1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ TÂM LÝ CỦA NGƯỜI HỌC VÀ HOẠT ĐỘNG D ẠY H C TRONG Ọ HOẠT ĐỘ NG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆP.. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ TÂM LÝ CỦA NGƯỜI HỌC VÀ HOẠT ĐỘ NG D Y ẠHỌC TRONG HOẠT ĐỘNG T
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA TÂM LÝ HỌC
-
BÁO CÁO CUỐI KỲ
Đề tài : BÀN LU N V HO T Ậ Ề Ạ ĐỘ NG TR I NGHI M, HO T Ả Ệ Ạ
H tên SV: ọ ĐẶ NG THIÊN KIM
L p HP: PSYC1400 ớ 09
MSSV: 46.01.701.062
Thành ph H ố ồ Chí Minh, tháng 9 năm 2021
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ TÂM LÝ CỦA NGƯỜI HỌC VÀ HOẠT ĐỘNG D ẠY H C TRONG Ọ HOẠT ĐỘ NG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆP 2
1.1 Khái niệm của Hoạt động tr i nghiả ệm: 2
1.2 Cơ sở tâm lý của Hoạt động trải nghiệm ở từng giai đoạn 2
1.2.1 Học sinh ti u hể ọc 2
1.2.2 Học sinh trung h ọc cơ sở (lứ a tu i thi u niên)ổ ế 2
1.2.3 Học sinh trung h c ph thông (tuọ ổ ổi đầu thanh niên) 3
1.3 Cơ sở tâm lý của hoạt động dạy học 3
CHƯƠNG 2: TẦM QUAN TR NG C A HOỌ Ủ ẠT ĐỘNG TR ẢI NGHI M, HOỆ ẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆP TRONG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 4
2.1 N i dung hoộ ạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 4
2.2 T ầm quan trọng c a hoủ ạt động tr ải nghiệm, hướng nghi ệp 4
CHƯƠNG 3: THỰC TR NG VÀ GI I PHÁP C A VI C TRI N KHAI HOẠ Ả Ủ Ệ Ể ẠT ĐỘNG TR ẢI NGHIỆM, HOẠT ĐỘNG TR I NGHIẢ ỆM, HƯỚNG NGHI ỆP 6
3.1 Mặt tích cự 6 c 3.2 Mặt tiêu cự 6 c 3.3 Giải pháp 8
KẾT LUẬN 10
Trang 3MỞ ĐẦU
Trước sự ận động và thay đổ v i không ng ng cừ ủa thế ới ng gi ày nay Nhi u dề ự đoán cho rằng, một đứa trẻ sinh ra ở thế ỷ k này sẽ trải qua khoảng t bừ ốn đến năm nghề nghiệp khác nhau trong suốt cuộc đờ ủi c a chúng Trong khi các nhà tuy n d ng luôn ể ụ đánh giá cao các ứng viên có kỹ năng mềm tốt, những người lao động có thể dễ dàng tham gia các lớp học trực tuyến hoặc các khoá đào tạo, hội thảo chuyên đề để trao dồi
và phát tri n các kể ỹ năng cần thiết, đáp ứng yêu c u c a công vi c Các k ầ ủ ệ ỹ năng như khả năng thích ứng, kỹ năng làm việc nhóm luôn được coi là những k ỹ năng tiên quy tế , là tiêu chí để các nhà tuyển dụng đánh giá và lựa chọn nhân viên
Trên cơ sở đó, các trường học cần ph áp dải ụng các phương pháp và kỹ thuật giảng dạy mới để chuẩn b cho hị ọc sinh s n sàng vẵ ới những công việc đầy thách th c trong ứ tương lai Phương pháp giảng dạy và học tập truyền thống như “thầy giảng trò nghe”
và “học thuộc lòng” đã trở n không còn phù hên ợp Với những phương pháp ấy, học sinh luôn thụ ng trong quá trình hđộ ọc tập Trong những năm gần đây, nhiều trường học ở khắp nơi trên thế ới đã áp dụng các phương pháp và kỹ thuật d y h gi ạ ọc tích cực
mà tiêu biểu ó lđ à áp d ng hoụ ạt động i nghi m vtrả ệ ào c ương trình giáo dục ổ h ph thông
Tuy nhiên, trong s nh n nh p ự ộ ị áp dụng phương pháp học tập m i nớ ày, vẫn còn rất nhiều nơi, rất nhiều trường học chưa thự ự quan tc s âm đúng mức tầm quan tr ng c ng ọ ũ như ý nghĩa c a ủ Hoạt động i nghitrả ệm, ẫn đến năng lực thự d c hành của họ sinh các cấp còn th p so vấ ới m t bặ ằng khu v c ự chung
Để có thể ểu rõ hơn về ầ hi t m quan tr ng cọ ủa Hoạt động tr i nghiả ệm cũng như cách thức để áp dụng hi u qu hoệ ả ạt động này và nhiệm vụ ủ c a sinh viên sư phạm trong việc thực hiện t t tố ổ chứ Hoạt c động trải nghiệm trong tương lai ên n tôi đã chọn đề tài:
“Bàn luận v ho t động tr i nghiệm, ho t động hướề ạ ả ạ ng nghiệp trong chương trình giáo dục phổ thông trên cơ sở tâm lý người học và hoạt động d y hạ ọc.”
