Tính cấp thiết của đề tài Ng n sách nhà nước NSNN là nguồn lực vật ch t để Nhànước du trì hoạt động c a bộ má quản lý, là khâu tài chính tập trunggiữ v trí ch đạo trong hệ thống tài chín
Trang 1LÊ HUỲNH THANH THẢO
QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCHNHÀ NƯỚC HUYