quyền con người thường được trích dẫn bởi các nhà nghiên cứu Theo định nghĩa này, quyền con người là nh ng bữ ảo đảm pháp lý toàn c u có tác d ng b o v các cá nhân ầ ụ ả ệ
và các nhóm ch ng l i nhố ạ ững hành động ho c s b m c mà làm t n hặ ự ỏ ặ ổ ại đến nhân ph m, nh ng sẩ ữ ự được phép và tự do cơ bản của con người (3)
- Bên cạnh định nghĩa kể trên, một định nghĩa khác cũng thường được trích dẫn, theo đó, quyền con người là nh ng sữ ự được phép mà t t c thành ấ ả
Trang 6viên c a củ ộng đồng nhân lo i, không phân bi t gi i tính, ch ng t c, tôn giáo, ạ ệ ớ ủ ộ địa vị xã hội đều có ngay khi sinh ra, đơn giản ch vì h ỉ ọ là con người Định nghĩa này mang dấu ấn của học thuyết về các quyền tự nhiên Ở Việt Nam,
đã có những định nghĩa về quyền con người do một số cơ quan nghiên cứu
và chuyên gia t ng nêu ra Nhừ ững định nghĩa này cũng không hoàn toàn giống nhau, nhưng xét chung, quyền con người thường được hiểu là những nhu c u, l i ích t nhiên, v n có cầ ợ ự ố ủa con người được ghi nh n và b o v ậ ả ệ trong pháp lu t qu c gia và các thậ ố ỏa thuận pháp lý quốc tế (3)
- Khái niệm quyền con người là m t kháiộ niệm năng động và được thay
đổi, m rộng ở Tuy nhiên,cần phải duy trì bản chất củ khái niệm này, đó là mỗi cá nhân đề cóu nh ng quy n nhữ ề ất định không thể chuyển nhượng và có thể được thi hành m t cách h p pháp, nh m b o vộ ợ ằ ả ệ người đó trước s can ự thiệp của quốc gia và s lự ạm dụng quy n lề ực c a chính phủ ủ
3 Ngu n g c c a quyồ ố ủ ền con người
- Về ngu n g c c a quyồ ố ủ ền con người, có hai trường phái cơ bản đưa ra hai quan điểm trái ngược nhau Những người theo học thuyết về quyền tự nhiên cho r ng quyằ ền con người là nh ng gì b m sinh, v n có mà m i cá ữ ẩ ố ọ nhân sinh ra đều được hưởng chỉ đơn giản bởi họ là thành viên của gia đình nhân lo i Các quyạ ền con người, do đó, không phụ thuộc vào phong t c, tụ ập quán, truy n thề ống văn hóa hay ý chí của b t c cá nhân, giai c p, t ng lấ ứ ấ ầ ớp,
tổ chức, cộng đồng hay nhà nước nào Vì v y, không m t chậ ộ ủ thể nào, k cể ả các nhà nước, có thể ban phát hay tước bỏ các quyền con người bẩm sinh, vốn có của các cá nhân (3)
- Ngược l i, h c thuy t v các quy n pháp lý cho r ng, các quy n con ạ ọ ế ề ề ằ ề người không phải là những gì bẩm sinh, v n có một cách tự nhiên mà phải ố
do các nhà nước xác định và pháp điển hóa thành các quy phạm pháp luật hoặc xu t phát t truy n thấ ừ ề ống văn hóa Như vậy, theo h c thuy t v quyọ ế ề ền pháp lý, ph m vi, gi i h n và ạ ớ ạ ở góc độ nhất định, cả thời h n hi u l c c a cáạ ệ ự ủ c quyền con người ph thu c vào ý chí c a t ng l p th ng tr và các y u t ụ ộ ủ ầ ớ ố ị ế ố như
Trang 7phong tục, tập quán, truy n thề ống văn hóa của các xã hội Ở đây, trong khi các quy n t ề ự nhiên có tính đồng nh t trong m i hoàn c nh, m i thấ ọ ả ọ ời điểm, thì các quy n pháp lý mang tính ch t khác biề ấ ệt tương đối v mề ặt văn hóa và chính trị (3)
4 Tính ch t c a quyấ ủ ền con người
- Có 4 tính chất cơ bản đó là:
• Tính phổ biến
• Tính không thể tước b ỏ
• Tính không thể phân chia
• Tính liên hệ và phụ thuộc lẫn nhau
II Quyền kinh tế, văn hóa, xã hộ ủa con người c i
1 Khái quát chung
- Liên quan đến lịch s phát triử ển của quyền con người thì các quy n có ề thể chia các thành ba “thế ệ” Trong đó thì quyề h n kinh tế, văn hóa, xã hội thuộc th hế ệ ứ hai, th chủ ế hướ y u ng vào vi c t o lệ ạ ập các điều ki n và sệ ự đối
xử binh đẳng, công bằng cho mọi công dân trong xã hội
