Ngữ pháp tiếng Việt và những vấn đề về ngữ pháp trong môn tiếng Việt ở tiểu học Ngữ pháp tiếng Việt và những vấn đề về ngữ pháp trong môn tiếng Việt ở tiểu học Ngữ pháp tiếng Việt và những vấn đề về ngữ pháp trong môn tiếng Việt ở tiểu học Ngữ pháp tiếng Việt và những vấn đề về ngữ pháp trong môn tiếng Việt ở tiểu học
Trang 1MỤC LỤC
DANH M C VIẾẾT TẮẾT - Ụ
MỞ ĐẦU -1
1 Lí do chọn đề tài -1
2 Mục đích nghiên cứu -1
3 Phạm vi nghiên cứu -1
4 Phương pháp nghiên cứu -1
5 Kết cấu của bài tiểu luận -2
NỘI DUNG -3
Mục 1: Cơ sở Tiếng Việt ở tiểu học: Ngữ pháp tiếng Việt hiện đại 3
1.1.Từ loại và cú pháp -3
1.2 Ngữ pháp văn bản -6
1.3 Thực hành về từ loại, cú pháp, ngữ pháp văn bản -9
Mục 2: Những vấn đề về ngữ pháp trong môn Tiếng Việt ở tiểu học theo Chương trình giáo dục phổ thông bộ môn Ngữ văn, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Hà Nội 2018 10
2.1 Những vấn đề về ngữ pháp trong môn tiếng Việt ở tiểu học -10
2.2.1 Ch ươ ng trình l p 1 ớ - 10
2.2.2 Ch ươ ng trình l p 2 ớ - 10
2.2.3 Ch ươ ng trình l p 3 ớ - 10
2.2.4 Ch ươ ng trình l p 4 ớ - 11
2.2.5 Ch ươ ng trình l p 5 ớ - 11
2.2 Kết luận -11
2.3 Tài liệu tham khảo -11
Trang 2DANH MỤC VIẾT TẮT
ĐTTrT Động từ trạng thái
TTCC Tính từ chỉ chất
PNTT Phụ ngữ tình thái
TrN chỉ thời
gian
Trạng ngữ chỉ thời gian
TrN chỉ không
gian
Trạng ngữ chỉ không gian
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Tiếng Việt là ngôn ngữ chính thức của người Việt tại Việt Nam Tiếng Việt được dùng rộng rãi khắp mọi nơi ở nước ta không chỉ người Việt mà còn có cả người nước ngoài Tiếng Việt giúp chúng ta
có phương tiện giao tiếp và có cơ sở để học tập trong nhà trường, làm việc trong xã hội Ngoài việc biết nói tiếng Việt ra chúng ta cần phải học về chữ viết đặt biệt là cách sử dụng tiếng Việt sao cho hợp
lí Qua môn “Ngữ pháp tiếng Việt và những vấn đề về ngữ pháp trong môn tiếng Việt ở tiểu học” giúp người học hiểu rõ hơn về ngữ pháp tiếng Việt cũng như cách vận dụng chúng vào văn học, giao tiếp đời sống đặt biệt là vào việc giảng dạy đối với các giáo viên tiểu học Thông qua các nội dung của bài tiểu luận, nhằm tóm tắt những vấn đề ngữ pháp quan trọng của môn học Củng cố lại kiến thức và kiểm tra đánh giá
2 Mục đích nghiên cứu
Mục đích của bài tiểu luận giúp người học có cái nhình khái quát
về nội dung ngữ pháp tiếng Việt và những vấn đề về ngữ pháp trong môn tiếng Việt ở tiểu học Giúp người học củng cố, vận dụng được kiến thức và biết xử lí những vấn đề ngữ pháp trong chương trình giáo khoa tiếng Việt ở tiểu học Gợi ý các phương hướng và cách ứng dụng những kiến thức về ngữ pháp tiếng Việt hiện đại vào dạy học một cách hiệu quả nhất Đồng thời đáp ứng được yêu cầu về chương trình giáo dục ở bậc tiểu học
3 Phạm vi nghiên cứu
