1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý đất nông nghiệp trên địa bàn huyện tu mơ rông, tỉnh kon tum

26 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 81,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì vậy, công tác quản lý quá trình sử dụng, vận hành đất nôngnghiệp có vai trò vô cùng quan trọng đối với toàn thể các quốc gia, châulục trên thế giới, công tác này yêu cầu các nhà

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN

Người hướng dẫn KH: PGS.TS Bùi Quang Bình

Phản biện 1: PGS.TS Lê Văn Huy

Phản biện 2: TS Hu nh Huy H

Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệpThạc sĩ Quản lý kinh tế họp tại trường Đại học kinh tế, Đại học Đà nẵngvào ngày 05 tháng 3 năm 2022

Có thể tìm hiểu luận văn tại:

- Trung tâm thông tin-Học liệu, Đại học Đà Nẵng

- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất nông nghiệp là một tài sản vô cùng quan trọng đối với tất cả cácđất nước trên toàn thế giới, là điều kiện sinh sống, tồn tại và phát triển củaloài người và tất cả các loại sinh vật khác Đất nông nghiệp là điều kiệncho mọi hoạt động sống Đất nông nghiệp là một tài sản đặc biệt, không thể

di dời cũng không thể mất đi Tuy vậy, đất nông nghiệp là có hạn, nếu tậndụng và khai thác không đúng cách đất có thể bị mất dần giá trị vốn cóhoặc không thể sử dụng gây ảnh hưởng đến tất cả mọi mặt củ đời sốngkinh tế xã hội và các thế hệ trong tương l i Về vai trò củ đất đ i đã đượcnhà triết học Karl Marx khẳng định: “Đất đ i là tài sản mãi mãi với loàingười, là điều kiện để sinh tồn, là điều kiện không thể thiếu được để sảnxuất, là tư liệu sản xuất cơ bản trong nông, lâm nghiệp”

Chính vì vậy, công tác quản lý quá trình sử dụng, vận hành đất nôngnghiệp có vai trò vô cùng quan trọng đối với toàn thể các quốc gia, châulục trên thế giới, công tác này yêu cầu các nhà quản lý, hoạch định chínhsách về đất đ i phải phối hợp nhiều các hoạt động khác nhau với mục đíchduy trì quá trình sử dụng đất đúng kế hoạch, phù hợp với sự phát triển củanền kinh tế, tạo cơ sở phát triển các ngành khác trong nền kinh tế quốc dân

Đất nông nghiệp là tài nguyên vô cùng quý giá của các quốc gia trênthế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, là thành phần quan trọng củamôi trường sống là tư liệu sản xuất đặc biệt, là địa bàn phân bố các khu dân

cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hó , xã hội và quốc phòng an ninh(Quốc Hội nước CHXHCNVN, 2013) [8] Do nhu cầu sử dụng đất ngàycàng cao, nguồn tài nguyên đất ngày càng trở nên quý hiếm, đất nôngnghiệp bị hủy hoại ngày càng nghiêm trọng, do bị suy thoái trong quá trìnhcanh tác, sản xuất hoặc bởi nhiều nguyên nhân tự nhiên và dưới tác động

Trang 4

củ con người Chính vì vậy mục tiêu quan trọng của các quốc gia đó làthực hiện tốt công tác quản lý, sử dụng, bảo vệ và phát triển tài nguyên đấtnhằm đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững của nền kinh tế Và đặc biệtnước ta là một nước nông nghiệp nên việc quản lý đất nông nghiệp hết sứcquan trọng.