Trang 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ TÂM LÝ CỦA NGƯỜI HỌC VÀ HOẠT ĐỘ NG D Y Ạ
HỌC TRONG HOẠT ĐỘNG TR I NGHIẢ ỆM, HƯỚNG NGHIỆP 1.1 Khái niệ m c ủa Hoạt động tr ải nghi ệm:
Hoạt động tr i nghiả ệm và Hoạt động tr i nghiả ệm, hướng nghi p (gệ ọi chung là ho t ạ động trải nghiệm) là hoạt động giáo d c do nhà giáo d c định hướng, thi t kế và ụ ụ ế hướng dẫn thực hiện, tạo cơ hội cho học sinh tiếp cận thực tế, thể nghiệm các cảm xúc tích cực, khai thác những kinh nghiệm đã có và huy động t ng h p ki n thổ ợ ế ức, kĩ năng của các môn học để thực hiện nh ng nhiữ ệm vụ được giao hoặc giải quyết những v n ấ
đề của thực tiễn đờ ống nhà trường, gia đình, xãi s hội phù h p v i lứa tuổi; thông qua ợ ớ
đó, chuyển hoá những kinh nghiệm đã trải qua thành tri thức mới, hiểu biết mới, kĩ năng mới góp phần phát huy tiềm năng sáng tạo và khả năng thích ứng với cuộc sống, môi trường và nghề nghiệp tương lai (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2018)
1.2 Cơ sở tâm lý c ủa Hoạt động tr ải nghiệm ở ừng giai đoạn t
1.2.1 Học sinh ti ểu học
Nếu như ở ậc mầ b m non hoạt động chủ đạo của trẻ là vui chơi, thì đến tuổi tiểu học hoạt động ch ủ đạo c a tr ủ ẻ đã có sự thay đổi về chất, chuyể ừn t hoạt động vui chơi sang hoạt động học tậ Ở ứa tuổi nàyp l , các em r t h n nhiên, ham tìm tòi, khám phá cái ấ ồ mới V mề ặt hành động các em r t hiấ ếu động, trẻ có khả năng điều khi n mể ột cách có
ý th c ứ tư duy, trí nhớ.Về ặ m t tri giác các em u tu i ti u h c ở đầ ổ ể ọ thường g n v i hành ắ ớ
động trực quan, đến cuối tu i tiểu h c tri giác bắ ầổ ọ t đ u mang tính xúc cảm, trẻ thích quan sát các s vự ật hiện tượng có màu sắc sặc s , h p h n, tri giác cỡ ấ ẫ ủa trẻ đã mang tính
mục đích, có phương hư ng rõ ràng Đặc biệt, tưởng tượớ ng của các em trong giai đoạn này b chi phị ối mạnh m b i các xúc c m, tình cẽ ở ả ảm, những hình nh, s viả ự ệc, hiện tượng đều gắn liền với các rung động tình cảm của các em
Qua những đặc điểm trên, các nhà giáo d c phụ ải phát triển tư duy, trí nhớ và trí tưởng tượng của các em bằng cách biến các kiến thức "khô khan" thành những hình ảnh có cảm xúc, đặt ra cho các em những câu hỏi mang tính gợi mở, thu hút các em vào các hoạt động tr i nghiả ệm để các em có cơ hội phát tri n quá trình nh n thể ậ ức lý tính của mình m t cách toàn di n ộ ệ
1.2.2 Học sinh trung h ọc cơ sở (lứ a tu i thi u niên) ổ ế
Ở tuổi thi u niên, hoế ạt động giao ti p mang tính ch t tâm tình là hoế ấ ạt động ch o, ủ đạ
nó có những thay đổ ề chất so với hoạt đội v ng giao ti p ế ở tuổi nhi đồng, đặc biệt là trong giao tiếp với ngườ ớn và bi l ạn bè đồng trang l a T ứ ừ đó, hình thành nh ng nét ữ cấu tạo tâm lý mới là “cảm giác mình là người lớn” và nhu cầu kết bạn tâm tình, nguyện v ng hòa mình vào t p th ọ ậ ể
