Nội dung cơ bản của chiến tranh nhân dân là toàn dân đánh giặc được thể hiện trong ngh thuệ ật đánh giặc c a t tiên... M Ở ĐẦ U Từ thời đại Hùng Vương đến thời đại Hồ Chí Minh, dân tộc V
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PH H CHÍ MINH Ố Ồ
NINH CỦA ĐẢNG C NG S N VI T NAM Ộ Ả Ệ
Thành ph H Chí Minh, ngày 25 ố ồ tháng 9 năm 2021
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TRUYỀN THỐNG ĐÁNH GIẶC CỦA ÔNG CHA TA 2
1.1 Đất nước trong buổi đầu lịch sử 2
1.2 Nh ng y u t ữ ế ố tác động đến vi c hình thành ngh thuệ ệ ật đánh ặ gi c 2
1.2.1 Địa lý 2
1.2.2 Kinh t 3ế 1.2.3 Chính trị, văn hóa - xã h i 3ộ 1.3 Nh ng cu c khữ ộ ởi nghĩa và chiến tranh chống xâm lược 5
1.3.1 Những cu c chi n tranh gi ộ ế ữ nước đầu tiên 5
1.3.2 Những cuộc khởi nghĩa và chiến tranh chống xâm lược giành và gi c l p t ữ độ ậ ừ thế ỷ k ứth II trước công nguyên đến đầu thế ỷ k ứ X 5th 1.3.3 Các cu c kháng chi n chộ ế ống quân xâm lượ ừ TK X đếc t n TK XVIII 6
CHƯƠNG 2 NGHỆ THUẬT ĐÁNH GIẶC CỦA ÔNG CHA TA 9
2.1 Tư tưởng đánh giặc 9
2.2 K ế sách đánh giặc 10
2.2.1 K ế sách đánh giặc c a dân t c ta r t m m d o khôn khéo 10ủ ộ ấ ề ẻ 2.2.2 Kế sách đánh giặc được v n d ng r t linh ho t, sáng t o trong cuậ ụ ấ ạ ạ ộc đấu tranh chống ngo i xâm của dân tạ ộc 11
2.3 Ngh thu t chiệ ậ ến tranh nhân dân toàn dân đánh giặc 12
2.3.1 Cơ sở thực hiện 12
2.3.2 Nội dung cơ bản của chiến tranh nhân dân là toàn dân đánh giặc được thể hiện trong ngh thuệ ật đánh giặc c a t tiên 13ủ ổ 2.4 Ngh thu t l y nh ệ ậ ấ ỏ đánh lớn, lấy ít địch nhi u, l y y u ch ng m nh 15ề ấ ế ố ạ 2.5 Ngh thu t k t hệ ậ ế ợp đấu tranh gi a các m t tr n quân s , chính tr , ngo i giao và ữ ặ ậ ự ị ạ binh v n 15ậ 2.6 Ngh thu t t ệ ậ ổ chức và th c hành các trự ận đánh lớn 16
KẾT LUẬN 18
Trang 3M Ở ĐẦ U
Từ thời đại Hùng Vương đến thời đại Hồ Chí Minh, dân tộc Việt Nam ta đã có hơn 4000 năm lịch sử vẻ vang Đất nước Việt Nam đã có hàng mấy chục thế kỷ lịch sử đấu tranh anh dũng, quật cường và bất khuất Đó là lịch sử của một dân tộc anh hùng
mà s s ng còn, phát tri n luôn g n li n v i l ch s c a nh ng cuự ố ể ắ ề ớ ị ử ủ ữ ộc đấu tranh lâu dài
chống kẻ thù xâm lược
Chúng ta có quy n t hào v nh ng trang s v vang thề ự ề ữ ử ẻ ời đại bà Tr ng, bà Tri u, ư ệ
Lê Lợi, Quang Trung… chúng ta ph i ghi nh công lao c a các v anh hùng dân t c vì ả ớ ủ ị ộcác vị y là tiêu bi u cho m t dân t c anh hùng ấ ể ộ ộ