Việt Nam là một nước đ ng phát triển, tốc độ gi tăng dân số nhanhkéo theo tốc độ huyện hóa diễn ra nhanh và phức tạp Quỹ đất củ nước tatương đối hẹp trong khi đó dân số là đông đúc, tất cả các quá trình pháttriển củ con người đều gắn liền với hoạt động sử dụng đất nông nghiệp Vìvậy, Nhà nước cần có có các chính sách quản lý việc sử dụng đất nôngnghiệp phù hợp và mang lại S u hơn 35 năm đổi mới, Đất nước ta đạt đượcnhững thành tựu quan trọng và đã có những bước phát triển vượt bậc, tuynhiên hiện n y nước ta vẫn đ ng là một nước nông nghiệp Do đó, đất nôngnghiệp đối với sự phát triển củ nước t có ý nghĩ hết sức quan trọng Trongthời k đổi mới, Việt N m đã có nhiều th y đổi, cải cách và điều chỉnh cácquy định pháp luật trong quản lý nhà nước về đất đ i Ban hành lần đầu tiênnăm 1987, Luật Đất đ i trải qua hai lần sử đổi (năm 1998, năm 2001) và blần ban hành luật mới (năm 1993, 2003 và năm 2013) Tuy nhiên quan hệ

về đất đ i và đất nông nghiệp vẫn luôn xuất hiện nhiều vấn đề mới và phứctạp trong công tác quản lý và điều hành nên việc nghiên cứu sử đổi, bổsung thi hành luật với yêu cầu trong tình hình mới là hết sức cần thiết, để

từ đó có hướng xử lý, quản lý phù hợp hơn

Huyện Tu Mơ Rông nằm về phí Đông Bắc của tỉnh Kon Tum, vớihơn 97% diện tích đất của huyện hiện n y là đất nông nghiệp, trong đó trên67% là đất lâm nghiệp Chính vì vậy trong những năm qu , công tác quản

lý đất nông nghiệp của của chính quyền đị phương đã đạt được những kếtquả vượt bậc, góp phần sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả và hợp lí hơn

Trang 5

Cùng với quá trình điều hành nền kinh tế xã hội củ đị phương với địnhhướng phát triển nhanh, bền vững, cùng với đó là nhu cầu chuyển mục đích

sử dụng đất nông nghiệp s ng đất phi nông nghiệp để xây dựng các khucông nghiệp, khu thương mại dịch vụ, xây dựng nhà ở và các nhà máy thủyđiện đã làm giảm đáng kể diện tích đất nông nghiệp trên địa bàn huyện.Đồng thời, việc quản lý đất nông nghiệp trên địa bàn huyện còn gặp một sốkhó khăn không thể tránh khỏi: những áp lực do dân số trên địa bàn huyệnngày một tăng lên, đất đ i ngày càng thu hẹp,… Bên cạnh đó, quá trình tổchức sử dụng và quản lý đất nông nghiệp đã nảy sinh nhiều vấn đề mớinằm ngoài tầm kiểm soát, đồng thời bộc lộ những tồn tại của chính quyềnhuyện, như sử dụng đất nông nghiệp không đúng mục đích, khiếu nại và tốcáo các hành vi vi phạm pháp luật về đất nông nghiệp, tranh chấp và lấnchiếm đất nông nghiệp, chuyển mục đích sử dụng đất không phù hợp quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất… Chính vì vậy, công tác quản lý nhà nước vềđất nông nghiệp của huyện Tu Mơ Rông cần được tăng cường, tích cực,khẩn trương, có sự phối hợp của nhiều ban ngành chức năng và sự giúp đỡchỉ đạo trực tiếp của các cấp chính quyền

Để có cái nhìn nhận khách quan và sâu sắc về thực trạng quản lý nhànước về đất nông nghiệp của huyện Tu Mơ Rông, từ đó đư r các giải pháp,

kiến nghị tôi đã lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lý đất nông nghiệp trên

địa bàn huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum” làm luận văn thạc sĩ, chuyên

Trang 6

Rông, tỉnh Kon Tum.