Học phần cơ sở tiếng Việt ở tiểu học 2 này bao gồm nhiều nội dung Đầu tiên, giới thiệu các loại hình và đặc điểm phương thức ngữ pháp tiếng Việt Sau đó đi đến các nội dung cơ bản của ngữ pháp tiếng Việt Đối với bài tiểu luận này chỉ tập trung giải quyết các vấn đề: Ngữ pháp tiếng Việt hiện đại về “từ loại và cú pháp, ngữ pháp
Trang 4văn bản, thực hành” và ngữ pháp trong môn Tiếng Việt ở tiểu học theo Chương trình giáo dục phổ thông bộ môn Ngữ văn, Bộ Giáo dục
và Đào tạo, Hà Nội 2018
4 Phương pháp nghiên cứu
Với bài tiểu luận này, mình sẽ tiến hành nghiên cứu dựa trên cơ sở
từ những kiến thức đã được học tại lớp, các nội dung bài học mà sách đưa ra, sau đó đi đến các kiến thức được tìm hiểu từ bên ngoài Kết hợp các dữ liệu lại và bắt đầu phân tích các vấn đề, nội dung theo yêu cầu của bài tiểu luận
5 Kết cấu của bài tiểu luận
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, nội dung tiểu luận gồm 2 mục:
Mục 1: Ngữ pháp tiếng Việt hiện đại: Từ loại và cú pháp; Ngữ pháp văn bản; Thực hành về từ loại, cú pháp, ngữ pháp văn bản
Mục 2: Ngữ pháp trong môn Tiếng Việt ở tiểu học theo Chương trình giáo dục phổ thông bộ môn Ngữ văn, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Hà Nội 2018
Trang 5NỘI DUNG
Mục 1: Cơ sở Tiếng Việt ở tiểu học: Ngữ pháp tiếng Việt hiện đại
1.1.Từ loại và cú pháp
Câu 1 a;c: Khi những cơn gió heo may se lạnh // tràn về thì những trái bàng chín rộ, vàng ửng // như những giọt nắng thu / lấp ló giữa màu lá biếc
→ Câu ghép
Trang 6Câu 2 a;b;c : Rồi, thỉnh thoảng, một cơn gió mạnh // ào qua, vài quả roi chín
mọng // rơi tõm xuống mặt sông, lũ cá // lại tranh nhau ngoi lên đớp
Trang 7→ Câu ghép chuỗi
Trang 8Câu 3 b;c : Khi tiếng chim tu hú / râm ran gọi bầy vọng về từ cánh đồng, những bông lúa chắc mẩy // bắt đầu hoe hoe đỏ đuôi và uốn cong như lưỡi liềm cũng là lúc trong vườn quê, những cây vải // vào mùa chín rộ
→ Câu ghép
Trang 91.2 Ngữ pháp văn bản
Rơm vàng trong nắng
Về quê vào mùa gặt, từ xa đã thấy thơm thoảng trong gió mùi rơm rạ tươi vừa cắt Bao năm rồi, mùi hương mộc mạc, bình dị ấy luôn nhắc nhớ ta về miền ký ức tuổi thơ với bao điều thân thuộc.Nhớ những ngày tháng năm, nắng chói chang trải ra mênh mông trên những cánh đồng vừa qua mùa gặt hái Lúp xúp trên mặt ruộng khô cong, những lùm rạ như chiếc nón úp xếp đều thành từng dãy Gió lồng lộng thổi, cuốn tung đám rơm vàng rải rác nơi bờ ruộng Khắp đường làng, sân nhà, ngõ xóm, đâu đâu cũng vàng óng, thơm nức mùi rơm mới
Sáng sớm, mẹ đã trở dậy, tãi đều rơm ra khoảng sân gạch rộng rãi trước nhà Bầy sẻ nâu từ trên mái hiên sà xuống, lích rích mổ những hạt thóc còn sót lại Đám gà con ríu rít theo chân mẹ bới khắp sân rơm Trên những con đường làng, các bà các cô chầm chậm đạp
