1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quyền con người về nhóm quyền dân sự, chính trị trong hiến pháp việt nam năm 2013 – cơ chế đảm bảo và giải pháp thực hiện

15 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội của Đảng cộng s n Viả ệt Nam đến Hiến pháp năm 1992 đều ghi nhận các quyền con người về chính trị, dân sự, văn h

Trang 1

Bài tiểu lu ận kế t thúc h c ph n ọ ầ

Đề tài:

Quyền con người về nhóm quy n dân s , chính tr trong ề ự ị Hiến pháp Việt Nam năm 2013 – Cơ chế đảm bảo và gi i pháp ả

thực hiện

Nguyễn Ngọc Minh Anh Thành ph H Chí Minh ố ồ

Năm học 2021 – 2022

Trang 2

MỤC LỤC

DANH SÁCH T Ừ VIẾT TẮT 3

MỞ ĐẦU 4

NỘI DUNG 5

I Khái quát về bảo đảm quy n dân s , chính tr (QDSCT): 5 ề ự ị 1 Khái niệm quy n chính tr : 5 ề ị 2 Khái niệm quy n dân s : 5 ề ự 3 B o m quy n dân s , chính tr : 6 ả đả ề ự ị II Thực trạng đảm bảo quy n chính trề ị, dân sư ở Việt Nam hi n nay: 6 ệ 1 Đối với quy n chính tr : 6 ề ị 2 Đối với quy n dân s : 8 ề ự 3 Quy n cề ủa các đồng bào, dân tộc ít người: 9

4 Những h n ch trong công tác bạ ế ảo đảm quyền dân sự, chính tr : 10 ị III Cơ chế đảm bảo và gi i pháp thả ực hiện quy n dân s , chính tr cề ự ị ủa Việt Nam: 10 1 Cơ chế đảm bảo các quy n dân s , chính trề ự ị ở Việt Nam: 11

2 Giải pháp tăng cường bảo đảm quy n dân s chính tr ề ự ị ở Việt Nam: 12

KẾT LUẬN 14

DANH MỤC TÀI LI U THAM KHẢO 15

Trang 3

DANH SÁCH T Ừ VIẾ T T T

KÝ HIỆU/VIẾT TẮT GIẢI THÍCH/TÊN ĐẦY ĐỦ

QDSCT Quy n dân s , chính tr ề ự ị

ICCPR Công ước Quốc tế ề v Quy n Dân s và Chính tr ề ự ị

(tiếng Anh: International Covenant on Civil and Political Rights)

ASEAN Hiệp h i các Quộ ốc gia Đông Nam Á

(tiếng Anh: Association of South East Asian Nations AICHR Ủy ban liên Chính phủ ASEAN về Nhân quy n ề

(tiếng Anh: ASEAN Intergovernmental Commission on Human Rights)

Trang 4

MỞ ĐẦ U

Quyền con người luôn là mục tiêu hướng tới của nhân loại, nhưng quyền con người ch thực sự ỉ được áp dụng vào thực tiễn, có giá tr pháp lý và được quốc tế hóa ị sau khi Liên hợp quốc ra đời Thông qua n lỗ ực c a Liên hủ ợp qu c, Luố ật quốc tế ề v quyền con ngườ đã ra đời i và trở thành một ngành luật độc lập của công pháp quốc tế Các văn kiện quyền con người luôn nhấn mạnh: “Quyền con người phải được bảo vệ bằng luật pháp”, theo các nguyên tắc pháp quy n, ch ề ế độ pháp quy n ề

Trong phạm vi quốc gia, pháp lu t b o v quyậ ả ệ ền con người th hi n viể ệ ở ệc ghi nhận các quyền con người, quy n công dân trong Hi n pháp, pháp luề ế ật, hoàn thiện các

bộ máy nhằm bảo v ngày ệ càng tốt hơn quyền con ngườ Đó cũng là cơ sở để Đảng và i Nhà nước ta nhấn mạnh vai trò của pháp luật trong việc bảo đảm quyền con người Từ Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội của Đảng cộng s n Viả ệt Nam đến Hiến pháp năm 1992 đều ghi nhận các quyền con người về chính trị, dân sự, văn hóa và xã hộ Đếi n Hiến pháp năm 2013 quy định rõ hơn về trách nhiệm của Nhà nước trong bảo đảm các quyền con người, cụ thể là: “Nhà nước bảo đảm và phát huy quyền làm chủ của Nhân dân; công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền con người, quyền công dân; thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, mọi người có cuộc s ng m no, t do, hố ấ ự ạnh phúc, có điều kiện phát tri n toàn diể ện” Hiến pháp năm 2013 đã có những thay đổi hết sức quan trọng v quyề ền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản c a công dân ủ