Đặc biệt từ 1930 đến nay, dưới sự lãnh đạo của Đảng ta đứng đầu là chủ t ch Hồ ịChí Minh vĩ đại Nhân dân cả nước đã viết ra những trang sử huy hoàng nhất của tổ quốc Dưới lá cờ v vang cẻ ủa Đảng “Tấ ả những gì là vĩ đạt c i nhất và đáng tự hào nhất của dân tộc đã kết tinh lại trong hơn 70 thể ỷ qua” Đây chính là thờ ỳ k i k mà nhân dân
ta trong trào l u chung c a loài ng i ti n b , vư ủ ườ ế ộ ươn mình lên với sức s ng mãnh li t cố ệ ủa thời đại m i V i t t c ớ ớ ấ ả truyền th ng v vang c a dân t c và ý thố ẻ ủ ộ ức đầy đủ ề ậ v v n m nh ệ
và tương lai của mình
Điều đó ngày nay cả thế giới công nhận bằng thực tế lịch sử của dân tộc ta đã chứng minh một cách sinh động
Việc nghiên c u, h c t p phát huy truy n th ng qu t c ng b t khu t c a dân tứ ọ ậ ề ố ậ ườ ấ ấ ủ ộc luôn là một đòi hỏi khách quan, m t nhi m v quan trộ ệ ụ ọng đố ới v i quân và dân ta Vì vậy, em chọn đề tài: “Nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta –một tài s n tinh th n vô giá ả ầcủa dân tộc Việt Nam” để làm tiểu luận
Trang 4CHƯƠNG 1. TRUYỀN THỐNG ĐÁNH GIẶC CỦA ÔNG CHA TA 1.1 Đất nướ c trong buổi đầu lịch sử
Cách đây mấy nghìn năm, từ khi các Vua Hùng mở nước Văn Lang, lịch sử dân tộc Vi t Nam bệ ắt đầu thời đạ ựi d ng nước và giữ nước Do yêu c u t v trong ch ng ầ ự ệ ố
giặc ngoại xâm và yêu c u làm ầ thuỷ ợi của nền kinh t nông nghi l ế ệp đã tác động mạnh
mẽ đến s hình thành cự ủa nhà nước trong buổi đầu lịch s ử Nhà nướ Văn Lang làc nhà nước u đầ tiên ủ nướ ta, có lãnh thổ khá r ng và v c a c ộ ị trí địa lí quan trọng, bao gồm vùng B c B và b c Trung B ngày nay, nắ ộ ắ ộ ằm trên đầu m i nhố ững đường giao thông qua bán đảo Đông Dương và vùng Đông Nam Á
Nền văn minh sông Hồng còn gọi là văn minh Văn Lang, mà đỉnh cao là văn hoá Đông Sơn rực rỡ, thành quả đáng tự hào của thời đại Hùng Vương
Do có vị trí địa lí thu n lậ ợi, nước ta luôn b các th l c ngo i xâm nhòm ngó S ị ế ự ạ ựxuất hi n các th lệ ế ực thù địch và âm mưu thôn tính mở rộng lãnh thổ của chúng là nguy
cơ trực tiếp đe doạ vận mệnh đất nước ta Do vậy, yêu cầu chống giặc ngoại xâm, bảo
vệ c l p và cu c sđộ ậ ộ ống đã sớm xu t hi n trong l ch s dân tấ ệ ị ử ộc ta Người Việt muốn tồn tại, b o vả ệ cuộc s ng và nố ền văn hoá của mình chỉ có con đường duy nhất là đoàn kết đứng lên đánh giặc, giữ nước
1.2 Những y u tế ố tác động đến việc hình thành ngh thuệ ật đánh giặc
1.2.1 Địa lý
Nước Việt Nam nằm ở miền Đông nam châu á Ven biển Thái Bình Dương Với địa hình đa dạng, phức tạp Hệ thống giao thông thuận tiện nên nước ta có một vị trí chiến lược quan trọng trong khu vự c
