Khái ni m ệ “Chủ nghĩa xã hội socialism được hiểu theo bốn nghĩa sau: 1 Là phong trào thực tiễn, phong trào đấu tranh của nhân dân lao động chống lại áp bức, bất công chống các giai cấp
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PH H CHÍ MINH Ố Ồ
KHOA TOÁN TIN –
TIỂ U LU N Ậ
QUAN ĐIỂM CA CH NGHA MÁC LÊNIN V TÍNH T – Ề ẤT YẾU, ĐẶC ĐIỂM CA THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CH NGHA XÃ
H I Ộ LIÊN H V I TH Ệ Ớ ỰC TIỄN VIỆT NAM QUÁ ĐỘ LÊN CH
NGHA XÃ HỘI BỎ QUA CH Ế ĐỘ TƯ BẢN CH NGHA
HỌC PH N: 2021POLI2003 Ầ – CH NGHA XÃ HỘ I KHOA H ỌC
Thành ph H Chí Minh, ngày 3 tháng ố ồ 10 năm 2021
Trang 2PHẦN MỞ ĐẦ 1U
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Kết c u ti u lu n ấ ể ậ 1
PHẦN N I DUNG Ộ 2
PHẦN 1 QUAN ĐIỂM CA CH NGHA MÁC – LÊNIN VỀ TÍNH TẤT YẾU, ĐẶC ĐIỂM CA THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CH NGHA XÃ HỘI 2
1.1 Chủ nghĩa xã hội 2
1.1.1 Khái niệ 2m 1.1.2 Là giai đoạn đầu của hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa 2 1.1.3 Điều kiện ra đời chủ nghĩa xã hội 2
1.2 Khái ni m th i kệ ờ ỳ quá độ lên CNXH 3
1.3 Tính t t y u cấ ế ủa th i kờ ỳ quá độ lên CNXH 4
1.4 Đặc điểm và thực chất của thời kỳ quá độ lên CNXH 4
PHẦN 2 LIÊN H V I TH C TI N VIỆ Ớ Ự Ễ ỆT NAM QUÁ ĐỘ LÊN CH NGHA XÃ H I B QUA CHỘ Ỏ Ế ĐỘ TƯ BẢN CH NGHA 5
2.1 Điều kiện quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa 5 2.1.1 Cơ sở lý luận 5
2.1.2 Cơ sở thực tiễn 6
2.2 Việt Nam quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa 6 2.2.1 Tính t t y u ấ ế 6
2.2.2 Đặc điểm của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam 7
2.3 Những đặc trưng c a ủ chủ nghĩa xã h i và ộ phương hướng xây d ng ch ự ủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay 8
PHẦN K T LU N Ế Ậ 11
TÀI LI U THAM KH O Ệ Ả
Trang 3DANH M C CH Ụ Ữ VIẾ T T T Ắ
STT Các t vi t t t ừ ế ắ Nghĩa các từ viết tắt
1 CNXH Chủ nghĩa xã hội
2 XHCN Xã h i chộ ủ nghĩa
3 TBCN Tư bản chủ nghĩa
4 CNTB Chủ nghĩa tư bản
5 CNCS Chủ nghĩa cộng sản
6 KT – XH Kinh tế – xã h i ộ
Trang 4PHẦ N M ĐẦU Ở
1.1 Lý do ch ọn đề tài
Luận điểm lý lu n c a ch ậ ủ ủ nghĩa Mác – Lênin cho th y s biấ ự ến đổ ủi c a các xã hội
là quá trình l ch s t nhiên ị ử ự Quan điểm c a ch ngh a Mủ ủ ĩ ác – ênin L nêu rõ tính tất yếu và đặc điểm c a th i kủ ờ ỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
Mọi qu c gia, dân tố ộc đều có quy n l a ch n con ề ự ọ đường phát tri n cho chính mình ể sao cho phù h p v i xu th chung c a th i i, quy lu t khách quan c a l ch s và ợ ớ ế ủ ờ đạ ậ ủ ị ử nhu c u, khát v ng c a dân t c ầ ọ ủ ộ Hiện nay, th i kờ ỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hộ ẫn i v còn đang tiếp diễn Việt Nam quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa là một tất yếu khách quan hoàn toàn phù h p v i ợ ớ đặc điểm nước ta và xu th ế chung của th gi ế ới Trước nh ng ữ thời cơ, nguy cơ và thách thức đan xen nhau, chúng
