Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân .... Những đặc điểm của các nhà nước xã h i chộ ủ nghĩa Ta cùng nhau tìm hi u vể ề
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA: ĐỊ A LÍ
TIỂ U LU N Ậ
VIỆT NAM
Sinh viên th c hi n: Vự ệ Ũ THỊ HOÀI NHI
Mã s sinh viên: 47.01.616.144 ố
Mã l p h c ph n: ớ ọ ầ POLI190335
Giảng viên hướ ng dẫn: ThS.NGUYỄ N NGỌC HOA ĐĂNG
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 1 năm 2022
Trang 2
MỤC L C Ụ LỜI NÓI ĐẦU 3
1 Lý do chọn đề tài 3
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu 3
4 K t c u 3ế ấ Phần 1: HÌNH THỨC NHÀ NƯỚC XÃ H I CH Ộ Ủ NGHĨA TRONG LỊCH SỬ 4
1 Khái ni m v hình thệ ề ức nhà nước xã h i ch ộ ủ nghĩa 4
2 Những đặc điểm của các nhà nước xã h i ch ộ ủ nghĩa 4
3 Các hình thức nhà nước xã h i ch ộ ủ nghĩa 5
3.1 Công xã Pari 5
3.2 Hình thức nhà nước Xô Vi t 6 ế 3.3 Hình thức nhà nước ch ủ nghĩa nhân dân……… 6
Phần 2 LIÊN HỆ NHÀ NƯỚC PHÁP QUYỀN VIỆT NAM 7
1 Qúa trình nh n th c và xây dậ ứ ựng nhà nước pháp quy n xã h i ch ề ộ ủ nghĩa Việt Nam 7
1.1 Tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước pháp quyền 7
1.2 Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân 8
2 Nh ững đặc trung cơ bả n của nhà nước pháp quy n xã h i ch ề ộ ủ nghĩa Việt Nam 9
3 H ệ thố ng b ộ máy nhà nướ c pháp quy n Vi t Nam 11ề ệ 3.1 Quố c h ội 11
3.2 Chính phủ 11
3.3 Toàn án nhân dân 12
3.4 Vi n ki m sát nhân dânệ ể 12
3.5 Ch t ủ ịch nước 12
3.6 Chính quyền địa phương 12
KẾT LU N 13Ậ
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Hình thức nhà nước xã h i chộ ủ nghĩa trong lị ch s ử là đề tài lý luận và thực tiễn
rất cơ bản nhưng lại vô cùng quan trọng với sự r ng l n cộ ớ ủa nội dung, phong phú và phức t p ạ Đề tài này quan tr ng b i ọ ở đây chính là nền tảng liên quan mật thiết đến hệ thống các qu c gia nói chung và Vi t Nam nói riêng B i vì vố ệ ở ấn đề cơ bản c a mủ ọi cuộc cách m ng là vạ ấn đề chính quy n thì vi c l a ch n và áp d ng m t hình th c nhà ề ệ ự ọ ụ ộ ứ nước xã h i ch nghĩa phù hợp mang ý nghĩa quyết định đốộ ủ i với việc tăng cường và phát huy hi u l c cệ ự ủa nhà nước
Qua những giai đoạ ịn l ch s , hình thử ức nhà nước đều có những đặc điểm, tính chất mang tính riêng bi t cệ ủa giai đoạn mà hình thức nhà nước ấ ồ ạy t n t i Vì th , các ế hình thức nhà nước trên trong l ch s có th coi là n n móng cho s phát tri n sau này ị ử ể ề ự ể của hình thức nhà nước xã h i chộ ủ nghĩa
Từ đó, có những liên hệ đến nhà nước pháp quy n xã h i chề ộ ủ nghĩa Việt Nam dưới những quan điểm, lập luận mang tính khách quan với góc nhìn c a nhiủ ều lĩnh vực
Đó, chính là lí do em lựa chọn đề tài: “ Hình thức nhà nước XHCH trong l ch s ị ử
và s liên h vự ệ ới nhà nước pháp quy n XHCN Vi t Namề ệ ”
2 Mục đích nghiên cứu
Nắm được những nội dung cơ bản về khái niệm cũng như mối quan hệ giữa hình thức nhà nước xã h i chộ ủ nghĩa trong lịch s và ử nhà nước pháp quy n xã h i chề ộ ủ nghĩa Việt Nam hiện nay
