1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Pháp luật về kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí thực tiễn thực hiện tại công ty TNHH một thành viên diesel sông công

57 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Pháp Luật Về Kiểm Soát Ô Nhiễm Môi Trường Không Khí Thực Tiễn Thực Hiện Tại Công Ty TNHH Một Thành Viên Diesel Sông Công
Tác giả Vũ Hoàng Dũng
Người hướng dẫn Th.s Tạ Thị Thuỳ Trang
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Luật Kinh Tế
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 512,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài khóa luận (8)
  • 2. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan (9)
  • 3. Đối tượng, mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu (11)
    • 3.1. Đối tượng nghiên cứu (11)
    • 3.2. Mục tiêu nghiên cứu (11)
    • 3.3. Nhiệm vụ nghiên cứu (11)
  • 4. Phạm vi nghiên cứu (12)
  • 5. Phương pháp nghiên cứu (12)
  • 6. Kết cấu khóa luận tốt nghiệp (12)
  • CHƯƠNG 1. NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁP LUẬT KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ (13)
    • 1. Khái quát chung về kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí (13)
      • 1.1. Khái niệm, đặc điểm cơ bản của môi trường không khí và ô nhiễm môi trường không khí (13)
      • 1.2. Khái niệm, đặc điểm cơ bản của kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí (16)
      • 1.3. Vai trò của hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí (17)
    • 2. Khái quát chung về pháp luật kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí (18)
      • 2.1. Khái niệm pháp luật về kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí (18)
      • 2.2. Cơ sở ban hành pháp luật về kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí 18 2.3. Nội dung pháp luật về kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí (19)
      • 2.4. Vai trò của pháp luật trong hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí ở Việt Nam hiện nay (22)
    • 3. Nguyên tắc của pháp luật về kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí (24)
      • 3.1. Nguyên tắc bảo đảm quyền được sống trong môi trường trong lành (24)
      • 3.2. Nguyên tắc bảo đảm phát triển bền vững (25)
      • 3.3. Nguyên tắc kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí tại nguồn (25)
      • 3.4. Nguyên tắc ưu tiên sử dụng công cụ kinh tế trong kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí (25)
      • 3.5. Nguyên tắc xã hội hóa các hoạt động bảo vệ môi trường không khí (26)
  • CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ (26)
    • 1. Tổng quan tình hình và các nhân tố ảnh hưởng đến pháp luật về kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí (26)
      • 1.1. Tổng quan tình hình của pháp luật quy định về kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí (26)
      • 1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến pháp luật về kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí (30)
    • 2. Thực trạng pháp luật điều chỉnh vấn đề kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí (30)
      • 2.1. Thực trạng pháp luật về quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn môi trường không khí (30)
      • 2.2. Thực trạng pháp luật về phòng ngừa, dự báo ô nhiễm môi trường không khí (36)
      • 2.3. Thực trạng pháp luật về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường không khí (38)
      • 2.4. Thực trạng pháp luật về thanh tra, kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn và khắc phục ô nhiễm môi trường không khí (40)
      • 2.5. Thực trạng về xử lý hành vi vi phạm pháp luật gây ô nhiễm môi trường không khí (42)
    • 3. Thực trạng thực hiện các qui phạm pháp luật điều chỉnh vấn đề kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí (45)
      • 3.1. Thực trạng thực hiện pháp luật về quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn môi trường không khí (45)
      • 3.3. Thực trạng thực hiện pháp luật về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường không khí (46)
      • 3.4. Thực trạng thực hiện pháp luật thanh tra, kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn và khắc phục ô nhiễm môi trường không khí (47)
      • 3.5. Thực trạng thực hiện pháp luật về xử lý hành vi vi phạm pháp luật gây ô nhiễm môi trường không khí (48)
      • 3.6. Thực trạng thực hiện các qui phạm pháp luật điều chỉnh vấn đề kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí tại công ty TNHH một thành viên Diesel Sông Công (48)
    • 4. Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu (50)
  • CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP (KIẾN NGHỊ) HOÀN THIỆN (HOẶC TỔ CHỨC TRIỂN KHAI ÁP DỤNG) PHÁP LUẬT VỀ KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ (51)
    • 1. Định hướng hoàn thiện pháp luật về kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí (51)
    • 2. Các giải pháp hoàn thiện pháp luật về kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí (52)
    • 3. Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu (55)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (56)

Nội dung

Bé Gi¸o dôc vµ §µo t¹o TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KINH TẾ LUẬT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Đề tài “Pháp luật về kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí Thực tiễn thực hiện tại Công ty TNHH một thành viên Diesel Sông Công” NGÀNH ĐÀO TẠO LUẬT KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH LUẬT KINH TẾ Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực tập Họ và tên Th s Tạ Thị Thuỳ Trang Họ và tên Vũ Hoàng Dũng Bộ môn Luật kinh tế Lớp K54P3 HÀ NỘI, 2022 1 TÓM LƯỢC Không khí là một thành phần quan trọng cấu thành môi trường tự nhiên trái đất,.

Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài khóa luận

Sau thời gian giãn cách, ô nhiễm không khí tại TP.HCM đang ở mức cao, ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe người dân Dưới cái nắng chói chang, khói trắng do ô nhiễm vẫn bao phủ thành phố, với chất lượng không khí thường xuyên ở mức cam (PM2.5 107 àg/m3) đến đỏ (PM2.5 171 àg/m3), gây hại cho sức khỏe Trong khi đó, Hà Nội ghi nhận mức ô nhiễm nghiêm trọng hơn, với chỉ số trung bình khoảng 190 àg/m3, có nơi lên đến 345 àg/m3, đạt mức cảnh báo y tế tím đậm.

Các nghiên cứu cho thấy tại TP.HCM, nguyên nhân ô nhiễm không khí chủ yếu đến từ giao thông đường bộ (58,2%), hoạt động công nghiệp (22,8%) và đun nấu dân sinh, thương mại (12,8%) Ở Hà Nội, khoảng 48,3% lượng PM2.5 xuất phát từ hoạt động công nghiệp và làng nghề, 21,3% từ giao thông, 20,2% do đốt phụ phẩm nông nghiệp, 6,6% từ đun nấu và khoảng 3,6% từ các nguồn khác Khi xã hội trở lại trạng thái bình thường, ô nhiễm không khí cũng gia tăng Theo ước tính toàn cầu, hàng năm có đến 7 triệu người tử vong do ô nhiễm không khí, trong đó Việt Nam ghi nhận khoảng 60.000 ca tử vong mỗi năm liên quan đến vấn đề này, theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO).

Trong những năm gần đây, mặc dù Việt Nam đã chú trọng đến vấn đề môi trường, nhưng ô nhiễm không khí vẫn là thách thức lớn nhất Nhà nước đã áp dụng nhiều biện pháp, trong đó pháp luật được coi là công cụ hiệu quả nhất để quản lý ô nhiễm không khí Pháp luật không chỉ tác động đến các hành vi gây hại cho môi trường mà còn định hướng cho các tổ chức và cá nhân thực hiện những hành động có lợi cho không khí Tuy nhiên, công tác bảo vệ môi trường vẫn gặp nhiều hạn chế do nhận thức và việc chấp hành pháp luật của người dân còn yếu kém, cùng với đó là sự thiếu sót trong trách nhiệm của các cơ quan chức năng trong việc thực thi pháp luật.

Nghiên cứu các quy định về kiểm soát ô nhiễm không khí trong Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 cho thấy nhiều điểm mới so với Luật năm 2014 Tuy nhiên, các quy định này vẫn còn chung chung và thiếu sót trong một số khía cạnh.

Các quy định hiện hành về đánh giá tác động môi trường không khí còn nhiều thiếu sót, thiếu tính hệ thống và minh bạch, dẫn đến việc nhiều cơ sở sản xuất, kinh doanh có thể lách luật mà không phải lập báo cáo Ngoài ra, việc thiếu quy định về phí bảo vệ môi trường đối với khí thải và xác định thiệt hại môi trường không khí cũng là một vấn đề nghiêm trọng Quy chuẩn môi trường không khí hiện tại đã trở nên lạc hậu so với tiêu chuẩn khu vực và quốc tế, và chưa có quy định cụ thể cho quy chuẩn môi trường không khí trong nhà Những thiếu sót này đã tạo ra khó khăn lớn cho các cơ quan quản lý nhà nước và người dân trong việc kiểm soát ô nhiễm không khí.

Việc kiểm soát ô nhiễm không khí hiệu quả là một thách thức quan trọng, đòi hỏi cần phải hoàn thiện các cơ chế và quy định pháp luật liên quan Điều này không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn nâng cao chất lượng sống của cộng đồng.

Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan

Hội thảo “Tác động của ô nhiễm môi trường đối với đa dạng sinh học và sức khỏe con người” được tổ chức vào ngày 10/03/2022, là một phần trong Chương trình hỗ trợ phát triển chính thức cho các nước thu nhập trung bình và thấp nhằm xử lý ô nhiễm và giảm thiểu tác động đến đa dạng sinh học Các chuyên gia nhấn mạnh rằng ô nhiễm môi trường, bao gồm ô nhiễm không khí và nguồn nước, đang gây ra sự suy giảm nghiêm trọng về số lượng loài, với nhiều loài đứng trước nguy cơ tuyệt chủng Theo Tiến sĩ Nguyễn Tuấn Anh, Việt Nam xếp thứ tám trong số 20 quốc gia nhận ODA hàng đầu có các loài bị đe dọa do ô nhiễm, với 335 loài bị ảnh hưởng Ông Nguyễn Thượng Hiền cho biết, Việt Nam cam kết phát triển bền vững, không đánh đổi môi trường để phát triển kinh tế, đồng thời chú trọng vào việc ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ đa dạng sinh học trong các chính sách phát triển.