Thiếu niên ch p chậ ững bước vào th gi i cế ớ ủa người lớn với bao điều mới lạ, vì v y ậ các em rất thích khám phá, tò mò, ham hi u bi M t trong nhể ết ộ ững điểm n i bổ ậ ủ ự t c a s phát tri n nhân các thi u niên là s h ng thú, nó ể ế ự ứ được phát tri n mể ạnh hơn cả ề v chi u ề rộng và chi u sâu Phề ạm vi hứng thú được mở ộ r ng ra ngoài xã hội, vượt kh i phỏ ạm vi học tập trong nhà trường và cuộ ống gia đình Tuy nhiên, hứng thú ở thiếu niên còn c s
Trang 5mang tính tản m n, phi n di n, dạ ế ệ ễ thay đổ thiếu thi, ực tiễn, mong mu n ố được hoạt
động nhiở ều lĩnh vực nhưng không quan tâm đến khả năng đạt được hoạt động đó Tóm ạ l i, tu i thi u niên là m t thổ ế ộ ời kỳ phát triển đầy khó khăn, phức tạp, nhi u bi n ề ế
động và khủng hoảng, nhưng cũng là thời k phát triển có những bước tiến nhảy vọt ỳ
về thể chất lẫn tinh thần Do đó, các nhà hoạt động giáo dục cần có thái độ ôn hòa, thấu hi u và tể ạo điều kiện cho các em được là chính mình, được thể hiện và th a mãn ỏ những nhu c u, sầ ở thích của mình trong môi trường học tậ Vì thế việc áp dụng hoạt p
động trải nghiệm vào chương trình dạy học là phù h p và hỗ tr tốt nhất cho các em ợ ợ ở giai đoạ này, đây là môi trường để các em khám phá đượn c bản thân mình và đặc biệt
là đáp ứng nhu cầu của hoạt động chủ đạo – hoạt động giao tiếp
1.2.3 Học sinh trung học phổ thông (tuổi đầ u thanh niên)
Hoạt động học tậ hướp- ng nghi p chi phệ ối mạnh m s hình thành và phát tri n ẽ ự ể nhân cách của các em và được thể ệ ất rõ qua xu hướ hi n r ng ngh nghiề ệp Đây là nét cấu tạo tâm lý m i trung tâm trong nhân cách cớ ủa tuổi đầu thanh niên Việc chọn nghề thúc đẩy các em nỗ lực học tập, rèn luy n bệ ản thân để th c hiện được mục tiêu nghề ự nghiệp c a mìnhủ Trong đó, sự ph i hố ợp giữa gia đình, nhà trường và các tổ chức xã hội là cần thiế ểt đ giúp các em cân nhắc và chọ ựa nghền l nghiệp đúng đắn dựa trên nhu c u, s ầ ở thích cá nhân, năng lực bản thân và nhu c u xã hầ ội.Về đặc điểm nhân cách, s hình thành th gi i quan mang tính khoa h c và h ự ế ớ ọ ệ thống là một nét cấ ạu t o tâm lý mới mang tính đặc trưng của tuổi đầu thanh niên,nó là k t qu cế ả ủ ự trưởng a s thành của cơ thể các em, của sự m r ng phở ộ ạm vi và quyền h n c a các em trong giao ạ ủ tiếp nói chung và với người lớn nói riêng, là kết quả ủ c a hoạt động học tậ – hướp ng nghiệp và c a thành t u hình thành th giủ ự ế ới quan Bên cạnh đó, các em mong mu n ố tìm kiếm cho mình lý tưởng sống thậ ự, nó là kết s t quả c a quá trình nh n thủ ậ ức sâu
sắc, là động cơ mạnh nh t thúc đẩy cá nhân hành độấ ng tích cực để đạt được mục tiêu Tóm lại, trong giai đoạn này, hoạt động tr i nghiả ệm, hướng nghi p ệ là vô cùng quan trọng và có ảnh hưởng sâu sắc đến tương lai của các em Do đó, việc đưa các hoạt
động trải nghiệm, hướng nghiệp vào chương trình trung học ph thông nên được tổ ổ chức có hệ thống và hi u quệ ả để mang l i k t qu tạ ế ả ốt nh t cho tuấ ổi đầu thanh niên