3 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận: việc nghiên cứu và trình bày ti u lu n d a trể ậ ự ên cơ sở các phương pháp lu n c a Chậ ủ ủ nghĩa Mác – Lênin, Chủ nghĩa xã h i khoa h c cùng vộ ọ ới Đường l i, ố
tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh và các quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam có liên quan đến đề tài Ngoài ra, tiểu luận còn chọn lọc những tư tưởng của một số đề án,
kỉ y u khoa h c, công trình nghiên c u có nế ọ ứ ội dung liên quan được đề ập đế c n Phương pháp nghiên cứu: hệ thống - cấu trúc, phân tích, tổng hợp, lịch sử - lôgic, so sánh, kh o sát th c tả ự ế,…
4 Kết cấu
Tiểu lu n g m: mậ ồ ở đầu, n i dung (2 phộ ần), kết lu n, tài li u tham kh o ậ ệ ả
Trang 4Phần 1:HÌNH THỨC NHÀ NƯỚC XÃ H I CH Ộ Ủ NGHĨA
TRONG LỊ CH S Ử
1 Khái ni m v hình thệ ề ức nhà nước xã h i chộ ủ nghĩa
Nhà nước XHCN được xây dựng trên cơ sở của chế độ kinh tế xã h i chộ ủ nghĩa,
là công cụ để thực hi n quy n l c chính tr cệ ề ự ị ủa nhân dân lao động dưới sự lãnh đạo của giai c p vô s n Khác v i các kiấ ả ớ ểu nhà nước trước đây, nhà nước xã hội chủ nghĩa vừa
có b n ch t giai c p công nhân, v a có tính nhân dân r ng rãi và tính dân t c sâu s c ả ấ ấ ừ ộ ộ ắ
Hình thức nhà nước là m t khái niộ ệm chung được hình thành t ba y u từ ế ố c ụ thể: Hình th c chính th , hình th c cứ ể ứ ấu trúc nhà nước và chế độ chính tr ị
Hình th c chính thứ ể là cách tổ chức và trình t thành lự ập các cơ quan tối cao của quyền lực nhà nước, xác l p nhậ ững m i quan h giố ệ ữa các cơ quan nhà nước và giữa nhà nước với công dân
Hình th c cứ ấu trúc nhà nước là s c u tự ấ ạo nhà nước thành các đơn vị hành chính lãnh thổ, xác định nh ng m i quan h qua l i giữ ố ệ ạ ữa các cơ quan nhà nước c p ấ trung ương và giữa trung ương với địa phương
Chế độ chính trị là t ng thổ ể các phương pháp và cách thức mà cơ quan nhà nước
sử dụng để thực hi n quy n lệ ề ực nhà nước
Ba y u t này có s liên quan m t thiế ố ự ậ ết đến nhau Khi xem xét hình th c nhà ứ nước nói chung và hình thức nhà nước xã hội chủ nghĩa nói riêng ph i có s song hành ả ự của c ba y u t trên, không thả ế ố ể coi nh b t kì y u t nào ẹ ấ ế ố
Tóm l i, các hình thạ ức nhà nước đều có b n chả ất “dân chủ”, cho nên về mặt hình th c, chúng có nhứ ững điểm chung tương tự nhau
2 Những đặc điểm của các nhà nước xã h i chộ ủ nghĩa
Ta cùng nhau tìm hi u vể ề những đặc điểm của nhà nước xã hội chủ nghĩa qua những phương diện sau:
Đầu tiên, về hình thức chính thể, tấ ả các nhà nướt c c xã h i chộ ủ nghĩa có tên gọi khác nhau nhưng đều có chính th c ng hòa dân chể ộ ủ
Chính th c ng hòa là hình thể ộ ức theo đó quyề ự ốn l c t i cao của nhà nướ ậc t p trung trong tay m t ho c m t sộ ặ ộ ố cơ quan nhà nước đượ c b u ra trong m t kho ng thầ ộ ả ời gian nhất định Quyề n l c t i cao cự ố ủa nhà nước theo chính th c ể ộng hòa và nhà nước quân ch ủ là ở cách th c thi t lứ ế ập người đứ ng đầu nhà nước Vi c b u cệ ầ ử người đứ ng