Từ hàng ch c vụ ạn năm nay, người Việt Nam đã sinh s ng trên khoố ảng đất đai gồm phần lớn mi n B c và B c Trung Bề ắ ắ ộ Đến th kế ỷ thứ XVII đất nước Việt Nam đã gồm hai ph n cầ ả miền Nam Trung B và Nam B ngày nay ộ ộ
Đến thế kỷ 15 nước Chăm Pa bị phân chia làm ba nước nh và những cuộc tranh ỏchấp gi a các phe phái phong ki n làm cho th ữ ế ế nước càng ngày càng suy y u Trong th ế ế
kỷ 17, họ Nguyễn nhân đấy, lấn chiếm dần đất Chăm Pa Cũng vào thế kỷ 17, một số quan lại, tướng tá nhà Minh sau khi ch ng Thanh th t b i, ph i chố ấ ạ ả ốn ra nước ngoài, h ọNguyễn đã cho trên 5 nghìn Hoa kiều do Dương Ngạn Định và Trần Thượng Xuyên cầm đầu vào khai kh n vùng M Tho, Biên Hoà M t nhóm Hoa ki u khác do M c Cẩ ỹ ộ ề ạ ửu cầm đầu khai khẩn vùng Hà Tiên Do dân cư còn thưa thớt họ tổ chức những độ ồm 6 i gngười m t chia làm 3 ra B c b t tr ộ ắ ắ ẻ con Nên có s tích do ự ạ trẻ con (Ông ba b chín quai ồmười hai con mắt chuyên b t trẻ con) ắ
Trang 5Từ đó đến nay, lãnh thổ thống nh t cấ ủa nước ta đi từ ự c c Bắc là chòm Lũng Cú trên cao nguyên Đồng Văn (Hà Giang), đến điểm cực Nam là xóm Rạch Tầu trên mũi
Cà Mau Diện tích 334.334 km2 3.260 km đường b bi n Trên lãnh thờ ể ổ thống nhất đó
đã sinh sống phát tri n các dân t c h p thành dân t c Vi t Nam th ng nh t Cùng chung ể ộ ợ ộ ệ ố ấmột lịch sử, một nền văn hóa, dân số ệ hi n nay trên 80 triệu người
Vì ở m t v trí chiộ ị ến lược quan trọng khu v c nên t ự ừ xa xưa nước ta thường xuyên
bị các th lế ực nước ngoài đe dọa, xâm lược Đồng thời cũng từ đó tổ tiên ta đã triệt đểlợi dụng y u t ế ố “Đị ợi” để ậa l l p thế trận gi ữ nước
1.2.2 Kinh tế
Đất nước ta có núi rừng trùng điệp, có sông ngòi dài rộng, có biển cả bao la, có đồng bằng bát ngát, khối lượng tài nguyên khoáng sản phong phú, thổ nhưỡng đỏ và vàng ở vùng đồi núi nhất là đất đỏ ba dan, phù sa các châu th nh t là sông C u Long ổ ấ ử
và sông H ng Nguồ ồn nước ng t dọ ồi dào vì có vùng lưới sông ngòi d y ầ đặc (dọc b bi n ờ ểkhoảng 20 km) l i g p m t c a sông Giạ ặ ộ ử ới sinh vật, động vật phong phú… chưa kể các khoáng s n quý hiả ện đang ẩn náu trong thềm lục địa
Mặc dù vậy nhưng vẫn là nướ ấc l y s n xu t nông nghi p là ch yả ấ ệ ủ ếu với hình thức
tự cung tự ấp trình độ anh tác thấ c c p, quy mô nhỏ, tính ch t phân tán ấ
Quá tình phát tri n dân tể ộc ta đã kết hợp chặt ch gi a xây d ng kinh t , xây dẽ ữ ự ế ựng đất nước với chăm lo củng cố quốc phòng, sẵn sàng đánh giặc giữ nước vừa phát triển phồn thịnh vừa sẵn sàng đối phó với m i nguọ y cơ chiến tranh xảy ra
1.2.3 Chính trị, văn hóa - xã hội
1.2.3.1 Chính trị
• Các dân t ộc Việ t Nam chung s ng hoà thuố ận, yêu quê hương đất nước.