9 dạng sinh học của Việt Nam thời gian gần đây có thể kể tới Luật Bảo vệ Môi trường

Vào năm 2022, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 80/2022/NĐ-CP và phê duyệt Chiến lược quốc gia về đa dạng sinh học đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 Lãnh đạo Tổng cục Môi trường khuyến nghị các Sở TN&MT và cơ quan liên quan tích cực áp dụng giải pháp dựa vào thiên nhiên, kết hợp bảo tồn đa dạng sinh học trong phát triển kinh tế Đồng thời, cần thực hiện đánh giá đa dạng sinh học trong đánh giá tác động môi trường để giải quyết vấn đề mất đa dạng sinh học, ô nhiễm môi trường và biến đổi khí hậu.

Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững có mối quan hệ biện chứng, trong đó bảo vệ môi trường là điều kiện cần thiết để đạt được phát triển bền vững Đảng ta luôn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường nhằm hướng tới mục tiêu phát triển bền vững, được thể hiện rõ trong Văn kiện Đại hội XIII của Đảng Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển văn hóa giờ đây đã bao gồm thêm yếu tố bảo vệ môi trường Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021 - 2026 cũng khẳng định sự cần thiết của phát triển hài hòa giữa kinh tế, văn hóa, xã hội và bảo vệ môi trường, đồng thời thích ứng với biến đổi khí hậu Việt Nam đã có những bước đi đầu tiên từ năm 1991 với Kế hoạch quốc gia về môi trường và phát triển bền vững, và quan điểm này đã được lồng ghép trong các chiến lược phát triển kinh tế - xã hội từ 2011 đến 2020 và tiếp tục cho đến nay.

- 2030 và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2015, 2016 - 2020, 2021 - 2025 Bên cạnh đó, trên cơ sở 17 mục tiêu phát triển bền vững của thế giới trong giai đoạn

Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững được Thủ tướng Chính phủ ban hành theo Quyết định số 622/QĐ-TTg vào ngày 10-5-2017, xác định 17 mục tiêu phát triển bền vững của Việt Nam, trong đó có 4 mục tiêu trực tiếp liên quan đến bảo vệ môi trường Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 nhấn mạnh rằng bảo vệ môi trường là điều kiện tiên quyết cho sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững, khẳng định vai trò trung tâm của môi trường trong tiến trình phát triển của đất nước.

Hoạt động bảo vệ môi trường bao gồm các biện pháp phòng ngừa và hạn chế tác động tiêu cực đến môi trường, ứng phó kịp thời với các sự cố môi trường, cũng như khắc phục tình trạng ô nhiễm và suy thoái môi trường nhằm cải thiện chất lượng sống.

Bảo vệ môi trường nhằm phát triển bền vững là ưu tiên hàng đầu của Đảng và Nhà nước ta, được thể hiện rõ trong mục tiêu Đại hội XIII là đạt được các mục tiêu phát triển bền vững về tài nguyên, môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu đến năm 2030 Để thực hiện mục tiêu này, cần hoàn thiện hệ thống pháp luật bảo vệ môi trường, hiện tại còn thiếu đồng bộ và thống nhất giữa các luật liên quan Việc cải thiện thể chế, chính sách và các chiến lược quản lý tài nguyên thiên nhiên, cùng với xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về tài nguyên và môi trường, là rất cần thiết Đồng thời, cần phát triển lộ trình và chính sách để hình thành mô hình kinh tế tuần hoàn, góp phần vào sự phát triển bền vững.

Đối tượng, mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu này tập trung vào các lý thuyết kiểm soát ô nhiễm môi trường, đặc biệt là ô nhiễm không khí, đồng thời phân tích các quy định pháp luật Việt Nam từ Luật Bảo vệ môi trường năm 1993 đến 2020 Bài viết cũng xem xét thực tiễn thực hiện các quy định này tại công ty TNHH một thành viên Diesel Sông Công, nhằm đánh giá hiệu quả và sự tuân thủ trong quản lý ô nhiễm môi trường.

Mục tiêu nghiên cứu

Bài viết đánh giá ưu điểm và hạn chế của pháp luật kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí tại Việt Nam, đồng thời nghiên cứu thực tiễn trong nước và một số quốc gia khác, đặc biệt là tại công ty TNHH một thành viên Diesel Sông Công Trên cơ sở phân tích này, bài viết sẽ đưa ra các kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật về kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí và các giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng.