Bài ti u lu n này t p trung khái quát nh ng vể ậ ậ ữ ấn đề lý luận v quy n dân s , chính ề ề ự trị - là m t bộ phộ ận cơ bản, thiết yếu, có vị trí đặc biệt quan trọng trong tổng thể quyền con người, bảo đảm quyền dân sự, chính tr thông qua phân tích các quy định của Hiến ị pháp, pháp luật và thực tiễn bảo đảm quy n dân s , chính trề ự ị ở Việt Nam; đồng thời, đưa ra một số giải pháp góp phần bảo đảm tốt hơn các quyền dân sự, chính trị ở Việt Nam

Trang 5

NỘI DUNG

I Khái quát về bảo đảm quy n dân s , chính tr (QDSCT): ề ự ị

1 Khái niệm quy n chính trề ị:

“Các quyền chính trị là các quyền của cá nhân được tham gia một cách trực tiếp

và gián ti p vào công viế ệc của Nhà nước và xã hội, bao gồm c vi c thành l p và qu n ả ệ ậ ả

lý nhà nước” Để thực hiện các quyền chính trị, cá nhân phải tham gia cùng với những người khác, như quyền hội họp hòa bình, quyền bầu cử, quyền t do ngôn lu n… ự ậ Hiện nay, do s phát tri n c a dân ch , n i hàm khái ni m quy n chính tr ngày ự ể ủ ủ ộ ệ ề ị càng được m rộng, bao gồm cả việc tham gia v i Nhà nước quyở ớ ết định các vấn đề chính trị, trọng đạ ủa đấi c t nước, như ban hành các chính sách có liên quan t i quy n ớ ề của người dân; quyết định v ề thể chế chính tr , hình th c Chính ph , sị ứ ủ ửa đổi Hiến pháp…

2 Khái niệm quy n dân s : ề ự

“Quy n dân sựề là khả năng được phép xử ự s theo một cách nh t định củấ a ch th ủ ể trong quan hệ dân s ự để thực hiện, b o v l i ích c a mình , bao gả ệ ợ ủ ” ồm các quyền cơ bản sau: quyền s ng, qố uy n tự ề do đi lại và tự do cư trú, quyền không b bị ắt giữ làm nô lệ, quyền tự do và an ninh cá nhân, quyền được xét xử công bằng, quyền không b tra tị ấn,

sử d ng các hình ụ thức phạt hay đối xử một cách tàn nhẫn, vô nhân đạo hoặc h nhục, ạ quyền kết hôn, quyền ly hôn, quyền tựdo tín ngưỡng, tôn giáo, quyền được xét x ử công bằng

Trong Tuyên ngôn toàn thế gi i v quyớ ề ền con người năm 1948, các QDSCT được quy định từ Điều 2 – 21; trong Công ước quốc tế về các quyền dân sự và chính trị (ICCPR) năm 1966, nhóm quyền này được quy định từ Điều 6 – 27

Điều 14 Hiến pháp năm 2013 quy định: “Quyền con người, quyền công dân chỉ

có thể b h n chị ạ ế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh qu c gia, trố ật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe c a củ ộng

Trang 6

đồng” Vậy nên so v i việớ c thực hi n các quyền dân sự (QDS), mức đ thực hiện các ệ ộ quyền chính trị bao gi ờ cũng kèm theo những giới hạn nhất định

3 Bảo đảm quy n dân s , chính tr : ề ự ị

Bảo đảm quyền chính trị, dân sự là việc các chủ thể (nhà nước, các tổ chức chính trị – xã hội, xã hội – ngh nghi p, hi p h i qu n chúng, các doanh nghiề ệ ệ ộ ầ ệp, gia đình, cá nhân) t o ra các tiạ ền đề, điều ki n c n thiệ ầ ết để công dân (hoặc mọi người) thực hiện các QDSCT đã được pháp luật ghi nh n trên thực tế ậ