Do phát triển địa lý ngã ba đường khu vực Đông Nam Á và những biến động l ch ị
sử liên t c di n ra nên Viụ ễ ệt Nam đã tiếp nh n nhi u thành ph n dân tậ ề ầ ộc khác nhau, do
đó Việt Nam là quốc gia thống nhất đa dân tộc Hiện nay là 54 thành phần dân tộc, tộc người
+ Người Việt Kinh là 87 % các dân tộc thiểu s b ng 13% ố ằ
+ Có 6 dân t c có dân sộ ố trên dưới 1 triệu người là Tày, Thái, Mường, Hoa, Khơ
Me, Nùng
+ 11 dân t c có dân s x p s 10 vộ ố ấ ỉ ạn đến 50 vạn là HơMông, Dao, Gia Lai, Eđê, Bana, Sán Chay, Chăm, Sơ đăng, Sán dìu, Hrê, Cơ Ho
Trang 6+ 17 dân t c có dân s t 1 vộ ố ừ ạn đến 10 vạn là Ralai, Mơnông, Thổ, Xtiêng, Khơ
Mú, Bru, Vân Ki u, Gề iáy, Kơtu, Giá riêng, Tà ôi, Mạ, Co, Choro, Hà Nhì, Xinh, Mun, Churu, Lào
+ 14 dân t c có dân s tộ ố ừ hơn 1000 đến 1 v n là Phà Then, Lô Lô, Ch t, Mang, ạ ứ
Cơ lao, Bố Y, La Ha, Cống, Ngái
+ 5 dân t c có dân s t ộ ố ừ 100 đến 500 người là Sida, Pu Péo, Brâu, Rơ Măm, Ơ đu + Mật độ dân cư giữa các vùng mi n phân b ề ố không đồng đều nhau nhưng đã sớm biết g n quy n lắ ề ợi đất nước, t qu c v i quy n lổ ố ớ ề ợi gia đình vớ ải b n thân, gắn bó nước với nhà làng với nước trong quan hệ keo sơn bền chặt
• Sớm xây dựng nhà nước, xác định ch ủ quy n lãnh thề ổ, tổ chức ra quân đội, đề ra
các luật lệ, phép tắc để qu n lý b o v và xây dả ả ệ ựng đất nước
Từ khi có l ch s dân t c, mị ử ộ ở đầu b ng quằ ốc gia Văn Lang, hơn 40 thế ỷ đã trôi kqua, hơn 4000 năm lịch sử dân tộc ta đấu tranh anh hùng kiên cường, liên tục, bền bỉ, chinh ph c thiên nhiên hà kh c và ch ng sụ ắ ố ự xâm lược nước ngoài để ố s ng còn và phát triển
Thế kỷ thứ III trước công nguyên An Dương Vương thành lập nước Âu Lạc đóng
đô tại Phong Khê (Cổ Loa thu c Hà Nội ngày nay) ộ
Năm 218 trước công nguyên 50 vạn quân Tần xuống xâm lược
Năm 180 trước công nguyên Triệu Đà một tướng nhà Hán tiến quân đánh Âu Lạc, quân và dân ta đều anh dũng chống lại nhưng rồ ại rơi vào ách thối l ng trị Dân tộc ta mất nền độc lập từ đó
Trong g n 12 th k t ầ ế ỷ ừ thế ỷ thứ II trước công nguyên đến thế k X dân t k ỷ ộc ta đã hàng trăm lần anh dũng nổi dậy lật đổ ách thống trị nước ngoài Khôi phục ch quyền ủNăm 40 khởi nghĩa hai bà Trưng; 160 Chu Đạt; 178 Lương Long; 218 Bà Triệu;
541 Lý Bôn; 722 Mai Thúc Loan; 905 Khúc Thừa Dụ; 931 Dương Diên Nghệ; 938 Ngô Quyền…
Trong 12 th k trên dân t c ta luôn t ế ỷ ộ ỏ ra kiên cường b t khuấ ất anh dũng vùng lên Nhưng do thiếu kinh nghiệm nên tạm thời thất bại
Năm 981 Lê Hoàn chống quân Tống; 1075 – 1077 Lý Thường Kiệt; 1258 1285 –
- 1288 nhà Trần đánh quân Nguyên
Năm 1407 – 1427 Nguyễn Huệ quật đổ ch độ phong kiến phế ản động Nguyễn –
Trịnh – Lê Đánh tan 20 vạn quân Mãn Thanh
Đến thế kỷ 19: 1858 Thực dân Pháp xâm lược
Trang 7Khởi nghĩa Trương Định; Phan Đình Phùng – Hoàng Hoa Thám.