Trang 5đầu nhà nước thay thế cho việc kế truyền được coi là một bước tiến tiến bộ trong tư
tưởng chính tr ị
Thứ hai, về m t hình thặ ức cấu trúc nhà nước, nhà nước xã hội ch nghĩa có thể ủ
là nhà nước liên bang hoặc cũng có thể là nhà nước đơn nhất
- Nhà nước liên bang: là nhà nước được thành l p b i s liên k t, h p nh t hai ậ ở ự ế ợ ấ hay nhiều nước thành viên Nhà nước liên bang có ch quyủ ền chung nhưng mỗi nhà nước thành viên có chủ quyền riêng về lãnh thổ, văn hóa, dân tộc, có chính phủ riêng,
có hiến pháp quy định v cề ấu trúc, hình thái nhà nước khác nhau Tất nhiên, các thành viên liên bang s b h n ch nh ng quy n h n nhẽ ị ạ ế ữ ề ạ ất định do có s riêng bi t vự ệ ề Hiến pháp, chính quy n, quy ch , pháp luề ế ật,… và hệ thống pháp lu t, hi n pháp ch có hiậ ế ỉ ệu lực pháp lý trong ph m vi lãnh thạ ổ c a tiủ ểu bang đó
- Nhà nước đơn nhất: là nhà nước được qu n lý b i m t bả ở ộ ộ máy hay cơ chế duy nhất trong đó chính quyền trung ương là tối cao và các chính quyền đị phương chỉa có quyền h n nhạ ất định mà chính quyền trung ương ủy thác
Thứ ba, về chế độ chính trị: các nhà nước xã hội chủ nghĩa đều s dụng một h ử ệ thống các phương pháp và biện pháp dân chủ thực sự, rộng rãi để tổ chức và thực hiện quyền lực nhà nước, phát huy quy n làm ch cề ủ ủa nhân dân lao động
3 Các hình thức nhà nước xã h i ộ chủ nghĩa
3.1 Công xã Pari
Đây là hình thức nhà nước chuyên chính vô sản đầu tiên, ra đời trong cuộc khởi nghĩa vũ trang ngày 18 tháng 3 năm 1871 của công nhân thủ đô Pari đã chiến th ng ắ quân đội chính phủ Their Do nhiều nguyên nhân như: chưa có sự lãnh đạo thống nhất của một Đảng Mác – xít, chưa xây dựng được liên minh công nông để ế bi n thành chuyên chính vô sản, chưa thực hi n m t s bi n pháp kiên quy t v quân s và kinh t ệ ộ ố ệ ế ề ự ế
để ổ t ch c và gi v ng chính quyền,… cho nên, công xã Pari chỉ tồn tại trong một thời ứ ữ ữ gian ng n M c dù vắ ặ ậy, đây chính là một thực tiễn sinh động làm sáng t nh ng quan ỏ ữ điểm về Nhà nước và pháp luật của ch nghĩa Mác – Lênin, đã xây dựng được “mộủ t hình m u phác thẫ ảo” cho việ ổ chức và xây dựng chính quyc t ền nhà nước vô sản Những đặc điểm của hình thức Công xã Pari
1 Xóa bỏ chế độ đại nghị tư sản, thành lập hệ thống cơ quan đại di n m i Hệ ớ ội đồng công xã là cơ quan có quyền lực cao nhất bao gồm các ủy viên
2 Th c hiự ện đập tan b máy nộ hà nước cũ để thành l p bậ ộ máy nhà nước mới của giai c p công nhân ấ
Trang 63 Xóa b nguyên t c xây d ng bỏ ắ ự ộ máy nhà nước tư sản, xác l p nh ng nguyên ậ ữ tắc m i v tớ ề ổ chức bộ máy nhà nước của giai cấp công nhân
4 Xác l p m t chậ ộ ế độ dân chủ m i nh m b o v l i ích c i tớ ằ ả ệ ợ ả ạo điều ki n cho ệ giai cấp công nhân và nhân dân lao động
3.2 Hình thức nhà nước Xô Vi ết
Hình thức nhà nước Xô Vi t là hình thế ức đượ ử ụng để ổ chức s d t c và th c hi n ự ệ chính quy n c a giai c p vô sề ủ ấ ản Nga và các nước cộng hòa khác ở vùng Caucasus, Ban Tích, sau này tr thành hình th c cở ứ ủa Nhà nước Liên bang C ng hòa Xã h i Chộ ộ ủ nghĩa