ta c n nâng cao nh n th c vầ ậ ứ ề con đường đi lên chủ nghĩa xã hộ ở Việi t Nam Qua đó giúp chúng ta hiểu được tình hình quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hi n nay ệ Chính vì v y, ậ em xin chọn đề tài “ Quan điểm c a ch ngh a Mác Lênin v tính ủ ủ ĩ – ề tất yếu, đặc điểm c a th i kủ ờ ỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội Liên hệ với thực tiễn Việt Nam quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản ch nghĩa.” để làm tiểu luận ủ cuối k c a h c phỳ ủ ọ ần “Chủ nghĩa xã hội khoa học”
1.2 K ết cấu ti u lu n ể ậ
Phần 1: Quan điểm c a ch nghủ ủ ĩa Mác – Lênin v tính t t yề ấ ếu, đặc điểm c a thủ ời
kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
Phần 2: Liên hệ v i th c ti n Viớ ự ễ ệt Nam quá độ lên ch ủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ
tư bản chủ nghĩa
Trang 52
PHẦN 1 QUAN ĐIỂM CA CH NGHA MÁC – LÊNIN VỀ TÍNH TẤT YẾU, ĐẶC ĐIỂM CA THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CH NGHA XÃ HỘI
1.1 Chủ nghĩa xã hội
1.1.1 Khái ni m ệ
“Chủ nghĩa xã hội (socialism) được hiểu theo bốn nghĩa sau: 1) Là phong trào thực tiễn, phong trào đấu tranh của nhân dân lao động chống lại áp bức, bất công chống các giai cấp thống trị; 2) Là trào lưu tư tưởng, lý luận phản ánh lý tưởng giải phóng nhân dân lao động khỏi áp bức, bóc lột, bất công; 3 Là một khoa học) - chủ nghĩa xã hội khoa học, khoa học về sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân; 4) Là một chế độ xã hội tốt đẹp, giai đoạn đầu của hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa.” 1
1.1.2 Là giai đoạn đầu của hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa
Học thuyết hình thái KT XH – của chủ nghĩa Mác - Lênin đã chỉ ra tính tất yếu của
sự thay thế hình thái KT – XHcủa TBCN bằng hình thái KT – XH cộng sản chủ nghĩa, đó quá trình lịch sử tự nhiên Sự thay thế nàylà được thực hiện thông qua cách mạng XHCN xuất phát hai từ tiền đề vật chất quan trọng nhất là sự phát triển của lực lượng sản xuất và sự trưởng thành của giai cấp công nhân
Phân kỳ hình thái KT – XHcộng sản chủ nghĩa:
- Theo C.Mác - Ph.Ăngghen, hình thái KT – XH cộng sản chủ nghĩa phát triển
từ thấp lên cao qua giai đoạn thấp – CNXH và giai đoạn cao - CNCS; giữa xã hội TBCN và xã hội cộng sản chủ nghĩa là thời kỳ quá độ lên CNXH
- “V.I.Lênin phân chia hình thái KT – XH cộng sản chủ nghĩa thành một thời kỳ
và hai giai đoạn: thời kỳ quá độ khá lâu dài từ CNTB lên CNXH – những cơn đau đẻ kéo dài ”2, CNXH giai đoạn đầu, CNCS giai đoạn cao - -
1.1.3 Điều kiện ra đời ch ủ nghĩa xã hội
Sự ra đời của của CNTB là một giai đoạn mới trong lịch sử phát triển của nhân loại, mở đường cho lực lượng sản xuất mới phát triển vượt bậc Lực lượng sản xuất
1 2019, Giáo trình Chủ nghĩa xã hội khoa h c, NXB B giáo d ọ ộ ục và đào tạo, tr.47