Tóm l i, m i khi có gi c ngo i xâm nhân dân ta lạ ỗ ặ ạ ại đoàn kết vùng lên đấu tranh, chống lại sự thống tr giành ch quy n dân tị ủ ề ộc, quá trình đó đã tạo ra nhiều cách đánh khôn khéo, mềm dẻo, mưu trí, linh hoạt, hiệu qu ả
- Nước Văn Lang xuất hiện với một tổ chức chính tr xã hị ội đã phát triển với một nền văn hoá tương đối cao Là kết quả của một quá trình phát triển lâu dài hàng nghìn năm trước đó của nền văn minh Sông Hồng
- Do s phân bự ố tương đố ủi c a các dân t c Viộ ệt Nam theo nơi cư trú, phong tục, tập quán, lối sống nên mỗi dân tộc có nét đặc trưng riêng
Nhưng tất cả 54 dân tộc đều có nét chung về truyền thống văn hoá, tinh thần đoàn kết yêu nước Tinh thần kiên cường bất khuất chống giặc ngoại xâm, tinh thần lao động cần cù sáng tạo luôn được xây d ng, phát tri n trong quá trình dự ể ựng nước và giữ nước của dân tộc
Tất c nh ng y u t ả ữ ế ố đó đã ảnh hưởng tr c ti p, có tính quyự ế ết định đến s hình thành, ựphát tri n ngh ể ệ thuậ đánh giặt c độc đáo, sáng tạo của dân t c ta.ộ
1.3 Những cu c khộ ởi nghĩa và chiến tranh ch ống xâm lược
1.3.1 Những cu c chi n tranh gi ộ ế ữ nước đầu tiên
Cuộc chi n tranh giế ữ nước đầu tiên mà s sách ghi l i là cu c kháng chi n ch ng ử ạ ộ ế ốquân Tần Đó là cuộc kháng chi n lâu dài và gian kh , tế ổ ừ năm 214 đến 208 TCN của nhân dân ta dưới sự lãnh đạo của vua Hùng và Thục Phán
Sau cu c kháng chi n ch ng T n là cu c kháng chiộ ế ố ầ ộ ến của nhân dân Âu L c do An ạDương Vương lãnh đạo chống chiến tranh xâm lược của Triệu Đà, từ năm 184 đến 179 trước công nguyên, nhưng bị thất bại Từ đây, đất nước ta rơi vào thảm họa hơn một nghìn năm bị phong kiến Trung Hoa đô hộ (thời kì Bắc thuộc)
1.3.2 Những cu c khộ ởi nghĩa và chiến tranh chống xâm lược giành và gi ữ độc lập
từ thế k ỷ thứ II trước công nguyên đến đầu thế kỷ thứ X
Cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng vào mùa xuân năm 40 đã giành được độ ậc l p Nền độc lập dân tộc được khôi ph c và giụ ữ vững trong ba năm
Trang 8Năm 248, Triệu Thị Trinh phất cờ khởi nghĩa Nghĩa quân của người con gái núi Nưa (Triệu Sơn, Thanh Hoá) làm cho quân thù nhiều phen kinh hồn, bạt vía Sau gần nửa năm chiến đấu khiến cho toàn th ể Giao Châu đều chấn động M c dù bà Tri u cùng ặ ệnghĩa quân chiến đấu rất anh dũng, nhưng kẻ thù có sức mạnh vượt trội và đàn áp rất khốc liệt, nên khởi nghĩa bị thất bại.