- Quyền kinh tế, văn hóa, xã hội có m t v trí r t quan tr ng trong h ộ ị ấ ọ ệ thống quyền con người Do v y trong quá trình nghiên c u v quy n con ậ ứ ề ề người, chúng ta không thể đi sâu nghiên cứu quyền kinh tế, văn hóa, xã hội như một bộ phận cơ bản, thiết yếu trong tổng thể quyền con người Về lịch
sử pháp điển hóa quyền con người, các tiêu chuẩn quốc tế về quyền kinh tế, văn hóa, xã hội được coi là ra đời muộn hơn các quyền dân s , chính tr Tuy ự ị nhiên, v l ch s nhân lo i nói chung, các quy n kinh tề ị ử ạ ề ế, văn hóa, xã hội được quan tâm đề ập đồ c ng thời thậm chí là sớm hơn các quyền dân sự chính trị Bởi điều đó thể hiện ở khát vọng giải phóng con người khỏi đói rét, dịch bệnh được ph n ánh trong nhi u h c thuy t, tôn giáo ch y u ả ề ọ ế ủ ế
- Thế h quyệ ền con người thứ hai hướng vào vi c t o lệ ạ ập các điều ki n ệ
và sự đố ử bình đẳi x ng, công b ng cho m i công dân trong xã h i Chúng ằ ọ ộ được đề xướng và vận động mạnh mẽ từ cuối thế kỷ XIX, và bắt đầu được
Trang 8quan tâm b i m t s chính ph k t sau Chi n tranh th gi i l n th nhở ộ ố ủ ể ừ ế ế ớ ầ ứ ất Các quy n tiêu bi u thuề ể ộc về thế ệ h quy n này bao g m: quy n có vi c làm, ề ồ ề ệ quyền được bảo trợ xã hội, quyền được chăm sóc y tế, quyền có nhà ở (3)
- Động l c chính ự thúc đẩy sự hình thành c a th h quyủ ế ệ ền con người th ứ hai được cho là từ cuộc khủng hoảng của xã hội tư bản vào cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, dẫn tới tình cảnh khốn khổ của giai cấp công nhân và các tầng lớp nhân dân lao động Trong bối cảnh đó, những người theo chủ nghĩa
tự do mới đã đưa ra ý tưởng c i t các xã hả ổ ội tư sản nh m gi m bằ ả ớt nh ng ữ bất công xã h i và kho ng cách giộ ả ữa người giàu và người nghèo Do tác động của cuộc đấu tranh này, m t sộ ố nhà nước tư sản đã ban hành những chính sách v phúc l i xã hề ợ ội để ả c i thiện đờ ối s ng của người dân M t ví dộ ụ điển hình trong số đó là chính sách xã hộ ủi c a thủ tướng Đức Bismarck Trên cơ
sở Tuyên ngôn Keider (1881), nước Đức dưới sự lãnh đạo của Bismarck đã thiết l p m t h ậ ộ ệ thống bảo trợ xã h i th ng nhộ ố ất trên toàn qu c mà tr ng tâm ố ọ
là b o hi m xã h i T ả ể ộ ừ năm 1919, Hiến pháp của nước này đã quy định quyền được bảo hiểm xã hội trong các trường h p già yếu, bệnh tật ợ (3)
- Có hai s kiự ện tác động hết sức quan trọng đến s phát tri n cự ể ủa thế ệ h quyền con người th hai S ki n th nh t là sứ ự ệ ứ ấ ự ra đờ ủa Nhà nưới c c xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên th giế ới – nước Nga Xô vi - ết vào năm 1917 Ngay từ Hiến pháp 1918, nước Nga Xô viết đã ghi nhận các quyền kinh tế, văn hóa,
xã hội cơ bản của con người như quyền có vi c làm, quy n h c t p, quyệ ề ọ ậ ền được chăm sóc y tế…Các quyền này tiếp tục được khẳng định, mở rộng và
bổ sung, trở thành m t trong nh ng n i dung chính c a các Hiộ ữ ộ ủ ến pháp năm
1924, 1936, 1977 của Liên Xô (tương tự là trong hi n pháp cế ủa các nước XHCN này) S ki n th hai là vi c thành l p hai t ự ệ ứ ệ ậ ổ chức liên chính ph quủ ốc
tế lớn là Hội Qu c liên và Tố ổ chức Lao động quốc tế Như đã nêu ở phần trên, hai t ổ chức này, đặc bi t là T ệ ổ chức Lao động qu c tố ế, đã góp phần quan trọng trong việc thúc đẩy các quy n v ề ề lao động, vi c làm cệ ủa người lao động (3)
Trang 92 Nội dung cơ bản các quyền kinh tế, văn hóa, xã hội trong công ước Quốc t ế
- Theo nghiên c u, các quy n v kinh tứ ề ề ế, văn hóa, xã hội tạo thành ba b ộ phận đồng thời chúng có sự liên kết chặt chẽ với nhau trong hệ thống tổng thể của một nhóm quyền cũng như có mối liên kết về dân s và chính tr ự ị(4)