xe đi chợ, thỉnh thoảng phải dừng lại rút những cọng rơm bện vào bánh xe Rơm vương trên những lùm cây, quyện vào chân người vấn vít Rơm vàng rộm mái đê, tràn ra cả bờ sông Rơm khô cong, giòn thơm dưới nắng hè rát bỏng Đã thấy thấp thoáng trong sân, trong vườn, sau bếp, những cây rơm hình chiếc nấm được dựng lên, cho chú gà trống mỗi sớm mai nhảy tót lên, vươn cổ gáy vang gọi mặt trời Mấy chú chim miệt mài bay qua bay lại, tha cọng rơm thơm về xây tổ
Mỗi buổi chiều, bên thềm nhà lộng gió, bọn trẻ sau một hồi nhảy nhót nô đùa dưới sân rủ nhau ngồi tết những chú châu chấu, những con búp bê bằng rơm xinh xắn Rơm quen thuộc, thân thiết với đời sống nhà nông Ngày hai bữa, rơm nhen hồng bếp lửa, cho bữa cơm gia đình chan chứa yêu thương Rơm ấp ủ ổ trứng tròn của chị mái
mơ, cho trâu bò ấm bụng những ngày đông giá Rơm thắt nhẹ bó sen thơm ngát vừa hái từ đầm lên, cuống vẫn còn vương tơ trắng Rơm buộc mớ rau xanh cho mẹ đi chợ đường xa Rơm nướng ngô, khoai
Trang 10thơm lừng gian bếp nhỏ Khi chưa có chăn ấm nệm êm, chiếc ổ rơm
ấm áp cùng ta đi qua những đêm đông rét mướt
Rơm thân thiết một thuở, giờ mấy ai còn nhớ Thỉnh thoảng về quê, mẹ lại gửi cho mấy chiếc chổi rơm Cầm chiếc chổi rơm bền chắc còn thấm mồ hôi của bố, chợt thấy cay xè mắt như ngày nào ngồi bên mẹ nhen lửa trong những ngày mưa dầm rơm ẩm
Lam Hồng
a Phân tích cấu trúc văn bản Cho biết thông tin hiển ngôn, thông tin hàm ngôn của văn bản
Văn bản gồm 4 phần: Tiêu đề, mở bài, thân bài và kết bài
- Tiêu đề: “Rơm vàng trong nắng”
- Mở bài: Từ “Về quê… mùi rơm mới.” Giới thiệu về rơm rạ và thời gian cùng những kỷ niệm về làng quê vào mùa gặt
- Thân bài: Từ “Sáng sớm đêm đông rét mướt” Nội dung miêu
tả khung cảnh sinh hoạt của người dân làng quê mùa gặt lúa vào buổi sáng sớm và xế chiều Đồng thời nêu lên những công dụng của rơm rạ gắn liền với cuộc sống ngày xưa
- Kết bài: Từ “Rơm thân thiết… mưa dầm rơm ẩm” Khẳng định rơm là thứ rất quen thuộc với mọi người trong cuộc sống ngày xưa Ngoài ra còn bày tỏ tình cảm nhớ thương của tác giả đối với gia đình, với những kỷ niệm tuổi thơ
Thông tin hiển ngôn, hàm ngôn:
- Hiển ngôn: Miêu tả khung cảnh sinh hoạt ở làng quê vào mùa gặt khi sáng sớm, khi xế chiều Hình ảnh rơm vàng trên những lùm cây, rơm khô cong dưới nắng hè, các bà các cô chầm chậm đạp xe đi chợ, bọn trẻ rủ nhau tết những chú châu chấu Công dụng của rơm trong đời sống ngày xưa Những kỷ niệm tuổi thơ của tác giả bên gia đình, quê hương vào mùa gặt
Trang 11- Hàm ngôn: Tình cảm và nỗi nhớ của tác giả về quê hương, về những ký ức tuổi thơ gắn liền với sợi rơm vàng Đặt biệt là tình yêu, sự nhớ thương về gia đình của tác giả
b Phân tích cấu trúc đoạn 4
Đoạn 4 viết theo cấu trúc diễn dịch
- Câu chủ đề: “Rơm thân thiết một thuở, giờ mấy ai còn nhớ.”