Xô Vi t Xô Vi t xu t hi n lế ế ấ ệ ần đầu với tư cách là hội đồng đại biểu công nhân, đấu tranh đòi lợi ích kinh tế và chính trị cho giai cấp công nhân Khi nghiên cứu về phong trào công nhân, Lênin đã phát hiện ra hình thức Xô Viết và coi đó là mầm mống của một hình thức có th sể ử dụng để ổ chức nhà nước vô sản ở Nga Trong cuộc cách t mạng tháng 2 năm 1917 bên cạnh Chính ph lâm th i, chính ph c a giai củ ờ ủ ủ ấp tư sản
Xô Viết, đại biểu công nhân và binh sĩ với tư cách là một chính phủ đã tồn tại và song song bên c nh chính ph t m thạ ủ ạ ời đó Trên cơ sở nghiên c u tình hình th c ti n cứ ự ễ ủa Nga, Lênin đã đi tới kết luận rằng, Nước Cộng Hòa Xô Viết không phải chỉ là hình thức hợp lý nhất mà còn là hình th c duy nhất phù hợp vứ ới điều kiện nước Nga Những đặc điểm của hình thức nhà nước Xô Viết:
1 Xu t hiấ ện trong giai đoạn đầu c a cu c t ng kh ng hoàng c a chủ ộ ổ ủ ủ ủ nghĩa tư bản, khi hệ thống tư bản chủ nghĩa còn mạnh và các nước xã hội chủ nghĩa chưa được hình thành
2 Không có tổ chức m t trặ ận đoàn kết dân t c, không có sộ ự thỏa hi p gi a các ệ ữ
đảng trong việc đề cử người tham gia vào cơ quan nhà nước
3 Công khai quy định quyền ưu tien trong bầu cử các cơ quan đại diện
4 Chế độ dân chủ trong nhà nước Xô Vi t th hi n tính giai c p công khai và ế ể ệ ấ không khoan nhượng
3.3 Hình th c dân ch nhân dân ứ ủ
Hình th c dân ch nhân dân xu t hi n sau chi n tranh th gi i l n th hai trong m t sứ ủ ấ ệ ế ế ớ ầ ứ ộ ố nước ở Châu Âu (Anbaini, Ba Lan, Bungari Đ c, Hungari, Rumani, Ti p Khứ ệ ắc,…) và
ở Châu Á (Việt Nam, Tri u Tiên, Trung Quốc) Hình thức này phù hợp với tình hình ề cách m ng cạ ủa các nước sau chi n tranh th giế ế ới th hai, vì vứ ậy đã góp phần tăng cường s c mứ ạnh và phát huy hiệu l c cự ủa các nhà nước xã hội ch nghĩa ủ
Những đặc điểm của hình thức dân chủ nhân dân:
Trang 71 Có đặc trưng chung là sử dụng kết hợp các phương pháp hòa bình và bạo lực (trừ Việt Nam và Bungari) để dành chính quyền, đều thực hiện bước chuyển tiếp từ cách m ng dân t c dân ch sang cách m ng xã h i chạ ộ ủ ạ ộ ủ nghĩa
2 T n t i hình th c tồ ạ ứ ổ chức m t trặ ận đoàn kết dân t c ộ
3 S d ng m t sử ụ ộ ố chế định pháp lý cũ được bổ sung n i dung m i ộ ớ
4 Th c hi n nguyên t c b u cự ệ ắ ầ ử bình đẳng, phổ thông, tr c ti p và b phi u kín ự ế ỏ ế
5 Chế độ dân ch r ng rãi do th c ti n cách mủ ộ ự ễ ạng với nhiều lực lượng thuộc nhiều giai c p tham gia vào công cuấ ộc đấu tranh
Phần 2 LIÊN HỆ NHÀ NƯỚC PHÁP QUY N VI T NAM Ề Ệ
1 Qúa trình nh n th c và xây dậ ứ ựng nhà nước pháp quy n xã h i chề ộ ủ nghĩa Việt Nam
1.1 Tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước pháp quyền
Trong di sản tư tưởng H Chí Minh, vồ ấn đề nhà nước và pháp luật gi m t vữ ộ ị trí