- Xét ở góc độ pháp điển hóa, các quyền và tự do này đầu tiên được ghi nhận trong Tuyên ngon toàn th gi i v quyế ớ ề ền con người năm 1948 (UDHR), sau đó được tái khẳng định và cụ thể hóa trong nhiều văn kiện Quốc tế khác
mà đặc biệt là Công ước Quốc tế về các quyền kinh tế, xã hội, văn hóa (ICESCR) (được Đại hộ ồi đ ng Liên Hợp Quốc thông qua vào năm 1966) (4)
- Theo đó, các quyền v kinh tề ế, văn hóa, xã hội được phân thành 3 nhóm
cụ thể d a vào cách ti p cự ế ận liên kết, đó là: Nhóm quyền kinh tế, Nhóm quyền xã h i, Nhóm quyộ ền văn hóa (4)
B ẢN HI N PHÁP C A VI T NAM VÀ VIẾ Ủ Ệ ỆC ĐẢM B O CÁC Ả
QUY ỀN ĐƯỢC THỰ C HI N Ệ
- Hiến pháp năm 2013 – với cách ti p c n m i v quy n ế ậ ớ ề ề – đã đóng một dấu mốc
ý nghĩa trong lịch s l p hi n Vi t Nam v vi c bử ậ ế ệ ề ệ ảo đảm, b o v quyả ệ ền con người, thể hiện đầy đủ tư tưởng về chủ quy n nhân dân, phát huy dân ch Bài vi t có ề ủ ế mục đích phân tích và làm rõ những điểm mới liên quan đến một trong những nội dung quan tr ng b c nh t c a b n Hiọ ậ ấ ủ ả ến pháp năm 2013: quyền con người, quyền
cơ bản của công dân
I Những thay đổi ở Hiến pháp năm 2013
- Hiến pháp năm 2013 đã tiếp t c s d ng khái niụ ử ụ ệm “quyền con người” với n i dung chính tr - pháp lý rộ ị ộng hơn để phản ánh giá tr c a cá nhân con ị ủ người Nhìn ở góc độ về khái niệm, “quyền con người” không loại trừ và không thay thế được khái niệm “quyền công dân” Hiến pháp năm 2013 đặc biệt quan tâm đặt vị trí của chương “Quyền con người và quyền và nghĩa vụ
cơ bản của công dân” Chương II Có thể nói đây cũng chính là sự- kế thừa
Trang 10“vị trí” của Hiến pháp năm 1946 Tuy nhiên, do nhiệm v chính trị của các ụ thời kỳ là khác nhau nên có điều khác bi t, nệ ếu như Hiến pháp năm 1946 đặt nghĩa vụ của công dân lên trước thì Hiến pháp năm 2013 lại đặt quyền của công dân lên trước Một mặt điều này cho thấy quan điểm tôn trọng quyền con người, quyền công dân, m t m t cho th y quyộ ặ ấ ền và nghĩa vụ trong tất cả các th i k là có m i quan h m t thi t v i nhau, có s kờ ỳ ố ệ ậ ế ớ ự ế thừa và phát triển của Hiến pháp sau so với Hiến pháp trước (5)
- Hiến pháp năm 2013 đã chuyển chương quyền con người và quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân từ “vị trí” Chương V (Hiến pháp năm 1992) lên “vị trí” Chương II (Hiến pháp năm 2014), tăng hai điều, từ ba mươi tư điều (từ Điều 49 đến Điều 82 – Hiến pháp năm 1992) lên ba mươi sáu điều (từ Điều 14 đến điều 49 – Hiến pháp năm 2013), tăng mười tám điều so với Hiến pháp năm 1946, tăng mười lăm điều so với Hiến pháp năm 1959 và tăng bảy điều so với Hiến pháp năm 1980 Trong đó, có năm điều mới (là những điều: Điều 19, Điều 34, Điều 41, Điều 42, Điều 43), sửa đổi, bổ sung
28 điều (là những điều: từ Điều 14 đến Điều 18, Điều 20 đến Điều 33, Điều
35 đến Điều 40, Điều 45, Điều 47, Điều 48), giữ nguyên ba điều (là những điều: Điều 44, Điều 46, Điều 49) Tất cả đều được nói nói đến rất rõ trong Hiến pháp (5)
II Bảo đảm các nhóm quy n ề
- Nội dung bảo đảm quy n kinh t , xã hề ế ội, văn hoá ở Việt Nam được cụ thể trong các quyền tiêu bi u nhể ất như:
• Bảo đảm quyền làm vi c ệ
• Bảo đảm quyền được tiếp cận giáo dục
• Bảo đảm quyền được chăm sóc y tế
• Quyền được bảo đảm xã hội
- Thành công nổi bật nhất trong việc thực hiện quyền được bảo đảm xã hội ở nước ta từ khi đổi mới đến nay là việc th c hiự ện chính sách xóa đói, giảm nghèo - m t chộ ủ trương và quyết sách lớn của Đảng, Nhà nước ta