- Chủ đề: Khẳng định rơm quen thuộc với đời sống ngày xưa và hình ảnh những sợi rơm vàng dần phai nhạt theo thời gian
- Tóm tắt: Rơm thân thuộc với đời sống ngày xưa và hình ảnh rơm vàng dần phai nhạt theo thời gian Cầm chiếc chổi rơm thấm mồ hôi bố, thấy cay xè mắt như ngày nào bên bếp lửa cùng mẹ
c Xác định phương thức, phương tiện, chiều hướng liên kết các câu có trong đoạn 1
(1)Về quê vào mùa gặt, từ xa đã thấy thơm thoảng trong gió mùi rơm rạ tươi vừa cắt (2)Bao năm rồi, mùi hương mộc mạc, bình dị
ấy luôn nhắc nhớ ta về miền ký ức tuổi thơ với bao điều thân thuộc (3)Nhớ những ngày tháng năm, nắng chói chang trải ra mênh mông trên những cánh đồng vừa qua mùa gặt hái (4)Lúp xúp trên mặt ruộng khô cong, những lùm rạ như chiếc nón úp xếp đều thành từng dãy (5)Gió lồng lộng thổi, cuốn tung đám rơm vàng rải rác nơi bờ ruộng (6)Khắp đường làng, sân nhà, ngõ xóm, đâu đâu cũng vàng óng, thơm nức mùi rơm mới
Phương thức, phương tiện liên kết:
Phép lặp
- Câu 2 liên kết câu 1: “mùi”
- Câu 3 liên kết câu 1: “mùa gặt”
- Câu 3 liên kết câu 2: “nhớ”
Trang 12- Câu 4 liên kết câu 1: “rạ”
- Câu 5 liên kết câu 1: “rơm”
- Câu 5 liên kết câu 4: “ruộng”
- Câu 6 liên kết câu 1: “thơm”; “mùi rơm”
- Câu 6 liên kết câu 5: “vàng”
Phép thế
- Câu 2 liên kết câu 1: “ấy” thế “mùi rơm rạ tươi vừa cắt”
Phép liên tưởng
- Câu 2 liên kết câu 1: “mùi hương” – “thơm thoảng”
- Câu 3 liên kết câu 2: “những ngày tháng năm” – “Bao năm”
- Câu 4 liên kết câu 3: “mặt ruộng khô cong” – “vừa qua mùa gặt hái”; “mặt ruộng” – “cánh đồng”
- Câu 5 liên kết câu 3: “bờ ruộng” – “cánh đồng”; “rơm vàng” –
“rạ”
- Câu 6 liên kết câu 5: “vàng óng” – “rơm vàng”
Chiều hướng liên kết: Chiều hướng liên kết của cả đoạn 1 là hồi quy
1.3 Thực hành về từ loại, cú pháp, ngữ pháp văn bản
Bài làm Mấy ai đã bước qua ngưỡng cửa đại học mà vẫn còn nhớ như in
cái khung cảnh của ngày khai trường thuở ấy Khung cảnh thật
nhộn nhịp Và chắc hẳn, khi đứng trước
cổng trường , vào ngày khai giảng, tâm trạng bồi hồi hiện rõ trên gương mặt các bạn học sinh , bồi hồi vì sắp bước vào năm học mới Cổng trường trông như đang dang rộng vòng tay để chào đón chúng tôi Khắp sân trường nghẹt kín người, đâu đâu cũng nghe tiếng cười nói của các bạn Đến khi thầy giám thị phát
Trang 13trống trường vang lên như đánh tan những dư âm còn sót lại của
mùa hè Báo hiệu cho một năm học mới đầy thử thách và không
ngừng nỗ lực Dù đã bước qua ngưỡng cửa đại học nhưng khung cảnh ngày khai trường trong tôi vẫn mãi như thế, không sao quên được
Câu có cấu trúc:
Và chắc hẳn, khi đứng trước cổng trường , vào ngày khai giảng, tâm
CTN PNTT TrN GTN
VN
rõ trên gương mặt các bạn học sinh, bồi hồi vì sắp bước vào năm học mới
