Đểdoanh nghiệp nhỏ và vừa tồn tại và phát triển, đòi hỏi cần làm rõthực trạng về QLNN đối với DNNVV trong thời gian qua, đồng thờiqua đó giúp cho địa phương có cơ sở xây dựng các chính s
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Người hướng dẫn KH: TS Lê Bảo
Phản biện 1: PGS TS Lê Văn Huy
Phản biện 2: TS Huỳnh Huy Hòa
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệpThạc sĩ Quản lý kinh tế họp tại trường Đại học kinh tế, Đại học Đànẵng vào ngày 05 tháng 03 năm 2022
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm thông tin-Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Gia Lai là tỉnh miền núi, biên giới nằm ở phía Bắc vùng TâyNguyên, có địa chính trị quan trọng, Gia Lai có 4165 doanh nghiệpđang hoạt động, trong khi đó cả nước có 780.056 đang hoạt động(chiếm 20,2 % khu vực Tây Nguyên, chiếm 0,5 % cả nước) So vớinăm 2019, số doanh nghiệp đang hoạt động tại Gia Lai tăng 13,1%.Gia Lai đang xếp thứ 38 cả nước về số lượng doanh nghiệp đanghoạt động
Trong 6 tháng đầu năm 2020, tại Gia Lai có: 130 doanhnghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh có thời hạn (chiếm 14,6% khuvực và chiếm 0,45% cả nước), tăng 22,6% so với cùng kỳ năm 2019
(cả nước có 29.169 doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh, tăng 38,2% so cùng kỳ 2019); 98 doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động chờ
làm thủ tục giải thể (chiếm 14,9% khu vực và chiếm 0,5% cả nước),
tăng 30,7% so với cùng kỳ năm 2019 (cả nước có 19.625 doanh nghiệp tạm ngừng chờ giải thể, giảm 10,2% so cùng kỳ 2019); và 60 doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giải thể (chiếm 28,7% khu vực và chiếm 0,8% cả nước), tăng 22,4% so cùng kỳ năm 2019 (cả nước có 7.433 doanh nghiệp giải thể, giảm 5% so cùng kỳ 2019).
Việc sụt giảm và trồi sụt trong những năm qua bởi các doanhnghiệp thành lập chủ yếu là nhỏ và siêu nhỏ, năng lực tài chính cònhạn chế, kinh nghiệm quản lý còn yếu, thị trường chưa mở rộng Đểdoanh nghiệp nhỏ và vừa tồn tại và phát triển, đòi hỏi cần làm rõthực trạng về QLNN đối với DNNVV trong thời gian qua, đồng thờiqua đó giúp cho địa phương có cơ sở xây dựng các chính sách đểhoàn thiện QLNN đối với DNNVV trong thời gian tới
Trang 4Do đó, tác giả quyết định chọn đề tài Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Gia Lai làm đề tài cho luận văn cao học ngành Quản lý kinh tế.