Nhiệm vụ nghiên cứu

- Phân tích, làm rõ những vấn đề lý luận căn bản về kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí

- Phân tích cơ sở ban hành và các chủ thể

- Phân tích nội dung pháp luật về kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí

- Phân tích thực trạng pháp luật về kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí

- Đưa ra các giải pháp,quan điểm để hoàn thiện pháp luật

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp phân tích – tổng hợp là công cụ quan trọng trong việc đánh giá và bình luận các quan điểm, quy định pháp luật, cũng như các tình huống thực tiễn liên quan đến kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí Phương pháp này giúp hình thành những kết luận khoa học, từ đó xây dựng khung pháp luật hoàn thiện về kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí tại Việt Nam hiện nay Tôi đã áp dụng phương pháp nghiên cứu này xuyên suốt quá trình nghiên cứu của mình.

Trong chương 2, tác giả sử dụng phương pháp thống kê để phân tích số liệu thực tiễn nhằm đánh giá các quy định pháp luật hiện hành về kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí Qua việc so sánh và đưa ra các số liệu, tác giả rút ra những bất cập, hạn chế và thiếu sót trong quy định và thực hiện pháp luật liên quan Để làm rõ thực trạng thực hiện pháp luật này, tác giả dự kiến áp dụng phương pháp điều tra xã hội học nhằm thu thập ý kiến từ các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân chủ nguồn thải và cộng đồng dân cư về vấn đề ô nhiễm không khí.

Phương pháp so sánh giúp làm nổi bật các khía cạnh cụ thể của sự vật hoặc sự việc trong từng trường hợp khác nhau Trong bài luận này, phương pháp so sánh được áp dụng để xác định rõ những điểm mới và khác biệt trong các văn bản Luật Bảo vệ môi trường qua từng thời kỳ Phương pháp này được triển khai tại chương 1 và chương 2.

Phương pháp quy nạp là quá trình tổng hợp nguyên lý chung từ việc quan sát nhiều sự vật riêng lẻ Điều kiện cần thiết cho quy nạp là tính lặp lại của các hiện tượng, giúp khái quát kinh nghiệm thực tiễn và rút ra tri thức chung Phương pháp này đã được tôi áp dụng xuyên suốt trong quá trình nghiên cứu.

Kết cấu khóa luận tốt nghiệp

NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁP LUẬT KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ

Khái quát chung về kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí

1.1 Khái niệm, đặc điểm cơ bản của môi trường không khí và ô nhiễm môi trường không khí

Môi trường không khí là một thành phần thiết yếu của hệ sinh thái, bao gồm tất cả các loại khí xung quanh chúng ta Không khí đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp sự sống cho mọi sinh vật trên trái đất, bao gồm cả con người Sự tồn tại của không khí là điều kiện tiên quyết cho sự sinh tồn và phát triển của các loài Con người có thể chịu đựng việc không ăn hay không uống trong vài ngày, nhưng không thể sống thiếu không khí trong hơn 5 phút.

Môi trường không khí là một hỗn hợp khí bao gồm nitơ (78,1%), oxy (20,9%), argon (0,9%), dioxit cacbon (khoảng 0,035%) và hơi nước, cung cấp dưỡng khí thiết yếu cho sự sống Không khí có tính khuếch tán và lan truyền nhanh, chịu tác động từ các hiện tượng tự nhiên và nhân tạo như gió, mưa, bão, ánh sáng và âm thanh, dẫn đến sự biến đổi liên tục của các phần tử khí trong môi trường.

Môi trường không khí không có ranh giới rõ ràng, khiến chúng ta coi trái đất là ngôi nhà chung Sự không phân định này dẫn đến ô nhiễm không khí ở một khu vực có thể ảnh hưởng đến chất lượng không khí ở nơi khác.

Không khí là tài sản chung của toàn nhân loại, không thuộc sở hữu riêng của cá nhân hay tổ chức nào Nó không thể được xác định là độc lập hay tách rời giữa các quốc gia, vì vậy không khí của một nước liên kết chặt chẽ với không khí của các nước khác Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường không khí cho tất cả mọi người.

Môi trường không khí là tài sản chung của nhân loại, bao trùm lên mọi quốc gia và mọi người Điều này nhấn mạnh sự cần thiết phải bảo vệ không khí, yêu cầu sự hợp tác giữa các nhà nước và cộng đồng toàn cầu.

Giá trị của môi trường không khí rất khó xác định, nhưng nó lại có tầm quan trọng to lớn đối với sự tồn tại của con người Mọi sinh vật đều thụ hưởng không khí, và trong khi thiếu thức ăn hay nước có thể dẫn đến cái chết trong vài ngày hoặc giờ, thì thiếu không khí chỉ có thể sống được trong vài phút hoặc giây Tuy nhiên, giá trị của môi trường không khí trong đời sống và sản xuất lại không được thể hiện rõ ràng.