1.3 Cơ sở tâm lý của hoạt động dạy học
Học tập tích cực là được tiếp cận dưới góc độ hoạt động học được ti n hành mà ế trong đó chủ thể của hoạt động là người học có sự sẵn sàng về mặt tâm lý, huy động cao hoạt động nh n thậ ức cũng như có sự n lỗ ực ý chí và đặc biệt thể hi n rõ h ng thú ệ ứ
và tình c m cả ủa mình trong quá trình lĩnh hội tri thức ạ D y học tích c c là hoự ạt động t ổ chức cho người học học tập nhằm phát huy tối đa những biểu hiện tích cực học tập ở người học, hướng đến sự thay đ i và phát triển của ngư i h c ổ ờ ọ
Áp dụng Hoạt động trải nghiệm vào chương trình dạy học phổ thông s góp ph n ẽ ầ nâng cao hi u qu c a quá trình hệ ả ủ ọc tập tích cực và dạy h c tích c c vì nó th a mãn ọ ự ỏ được điều kiện phát huy tối đa những biểu hi n của h c tập tích cệ ọ ực Do đó, hoạt động trải nghiệm đã và đang dần trở nên phổ biến hơn trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng
Trang 6CHƯƠNG 2: TẦM QUAN TR ỌNG CỦ A HOẠT ĐỘNG TR I NGHI M, Ả Ệ
HOẠ T ĐỘNG TR I NGHIẢ ỆM, HƯỚNG NGHIỆP TRONG CHƯƠNG TRÌNH
GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2.1 N i dung hoộ ạt động tr i nghiả ệm, hướ ng nghi ệp.
Giai đoạn giáo dục cơ bả ở ấn c p ti u hể ọc, nội dung hoạt động tr i nghi m t p trung ả ệ ậ vào các hoạt động khám phá b n thân, hoả ạt động rèn luy n b n thân, hoệ ả ạt động phát triển quan h vệ ới bạn bè, thầy cô và người thân trong gia đình Các hoạt động x hã ội
và tìm hi u mể ột số ngh nghi p gề ệ ần gũi với học sinh cũng được tổ chức th c hiự ện với nội dung, hình thức phù h p vợ ớ ứa tuổi Ở c p trung hi l ấ ọc cơ sở ội dung ho, n ạt động trải nghiệm, hướng nghiệp tập trung hơn vào các hoạt động xã hội, hoạt động hướng
đến tự nhiên và hoạt động hướng nghiệp, đồng thời hoạt động hướng vào bản thân vẫn được tiếp tục triển khai để phát triển các phẩm chất và năng lực c a học sinh ủ
Giai đoạn giáo dục định hướng ngh nghiề ệp ở ấ c p trung h c ph thông, ngoài các ọ ổ
hoạt động hướng đến cá nhân, xã hội, tự nhiên, nội dung ạt động trải nghiệ , hướng ho m nghiệp tập trung hơn vào hoạt động giáo dục hướng nghi p nh m phát triệ ằ ển năng lực định hướng nghề nghiệp Thông qua các hoạt động hướng nghiệp, học sinh được đánh giá và tự đánh giá về năng lực, sở trường, hứng thú liên quan đến ngh nghiề ệp, làm cơ
sở để t ự chọn cho mình ngành ngh phù hề ợp và rèn luy n phệ ẩm chất và năng lực để thích ứng v i ngh nghiớ ề ệp tương lai
Có nhiều hình th c hoứ ạt động trải nghiệm sáng t o (tr i nghi m sáng tạ ả ệ ạo), nhưng vẫn phổ bi n là: Hình thế ức có tính khám phá (thực địa, th c tự ế, tham quan, cắm tr i); ạ hình th c có tính trình di n (diứ ễ ễn đàn, giao lưu, sân khấu hóa); Hình thức có tính cống hiến, tuân thủ (lao động vi c nhà, việ ệc trường, hoạt động xã h - tình nguy n) ội ệ