Các điều kiện, tiền đề đây chính là điề ở u kiện, tiền đề về chính trị, kinh tế, văn hóa – xã hội, pháp luật…Theo đó, bảo đảm QDSCT bao hàm từ việc tiến hành xây dựng, ban hành chính sách, pháp luật của nhà nước đến c viả ệc thực hi n chính sách, ệ pháp luật đó trên thực tế

Việc bảo đảm tốt quyền con người nói chung, các QDSCT nói riêng, s giúp giẽ ảm thiểu, ngăn ngừa những mâu thuẫn trong xã hội; đ ng thời, cồ ủng cố tình đoàn kết, phát huy dân chủ và thúc đẩy s phát tri n b n v ng c a m i quự ể ề ữ ủ ỗ ốc gia

II Thực trạng đảm bảo quy n chính trề ị, dân sư ở Việt Nam hi n nay: ệ

Việc nâng cao chất lượng th ụ hưởng các quyền con người nói chung, QDSCT nói riêng là trách nhiệm của Đảng, Nhà nước và của toàn xã hội, thể ệ hi n b n chả ất của Nhà nước ta; Nhà nước c a Nhân dân, do Nhân dân và vì Nhân dân Suốt những năm qua, ủ Đảng và Nhà nước Việt Nam luôn coi con người vừa là mục tiêu, động lực của sự nghiệp phát tri n ể đất nước, v a là trung tâm cừ ủa các chính sách kinh tế xã h i M– ộ ọi chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước đều phấn đấu phục vụ cho con ngườ ất cả vì con người.i, t

1 Đối với quy n chính tr : ề ị

1.1 Quyền b u c , ng c , tham gia qu n lý ầ ử ứ ử ả nhà nước:

Hiến pháp Vi t Nam nêu rõ: nhân dân s d ng quy n lệ ử ụ ề ực nhà nước thông qua Quốc hội và hội đồng nhân dân là những cơ quan đại diện cho ý chí và nguy n v ng ệ ọ của nhân dân, do nhân dân bầu ra và ch u trách nhiị ệm trước nhân dân; công dân có

Trang 7

quyền tham gia quản lý nhà nước và xã h i, tham gia th o lu n các vộ ả ậ ấn đề chung của

cả nước và địa phương, kiến ngh vị ới cơ quan nhà nước, biểu quyết khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân; công dân, không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo đủ 18 tuổi tr ởlên đều có quyền bầu cử và đủ 21 tuổi trở lên đều

có quy n ng c vào Quề ứ ử ốc hội, hội đồng nhân dân

Trong cuộc b u cầ ử đại bi u Qu c hể ố ội khóa XV và đại biểu HĐND các cấp nhiệm

kỳ 2021-2026, theo t ng h p báo cáo cổ ợ ủa các địa phương, ổ t ng s c ố ử tri cả nước gồm 69.523.133 c ử tri; tổng s c ố ử tri đã tham gia bỏ phi u là 69.243.604 c ế ử tri (đạt tỷ ệ l 99,60% c ử tri đi bầu) So với cuộc bầu c i bi u Qu c hử đạ ể ố ội khóa XIV và đại biểu HĐND các cấp nhiệm k 2016-2021, t lỳ ỷ ệ cử tri đi bầu cao hơn 0,25% so với nhiệm kỳ trước (Theo Hội đồng Bầu cử Quốc gia) T lỷ cửệ tri th c hi n quyền b u cửự ệ ầ mở ức cao như vậy là do người dân ngày càng ý thức được quyền của mình

Trong m i k h p Quỗ ỳ ọ ốc hội, phần chất vấn các thành viên Chính phủ đã trở thành việc làm thường xuyên, có tác dụng như diễn đàn để người dân thông qua đại biểu của mình ch t v n cách thấ ấ ức điều hành c a Chính phủ ủ, đặc biệt đối với các hiện tượng tiêu cực, tham nhũng và đề xuất các giải pháp kh c phắ ục khó khăn, thách thức Việc truy n ề hình trực tiếp các phiên chất vấn c a Quủ ốc hộ ạo điềi t u kiện cho người dân thực thi các quyền kiểm tra, giám sát hoạt động c a Chính phủ ủ

1.2 Quyền t do ngôn lu n, báo chí và t do l p hự ậ ự ậ ội:

Nhờ s phát tri n m nh mự ể ạ ẽ, đa dạng của các phương tiện thông tin đại chúng, quyền tự do ngôn lu n, tựậ do báo chí, t do thông tin ở Việt Nam cũng ngày càng được ự bảo đảm tốt hơn