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Đề tài đánh giá thực trạng QLNN đối với DNNVV trên địabàn tỉnh Gia Lai, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện hơn nữa QLNN đối với DNNVV trên địa bàn tỉnh Gia Lai
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về QLNN đối với DNNVV
- Làm rõ thực trạng QLNN đối với DNNVV trên địa bàn tỉnhGia Lai
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện QLNN đối với DNNVV trên địa bàn tỉnh Gia Lai
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của luận văn là công tác QLNN đối với DNNVV trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi không gian: Tỉnh Gia Lai
+ Phạm vi thời gian: Luận văn phân tích thực trạng QLNN đốivới DNNVV trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2017- 2021 và đềxuất giải pháp đến năm 2030
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
a Dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu thứ cấp của đề tài bao gồm các số
liệu liên quan đến tình hình kinh tế -xã hội, số lượng tăng giảmdoanh nghiệp trong giai đoạn 2017-2021, số lượng các chính sáchcủa tỉnh Gia Lai
Trang 5Nguồn thông tin dữ liệu thứ cấp được thu thập từ bài báo, tạpchí, báo cáo của địa phương, niêm giám thống kê của địa phương.Trên cơ sở thu thập những thông tin, dữ liệu, tiến hành hệ thống hóa
và phân tích nhằm phục vụ cho việc nghiên cứu của luận văn
a Dữ liệu sơ cấp:
+ Ý kiến chuyên gia:
Mục đích khảo sát: Đề xuất các tiêu chí đánh giá các nội dung
của công tác quản lý nhà nước đối với DNVVN, đánh giá những hạnchế, khó khăn của công tác QLNN với hoạt động này hiện tại tại GiaLai
Cách thiết kế bảng hỏi với khảo sát ý kiến chuyên gia: bảng
hỏi phỏng vấn được thiết kế theo phương pháp phỏng vấn bán cấutrúc Nội dung bảng câu hỏi được xây dựng từ kết quả cơ sở lý luận
về công tác QLNN đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ dựa trên 5 lĩnhvực: xây dựng kế hoạch, thực thi, triển khai, tổ chức bộ máy, kiểmtra, thanh tra đối với hoạt động này
Đối tượng: Tiến hành khảo sát các cán bộ gồm phỏng vấn 2
phó giám đốc Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Gia Lai; trưởng, phó phòngđăng ký kinh doanh, trưởng các bộ phận có liên quan đến hoạt động
DN Kết quả khảo sát để làm cơ sở thiết kế bảng hỏi khảo sát chungvới đối tượng là doanh nghiệp và có góc nhìn chung về thực trạngcông tác QLNN đối với DNNVV
Phương pháp thực hiện: tác giả tiến hành phỏng vấn trực tiếp
thông qua bảng hỏi
+ Ý kiến của đối tượng là giám đốc hoặc trưởng bộ phận của các doanh nghiệp vừa và nhỏ:
Trang 6Mục đích khảo sát: Nhằm đánh giá các tiêu chí của công tác
QLNN đối với hoạt động DNVVN dựa trên các thang đo được xâydựng thông qua hệ thống cơ sở lý luận và ý kiến của các chuyên gia
Cơ sở thiết kế bảng hỏi: Bảng câu hỏi được xây dựng dựa trên
kết quả khảo sát ý kiến của các chuyên gia đối với 5 nội dung củacông tác QLNN
Đối tượng: khảo sát đối tượng là trưởng các bộ phận của
doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Phương pháp khảo sát: gửi phiếu thăm dò đến các DN trên địa
bàn và gửi tại phòng quản lý DN của địa phương
Cỡ mẫu: tiến hành khảo sát với số quan sát là 130 Theo
Hachter (1994) cho rằng kích cỡ mẫu bằng ít nhất 5 lần biến quan sát(Hair & ctg, 1998) Theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc(2005), cỡ mẫu để xác định theo phương pháp EFA ít nhất bằng 4hay 5 lần số biến trong phân tích nhân tố Điều đó có nghĩa là cỡmẫu <N= 5*m Với luận văn chỉ dừng lại ở phương pháp thống kê
mô tả nên cỡ mẫu bằng N= 5*26 =130 là hợp lý
Phương pháp chọn mẫu: do giới hạn về thời gian và kinh phí
thực hiện nên tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện
4.2 Phương pháp phân tích xử lý dữ liệu
Phương pháp nghiên cứu tổng hợp được sử dụng xuyên suốtluận văn nhằm phục vụ cho việc xây dựng khung lý thuyết của đề tàinghiên cứu Đồng thời, nhằm giải quyết được mục tiêu nghiên cứu,
đề tài này sử dụng các phương pháp sau:
- Xử lý dữ liệu thứ cấp: Các dữ liệu thứ cấp được thu thập từ
các phòng ban của Sở Kế hoạch và Đầu tư, niêm giám thống kê củaCục thống kê tỉnh Gia Lai, các bài báo, văn kiện, nghị quyết…Phương pháp xử lý dữ liệu gồm hệ thống hóa, tổng hợp, thống kê so
Trang 7sánh và xử lý các tài liệu, số liệu thứ cấp để đánh giá thực trạng côngtác QLNN đối với DNNVV.