2.2 T m quan tr ng cầ ọ ủa hoạt động trả i nghi ệm, hướng nghiệp.
Qua nhiều năm, học tập tr i nghiả ệm, hướng nghi p ệ đã được th c tự ế chứng minh có những đóng góp giá trị đối với sự phát triển của học sinh:
Ghi nhớ và hiểu được các khái niệm luôn là điều không d dàng vễ ới b t kấ ỳ ọ h c sinh nào Thông qua h c t p trọ ậ ải nghi m, hệ ọc sinh có cơ hội áp d ng các ki n thụ ế ức và ý tưởng vào các tình huống thực tế, đó là một trong những cách hiệu quả nhất để ể hi u được bản chất của khái niệm
Học tập qua tr i nghiả ệm là một trong những phương pháp hiệu qu nhả ấ ểt đ hướng dẫn học sinh v n d ng và phát triậ ụ ển tư duy sáng tạo V i các nớ ội dung học tập mang tính thực tiễn cao, h c sinh nh n th y luôn có nhi u gi i pháp khác nhau cho mọ ậ ấ ề ả ỗi tình huống, mỗi vấn đề ầ c n giải quyết Học sinh được khuyến khích tìm kiếm, đưa ra giải pháp độc đáo của riêng mình trong các nhiệm vụ được giao
Khi tham gia vào các hoạt động tr i nghiả ệm thực tế ọ, h c sinh s tìm ra nh ng ẽ ữ phương pháp tiếp cận, cách giải quyết vấn đề hiệu quả hơn Học sinh biết phân tích, so sánh và loại bỏ các phương pháp ải quy t v gi ế ấn đề thiếu hi u qu Trong hệ ả ọc tập trải nghiệm, việc loạ ỏ nhi b ững phương pháp, cách thức “sai lầm” trở thành một phần vô cùng giá trị c a quá trình hủ ọ ập H c sinh hc t ọ ọc được cách không sợ sai nhưng phải ghi nhớ để không l p lặ ại những sai lầm đó, góp ph n tích cầ ực vào hình th nh v c ng c à à ủ ố
Trang 7năng lực và phẩm chất nhân cách, nuôi dưỡng và phát triển đời sống tình cảm, ý chí tạo động lực hoạt động, tích cực hóa bản thân…
Hoạt động hướng nghiệp hình thành tư duy nghề nghi p ệ cho bản thân V i tình hình ớ tăng trưởng như bây giờ thì có vô số bạn học sinh luôn trong tâm thế chẳng rõ tương lai mình sẽ đi về đâu Có nhiều doanh nghi p mệ ọc lên như nấm nhưng chất lượng đầu vào không chắc chắn do nhi u b n h c sinh trung hề ạ ọ ọc phổ thông vẫn chưa định hướng được mình yêu thích gì, mình mu n gì, dố ẫn đến tình trạng bước chân vào môi trường
đạ ọi h c cảm nhận thấy rất chán n n v i những kiến thả ớ ức đang nạp vào trí nhớ nhưng mình không hề yêu thích
Trong độ tuổi học sinh, tâm lý là m t trong nhộ ững điều vô cùng quan trọng để ạ t o ra
có thể tư duy nghề nghiệp của các bạn Việc hướng nghi p t khi còn là nh ng mệ ừ ữ ầm móng học sinh vô cùng quan trọng để có khả năng xem xét thậ ỹ càng, ch n lt k ọ ựa những ngành ngh thích hề ợp với bản thân với s phát tri n cự ể ủa xã hội Việc xác định hướng nghiệp là gì và vai trò của hướng nghiệp sẽ giúp h c sinh tự ọ tin hơn, tạo tâm lý thật vững vàng cho t ng b n hừ ạ ọc sinh trước khi bước vào kỳ thi quan tr ng ọ Thực tế cho thấy, người có tâm lý mạnh mẽ sẽ luôn thắng những người yếu đuối trong cuộc sống
Trang 8CH ƯƠNG 3: THỰC TRẠ NG V À GIẢ I PHÁP C ỦA VIỆ C TRI N KHAI HOỂ ẠT
ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHI P Ệ
3.1 Mặt tích c c ự