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống cơ sở lý luận của quản lý nhà nước về đất nông nghiệp

- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về đất nông nghiệpcủa huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum thời gian qua, chỉ ra những thànhcông, hạn chế và nguyên nhân

- Đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản

lý nhà nước về đất nông nghiệp của huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum thờigian tới

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tƣợng nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn liên

qu n đến công tác quản lý nhà nước về đất nông nghiệp trên địa bàn huyện

Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum

- Phạm vi thời gian: Thực trạng quản lý nhà nước về đất nông nghiệpcủa huyện Tu Mơ Rông được nghiên cứu trong gi i đoạn từ năm 2016-2020;các giải pháp đề xuất có ý nghĩ đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm

2030

- Phạm vi về nội dung nghiên cứu:

- Luận văn tập trung nghiên cứu công tác quản lý nhà nước về đấtnông nghiệp của huyện Tu Mơ Rông trên các mặt: Tuyên truyền, phổ biếncác văn bản pháp luật về đất nông nghiệp; Điều tra, khảo sát và lập bản đồđịa chính; Lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất; Gi o đất, cho thuê và thuhồi đất; Đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Thanh tra, kiểmtra, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại và xử lý các vi phạm về đất

Trang 7

nông nghiệp

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập số liệu

a Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:

Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo liên quan quản lý về đấtnông nghiệp của huyện gi i đoạn 2015-2020; Số liệu về thống kê, kiểm kêđất đ i qu các năm từ 2015-2020; Niên giám thống kê KT-XH của huyện

Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum; các kế hoạch phát triển KT-XH, QP-AN củahuyện qu các năm…

b Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:

Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ: Điều tra bằng phiếu khảo sát dành

cho cán bộ làm công tác quản lý đất nông nghiệp và nhân dân trên địa bànhuyện Tu Mơ Rông đánh giá về thực trạng và hiệu quả công tác quản lý đấtnông nghiệp trên địa bàn huyện

- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Tác giả tiến hành khảo sátngười dân/tổ chức và cán bộ đảm nhiệm công tác quản lý đất nông nghiệp tại

Ph ng Tài nguyên và Môi trường huyện Tu Mơ Rông Tổng số Phiếu khảo sát

là 280 phiếu, trong đó số lượng cụ thể như s u:

+ 250 người dân/tổ chức trên địa bàn huyện Tu Mơ Rông Mục đíchhỏi người dân/tổ chức là để khảo sát xem đánh giá củ người dân và tổ chức

về công tác quản lý nhà nước về đất nông nghiệp trên địa bàn huyện

Tu Mơ Rông như thế nào, từ đó tác giả có căn cứ để đánh giá

+ 30 cán bộ củ Ph ng Tài nguyên và Môi trường, Chi nhánh Văn ph

ng Đăng ký đất đ i huyện Tu Mơ Rông và công chức Địa chính – Nôngnghiệp – Xây dựng - Môi trường của 11 xã (Mỗi xã 02 Công chức)

Phương pháp khảo sát: phát phiếu khảo sát trực tiếp

Thời gian: 01 tháng, từ 22/09/2021 – 22/10/2021

Trang 8

Mục đích của khảo sát là để hiểu sâu hơn về công tác quản lý nhànước về đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Tu Mơ Rông và có nhữngđánh giá khách qu n nhất.

- Phương pháp s o chép, tổng hợp, phân tích dữ liệu được sử dụng để

xử lý các dữ liệu Sơ cấp thu thập được

4.2 Phương pháp phân tích

- Phương pháp thống kê mô tả: Là phương pháp nghiên cứu các hiệntượng kinh tế - xã hội bằng việc mô tả thông qua các số liệu thu thập được.Phương pháp này sử dụng các chỉ tiêu phân tích như số tương đối, số tuyệtđối, số bình quân và phương pháp phân tổ để phân tích tình hình kinh tế -

xã hội ở đị phương

- Phương pháp so sánh: là đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh

tế đã được lượng hóa, có nội dung và tính chất tương tự để xác định xuhướng, mức độ biến động của các chỉ tiêu từ đó đư r nhận xát, đánh giá tìnhhình biến động, tăng giảm về mặt quy mô, số liệu và mức độ chuyển dịch cơcấu các loại đất để đáp ứng nhu cầu về kỹ thuật, hạ tầng trong quá trình địnhhướng phát triển kinh tế, xã hội