đặc biệt quan trọng và có ý nghĩa to lớn đối vớ ựi s nghiệp xây d ng, củng c m t nhà ự ố ộ nước kiểu mới của dân, do dân, vì dân Các tư tưởng của Hồ Chí Minh về Nhà nước vô cùng to l n, sâu s c, không chớ ắ ỉ được thể hi n trong các bài vi t, các bài phát bi u, ệ ế ể trong các văn kiện quan trọng do người trực tiếp nghiên cứu trên cương vị cao nhất của Đảng và Nhà nước, nghên cứu về nhà nước pháp quyền của Người được khái quát trên những đặc điểm sau:
1 Nhà nước c a dân, do dân, vì dân ủ
Hồ Chí Minh luôn nh n m nh rấ ạ ằng: “Nước ta là một người dân chủ, địa vị cao nhất dân vì dân là chủ”1 Với Người, nhân dân là chủ thể tối cao và duy nh t c a quy n ấ ủ ề lực nhà nước Toàn bộ quyền lực nhà nước đều bắt nguồn từ nhân dân, do dân ủy quyền cho bộ máy nhà nước thực hi n, nh m ph ng sệ ằ ụ ự cho l i ích cợ ủa nhân dân
2 Tư tưởng H Chí Minh v mô hình tồ ề ổ chứ c b ộ máy nhà nướ c
Sau s thành công c a Cách m ng Tự ủ ạ háng 8 năm 1945, Nhà nước Vi t Nam dân ệ chủ cộng hòa ra đời, mở đầu m t chính thộ ể nhà nước mới ở Việt Nam: chính th dân ể
1 H Chí Minh: Toàn t p, t p 6, NxbCTQG, H,2000, tr.515 ồ ậ ậ
Trang 8chủ c ng hòa th hiộ ể ện tư duy sáng tạo trong vi c l a ch n mô hình tệ ự ọ ổ ức nhà nước ch qua sự tiếp thu, ch n l c, sáng tọ ọ ạo để phù hợp với đặc điểm của quốc gia
Trong mô hình tổ chức bộ máy nhà nước, không có cơ quan nào là độc quyền quyền lực, có quyền đứng trên các cơ quan khác Điều 22, Hiến pháp năm 1946 viết Nghị viện nhân dân là cơ quan có quyền cao nhất của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa nhưng không thể là cơ quan toàn quyền, Chính phủ Việt Nam dân ch c ng hòa là ủ ộ
cơ quan hành chính cao nhất của toàn quốc trong điều 43, Hiến pháp 1946 nhưng không phải là cơ quan chấp hành c a Qu c hủ ố ội, Cơ quan tư pháp là hệ thống tòa án được tổ ch c theo cấp xét x ứ ử
1.2 Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân
Đảng ta khẳng định, nhiệm v l ch s cụ ị ử ủa Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa
là “bảo toàn lãnh thổ, giành độc lập hoàn toàn và kiến thiết quốc gia trên nền tảng dân chủ” Dưới sự lãnh đạo của Chủ tịch Hồ Chí Minh, các quan điểm của Đảng về Nhà nước, tổ ch c bộ máy nhà nước đượứ c thể ch hóa trong bản Hiế ến pháp đầu tiên – Hiến pháp 1946 V i b n Hiớ ả ến pháp này, Đảng chủ trương thực hiện “chính quyền mạnh mẽ
và sáng su t cố ủa nhân dân” nhằm đoàn kết dân t c, không phân bi t gi ng nói, trai gái, ộ ệ ố giai cấp, tôn giáo, đảm b o quy n t do dân chả ề ự ủ
Hiến pháp 1959 đã thể chế hoá quan điểm Đảng ta về “sử ụ d ng chính quy n dân ề chủ nhân dân, làm nhiệm vụ ị l ch s c a chuyên chính vô sử ủ ản”, Đảng ta cho rằng “khi nào cách m ng dân t c dân ch nhân dân ti n tri n thành cách m ng XHCN thì chuyên ạ ộ ủ ế ể ạ chính dân ch nhân dân sủ ẽ trở thành chuyên chính vô sản… Hình thức Nhà nước cộng hoà dân ch nhân dân v n có th t n t i khi n i dung củ ẫ ể ồ ạ ộ ủa nó đã chuyển đổi thành chuyên chính vô sản Nhưng nếu nhi m v và yêu c u là cách m ng XHCN và xây ệ ụ ầ ạ dựng chủ nghĩa xã hội thì về thực ch t chấ ế độ dân ch nhân dân sủ ẽ trở thành chế độ dân