Thực tế cho th y, Hoấ ạt động trải nghi m ệ đã và đang được áp dụng r ng rộ ãi ở ất r nhiều nơi, đặc biệt l ở cà ác khu đô thị, các thành ph lố ớn (thành ph H ố ồ Chí minh, Đà Nẵng, Hải Phòng,…) đủ điều kiện về cơ sở vật chất Thông tin t Sừ ở Giáo dục và Đào tạo Thành ph H Chí Minh cho biố ồ ết cơ quan này đã ra văn bản hướng dẫn các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông xây d ng k ho ch giáo d c ngoài gi lên l p và ự ế ạ ụ ờ ớ các hoạt động tr i nghi m C ả ệ ụ thể ộ, n i dung các hoạt động tr i nghiả ệm cho học sinh ã đ được thiế ết k phù hợp từng kh i l p, môn học, đặc biệt nội dung đã và đang được i ố ớ đổ mới với nh ng chữ ủ đề phù hợp thực tế xã h i hi n nay ộ ệ Đặc biệt l các chà ủ đề như cuộc cách mạng công nghi p l n th 4, giao ti p m ng xã hệ ầ ứ ế ạ ội, smartphone trong đời sống xã hội, văn hóa giao thông Việc tổ chức các hoạt động t p th , hoậ ể ạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động ngo i khóa ạ ở các trường chuy n mể ạnh sang hướng hoạt động trải nghiệm, trải nghiệm sáng t o ạ Ngoài ra, các trường quan tâm xây d ng ự hoạt động các câu l c bạ ộ học thuật, câu l c b nghiên c u khoa h c, câu lạ ộ ứ ọ ạc bộ trải nghiệm sáng t o, giáo d c STEM cho hạ ụ ọc sinh
Để nâng cao hi u quệ ả công tác phân luồng học sinh, Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố yêu cầu các trường thực hiện nghiêm túc chương trình hướng nghi p t lệ ừ ớp 9-12, tối thiểu là 9 tiết/năm (theo chương trình chính khóa) Ngoài ra, tùy vào điều ki n cệ ủa đơn vị, nhà trường đã tăng cường hoạt động hướng nghiệp qua các hình thức trải nghiệm (tham quan nhà máy, tham quan công ty, trải nghiệm một ngày làm
ngh ,ề …) ạn ch t,h ế ối đa trường hợp qu ng cáo tuyả ển sinh cho các trường đại học trên giờ sinh hoạt dưới cờ Đặc biệt, các cơ sở giáo dục không được thực hiện tư vấn du học trong trường học dưới mọi hình thức
Áp d ng Hoụ ạt động trải nghi m ệ vào chương trình giáo dục phổ th ông đem đến những t ác động vô cùng tích cực ọ H c sinh cở ác thành phố lớn có rất nhiều cơ hội để
thỏa mãn về nhu c u quan sầ át, h c h i, ti p nh n ọ ỏ ế ậ tri thức, trải nghi m ệ Đồng th i, cờ ác
em cũng d dễ àng h trong viơn ệc thể hi n b n thệ ả ân, giao ti p vế à hòa mình vào tập th ể
nên xét ề mv ặt tâm lý các em cũng trở nên tự tin và thoải mái hơn trong quá trình học
tập của mình Đặc biệ , ần lớn ct ph ác bạn h c sinh ọ đều rất năng động, có kh nả ăng thích ứng v i vớ ớ hững thay đổ ủa xã hội n i c i hiện i, hi u vđạ ể à nắm bắt được những y u ế
tố quan trọng mà xã hội đang cần, t ó các em ừ đ đều có cho mình được nh ng ữ định
hướng ngh nghi p khá rõ rề ệ àng t s m, biừ ớ ết được mục tiêu của mình là gì và có thời gian để chuẩn b t t hị ố ơn cho tương lai của mình
3.2 Mặt tiêu c c ự
Tuy Hoạt động tr i nghiả ệm được thực hiện khá tốt ở ác khu đ c ô th vị à các thành ph ố
lớn nhưng ệc áp dụng Hoạt động tr i nghivi ả ệm ở khu vực nông ôn, th miền núi, các khu vực vùng sâu vùng xa không h ề đơn giản, do điều ki n cệ ơ sở ật ch t nh v ấ à trường, điều kiện và mức sống của người dân còn khó khăn Chẳng h n, mu n tạ ố ổ chức cho các em
đi thực tế, tham quan mộ ốt s nơi như danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử,… thì vấn đề
đặt ra là phần l n ớ các địa điểm đó thường khá xa trường học, không phải trư ng học ờ
Trang 9nào cũng có sự thuận lợi về khoảng cách khi tổ chức các hoạt động trải nghiệm, có nơi cách xa đến hàng trăm cây số, ngoài còn phra ải đối mặ ới vấn đềt v ngu n kinh phồ í Nếu ph ụ huynh đóng góp, nhiều em sẽ chẳng được đi vì gia đình không có điều kiện , mỗi lần Ngoài ra, ổ chức phả huy động r t nhi u t i ấ ề người từ việc quản lý, lo cho các