Ô nhiễm môi trường không khí ảnh hưởng chậm rãi đến sức khỏe và tính mạng con người, làm khó xác định thiệt hại cụ thể Theo Tổ chức Y tế Thế giới, ô nhiễm không khí, đặc biệt là bụi mịn (PM < 2.5 micromet), là nguyên nhân chính gây ra các bệnh hô hấp và ung thư phổi Quá trình tích tụ chất ô nhiễm trong cơ thể diễn ra từ từ, dẫn đến các bệnh nan y mà hiện nay khoa học chưa có biện pháp cứu chữa Ô nhiễm không khí là sự thay đổi thành phần không khí do khói, bụi, và các khí lạ, gây ra mùi lạ, giảm tầm nhìn và biến đổi khí hậu Về mặt pháp lý, ô nhiễm môi trường được định nghĩa là sự biến đổi tính chất vật lý, hóa học, sinh học của môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người và sinh vật Chất ô nhiễm là các hóa chất hoặc tác nhân vật lý, sinh học vượt mức cho phép gây ô nhiễm môi trường.

Ô nhiễm môi trường không khí có phạm vi rộng lớn do tính chất khuếch tán và lan truyền của không khí, khiến cho chất gây ô nhiễm không tập trung mà được phát tán theo gió Điều này làm cho việc phát hiện và đánh giá mức độ ô nhiễm không khí trở nên khó khăn Mặc dù không khí bao trùm một không gian rộng lớn, nhưng nó vẫn bị giới hạn trong bầu khí quyển xung quanh trái đất và có sức chịu tải nhất định Việc xả thải chất ô nhiễm liên tục sẽ gây áp lực lớn lên môi trường không khí.

14 gây ô nhiễm vượt quá sức chịu tải, tự cân bằng của môi trường không khí thì biểu hiện của ô nhiễm môi trường không khí sẽ rất rõ ràng

Ô nhiễm không khí là một vấn đề xuyên biên giới, không giống như ô nhiễm đất và nước có thể được phân chia theo ranh giới quốc gia Tất cả các quốc gia, dù giàu có hay nghèo, đều có thể bị ảnh hưởng bởi ô nhiễm không khí, và những tác hại này có thể xuất phát từ các nguồn ô nhiễm không phải do chính quốc gia đó gây ra.

Ô nhiễm môi trường không khí không chỉ tác động đến từng cá nhân hay tổ chức mà còn ảnh hưởng sâu rộng đến lợi ích của cả cộng đồng Mặc dù tốc độ tác động có thể chậm, nhưng mức độ ảnh hưởng của ô nhiễm không khí thường rất nghiêm trọng.

Ô nhiễm không khí không chỉ ảnh hưởng đến môi trường không khí ở gần bề mặt trái đất mà còn gây ra ô nhiễm không khí tầm xa, dẫn đến suy giảm tầng ozon và hiện tượng hiệu ứng nhà kính Những tác động này góp phần vào biến đổi khí hậu toàn cầu, gây ra các hiện tượng tự nhiên bất thường như bão, động đất, sóng thần và núi lửa phun trào.

Không khí, khác với môi trường đất và nước, là một hỗn hợp các chất khí không màu, không mùi và không vị, bao quanh trái đất, chứa các phần tử cần thiết cho sự sống của con người và hệ sinh thái Tuy nhiên, sự tác động của các chất gây ô nhiễm có thể làm biến đổi thành phần không khí, gây ra những ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống con người và sinh vật.

Phân loại ô nhiễm không khí có nhiều cách bao gồm:

Thứ nhất, căn cứ vào nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường không khí, có thể chia ô nhiễm môi trường không khí thành: Ô nhiễm khí thải, Ô nhiễm bụi, Ô nhiễm chì

Pb, Ô nhiễm mùi, Ô nhiễm khói, Ô nhiễm tiếng ồn, Ô nhiễm ánh sáng, Ô nhiễm sóng,…

Ô nhiễm không khí có thể được phân loại dựa trên nguồn gốc gây ra, bao gồm ô nhiễm do hoạt động tự nhiên và ô nhiễm do hoạt động của con người.

Ô nhiễm không khí được phân chia thành hai loại chính: ô nhiễm không khí tầm thấp, xảy ra sát bề mặt trái đất, và ô nhiễm không khí tầm xa, chủ yếu liên quan đến ô nhiễm tầng ozon Để kiểm soát ô nhiễm không khí tầm gần, cần tập trung vào việc kiểm soát toàn bộ các chất khí thải độc hại có khả năng gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường, con người và sinh vật.

15 biện pháp kiểm soát ô nhiễm không khí tầm xa tập trung vào việc quản lý các khí thải nhà kính, nhằm bảo vệ tầng ozone và ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu.