Báo cáo chính trị trình đạ ội XII xác định: “Xây dụi h ng, hoàn thiện Nhà nước pháp quy n xã h i chề ộ ủ nghĩa phả ến hành đồi ti ng b c lộ ả ập pháp, hành pháp và tư pháp
và được tiến hành đồng bộ với đổi m i hớ ệ thống chính trị theo hướng tinh g n, hi u ọ ệ lực, hi u qu ; g n vệ ả ắ ới đổi m i kinh tớ ế, văn hóa, xã hội Hoàn thi n thệ ể chế, chức năng, nhiệm vụ, phương thức và cơ chế vận hành, nâng cao hi u l c, hi u qu cệ ự ệ ả ủa Nhà nước pháp quy n xã h i chề ộ ủ nghĩa Đẩy m nh hoàn thi n và nâng cao chạ ệ ất lượng, hi u quệ ả hoạt động của bộ máy nhà nước Xác định rõ cơ chế kiểm soát quyền lực giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp trên cơ sở
2 Trường Chinh: Cách m ng dân t c dân ch nhân dân Vi ạ ộ ủ ệt Nam, Nxb S ự thậ t, H,1975, t p 1, tr.193 ậ
Trang 9quyền lực nhà nước là th ng nhố ất, xác định rõ hơn quyền h n và trách nhi m v cạ ệ ụ ủa mỗi quyền”3
Như vậy, từ khi ra đời cho đến nay, trong đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam luôn luôn quán triệt tư tưởng xây dựng nhà nước c a dân, do dân, vì dân ủ ở Việt Nam, coi tr ng vi c xây d ng và hoàn thi n họ ệ ự ệ ệ thống pháp luật – phương tiện quan trọng trong qu n lý nhà nả ước
2 Những đặc trung cơ bản của nhà nước pháp quy n xã h i chề ộ ủ nghĩa Việ t Nam
- Nhà nước pháp quy n xã h i chề ộ ủ nghĩa Việt Nam là nhà nướ c c a dân, ủ
do nhân dân, vì nhân dân, thể hi n quy n làm ch c a nhân dân ệ ề ủ ủ
Tư tưởng về một nhà nước của dân, do dân, vì dân đã được thể chế hóa thành một mục tiêu hiến định ngay trong b n Hiả ến pháp năm 1946: “Xây dựng m t chính ộ quyền m nh m và sáng su t cạ ẽ ố ủa nhân dân”4 Ngoài ra, đặc điểm này của Nhà nước ta tiếp tục được khẳng định trong các b n Hi n Pháp 1959, 1980 và 1992 ả ế
- Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam tổ chức và hoạt động trên cơ sở Hiến pháp, tôn trọng và b o vả ệ Hiế n pháp
Hiến pháp được coi là Đạo luật cơ bản của Nhà nước, có hiệu lực pháp lý cao nhất, quy định chế độ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, ninh, quyan ền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, cơ cấu, nguyên t c tắ ổ chức và hoạt động của các cơ quan nhà nước Sự hiện diện c a Hiủ ến pháp là điều ki n quan tr ng nhệ ọ ất đảm b o sả ự ổn
định xã hội và s an toàn cự ủa người dân
Hiến pháp có vai trò quan tr ng trong vi c duy trì quy n l c c a nhân dân, cho ọ ệ ề ự ủ nên, vi c xây d ng và th c hi n mệ ự ự ệ ột cơ chế hữu hiệu cho việc phát hiện, đánh giá và phán quy t v nhế ề ững quy định và hoạt động trái v i Hi n pháp là r t c n thi t trong t ớ ế ấ ầ ế ổ chức và th c hiện quyền lực nhà nước ở nước ta hi n nay ự ệ
- Nhà nước pháp quyền Việt Nam qu n lý xã h i b ng pháp lu t, bả ộ ằ ậ ảo
đảm v trí tị ối thượng c ủa pháp lu ật trong đờ ống xã hội i s