Mùa xuân năm 542, phong trào yêu nước của người Vi t l i bùng lên m nh m , rệ ạ ạ ẽ ầm
rộ Dưới sự tổ chức và lãnh đạo của Lý Bôn, anh hùng hào kiệt bốn phương cùng toàn dân vùng lên lật đổ chính quy n cề ủa nhà Lương Sau đó, nghĩa quân liên tiếp đánh thắng hai cuộc phản công c a k ủ ẻ thù
Đầu năm 544, Lý Bôn lên ngôi hoàng đế (Lý Nam Đế), đặt quốc hiệu là V n Xuân ạKhởi nghĩa của Lý Tự Tiên và Đinh Kiến năm 687
Khởi nghĩa của Mai Thúc Loan (Mai Hắc Đế) năm 722
Khởi nghĩa của Phùng Hưng (Bố Cái Đại Vương) năm 766 đến 791
Trước hành động phản bội của Kiều Công Tiễn và hoạ xâm lăng của quân Nam Hán, Ngô Quy n là mề ột danh tướng của Dương Đình Nghệ đã đứng lên lãnh đạo quân dân ta, kiên quyết đánh giặc, b o v ả ệ chủ quy n dân t c Tr n quy t chi n trên sông Bề ộ ậ ế ế ạch Đằng, Ngô Quyền cùng quân và dân ta đã nhấn chìm toàn b ộ đoàn thuyền c a quân Nam ủHán, khi n Hoàng Thao ph i b m ng, vua Nam Hán ph i bãi binh, ch m dế ả ỏ ạ ả ấ ứt hơn một nghìn năm Bắc thuộc, đất nước ta mở ra một kỉ nguyên mới trong lịch sử dân tộc, kỉ nguyên của độc lập, tự chủ
1.3.3 Các cuộc kháng chi n chế ống quân xâm lượ ừ TK X đế c t n TK XVIII
• Kháng chi n ch ng quân T ng l n th ế ố ố ầ ứ nhất năm 981 củ a nhà Ti n Lê ề
Thời nhà Đinh, công cuộc xây dựng đất nước đang được xúc tiến thì năm 979, Đinh Tiên Hoàng b ám h i Các th lị ạ ế ực thù địch trong và ngoài nước thừa dịp âm mưu lật đổ
và thôn tính Lúc bấy giờ ở, Trung Qu c, nhà Tố ống đã thành lập và đang phát triển So với Nam Hán, thì nhà Tống là m t triộ ều đại cường th nh c a mị ủ ột quốc gia phong kiến lớn nhất châu Á đương thời Nhân dịp suy y u cế ủa nhà Đinh, nhà Tống quyết định phát
động cuộc chiến tranh xâm lược Đại C Việt (quốc hiệu của nước ta lúc đó) Trong khi ồvua Đinh còn trẻ, chưa đủ khả năng và uy tín tổ chức lãnh đạo cuộc kháng chiến, vì sự nghiệp b o v ả ệ độc lập dân t c, tri u thộ ề ần và quân sĩ đã suy tôn Lê Hoàn, người đang giữ chức thập đạo tướng quân lên làm vua Lê Hoàn lên ngôi, lập nên triều đại nhà Tiền Lê
và đảm nhiệm sứ mạng lịch sử, tổ chức và lãnh đạo thắng lợi cuộc kháng chiến chống quân T ng ố
• Cuộc kháng chi n ế chố ng T ng l n th 2 (1075 - 1077) c a nhà Lý ố ầ ứ ủ
Trang 9Tuy bị đại b i trong lạ ần xâm lược năm 981, nhà Tống vẫn chưa chị ừ ỏu t b tham vọng xâm lược nước ta Khoảng giữa thế kỉ XI, vua Tống Thần Tông ra lệnh chuẩn bị lực lượng đánh Đại Việt lần nữa, nhằm giành thắng lợi ở Đại Việt để tạo thế uy hiếp nước Liêu, nước Hạ Trước nguy cơ xâm lược của nhà Tống, Lý Thường Kiệt, lúc đó nắm gi binh quy n tr c tiữ ề ự ếp lãnh đạo kháng chi n, nh n th y không th b ế ậ ấ ể để ị động đối phó, đợi quân giặc tiến công sang, mà phải chủ động tiến công trước để đẩy kẻ thù vào thế bị động V i chớ ủ trương thực hi n "tiên phát ch nhân", "Ngệ ế ồi yên đợi gi c không ặbằng đem quân ra trước để chặn mũi nhọn của chúng", Lý Thường Kiệt đã chủ động đưa quân tiến công sang đất Tống tiêu diệt lực lượng ở các căn cứ xuất phát của kẻ thù, rồi rút v phòng th ề ủ đất nước Bi t quân T ng th ế ố ế nào cũng kéo quân sang phục thù, Lý Thường Kiệt đã cho khẩn trương chuẩn bị kháng chiến, xây dựng phòng tuyến Như Nguyệt để chặn giặc ; đồng thời, triển khai lực lượng, bố trí thế trận chống giặc ngoại xâm