- Xử lý dữ liệu sơ cấp:
Dữ liệu sơ cấp gồm:
+ Dữ liệu từ kết quả khảo sát của chuyên gia: Dữ liệu trong
bảng câu hỏi gồm: thông tin cỡ mẫu, đánh giá thực thực trạng côngtác QLNN đối với DNNVV và các kiến nghị của cán bộ nhằm hoànthiện công tác này trong thời gian tới
+ Dữ liệu từ kết quả khảo sát cán bộ quản lý tại DNNVV:
Bảng câu hỏi thu thập dữ liệu từ cán bộ quản lý tại DNNVV gồm thông tin cỡ mẫu, đánh giá về QLNN đối với DNNVV
Phương pháp xử lý:
+ Phương pháp xử lý kết quả điều tra, khảo sát và phân tích,đánh giá: Tác giả sử dụng phần mềm SPSS.20 Các tiêu chí đượcđánh giá thông qua chỉ số Cronbach Apha nhằm đảm bảo độ tin cậycho các thang đo
+ Phương pháp phân tích thống kê mô tả được sử dụng để làm
rõ các bảng biểu, số lượng về hoạt động quản lý nhà nước vềDNNVV trên địa bàn tỉnh Gia Lai, từ đó khẳng định lại thực trạngcông tác quản lý nhà nước
Trang 8Phan Huy Đường, Phan Anh (2017) giáo trình “Quản lý nhà nước về kinh tế”, Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội Giáo trình
đã đúc kết lý luận và thực tiễn QLNN về kinh tế trong nền kinh tế thịtrường hiện đại và trong quá trình đổi mới nền kinh tế thị trườngđịnh hướng xã hội chủ nghĩa (XHCN) ở Việt Nam Giáo trình đãkhái quát hóa các khái niệm, phạm trù, các yếu tố, bộ phận cấuthành, các chức năng, nguyên tắc, phương pháp, tổ chức bộ máy,thông tin và quyết định quản lý, cán bộ, công chức QLNN về kinh tế
Đỗ Hoàng Toàn, Mai Văn Bưu (2005), giáo trình “Quản lý nhà nước về kinh tế”- Nhà xuất bản Lao động - Xã hội Giáo trình đã
hình thành cơ sở lý luận chung về DN, về QLNN và QLNN đối vớiDN; đồng thời cũng đã cung cấp những dữ liệu quan trọng về đổimới và tăng cường của nhà nước ta trong công tác quản lý DN, vềmối quan hệ giữa Nhà nước với DN, về khung khổ pháp lý của côngtác QLNN đối với DN Đặc biệt, những giải pháp trong Giáo trìnhmang tính khả thi, tạo chuyển biến tích cực trong công tác QLNNđối với DN sau đăng ký thành lập
Đỗ Đình Chuyền (2015), với nghiên cứu “Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội”, tác giả đã xây
dựng định nghĩa về “quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp” chính
là cách các cơ quan nhà nước tại địa phương quản lý, tác động cóchủ đích lên các DN thông qua các chính sách kinh tế Hiệu quả củacông tác này được đo lường bằng trách nhiệm, hiệu quả của bộ máy
Phạm Thị Ngọc Ánh (2012), “Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn thành phố Đà Nẵng”, luận văn Thạc sỹ kinh tế, trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng Đề tài
phân tích thực trạng QLNN đối với DN tư nhân trên địa bàn thànhphố Đà Nẵng nhằm đề xuất hệ thống các giải pháp mang tính toàndiện để
Trang 9nâng cao hiệu quả, hiệu lực của công tác QLNN đối với DN tư nhândưới góc độ kinh tế học với ba nội dung: hoạch định chiến lược, môitrường pháp lý; chính sách hỗ trợ đối với doanh nghiệp; công tácthanh tra, kiểm tra, hậu kiểm của thành phố Đà Nẵng, đặc biệt là các
DN sau đăng ký thành lập
Ruchkina, G., Melnichuk, M., Frumina, S., & Mentel, G.(2017) chỉ ra rằng muốn phát triển DNNVV, chính phủ hỗ trợ khôngnhững bằng các chính sách tài chính mà còn bao gồm các biện phápthúc đẩy đổi mới doanh nghiệp Nghiên cứu này cũng chỉ ra nhữngtrở ngại của doanh nghiệp gặp phải như thiếu vốn hỗ trợ, sự trì trệ,chậm chạp trong mỗi giai đoạn phát triển kinh doanh Do vậy, nhómtác giả kiến nghị với chính phủ nên hỗ trợ tài chính theo quy định đãthiết lập từ trước, mục tiêu của nhà nước gắn với mục tiêu phát triểnchiến lược cho từng ngành cụ thể từ đó có chính sách phân bổ ngânsách hợp lý