2 Xem: V.I.Lênin, Sđd, 1976, tập 33, tr.233
Trang 6phát triển mang tính xã hội hóa ngày càng cao, quan hệ sản xuất TBCN đóng vai trò
mở đường cho lực lượngsản xuất phát triển dần trở nên lỗi thời, xiềng xích của lực lượng sản xuất Mâu thuẫn giữa tính xã hội hóa của lực lượng sản xuất với chế độ chiếm hữu tư nhân TBCN đối với tư liệu sản xuất trở thành mâu thuẫn kinh tế cơ bản của CNTB, biểu hiện về mặt xã hội mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân hiện đại là và giai cấp tư sả lỗi thời Cuộc đấu tranh của hai giai cấp này xuất hiện n và ngày càng gay gắt và có tính chính trị rõ rệt
Sự phát triển mạnh mẽ của nền đại công nghiệp cơ khí cũng làm cho giai cấp công nhân trưởng thành vượt bậc về số lượng và chất lượng, sự trưởng thành đó đánh dấu bằng sự ra đời của Đảng Cộng sản, đội tiên phong giai cấp công nhân, trực tiếp lãnh đạo cuộc đấu tranh chính trị của giai cấp công nhân chống lại giai cấp tư sản Như vậy, sự ra đời của CNXH là sự phát triển của lực lượng sản xuất và sự trưởng thành thực sự của giai cấp công nhân tiền đề, điều kiện cho sựlà ra đời của hình thái
KT – XH cộng sản chủ nghĩa Sự ra đời của hình thái KT – XH cộng sản chủ nghĩa thông qua cách mạng vô sản dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản
1.2 Khái ni m th i kệ ờ ỳ quá độ lên CNXH
Phạm trù th i kờ ỳ quá độ được C.Mác nêu ra trong tác phẩm “Phê phán Cương lĩnh Gôtha”: “Giữa xã h i TBCN và xã h i c ng s n ch ộ ộ ộ ả ủ nghĩa là một th i k c i biờ ỳ ả ến cách m ng t xã h i n sang xã h i kia Thích ng v i th i kạ ừ ộ ọ ộ ứ ớ ờ ỳ ấy là m t th i k quá ộ ờ ỳ
độ chính trị, và nhà nước c a thủ ời k ỳ ấy không th ể là gì khác hơn là nền chuyên chính cách m ng cạ ủa giai c p vô sấ ản”
Kế thừa và phát tri n nhể ững tư tưởng của C.Mác, V.I Lênin đã nói một cách c ụ
thể hơn về ời kth ỳ quá độ: “Thờ ỳ quá độ ấi k y không th nào l i không ph i là mể ạ ả ột thời kỳ đấu tranh gi a chữ ủ nghĩa tư bản đang giãy chết và chủ nghĩa cộng s n ả đang phát sinh, hay nói m t cách khác, gi a ch ộ ữ ủ nghĩa tư bản đã bị đánh bại nhưng chưa bị tiêu di t h n, và chệ ẳ ủ nghĩa cộng sản đã phát sinh nhưng vẫn còn r t non yấ ếu”.3
Như vậy, ta có th hi u th i k ể ể ờ ỳ quá độ lên CNXH như sau: Đây là thời k c i bi n ỳ ả ế cách m ng sâu s c, triạ ắ ệt để toàn ệ ừ di n t xã hội cũ sang xã hội m i ớ – XHCN, di n ra ễ
3 Xem: V.I Lênin, Sđd, 1976, t p , tr 309-310 ậ 39
Trang 74
trong toàn bộ lĩnh ự v c của đờ ối s ng xã h i, t o ra các tiộ ạ ền đề ậ v t ch t, tinh th n cấ ầ ần thiết để hình thành m t xã h i mộ ộ ới Có hai kiểu quá độ lên CNXH: quá độ ực tiếp tr
từ CNTB lên CNCS đối với các nướ đã trải qua c CNTB phát tri n; qể uá độ gián ti p ế lên CNCS đối v i nhớ ững nước chưa trải qua CNTB phát tri n ể như Liên Xô, Đông