Khái quát chung về pháp luật kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí

2.1 Khái niệm pháp luật về kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí

Luật bảo vệ môi trường là công cụ pháp lý thiết yếu để bảo vệ môi trường và phát triển bền vững, đảm bảo quyền sống trong môi trường trong lành cho toàn thể nhân dân, theo Hiến pháp năm 2013 Đây là lĩnh vực pháp luật tương đối mới, không chỉ ở Việt Nam mà còn ở nhiều quốc gia đang phát triển khác.

Sự phát triển nhanh chóng của kinh tế và xã hội, cùng với các vấn đề môi trường như biến đổi khí hậu và an ninh sinh thái, đã thúc đẩy việc cập nhật và bổ sung pháp luật về bảo vệ môi trường Mặc dù được hình thành muộn hơn các ngành luật khác, lĩnh vực này đã phát triển nhanh chóng do nhu cầu cấp bách trong việc bảo vệ môi trường Hiện nay, không chỉ Việt Nam mà hầu hết các quốc gia đều đang xây dựng một hệ thống văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường ngày càng hoàn thiện, bao gồm các quy định về bảo vệ môi trường không khí.

Pháp luật là hệ thống quy tắc xử sự bắt buộc do nhà nước ban hành và đảm bảo thực hiện, phản ánh ý chí của giai cấp thống trị Nó đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh các quan hệ xã hội, nhằm phát triển phù hợp với lợi ích của giai cấp này.

Pháp luật đóng vai trò là khuôn mẫu và chuẩn mực hướng dẫn hành vi của mọi người trong xã hội, giúp các chủ thể tìm ra cách cư xử phù hợp với ý chí và mong muốn của nhà nước Điều này không chỉ hỗ trợ nhà nước trong việc quản lý xã hội mà còn thiết lập và duy trì trật tự xã hội Pháp luật điều chỉnh nhiều lĩnh vực trong đời sống xã hội, bao gồm cả vấn đề môi trường.

Định nghĩa pháp luật về bảo vệ môi trường không khí có thể được suy ra từ khái niệm môi trường và không khí đã nêu, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo vệ chất lượng không khí nhằm đảm bảo sức khỏe cộng đồng và bảo vệ hệ sinh thái.

Pháp luật về bảo vệ môi trường không khí bao gồm các quy phạm và nguyên tắc pháp lý điều chỉnh mối quan hệ giữa các chủ thể trong quá trình sử dụng và tác động đến môi trường không khí Mục tiêu của các quy định này là kết hợp các phương pháp điều chỉnh khác nhau để bảo vệ hiệu quả môi trường không khí, đảm bảo lợi ích cho thế hệ hiện tại và tương lai.

Pháp luật đã thiết lập một hệ thống quy tắc nhằm bảo vệ môi trường, thể hiện qua việc thể chế hóa các chính sách và kế hoạch của Đảng và Nhà nước Hệ thống này quy định các biện pháp và nguồn lực cần thiết để đảm bảo thực hiện hiệu quả các chính sách bảo vệ môi trường.

18 hoạch đó Chính vì thế, pháp luật về bảo vệ môi trường đã trở thành một công cụ hữu hiệu để quản lý và bảo vệ môi trường

2.2 Cơ sở ban hành pháp luật về kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí

Giá trị kinh tế của môi trường không khí thường bị bỏ qua, mặc dù nó đóng vai trò quan trọng trong sản xuất Sự thiếu quan tâm đến việc bảo vệ môi trường không khí là điều dễ hiểu khi lợi ích kinh tế không rõ ràng Tuy nhiên, theo các mục tiêu tăng trưởng kinh tế của Thủ tướng Phạm Minh Chính, nếu không cải thiện công nghệ sản xuất và quản lý môi trường, sự tăng trưởng sẽ dẫn đến khai thác tài nguyên quá mức và gia tăng chất thải, gây áp lực lên môi trường Hơn nữa, trong nền kinh tế thị trường, các lĩnh vực như du lịch và thương mại cũng bị ảnh hưởng bởi yếu tố môi trường, cho thấy rằng phát triển kinh tế cần gắn liền với bảo vệ môi trường, đặc biệt là kiểm soát ô nhiễm không khí.

Môi trường không khí đóng vai trò quan trọng trong đời sống xã hội, trái ngược với giá trị kinh tế Việt Nam đang đối mặt với những thách thức nghiêm trọng về nhân khẩu, ảnh hưởng đến môi trường và tài nguyên thiên nhiên Tăng dân số cao cùng với tình trạng di dân nội bộ từ các khu vực thiếu tài nguyên và phát triển kém đang gia tăng mà không có kiểm soát Nước ta nằm trong top 10 quốc gia có ô nhiễm không khí nghiêm trọng nhất Châu Á, với ô nhiễm bụi (PM 10, PM 2.5) là vấn đề nổi bật Tính đến tháng 2/2020, Việt Nam đã có gần 3,6 triệu xe ô tô, góp phần làm trầm trọng thêm tình trạng ô nhiễm không khí.