Các trường hợp chuyển từ loại:
- Bước qua: ĐT → QHT
- Khung cảnh: DTĐV → DTK
- Khai trường: DTĐV → DTK
- Cổng trường: DTĐV → DTK
- Các bạn: DTĐV → DTK
- Của các bạn: DT → QHT
- Tiếng trống: DTĐV → DTK
- Mùa hè: DTĐV → DTK
Mục 2: Những vấn đề về ngữ pháp trong môn Tiếng Việt ở tiểu học theo Chương trình giáo dục phổ thông bộ môn Ngữ văn, Bộ Giáo dục
và Đào tạo, Hà Nội 2018
2.1 Những vấn đề về ngữ pháp trong môn tiếng Việt ở tiểu học
Ng pháp tếếng Vi t t u h c sẽẽ h c vếề dấếu cấu, t lo i, cấếu trúc ng đo n và cấếu trúc cấu, các ki u ữ ệ ở ể ọ ọ ừ ạ ữ ạ ể cấu và cách dùng Các kiếến th c này sẽẽ đ ứ ượ c nấng cao thẽo t ng cấếp đ l p h c c a h c sinh Các ẽm ừ ộ ớ ọ ủ ọ
Trang 14sẽẽ h c thẽo trình t rõ ràng, đi t đ n gi n đếến ph c t p V a c ng cốế kiếến th c cũ v a tếếp thu ọ ự ừ ơ ả ứ ạ ừ ủ ứ ừ
đ ượ c kiếến th c m i ứ ớ
2.2.1 Chương trình lớp 1:
l p 1 các văn b n văn h c ch yếếu là c tch, truy n ngăến, đo n th hay đo n văn miếu t S d ng
ng pháp đ n gi n, khống ch a nhiếều hàm ý, n i d ng th ữ ơ ả ư ộ ụ ườ ng đ ượ c hi n rõ trến cấu ch Đốếi v i văn ệ ữ ớ
b n thống tn, gi i thi u s l ả ớ ệ ơ ượ c vếề nh ng s v t, s vi c gấền gũi v i h c sinh Các văn b n t ữ ự ậ ự ệ ớ ọ ả ươ ng đốếi ngăến và có h n chếế vếề sốế l ạ ượ ng ch sao cho phù h p v i h c sinh l p 1 ữ ợ ớ ọ ớ
2.2.2 Chương trình lớp 2:
H c sinh l p 2 băết đấều phát tri n vốến t v ng H c t thẽo t ng ch đi m nh t ch s v t, ho t ọ ớ ể ừ ự ọ ừ ừ ủ ể ư ừ ỉ ự ậ ạ
đ ng, tnh chấết H c cách s d ng dấếu cấu Các ẽm sẽẽ đ ộ ọ ử ụ ượ c làm quẽn v i cách viếết m t đo n văn, bài ớ ộ ạ văn k , miếu t ngăến hay đ t cấu thẽo tnh huốếng Văn b n văn h c đốếi v i h c sinh l p 2 là các bài ể ả ặ ả ọ ớ ọ ớ
th , bài văn miếu t , c tch và ng ngốn Văn b n thống tn, gi i thi u vếề các loài v t hay đốề dùng ơ ả ổ ụ ả ớ ệ ậ xung quanh cu c sốếng c a các ẽm Ngoài ra còn có văn b n h ộ ủ ả ướ ng dấẽn nh m c l c, th i khóa bi u, ư ụ ụ ờ ể danh sách h c sinh Và các văn b n đếều đ ọ ả ượ c quy đ nh vếề đ dài ị ộ
2.2.3 Chương trình lớp 3:
Sau khi các ẽm năếm v ng nh ng kiếến th c t v ng c b n, đếến năm l p 3, các ẽm sẽẽ đ ữ ữ ứ ừ ự ơ ả ớ ượ c tm hi u ể vếề t đốềng nghĩa, trái nghĩa S l ừ ơ ượ c vếề các ki u cấu nh cấu k , cấu h i, cấu c m, cấu cấều khiếến và ể ư ể ỏ ả cống d ng c a t ng lo i cấu Làm quẽn v i bi n pháp tu t so sánh Ngoài h c viếết các đo n văn k , ụ ủ ừ ạ ớ ệ ừ ọ ạ ể miếu t , các ẽm sẽẽ đ ả ượ c h c thếm vếề đo n văn bày t tnh c m, nếu lí do, gi i thi u T l p 3 các văn ọ ạ ỏ ả ớ ệ ừ ớ
b n sẽẽ có nhiếều thống tn hàm ngốn h n, giúp các ẽm t duy tốết và tm ra n i dung, bài h c rút ra t ả ơ ư ộ ọ ừ văn b n văn b n văn h c và văn b n thống tn các ẽm vấẽn đ ả Ở ả ọ ả ượ c h c nh ng th lo i nh l p 1, ọ ữ ể ạ ư ở ớ