Âu, Trung Qu c, Vi t Nam và m t số ệ ộ ố nước XHCN khác ngày nay đều đang trải qua thời kỳ quá độ gián ti p v i nhế ớ ững trình độ phát tri n khác nhau ể
1.3 Tính t t y ấ ếu củ a th i k ờ ỳ quá độ lên CNXH
Một là, CNTB xây dựng trên cơ sở chế độ tư hữu TBCN ề v tư liệu sản xuất, dựa trên ch áp b c bóc l t Còn CNXH xây dế độ ứ ộ ựng trên cơ sở công hữu tư liệu sản xuất
là ch y u, không còn các giai củ ế ấp đối kháng, không còn ch ế độ áp b c, bóc l Mu n ứ ột ố
có được xã hội như vậy thì ta cần phải có một khoảng thời gian nhất định
Hai là, CNXH được xây d ng trên n n s n xuự ề ả ất đại công nghiệp có trình độ cao CNTB đã tạo ra tiền đề vật chất – kỹ thuật nhất định cho CNXH Nhưng muốn tiền
đề đó phục vụ cho CNXH thì CNXH c n ph i tầ ả ổ chức, s p x p lắ ế ại Đối v i nh ng ớ ữ nước chưa trải qua công nghiệp hóa, hiện đại hóa tiến lên CNXH thì thời kỳ quá độ
có thể ph i kéo dài v i nhi m vả ớ ệ ụ trọng tâm là ti n hành công nghi p hóa XHCN ế ệ
Ba là, quá độ lên CNXH là t t y u l ch sấ ế ị ử đố ớ ấ ả các nước đi lên CNXH vì i v i t t c CNXH không th tể ự phát ra đời trong lòng CNTB S phát tri n c a CNTB mự ể ủ ở ức cao đến mấy cũng chỉ t o ra tiạ ền đề vật chất – kỹ thuật, điều ki n hình thành các quan ệ
hệ xã h i mộ ới – XHCN CNXH cũng không nảy sinh ngay l p t c sau khi giai c p ậ ứ ấ công nhân giành chính quy n mà là k t qu cề ế ả ủa quá trình đấu tranh, c i t o và xây ả ạ dựng lâu dài của nhân dân lao động dướ ự lãnh đại s o c a giai c p công nhân ủ ấ Bốn là, xây dựng CNXH là công cu c m i mộ ớ ẻ, khó khăn và phức tạp, cần ph i có ả thời gian để giai c p công nhân tấ ừng bước làm quen v i nh ng công viớ ữ ệc đó Thời kỳ quá độ ở những nước có trình độ phát triển KT – XH khác nhau thì khác nhau Nước
đã phát triển lên trình độ cao thì tương đối ngắn, còn những nước lạc hậu, kém phát triển thì phải kéo dài hơn và gặp ph i nhi u khó ả ề khăn phứ ạp hơnc t
1.4 Đặc điể m và thực chất của thời kỳ quá độ lên CNXH
Thời kỳ quá độ có sự đan xen của nhiều tàn dư về ọi phương diệ m n kinh tế, đạo
Trang 8đức, tinh thần của CNTB với nh ng yếu tố m i mang tính chất của CNXH Thời k ữ ớ ỳ quá độ lên CNXH là th i k c i t o cách m ng sâu s c, triờ ỳ ả ạ ạ ắ ệt để, lâu dài toàn di n trên ệ tất cả các lĩnh vực, kinh t , chính trế ị, văn hóa, xã hội, xây dựng từng bước cơ sở ật v
chất - kỹ thuật và đời sống tinh thần của CNXH:
trong m t hộ ệ thống kinh t qu c dân th ng nhế ố ố ất, trong đó có những thành phần đối lập N n kinh tề ế được xác lập trên cơ sở khách quan c a sủ ự t n t i nhi u lo i hình s ồ ạ ề ạ ở hữu v ề tư liệu s n xu t vả ấ ới nh ng hình th c t ữ ứ ổ chức kinh tế đa dạng, đan xen hỗn hợp
và tương ứng với nó là những hình thức phân phối khác nhau