Trận phản công Như Nguyệt (tháng 3/1077), quân và dân Đại Việt đã quét sạch quân xâm lược Tống ra khỏi biên cương c a Tổ quốc ủ
• Ba l ần kháng chi n ch ng quân Nguyên Mông c a nhà Tr n ế ố – ủ ầ ở thế ỉ k XIII
Từ năm 1225, nhà Trần thay thế nhà Lý đảm nhận sứ mệnh lãnh đạo công cuộc dựng nước và gi ữ nước (1226 - 1400), đã lãnh đạo nhân dân ta ba l n kháng chi n ch ng ầ ế ốquân Nguyên Mông giành – thắng l i v vang, b sung nhợ ẻ ổ ững nét đặc sắc vào nền nghệ thuật quân sự Việt Nam
Cuộc kháng chi n l n th nhế ầ ứ ất vào năm 1258, quân và dân ta đã đánh thắng 3 vạn quân Nguyên Mông –
Cuộc kháng chi n l n thế ầ ứ hai vào năm 1285, quân và dân ta đã đánh thắng 60 vạn quân Nguyên Mông –
Cuộc kháng chi n l n thế ầ ứ ba vào năm 1287 1288, quân và dân ta đã đánh thắ- ng
50 v n quân Nguyên ạ – Mông
Trong vòng 30 năm (1258 - 1288), dân tộc ta phải liên tiếp ba lần đứng lên chống xâm lược Kháng chi n ch ng quân Nguyên ế ố – Mông không ch là cuỉ ộc đọ ứ s c quy t liế ệt giữa một đế quốc đầu s m nh nh t th giỏ ạ ấ ế ới lúc đó với m t dân tộ ộc nhỏ bé nhưng kiên quyết đứng lên chống xâm lược để bảo vệ đất nước, mà còn là cuộc đấu tranh gay gắt
về tài trí gi a hai n n ngh ữ ề ệ thuật quân s cự ủa Đại Việt và quân xâm lược Nguyên Mông
• Cuộc kháng chi n chế ống quân Minh do H ồ Quý Ly lãnh đạo
Vào cu i th k XIV, triố ế ỉ ều đại nhà Tr n tầ ừng bước suy tàn, H Quý Ly là m t quý ồ ộtộc có thanh thế đã phế truất vua Tr n, lầ ập ra vương triều mới, triều đại nhà H Tháng ồ
Trang 105/1406, dưới chiêu bài "phù Trần diệt Hồ", nhà Minh đã đưa quân xâm lược nước ta Trong tác chiến, nhà H quá thiên v phòng thồ ề ủ, coi đó là phương thức cơ bản, dẫn đến sai l m vầ ề chỉ đạo chiến lược Mặt khác, không phát động được được toàn dân đánh giặc, t ổ chức ph n công chiả ến lược không đúng thời cơ, bị t n th t n ng, nên b ổ ấ ặ ị thất bại
Đất nư c ta m t lần nữa b phong kiớ ộ ị ến phương Bắc đô hộ
• Khởi nghĩa Lam Sơn và chiến tranh gi i phóng dân t c do Lê L i, Nguy n Trãi lãnh ả ộ ợ ễ
đạo
Mặc dù chiếm được Đại Việt, nhưng giặc Minh không khuất phục được dân tộc ta, các cu c khộ ởi nghĩa của các t ng lầ ớp nhân dân yêu nước v n liên ti p n ẫ ế ổ ra, tiêu biểu là khởi nghĩa Lam Sơn Sau 10 năm (1418 – 1427) chiến đấu bền bỉ, ngoan cường, cuộc khởi nghĩa Lam Sơn đã phát triển thành chi n tranh gi i phóng, hoàn thành nhi m v v ế ả ệ ụ ẻvang, quét s ch k thù ra kh i b cõi Th ng lạ ẻ ỏ ờ ắ ợi vĩ đại đó chứng t nghỏ ệ thuật quân s ựtrong khởi nghĩa, chiến tranh gi i phóng cả ủa ông cha ta đã đạt đến đỉnh cao và để ại lnhiều bài học lịch sử quý giá
• Khởi nghĩa Tây Sơn và các cuộc kháng chiến chống quân Xiêm 1784 - 1785, kháng chiến chống quân xâm lược Mãn Thanh 1788 - 1789
Sau khi đánh thắng giặc Minh xâm lược, Lê L i lên ngôi, l p nên tri u H u Lê (triợ ậ ề ậ ều
Lê Sơ), đây là giai đoạn hưng thịnh nhất của phong kiến Việt Nam