Rūta Adamonienė và Jekaterina Trifonova (2007) về hỗ trợcủa nhà nước đối với DNNVV tại Lithuania Các hình thức hỗ trợchính của nhà nước như miễn thuế, tài trợ phí bảo hiểm tín dụng,chứng nhận chất lượng, tư vấn đào tạo, cải thiện chất lượng, quản lýrủi ro cho các chủ sở hữu các công ty, tạo các vườn ươm doanhnghiệp, các khu công nghệ, hình thành quỹ phát triển DNNVV
Lê Xuân Hiền (2018), với bài báo cáo “Tăng cường công tác quản lý nhà nước trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa” chỉ rõ những hạn chế mà DNNVV đang đối mặt như thiếu thông tin, hỗ trợ vay vốn phức tạp, trở ngại trong các thủ
tục vay, lãi suất chưa phù hợp, quy định nhà nước mang tính chấtchung chung, không cụ thể… Do vậy, tác giả đề xuất các giải phápnhư cần hỗ trợ đầu vào như mặt bằng, đổi mới khoa học công nghệ,
hỗ trợ
Trang 10đăng ký chuyển quyền về tài sản từ hộ kinh doanh thành tài sản củadoanh nghiệp, hỗ trợ đầu ra, cần thành lập các Hội đồng khuyếnkhích phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa; công khai minh bạch cácchính sách và đánh giá tác động hàng năm đối với các đối tượngđược hỗ trợ.
Nguyễn Hồng Nhung (2003) “Vai trò của Chính phủ trong việc phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở các nước ASEAN”, bài
viết đã phân tích các chính sách của các nước như Singapore, TháiLan, Malaysisa, Indonesia Kết luận vai trò chính phủ với DNNVVchính là hỗ trợ thường xuyên, toàn diện thông qua các kế hoạch; cần
có chương trình cụ thể, thu hút các cơ quan, tổ chức, bộ ngành cùngtham gia; tạo mạng lưới tham gia sản xuất rộng khắp trong đó vai tròDNNVV đóng vai trò vệ tinh
Diệp Tố Uyên và cộng sự (2020) với bài viết về vai trò củaDNNVV trong phát triển kinh tế xã hội tỉnh Phú Thọ, tại tạp chíKinh tế và phát triển Nghiên cứu thực hiện trong giai đoạn 2010-
2018, cho thấy DNNVV có vai trò to lớn trong phát triển kinh tế xãhội của tỉnh Phú Thọ Đồng thời, bài viết cũng chỉ ra được các giảipháp nhằm phát triển DNNVV trong thời gian tới
Tóm lại, hoàn thiện QLNN đối với DNNVV được sự quantâm địa phương, tuy nhiên đây hiện vẫn là vấn đề mới đối với GiaLai Vì vậy, tiến hành nghiên cứu để làm rõ nguyên nhân nhằm tìmkiếm các giải pháp để hoàn thiện “QLNN đối với DNNVV trên địabàn tỉnh Gia Lai” là một hướng nghiên cứu phù hợp trong điều kiệnhiện nay của Gia Lai
Trang 11CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI
VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
1.1 KHÁI VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DNNVV 1.1.1 Doanh nghiệp nhỏ và vừa
a Khái niệm, phân loại doanh nghiệp nhỏ và
vừa * Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa
Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) theo nghị định39/2018/NĐ-CP ngày 11/3/2018 của Chính phủ định nghĩa: “Doanhnghiệp nhỏ và vừa là Doanh nghiệp được thành lập, tổ chức và hoạtđộng theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, được chia thành
3 cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo số lao động bình quân và tổng doanhthu của năm hoặc theo tổng nguồn vốn” Đây cũng là khái niệm được
sử dụng xuyên xuốt trong luận văn
b Phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa
c Đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Tính chất hoạt động kinh doanh
1.1.2 Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhỏ và
vừa a Khái niệm quản lý nhà nước đối với DNNVV
QLNN đối với DNNVV là sự tác động có tổ chức của nhànước lên DNNVV thông qua quá trình hoạch định, xây dựng, tổ chứcthực hiện văn bản quy phạm pháp luật, các chương trình, chính sách
Trang 12có liên quan đến quản lý và hỗ trợ DNNVV, kiểm soát hoạt độngDNNVV, tạo môi trường phù hợp, công bằng, thuận lợi sao choDNNVV thực hiện được sứ mệnh của mình với hiệu lực, hiệu quảcao một cách bền vững, phù hợp với mục tiêu phát triển KT - XHcủa đất nước trong xu thế hội nhập quốc tế.