Việt Nam hiện có khoảng 45 triệu xe máy, là nguyên nhân chính gây ô nhiễm không khí Khói bụi từ ống xả của các nhà máy và xí nghiệp trong khu công nghiệp phát thải nhiều khí độc hại như CO2, CO, SO2, NOx cùng các chất hữu cơ khác với nồng độ cao Những khu công nghiệp này không chỉ làm ô nhiễm không khí mà còn gây ô nhiễm nguồn nước, dẫn đến sự hình thành các "làng ung thư" Do đó, việc ban hành pháp luật kiểm soát ô nhiễm không khí là cần thiết để bảo vệ môi trường sống trong lành cho cộng đồng.

Kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí có thể được thực hiện thông qua nhiều công cụ như kinh tế, khoa học công nghệ và tuyên truyền giáo dục Tuy nhiên, để đạt hiệu quả, các công cụ này cần được luật hóa, quy định rõ quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan trong việc kiểm soát ô nhiễm.

Khi các chủ thể không tuân thủ quy định pháp luật về kiểm soát ô nhiễm không khí, họ sẽ phải chịu trách nhiệm pháp lý tương ứng với mức độ nguy hiểm của hành vi vi phạm Các hình thức trách nhiệm bao gồm trách nhiệm hành chính, hình sự, dân sự và kỷ luật Để đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả trong việc sử dụng các công cụ kinh tế và tuyên truyền giáo dục, các công cụ này cần được quy định rõ ràng trong các văn bản pháp luật.

2.3 Nội dung pháp luật về kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí

Nội dung pháp luật về kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí bao gồm nhiều quy định rải rác trong các văn bản pháp luật khác nhau Tuy nhiên, trong khuôn khổ luận văn này, sẽ tập trung nghiên cứu các nội dung chính liên quan đến vấn đề này.

Quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn môi trường không khí là nền tảng quan trọng trong pháp luật kiểm soát ô nhiễm không khí Chúng giúp các cơ quan nhà nước xác định chính xác chất lượng không khí, đánh giá mức độ ô nhiễm và so sánh với giới hạn cho phép Những quy chuẩn này cũng là cơ sở để xác định hành vi vi phạm của tổ chức, cá nhân, từ đó áp dụng biện pháp xử lý phù hợp Hơn nữa, chúng cung cấp thông tin cho người dân về chất lượng môi trường không khí mà họ đang sống, xác định quyền được sống trong môi trường trong lành Các thông số giới hạn về chất lượng không khí và hàm lượng chất gây ô nhiễm được sử dụng để kiểm soát ô nhiễm, đánh giá hiện trạng và dự báo diễn biến môi trường không khí trong tương lai Do đó, quy định về quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn môi trường không khí là nội dung cơ bản cần được xem xét trong pháp luật về kiểm soát ô nhiễm không khí.

Nội dung pháp luật về phòng ngừa và dự báo ô nhiễm môi trường không khí đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe cộng đồng Việc phòng ngừa ô nhiễm luôn hiệu quả hơn so với việc khắc phục hậu quả Môi trường không khí có tính chất bao trùm và ô nhiễm không khí thường diễn biến phức tạp, do đó, việc dự báo chính xác tình hình ô nhiễm là cần thiết để đưa ra các biện pháp ứng phó kịp thời.

Nguyên tắc của pháp luật về kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí

3.1 Nguyên tắc bảo đảm quyền được sống trong môi trường trong lành Ở Việt Nam, quyền được sống trong môi trường trong lành được nhắc đến trong Lời nói đầu của Luật Bảo vệ Môi trường năm 1993 và lần đầu tiên được hiến định trong Hiến pháp năm 2013 Sau này chính thức trở thành nguyên tắc của Luật bảo vệ Môi trường năm 2014 và đến nay là Luật bảo vệ Môi trường năm 2020 (cụ thể ở Khoản 3 Điều 4) Thực tế cho thấy ở Việt Nam quyền được sống trong môi trường trong lành bị đe dọa chủ yếu bởi ô nhiễm môi trường không khí Do vậy, ghi nhận quyền được sống trong môi trường trong lành vừa là nguyên tắc, vừa là mục tiêu, vừa là động lực, vừa là trung tâm của quá trình kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí ở Việt Nam hiện nay là cấp thiết và hợp lý Nguyên tắc này thể hiện ở chỗ:

Thứ nhất, Nhà nước phải ban hành và tổ chức thực hiện các quy định pháp luật về kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí;

Các tổ chức và cá nhân có trách nhiệm chủ nguồn thải cần phải thực hiện các biện pháp phòng ngừa, phát hiện và ngăn chặn ô nhiễm môi trường không khí do hoạt động của mình gây ra.