Trên lĩnh vực chính trị: Do k t c u kinh t c a th i k ế ấ ế ủ ờ ỳ quá độ lên CNXH đa dạng, phức t p, nên k t c u giai c p c a xã h i trong th i kạ ế ấ ấ ủ ộ ờ ỳ này cũng đa dạng ph c t p ứ ạ Giai c p công nhân nấ ắm và s d ng quy n lử ụ ề ực nhà nước tr n áp giai cấ ấp tư sản, ti n ế hành xây d ng m xã h i không giai c p ự ột ộ ấ Cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân ở một số nước XHCN diễn ra trong điều ki n m n i dung m hình ệ ới, ộ ới, thức m giai ới: cấp công nhân trở thành giai c p cấ ầm quyền, xây d ng toàn di n ự ệ xã hội m i, hòa bình ớ
tổ chức xây dựng
Trên lĩnh vực tư tưởng - văn hóa: Còn t n t i nhi u loồ ạ ề ại tư tưởng, văn hóa tinh thần khác nhau, có c sả ự đố ập ừng bước xây dựng văn hóa vô i l T sản, nền văn hóa mới h i xã ộ chủ nghĩa, tiếp thu giá trị văn hóa dân t c ộ và tinh hoa văn hóa nhân lo i, ạ bảo đảm đáp ứng nhu cầu văn hóa - tinh thần ngày càng tăng của nhân dân
tại nhi u giai c p, t ng l p khác nhau, ề ấ ầ ớ trong đó có sự đối kháng – đối l p nhậ ất định
về nh ng lữ ợi ích cơ bản
PHẦN 2 LIÊN HỆ V I TH C TI N VIỚ Ự Ễ ỆT NAM QUÁ ĐỘ LÊN CH NGHA
XÃ H I B QUA CHỘ Ỏ Ế ĐỘ TƯ BẢ N CH NGHA
2.1 Điều kiện quá độ lên ch ủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa
2.1.1 Cơ sở lý luận
Theo quan điểm của Chủ nghĩa Mác – Lênin có hai kiểu quá độ ự tr c ti p và gián ế tiếp đã được nêu trên ở Theo V.I.Lênin, điều kiện để quá độ lên CNXH ỏ b qua ch ế
Trang 96
độ TNBC là:
- Một là, điều kiện bên trong, có Đảng cộng sản lãnh đạo giành được chính quyền và sử dụng chính quyền nhà nước công, nông, trí thức liên minh làm điều kiện tiên quyết để xây dựng CNXH
- Hai là, điều kiện bên ngoài, có sự giúp đỡ của giai cấp vô sản của các nước tiên tiến đã giành thắng lợi trong cách mạng vô sản Các nước lạc hậu có khả năng quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN nhưng không phải là quá độ trực tiếp, mà phải qua con đường gián tiếp với một loạt những bước quá độ thích hợp, thông qua
“chính sách kinh tế mới”
2.1.2 Cơ sở thực tiễn
Trên cơ sở thực tiễn, đã có những nước bỏ qua một hoặc hai hình thái KT – XH Điển hình như các quốc gia Mỹ La tinh đều bỏ qua hình thái KT - XH phong kiến trong quá trình phát triển của mình và việc bỏ qua này cũng không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của họ, mà do điều kiện lịch sử khách quan quylà định
Tình hình đất nướ tac và thời đạ ấi b y gi , cho th y m c dù kinh t còn l c h u, ờ ấ ặ ế ạ ậ nước ta vẫn có khả năng và tiền đề quá độ lên CNXH bỏ qua chế để độTBCN.Đặc trưng của CNXH phù h p v i khát vợ ớ ọng, ước mu n cố ủa đại đa số nhân dân Việt Nam Nhân dân ta c n cù lầ ao động, yêu chuộng hòa bình, nhân ái, đoàn kết Quyết tâm của nhân dân sẽ trở thành lực lượng v t chậ ất để vượt qua khó khăn, xây dựng thành công CNXH Đi theo con đường CNXH giúp Việt Nam giành được độ ậc l p cho dân t c, ộ chỉ có kiên định với CNXH mới giữ vững được độc lập dân tộc, thống nhất và toàn
vẹn lãnh thổ
2.2 Việt Nam quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa 2.2.1 Tính t t y u ấ ế