- Phương pháp phân tích, đánh giá, kết hợp lý luận với thực tiễn đểlàm rõ những vấn đề nghiên cứu: Số liệu được thu thập gồm dữ liệu thứ cấp(số lượng cuộc tuyên truyền, phổ biến quy hoạch, kế hoạch đất nông nghiệp;tình hình gi o đất, cho thuê đất nông nghiệp; tình hình cấp GCN

QSDĐ cho hộ gi đình, cá nhân trên địa bàn huyện Tu Mơ Rông; số lượngkhiếu nại, tố cáo về đất phi nông nghiệp trên địa bàn huyện Tu Mơ Rông

và kết quả giải quyết các khiếu nại, tố cáo này như số tiền phạt, thu hồi đất,

số lượng giấy chứng nhận bị thu hồi) và dữ liệu sơ cấp Trên cơ sở số liệuthu thập sẽ được xử lý trên phần mềm Excel, tính toán và đư r số liệu trungbình từ đó có cơ sở đánh giá, phân tích và nhận định vấn đề đảm bảo

Trang 9

khách quan và đúng thực tiễn.

5 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

6 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, đề tài được kết cấu thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của quản lý nhà nước về đất nông nghiệp

Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về đất nông nghiệp của huyện

Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum

Chương 3: Phương hướng và giải pháp quản lý nhà nước về đất nông nghiệp của huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum

Trang 10

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT NÔNG NGHIỆP 1.1 Đất nông nghiệp và quản lý nhà nước về đất nông nghiệp 1.1.1 Khái niệm và đặc điểm đất nông nghiệp

a Khái niệm đất nông nghiệp

Đất nông nghiệp được hình thành thông qua quá trình lịch sử lâu dài,nhờ vào sự phong hoá đá mẹ dưới sự tác động củ không khí, gió, nước,sinh vật…Sản phẩm củ quá trình phong hoá đá đó là các chất vô cơ Như:

N, C, S, Mg…Theo thời gian sản phẩm củ quá trình phong hoá đó tích tụthêm các chất hữu cơ từ xác của thực vật bị chết, phân, chất thải củ độngvật, thực vật, (đây chính là một phần nguồn dinh dưỡng quan trọng sẽ cungcấp cho thực vật s u này)… và hình thành nên đất

b Đặc điểm đất nông nghiệp

Đất nông nghiệp là một bộ phận của tổng quỹ đất, Nó có đặc điểm chung củ đất nông nghiệp đồng thời có những đặc điểm riêng của nó

1.1.2 Khái niệm và nguyên tắc quản lý nhà nước về đất nông nghiệp.

a Khái niệm quản lý nhà nước về đất nông nghiệp b Nguyên tắc quản lý nhà nước về đất nông nghiệp b.1 Tập trung và dân chủ

b.2 Phân cấp quản lý và phối hợp thực hiện

b.3 Tiết kiệm và hiệu quả

b.4 Kết hợp quyền sở hữu đất và quyền sử dụng đất

1.1.3 Đặc điểm quản lý nhà nước về đất nông nghiệp.

Quản lý của chính quyền đị phương đối với ĐNN là quản lý toàn diệntheo địa giới hành chính dưới sự hướng dẫn, chỉ đạo của chính quyềnTrung ương

Trang 11

1.1.4 Vai trò quản lý nhà nước về đất nông nghiệp

* Khuyến khích sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả

* Tạo điều kiện cho phát triển bền vững

* Bảo vệ quỹ ĐNN, tạo điều kiện chuyển gi o một phần ĐNN cho sử dụng phi nông nghiệp phù hợp với quá trình công nghiệp hó , hiện đại hó

* Bảo đảm phân phối lợi ích từ ĐNN một cách công bằng

1.2 Nội dung quản lý nhà nước về đất nông nghiệp

1.2.1 Tuyên truyền, phổ biến các văn bản pháp luật về đất nông nghiệp.

1.2.2 Điều tra, khảo sát và lập bản đồ địa chính.