em về việ đi đứng, ăn uống, vui chơi sao cho an toàn và học c hỏi sao cho hi u qu ệ ả Như thế sẽ mất khá nhiều thời gian và công sức của nhiều người
Hay như việc thực các hoạt động tr i nghiả ệm t i nhạ à như làm vườn, ph giúp gia ụ
đình,… Nếu triển khai cho h c sinh trảọ i nghiệm tại nhà thì s không đảm b o được ẽ ả
việc ai ẽ là người gis ám s các em Vì át trên thực tế, có rấ hiều gia đình mải lo làm ăn t n nên phó thác các em cho nhà trường Ở trường, không phải nơi nào cũng có vườn trường cho các em chăm sóc cây và lao động công ích Việc hoạt động xã hội tình nguyện như đến thăm gia đình thương binh liệt sĩ để phụ giúp mộ ốt s công việc nhà cho người già neo đơn… nghe thì dễ nhưng để đưa học sinh tới đó cũng chẳng đơn giản chút nào Thế ồi quanh đi quẩ ại nhà trường nào cũng sẽ chọ r n l n hình th c có tính ứ trình diễn (diễn đàn, giao lưu, sân khấu hóa) Điều này hi n vệ ẫn đang thực hiệ ạn t i các trường vào một số ngày lễ, ngày k niệm Nhưng khi đã trở thành môn học bắt buộc thì ỉ các trường học không biết cách phổ biến như thế nào để đảm b o tốt m c tiêu B i khi ả ụ ở
đó, từng cá nhân học sinh phải được tham gia trực tiếp vào các hoạt động khác nhau của đời sống nhà trường cũng như ngoài xã hộ ới tư cách là chủ thể của hoạt động i v
Mặt khác, giáo dục ở ột số trường ện nay đang coi trọ m hi ng d y chạ ữ hơn dạy người, với cơ cấu thời lượng dành cho hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động trải nghiệ ởm một số trường trung học cơ sở chỉ 0.5 tiết/tuần Không xác định rõ vai trò, vị trí, không
có kiểm tra đánh giá, nên hoạt động ngoài giờ lên lớp ở các cơ sở giáo dục không được xác định trúng và đúng; chỉ làm cho có, chỉ mang tính đối phó, chính vì thế hoạt động
trải nghiệm nhận được sự ờ th ơ của cả giáo viên và học sinh Khó khăn còn xuất phát
từ phía người học, khái niệm học tập tr i nghiả ệm đối với học sinh ở nhiều địa phương hiện nay khá mới bởi lâu nay họ v n chú tr ng nh ng tiẫ ọ ữ ết học trên lớp, qua kênh sách giáo khoa và kênh hình bằng các phương tiện h ỗ trợ Vì v y, n u tậ ế ổ chức các hoạt
động trải nghiệm mà không có sự chuẩn b về tâm lý và phương pháp, chắc chắn h c ị ọ sinh sẽ b ị rơi vào trạng thái thụ động khi ti p cế ận đối tượng trải nghi m hoệ ặc sẽ biến buổi học trải nghiệm thành m t chuy n tham quan ộ ế
Tiế đế à vấ đề thực hiệp n l n n hoạt động h ng nghi p Trong nhướ ệ ững năm trở ại đây, l việc giáo dục hướng nghi p sau trung hệ ọc đã nhận được nhiều quan tâm hơn Tuy vậy, việc cung cấp thông tin v ngh nghiề ề ệp cũng như định hướng tương lai cho các em học sinh còn khá nhiều b t c p Hiấ ậ ện các em đang gặp ph i không íả t khó khăn như thiếu s ự đào tạo bài bản, không được cập nhật thông tin, không am hiểu về thị trường lao động, giáo d c mang n ng tính lí thuy t, thi u tr i nghiụ ặ ế ế ả ệm … Đây cũng chính là các nguyên nhân dẫn đến thực trạng tư vấn hướng nghi p thi u hi u quệ ế ệ ả trong các trường trung học phổ thông hi n nay ệ Chính vì công tác chuẩn b , tìm hi u v ngành hị ể ề ọc chưa được chú trọng, rất nhiều sinh viên đã phải trả những cái giá rất đắt Có không ít nh ng sinh ữ viên quyết định b h c sau mỏ ọ ột năm đầu ng i trên giồ ảng đường đại học khi chợt nh n ậ
ra bản thân không phù h p Bợ ỏ môn, nợ môn, cũng là những tình trạng thường thấy trong sinh viên