Tính đến tháng 6-2018, cả nước có 60 nhà xuất bản, 857 cơ quan báo in, 195 cơ quan báo và tạp chí điệ ử, 67 đài phát thanh, truyền hình Trung ương và địa phương, n t

01 hãng thông tấn Người dân Việt Nam được tiếp c n v i 58 kênh truyậ ớ ền hình nước ngoài (1)

Trang 8

Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 khẳng định:

“Công dân có quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tiếp cận thông tin, hộ ọi h p, lập hội, biểu tình” (Điều 25) Các phiên họp của Qu c hộố i, h i đồng nhân dân, nhất là các buổi ộ chất vấn được truyền hình trực tiếp v mề ọ ấn đề chính trị, kinh tế, xã hộ ủa đấi v i c t nước, v i sự tham gia tích cực c a các tổ chức chính tr , xã hớ ủ ị ội và người dân chính là biểu hiện sinh động của tự do ngôn lu n trong thậ ực tiễn đờ ối s ng của người dân Vi t ệ Nam Các quy n t do ngôn lu n, báo chí ề ự ậ trở thành m t trong nh ng bi n pháp h u ộ ữ ệ ữ hiệu, tích c c nhự ằm đẩy lùi nạn quan liêu, tham nhũng, các biểu hi n tiêu cệ ực khác trong xã hội

Quyền tự do lập h i: quyộ ền l p hội được quy địậ nh trong Hiến pháp năm 2013 Bộ luật hình sự năm 2015 cũng quy định hình phạ ớ ội: “Xâm phạm quyền hộ ọp, l p t v i t i h ậ

hội của công dân” (Điều 163) Đến năm 2017, Việt Nam có 68.125 hộ , trong đó 5 tổ i chức chính trị - xã hội lớn có tầm ảnh hưởng sâu rộng là: Công đoàn Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam và H i C u chi n binh Vi t Nam (2) ộ ự ế ệ

2 Đối với quy n dân s : ề ự

2.1 Quyền tự do đi lại, tự do cư trú:

Nhà nước tạo mọi điều kiện và bảo đảm quyền tự do đi lại và tự do cư trú của công dân Tại Điều 23 Hiến pháp năm 2013 đã khẳng định: “Công dân có quyề ựn t do

đi lại và cư trú ở trong nước, có quyền ra nước ngoài và từ nước ngoài về nước Việc thực hi n các quy n này do pháp luệ ề ật quy định”

Nhằm tạo điều ki n thu n l i cho các hoệ ậ ợ ạt động xuất, nhập cảnh, cho đến nay Việt Nam đã ký Hiệp định, thỏa thuận miễn thị thực với 84 nước, đơn phương miễn thị

thực cho công dân 13 nước và quan chức Ban thư ký ASEAN; miễn thị ực cho thành th viên t bay cổ ủa 18 nước, vùng lãnh thở trên nguyên tắc có đi có lại; thực hiện thí điểm cáp thị thực điện tử cho người nước ngoài nh p c nh vào Vi t Nam (3) ậ ả ệ

2.2 Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo:

Trang 9

Cách mạng Tháng Tám năm 1945 thành công, Ch tủ ịch Hồ Chí Minh đã nhấn mạnh chính sách "tín ngưỡng tự do và Lương - Giáo đoàn kết" trong chương trình hành động của Chính phủ, coi đó là một nhiệm vụ cấp bách của Nhà nước Việt Nam Từ đó đến nay, Nhà nước Việt Nam luôn tôn trọng và bảo vệ quyền của các tín đồ được tự do thờ cúng và thực hành tín ngưỡng, tôn giáo và chính sách này đã được thể chế hóa bằng pháp lu ật

Quốc hội đã thông qua Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016 Đây là cơ sở để củng c khố ối đại đoàn kết dân tộc, t o ra sạ ự đồng b trong hộ ệ thống pháp lu t, th hi n ậ ể ệ đúng tinh thần Hiến pháp năm 2013, đồng thời đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, bảo đảm sự công bằng, bình đẳng cho mọi tín đ ồ