Pháp lu t th hi n ý chí và nguy n v ng c a nhân dân, phù h p v i hi n thậ ể ệ ệ ọ ủ ợ ớ ệ ực khách quan, thúc đẩy tiến bộ xã hội Vì vậy, nói đến pháp luật trong Nhà nước pháp quyền là nói đến tính pháp luật khách quan của các quy định pháp lu t, ch không phậ ứ ải
3 Văn kiện Đạ ội Đạ i h i biểu toàn qu c l n th XII, NXB CTQG ST 2016, tr.39 40 ố ầ ứ – –
4 Lời nói đầu – Hiến pháp năm 1946
Trang 10chỉ nói đến nhu cầu đặt ra pháp luật, áp dụng pháp luật, tuân thủ pháp luật một cách chung chung v i mớ ục đích tự thân c a nó ủ
Pháp lu t cậ ủa Nhà nước ta phản ánh đường l i, chính sách cố ủa Đảng và l i ích ợ của nhân dân Vì v y, pháp lu t ph i trậ ậ ả ở thành phương thức quan trọng đối với tính chất và hoạt động của Nhà nước và là thước đo giá trị ph bi n c a xã h i ta: công ổ ế ủ ộ bằng, dân ch , bình ng - nh ng tủ đẳ ữ ố chất c n thi t cho s phát tri n ti n b và b n ầ ế ự ể ế ộ ề vững của Nhà nước và xã h i ta ộ
Nhà nước pháp quyền đặt ra nhi m v ph i có m t hệ ụ ả ộ ệ thống pháp lu t cậ ần và đủ
để điều ch nh các quan h xã hội, làm cơ sở cho sự tồn tại một trật tự pháp luật và kỷ ỉ ệ luật Pháp lu t thậ ể chế hoá các nhu c u qu n lý xã h i, là hình th c t n t i cầ ả ộ ứ ồ ạ ủa các cơ cấu và tổ chức xã h i và c a các thi t chộ ủ ế ế Nhà nước
- Nhà nước pháp quy n xã h i chề ộ ủ nghĩa Việ t Nam tôn tr ng và b o v ọ ả ệ
quyền con người, các quyền và tự do của công dân, giữ vững mối liên hệ giữa Nhà nước và công dân, giữa Nhà nước và xã h ội
Bản ch t, ng n cấ ọ ờ b o v quyả ệ ền con người thuộc về các Nhà nước cách mạng chân chính, nhà nước xã h i chộ ủ nghĩa Cuộc đấu tranh hơn bảy mươi năm đầy gian khổ hy sinh c a dân t c Vi t Nam vì ủ ộ ệ độc l p, tậ ự do dưới sự lãnh đạo của Đảng, suy cho cùng, chính là vì quyền con người, quyền đượ ốc s ng, quy n t do và quy n ề ự ề mưu sinh cầu h nh phúc c a cạ ủ ộng động dân t c và c a t ng cá nhân, tộ ủ ừ ừng con người Do v y, ậ vấn đề ảo đả b m quyền con người, quyền công dân, giữa công dân và Nhà nước luôn được Đảng ta dành sự quan tâm đặc biệt
- Trong nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam, quyền lực nhà
nước là thống nhất, có s phân công và phối hợp kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước ự
trong vi c th c hi n các quy n: lệ ự ệ ề ập pháp, hành pháp và tư pháp, có sự kiể m tra, giám sát ch t chặ ẽ việ c th c hi n quy n lự ệ ề ực nhà nước.
Từ Đại hội Đảng l n ầ thứ VII (1991), với “Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội”, quan điểm về sự tồn tại của ba quyền và sự phân công, ph i h p gi a ba ph m vi quy n lố ợ ữ ạ ề ực đó của Nhà nước mới được chính thức khẳng định trên cơ sở tiếp thu, kế thừa và phát tri n, v n d ng vào hoàn c nh l ch s c ể ậ ụ ả ị ử ụ thể c a Vi t Nam các tri th c c a nhân loủ ệ ứ ủ ại và trước yêu c u c a s nghiầ ủ ự ệp đổi m i, ớ nâng cao chất lượng, hi u qu hoệ ả ạt động c a bủ ộ máy nhà nước
Đến Hội ngh Trung ương lần th tám (khóa VII), (1995) quan ni m cị ứ ệ ủa Đảng
về ba quyền đã được bổ sung quan tr ng: quyọ ền lực nhà nước là th ng nh t, có s phân ố ấ ự