Việt Nam ti n lên ế CNXH trong điều ki n v a ệ ừ có thuậ ợ ừ có khó khăn đan n l i v a xen, có những đặc trưng cơ bản sau:
- Nước ta quá độ lên CNXH bỏ qua CNTB, từ một xã hội vốn là thuộc địa, nửa phong kiến, lực lượng sản xuất rất thấp Đất nước trải qua hàng chục năm chiến tranh, hậu quả để lại còn nặng nề Những tàn dư thực dân phong kiến còn nhiều Các thế lực
Trang 10thù địch thường xuyên tìm cách phá hoại chế độ xã hội và nền độc lập của nhân dân
ta.4
- Cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại đang phát triển như vũ bão và - toàn cầu hoá kinh tế đang diễn ra mạnh mẽ, mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế trở thành tất yếu; nó mở ra khả năng thuận lợi để khắc phục những hạn chế của nước kém phát triển như thiếu vốn, công nghệ lạc hậu, khả năng và kinh nghiệm quản l yếu kém , ý nhờ đó ta có thể thực hiện “ con đường rút ngắn” Nền sản xuất vật chất và đời sống
xã hội đang trong quá trình quốc tế hóa sâu sắc, ảnh hưởng lớn tới nhịp độ phát triển lịch sử và cuộc sống các dân tộc Những xu thế đó vừa tạo thời cơ phát triển nhanh cho các nước, vừa đặt ra những thách thức gay gắt
- Trong quá trình hình thành và phát triển, Liên Xô và các nước XHCN khác đã
đạt nh ng thành t u to lớn v nhiều mặt, t ng là chỗ d a cho phong trào hòa bình và ữ ự ề ừ ự cách m ng th gi i, góp ph n quan tr ng vào cuạ ế ớ ầ ọ ộc đấu tranh vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và ti n bế ộ xã hội Tuy chế độ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ là một t n th t lổ ấ ớn đố ới v i phong trào cách m ng th giạ ế ới, nhưng mộ ố nước theo con t s đường XHCN vẫn kiên định mục tiêu, lý tưởng, tiến hành cải cách, đổi mới, giành được nh ng thành t u to l n, ti p t c phát tri n; phong trào c ng s n và công nhân ữ ự ớ ế ụ ể ộ ả quốc t có nhế ững bước h i phồ ục Các nước v i chớ ế độ xã hội và trình độ phát triển khác nhau cùng t n t i, v a h p tác vồ ạ ừ ợ ừa đấu tranh, c nh tranh gay g t vì l i ích quạ ắ ợ ốc gia, dân t c ộ Cuộc đấu tranh c a ủ nhân dân các nước vì hòa bình, độ ậc l p dân t c, dân ộ chủ, phát tri n và ti n b xã h i dù g p nhiể ế ộ ộ ặ ều khó khăn, thách thức, song theo quy
luật ti n hóa c a l ch sế ủ ị ử, loài người nhất định sẽ ến t i CNXH ti ớ
2.2.2 Đặc điể m của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
Thứ nhất, quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN là con đường cách m ng tạ ất yếu khách quan, con đường xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở nước ta
Thứ hai, quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN, tức là bỏ qua việc xác lập vị trí
4 Đảng cộng sản Vi t Nam kh ệ ẳng định trong “Cương lĩnh xây dựng đất nước trong th i k ờ ỳ quá độ lên ch ủ nghĩa xã hội” được thông qua t i H i ngh ạ ộ ị đại bi u toàn qu c gi a nhi ể ố ữ ệ m k khóa VII ỳ