Các hành vi gây ô nhiễm không khí xâm phạm quyền sống trong môi trường trong lành của con người và cần được xử lý theo quy định của Hiến pháp và pháp luật.

Khi quyền lợi của các chủ thể bị xâm phạm, họ có thể khởi kiện tại Tòa án hoặc cơ quan quản lý nhà nước để yêu cầu bảo vệ quyền lợi của mình theo quy trình và thủ tục pháp luật quy định.

3.2 Nguyên tắc bảo đảm phát triển bền vững

Phát triển bền vững là sự phát triển hiện tại không làm ảnh hưởng đến thế hệ tương lai, kết hợp hài hòa giữa phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường Kiểm soát ô nhiễm môi trường, đặc biệt là ô nhiễm không khí, là yếu tố quan trọng cho sự phát triển bền vững Để đạt được điều này, cần phải tích hợp yếu tố môi trường vào quá trình phát triển kinh tế, nhằm ngăn chặn ô nhiễm và suy thoái môi trường Đồng thời, phát triển bền vững cũng hỗ trợ bảo vệ môi trường và kiểm soát ô nhiễm không khí Ngoài việc bảo vệ môi trường, phát triển bền vững còn tạo ra nguồn lực thúc đẩy sự phát triển bền vững của môi trường Do đó, kiểm soát ô nhiễm môi trường cần tuân thủ nguyên tắc phát triển bền vững.

Nguyên tắc này được ghi nhận tại Điều 57 và Điều 98 Luật bảo vệ Môi trường năm 2020

3.3 Nguyên tắc kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí tại nguồn

Nguyên tắc kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí cần được xây dựng dựa trên đặc điểm khuếch tán của không khí, vì việc xác định mức độ ô nhiễm và thiệt hại từ khí thải là rất khó khăn Để hạn chế ô nhiễm, biện pháp hiệu quả nhất là kiểm soát ngay tại nguồn thải Do đó, việc xây dựng pháp luật về kiểm soát ô nhiễm không khí cần chú trọng đến nguyên tắc này để nâng cao hiệu quả bảo vệ môi trường.

Nguyên tắc này được ghi nhận tại Điều 57, 60, 62, 64, 68, 75, 81 Luật bảo vệ Môi trường năm 2020

3.4 Nguyên tắc ưu tiên sử dụng công cụ kinh tế trong kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí

Công cụ kinh tế tác động đến giá cả, làm tăng chi phí cho các hoạt động gây hại môi trường và giảm giá cho các hành động bảo vệ môi trường Chúng tạo ra sự lựa chọn cho tổ chức và cá nhân hành động phù hợp với điều kiện của họ Nhà nước áp dụng công cụ kinh tế để quy định mức phí tương ứng với hành động và mức độ tác động đến môi trường của doanh nghiệp Điều này có nghĩa là doanh nghiệp chỉ được phép hoạt động trong lĩnh vực nhất định khi đáp ứng đủ tiêu chuẩn về môi trường và đánh giá tác động môi trường.

25 điều kiện kinh doanh được xác định dựa trên lĩnh vực hoạt động và yêu cầu về chi phí mà doanh nghiệp cần đóng góp cho việc bảo vệ môi trường.

Các công cụ kinh tế rất đa dạng và không thể chỉ áp dụng một biện pháp đơn lẻ để quản lý và bảo vệ môi trường Để hiệu quả, cần có một chính sách đồng bộ kết hợp nhiều loại công cụ kinh tế Dựa vào sức mạnh thị trường và những phương pháp thành công đã được áp dụng, các quốc gia đã phát triển một số công cụ kinh tế cơ bản nhằm cải thiện quản lý môi trường.

- Chính sách tài trợ của nhà nước (Được ghi nhận tại Điều 5 Luật bảo vệ Môi trường năm 2020)

- Chính sách thuế (Điều 136 Luật bảo vệ Môi trường năm 2020)

- Phí môi trường (Điều 136 Luật bảo vệ Môi trường năm 2020)

3.5 Nguyên tắc xã hội hóa các hoạt động bảo vệ môi trường không khí

Ô nhiễm môi trường không khí có tác động bao trùm và gây thiệt hại lớn đến nhiều tổ chức và cá nhân Để kiểm soát thiệt hại này, cần có sự tham gia không chỉ của Nhà nước mà còn của mọi tổ chức và cá nhân trong cộng đồng Nguyên tắc này nhấn mạnh tầm quan trọng của sự tham gia của cộng đồng và các tổ chức xã hội trong quá trình kiểm soát ô nhiễm không khí.

THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ

MỘT SỐ GIẢI PHÁP (KIẾN NGHỊ) HOÀN THIỆN (HOẶC TỔ CHỨC TRIỂN KHAI ÁP DỤNG) PHÁP LUẬT VỀ KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ

Ngày đăng: 26/04/2022, 16:46

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w