b Mục tiêu của quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhỏ
+ Kết quả công tác triển khai thực hiện chiến lược
+ Đánh giá mức độ hài lòng của doanh nghiệp về các chiến lược, chính sách mà địa phương ban hành
1.2.2 Xây dựng, ban hành, phổ biến và hướng dẫn thực hiện các chính sách hỗ trợ phát triển, các quy định của pháp luật
về doanh nghiệp nhỏ và vừa
Tiêu chí đánh giá:
+ Hàng năm, số lượng các chính sách được xây dựng và ban hành liên quan đến DNNVV
Trang 13+ Tỷ lệ sai phạm phát hiện qua các năm.
+ Kiểm soát việc thực thi pháp luật của các DNNVV
1.2.5 Giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của các DNNVV
Tiêu chí đánh giá:
+ Số lượt xử lý sai phạm
Trang 14+ Chính quyền đã giải quyết khiếu nại, tố cáo, phản ánh các góp ý của DNNVV.
+ Mức độ hài lòng của DN về kết quả, công bằng trong việc
xử lý sai phạm
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
1.3.1 Quan điểm của nhà nước đối với công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa.
1.3.2 Trình độ của cán bộ quản lý trong bộ máy quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa.
1.3.3 Sự phù hợp của hệ thống luật pháp và khung khổ pháp lý
1.3.4 Cơ chế phối hợp giữa các cơ quan để thực thi chính sách
1.3.5 Năng lực, trình độ phát triển của doanh nghiệp vừa
và nhỏ
1.4 KINH NGHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA CÁC ĐỊA PHƯƠNG 1.4.1 Kinh nghiệm của tỉnh Bình Dương
1.4.2 Kinh nghiệm của tỉnh Bắc Ninh
1.4.3 Bài học kinh nghiệm về QLNN đối với DNNVV cho Gia Lai
Trang 15CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA
LAI 2.1 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
2.1.1 Đặc điểm của tỉnh Gia Lai có ảnh hưởng đến quản
lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
a Đặc điểm tự nhiên
b Đặc điểm về xã hội
c Đặc điểm kinh tế của tỉnh Gia Lai
2.1.2 Thực trạng phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừatrên địa bàn tỉnh Gia Lai
a Tình hình chung
b Số lượng phân theo ngành
nghề c Về quy mô lao động
d Về vốn của doanh nghiệp
e Doanh thu thuần
2.2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
2.2.1 Công tác xây dựng chiến lược, quy hoạch phát triển đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
Nhằm hỗ trợ cho DNNVV, nhiều văn bản liên quan được banhành nhằm tạo định hướng cho địa phương triển khai như Luật Hỗtrợ doanh nghiệp nhỏ và vừa về hỗ trợ thông tin, tư vấn và pháp lýcho doanh nghiệp, Chính phủ đã ban hành Nghị định số55/2019/NĐ-CP ngày 24/6/2019 về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệpnhỏ và vừa, thay thế Nghị định số 66/2008/NĐ-CP; Luật Hỗ trợdoanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 đã ghi nhận và cụ thể hóa 2 hìnhthức hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp, đó là: (i) xây dựng, quản lý,