1.2.3 Lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất

Trong một số trường hợp Nhà nước tiến hành gi o đất nhưng có thutiền sử dụng đất cho các cá nhân, hộ gi đình có nhu cầu sử dụng đất làmnhà ở, các tổ chức kinh tế dùng đất đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật

để bán hoặc cho thuê

1.2.5 Đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Vì đất nông nghiệp là một tư liệu sản xuất đặc biệt, có giá trị cao bởivậy việc sử dụng đất của bất k đối tượng nào cũng phải đăng ký với cơ

Trang 12

qu n nhà nước có thẩm quyền Việc đăng ký quyền sử dụng đất là nghĩ vụ

củ người sử dụng nhằm đảm bảo quyền lợi của họ Đăng ký đất quyền sửdụng đất là một thủ tục hành chính do các cơ qu n nhà nước có thẩm quyềnthực hiện đối với các đối tượng sử dụng đất là tổ chức, hộ gi đình, cá nhân

1.2.6 Thanh tra, kiểm tra, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại và

xử lý các vi phạm về đất nông nghiệp

a Triển khai và thực hiện c ng tác thanh tra kiểm tra đất đai

b Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai

c Xử lý vi phạm pháp luật về đất đai

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về đất n ng nghiệp.

Đất nông nghiệp là một bộ phận của tổng quỹ đất của cả nước Nóđược hình thành nhờ vào quá trình phong hoá đá mẹ, đất là sản phẩm của

tự nhiên, do tự nhiên tạo ra

1.3.1 Điều kiện tự nhiên

1.3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

1.3.3 Tổ chức bộ máy và nguồn nhân lực quản lý nhà nước về đất

n ng nghiệp

1.4 Kinh nghiệm của một số địa phương về quản lý đối với đất nông nghiệp

1.4.1 Kinh nghiệm của huyện Chư Păh tỉnh Gia Lai

1.4.2 Kinh nghiệm của huyện Đăk T tỉnh Kon Tum

1.4.3 Kinh nghiệm của huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang

1.4.4 Bài học kinh nghiệm rút ra cho huyện Tu Mơ R ng tỉnh Kon Tum.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trang 13

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐẤT NÔNG

NGHIỆP CỦA HUYỆN TU MƠ RÔNG TỈNH KON TUM

2.1 Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Tu

Mơ R ng tỉnh Kon Tum ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về đất nông nghiệp

2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên

2.1.2 Đặc điểm về kinh tế - xã hội

2.1.3 Tổ chức bộ máy và nguồn nhân lực quản lý nhà nước về đất

n ng nghiệp

2.2 Thực trạng quản lý nhà nước về đất nông nghiệp của huyện

Tu Mơ R ng tỉnh Kon Tum thời gian qua

2.2.1 Công tác tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất nông nghiệp

Với mục tiêu tổ chức thực hiện tốt các chính sách và pháp luật, đồngthời cụ thể hóa nội dung quản lý đất nông nghiệp từ trung ương đến địaphương, từ năm 2015 đến nay UBND Huyện đã b n hành các văn bảnnhằm thực hiện tốt các chính sách củ nhà nước về đất nông nghiệp và tổchức thực hiện các văn bản của tỉnh về công tác quản lý nhà nước về đấtnông nghiệp

UBND huyện chỉ đạo các cơ qu n, b n ngành có liên quan (PhòngTN&MT, Ph ng Văn hó - Thông tin, Phòng Tư pháp và các cơ qu n, đơn vị

có liên quan) phối hợp thực hiện công tác phổ biến, tuyên truyền pháp luậtđất đ i tới người dân Các cơ qu n quản lý ĐNN chủ động tổ chức biên soạntài liệu phổ biến, tuyền truyền, giới thiệu Luật Đất đ i và các văn bảnhướng dẫn thi hành trên các phương tiện thông tin đại chúng để người dân

dễ dàng tiếp cận và tự giác thực hiện

Ngày đăng: 26/04/2022, 16:45

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w