Trang 10T nh ng khó khừ ữ ăn trên, ta có th ể thấ đượy c việc không th ho c không ti n hể ặ ế ành hiệu qu hoả ạt động i nghitrả ệm, hướng nghiệp đem đế ấn r t nhi u h lề ệ ụy v sau cho cề ác
em h c ọ sinh Các em không đượ họ ập trong mc c t ột môi tr ng hườ ọ ập phc t át triển toàn diện, gây ra nhi u h n ch v s phát tri n tâm lý: h c sinh ti u h c không ề ạ ế ề ự ể ọ ể ọ được thỏa
mãn nhu c u khám phá, ầ trải ng ệm, khó ti p thu chi ế ác ến thki ức “khô khan” trên lớp; học sinh trung học cơ sở thiếu cơ hộ được th hi n mình, ci ể ệ ơ hội để khám phá, trải nghiệm các v n ấ đề thực tiễn, không th a mỏ ãn được hoàn toàn nhu c u giao ti p, chầ ế ưa nhận thức được đúng đắn kh nả ăng của mình so với những điều mình mu n lố àm ọc ; h sinh trung học phổ thông ít được tiếp c n v i nh ng thay ậ ớ ữ đổi của xã hội hiệ đại,n không nhân được sự đị nh h ng ngh nghi p cướ ề ệ ụ thể, rõ ràng d n n mông lung, m ẫ đế ờ
mịt về tương lai c a bủ ản thân … tất cả sẽ hình th, ành tâm lý thiếu tự tin cho các em khi
bước đến cánh cửa đạ ọc ho c i h ặ bước ra xã hộ để àm việc.i l
3.3 Giải pháp
Nh n th y thậ ấ ực tiễn v viề ệc áp dụng Hoạt động tr i nghiả ệm vào chương trình giáo dục phổ thông, do ó c n có nh ng bi n pháp nhđ ầ ữ ệ ất định phát huy nh ng mđể ữ ặt tích cực và kh c ph c, hắ ụ ạn chế nh ng m t tiữ ặ êu cực
Thứ nh ất, xây d ng k hoự ế ạch hợ p lý Xây dựng k ho ch qu n lí, ế ạ ả chỉ đạo, tổ chức hoạt động trải nghi m ệ phù hợp với điều ki n và tình hình thệ ực tế, kh ả năng của h c ọ sinh, nhà trường và của địa phương Nội dung và cách thực hiện gồm 4 bước:
Bước 1: Nghiên c u tình hìnứ h nhà trường, nh ng ữ thuậ ợi, khó khăn, nhữn l ng hoạt động đã triển khai, đánh giá mức độ thành công để làm căn cứ Phân công nhiệm vụ cho cán bộ giáo viên nghiên cđể ứu đặc điểm củ ừng kh i, l p, xây d ng k ho ch a t ố ớ ự ế ạ tổng th và k ho ch c ể ế ạ ụ thể ủa từ c ng hoạt động Thả luậo n và thống nhất kế ho ch ạ Bước 2: Ch ỉ đạo làm điểm, rút kinh nghiệm
Bước 3: Ch o tri n khai vi c thỉ đạ ể ệ ực hiện k hoế ạch tổ chức hoạt động tr i nghi m ả ệ trong toàn trường Trong đó, cần chú trọng khâu ch o, giỉ đạ ám sát tổ chức ho t động ạ
trải nghiệm K p th i phị ờ át hiện vướng mắc, bấ ập để có biện pháp hỗ ợ áo g t c tr th ỡ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện k hoế ạch ua đây giúp ngườ, q i qu n lí nhìn nh n ả ậ lại k t quế ả đạt đư c theo k hoợ ế ạch đề ra
Thứ hai, t ổ chứ ậ c t p hu n v hoấ ề ạ ột đ ng tr i nghi m cho cán b giáo viên ả ệ ộ Tổ chức tập huấn cho đội ngũ cán bộ qu n lý, giáo viên Hoả ạt động tr i nghiả ệm là môn học bắt buộc trong chương trình giáo dục phổ thông 2018 Đây là môn học mới cho nên việc
tổ chức tập huấn để ỗi giáo viên n m ch m ắ ắc mục đích, ý nghĩa, yêu cầu và các hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm t ừ đó nâng cao nhận thức về v trí, tị ầm quan trọng của hoạt động trải nghiệm là r t cấ ần thiết Trước đây, khi tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp, đa số giáo viên làm thay học sinh ở hầu hết các khâu: lựa chọn nội dung, xây d ng k ự ế hoạch, chu n bẩ ị… Tuy nhiên, với môn Hoạt động tr i nghiả ệm yêu cầ ất u t
cả học sinh đều được tham gia đầy đủ các bước khi tổ chức hoạt động nên đội ngũ giáo viên phải được tập hu n nấ ắm vững các yêu c u, n i dung, xây d ng k ho ch, hình ầ ộ ự ế ạ thức tổ chức hoạt động phù h p vợ ới học sinh và điều ki n thệ ự ế của nhà trường c t