l p 2 Tuy nhiến đ dài c a văn b n đ ớ ộ ủ ả ượ c tăng lến, nhăềm phù h p v i trình đ c các ẽm ợ ớ ộ ả
2.2.4 Chương trình lớp 4:
Khi lến l p 4, các ẽm đã có th đ c viếết m t cách dếẽ dàng T nếền t ng kiếến th c l p 3, h c sinh băết ớ ể ọ ộ ừ ả ứ ở ớ ọ đấều h c hi u nghĩa m t sốế thành ng đ n gi n, m t sốế t Hán Vi t thống d ng H c vếề tác d ng c a ọ ể ộ ữ ơ ả ộ ừ ệ ụ ọ ụ ủ
vi c l a ch n t ng trong vi c bi u đ t nghĩa, quy tăếc viếết tến riếng Làm quẽn v i đ c đi m và ch c ệ ự ọ ừ ữ ệ ể ạ ớ ặ ể ứ năng c a danh t , danh t riếng, danh t chung, đ ng t , tnh t , tr ng ng Đ c đi m, ch c năng ủ ừ ừ ừ ộ ừ ừ ạ ữ ặ ể ứ
c a cấu và thành phấền chính trong cấu Sau khi h c vếề bi n pháp tu t so sánh l p 3, các ẽm sẽẽ ủ ọ ệ ừ ở ớ
đ ượ c h c thếm vếề bi n pháp tu t nhấn hóa Làm văn thẽo th lo i miếu t , k , bày t tnh c m, nếu ọ ệ ừ ể ạ ả ể ỏ ả
lí do v i cấếu trúc ba phấền, m bài, thấn bài, kếết bài Vếề phấền ng li u văn b n văn h c vấẽn khống thay ớ ở ữ ệ ả ọ
đ i, v i phấền văn b n thống tn đ ổ ớ ả ượ c b sung thếm giấếy m i, th , đ n, bài báo cáo ổ ờ ư ơ
Trang 152.2.5 Chương trình lớp 5:
giai đo n cuốếi t u h c, các ẽm sẽẽ đ c h c vếề quy tăếc viếết tến ng i, m t sốế tr ng h p viếết hoa
danh t chung Tìm hi u rõ h n vếề nghĩa c a thành ng , t Hán Vi t Ngoài ra còn co đ c đi m và ừ ể ơ ủ ữ ừ ệ ặ ể
ch c năng c a t đốềng ấm khác nghĩa, t đốềng nghĩa, t đa nghĩa trong văn b n Vếề t lo i, ngoài các ứ ủ ừ ừ ừ ả ừ ạ
t lo i đã đ ừ ạ ượ c h c tr ọ ướ c đó, h c sinh sẽẽ h c thếm vếề đ i t và kếết t Sau khi h c vếề ch c năng cấu ọ ọ ạ ừ ừ ọ ứ
l p 4 các ẽm sẽẽ đ c gi i thi u hai ki u cấu m i đó là cấu đ n và cấu ghép Bi n pháp tu t di p
t , đi p ng , các t ng liến kếết và ph ừ ệ ữ ừ ữ ươ ng pháp liến kếết cấu trong đo n văn cũng năềm trong ch ạ ươ ng trình gi ng d y l p 5 Vếề ng li u văn b n văn h c và văn b n thống tn khống có gì thay đ i Quy ả ạ ở ớ ữ ệ ả ọ ả ổ
đ nh vếề đ dài văn b n là t ị ộ ả ươ ng đốếi.
2.2 Kết luận
Thẽo Ch ươ ng trình giáo d c ph thống b mốn Ng văn, B Giáo d c và Đào t o, Hà N i 2018 Ng ụ ổ ộ ữ ộ ụ ạ ộ ữ pháp tếếng Vi t t u h c là m t yếếu tốế quan tr ng trong vi c d y h c tếếng Vi t cho h c sinh t u ệ ở ể ọ ộ ọ ệ ạ ọ ệ ọ ể
h c Ch ọ ươ ng trình d a vào đ c đi m tấm lí và nh n th c c a tr thẽo t ng l a tu i mà có nh ng n i ự ặ ể ậ ứ ủ ẻ ừ ứ ổ ữ ộ dung kiếến th c cấền truyếền đ t h p lí Săếp xếếp các n i dung m t cách liến kếết nhăềm giúp h c sinh c ng ứ ạ ợ ộ ộ ọ ủ cốế l i kiếến th c Giúp h c sinh hoàn thành tốết các yếu cấều mà mốn h c đếề ra ạ ứ ọ ọ
2.3 Tài liệu tham khảo
Có th đ c tham kh o t i đấy ể ọ ả ạ
https://hoatẽu.vn/chuong-trinh-giao-duc-pho-thong-tong-thẽ-mon-ngu-van-161474