3 Quyền của các đồng bào, dân tộc ít người:

Bác viết: “Đồng bào Kinh hay Thổ, Mường hay Mán, Gia Lai hay Ê Đê, Xơ Đăng hay Bana và các dân tộc thiểu s ố khác đều là con cháu Việt Nam, đều là anh em ruột thịt Chúng ta sống chết có nhau, sướng khổ cùng nhau, no đói giúp nhau…” Thể hiện tinh thần đó, Nhà nước Việt Nam đặc biệt coi tr ng chính sách dân tọ ộc, bảo đảm quyền bình đẳng giữa các dân tộc, coi đó là m t trong những nhân tố quyết định sự phát triển ộ bền v ng cữ ủa đất nước

Theo Tổng cục thống kê Việt Nam, tính đến tháng 4-2019, quy mô của 53 đồng bào, dân t c thi u s là 14.119.256 ộ ể ố triệu người, chi m 14,6% dân s c ế ố ả nước

Các quy n chính tr cề ị ủa đồng bào dân tộc ít người được tôn trọng và b o v ả ệ Công dân Vi t Nam thuệ ộc các dân tộc ít người có quy n tham gia quề ản lý nhà nước và

xã hội, ứng c vào Quử ốc hội và hội đồng nhân dân như mọi công dân khác theo quy

định tại Đi u 53 và 54 Hiến pháp Hiện nay, có nhiề ều đại biểu của dân tộc ít ngư i giữ ờ các vị trí lãnh đạo, k c c p cao nhể ả ấ ất trong bộ máy lãnh đạo c a Quủ ốc hội và Chính phủ Việt Nam

Tại Quốc hội khóa XV nhi m k 2021-2026, sệ ỳ ố lượng đại biểu người dân tộc thiểu số 89 người, tương đương 17,84%là và nhìn chung tăng so với nhiệm kỳ trước

Trang 10

Hàng loạt các chính sách, chương trình được áp dụng nhằm thu hẹp khoảng cách

về kinh t - xã hế ội như: chương trình 135 về phát tri n kinh t - xã hể ế ội các xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc ít người, miền núi, vùng sâu, vùng xa; chương trình

327 v phát tri n r ng, b o về ể ừ ả ệ môi trường s ng mi n núố ề i,…Văn hóa - giáo d c ụ cũng được Nhà nước coi là chính sách được quan tâm hàng đầu (4)

Việc th c hự iện chính sách dân tộc của Nhà nư c đã và đang mang lớ ại nh ng kữ ết quả to lớn, nh t là trong thấ ời kỳ đổi mới Tình hình phát tri n kinh t , xã hể ế ội ở các vùng đồng bào dân tộc ít người và miền núi đã mang lại kết quả rõ rệt Tỷ lệ hộ nghèo theo tiêu chuẩn Vi t Nam gi m liên tệ ả ục từ 35% (năm 2011) xuống còn 16,8% (năm 2015) (5)

4 Những h n ch trong công tác bạ ế ảo đảm quy n dân s , chính trề ự ị:

Việt Nam chưa tham gia các nghị định thư bổ sung của Công ước quốc tế về các QDSCT, ICCPR 1966 Do đó, công dân Việt Nam chưa thể ửi khiếu n i v QDSCT g ạ ề tới các cơ quan nhân quyền Liên hi p quệ ốc, đồng thời việc khiếu nại theo cơ chế ả b o

vệ và thúc đẩy quyền con người trong khu vực ASEAN cũng không khả thi khi Ủy ban liên chính phủ ASEAN v quyề ền con người (AICHR) ch là mỉ ột “cơ quan tư vấn” chứ không có th m quy n nh n các khi u nẩ ề ậ ế ại của các cá nhân là n n nhân cạ ủa vi phạm nhân quy n trong khu v c ề ự (7)

III Cơ chế đảm bảo và giải pháp thực hiện quyền dân sự, chính trị của Việt Nam:

Bên c nh viạ ệc khẳng định các quyền con người, điều 119 Hiến pháp năm 2013 cũng xác định sự cần thiết có cơ chế đả m bảo Hiến pháp Quy định này không chỉ để bảo v ệ Hiến pháp mà còn mang ý nghĩa tăng cường cơ chế ả b o v ệ quyền con người ở Việt Nam bởi bảo vệ Hiến pháp là b o v các quyả ệ ền con người cơ bản được hiến định trong Hiến pháp bao g m quy n dân s , chính tr c a công dân ồ ề ự ị ủ

Ngày đăng: 26/04/2022, 17:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w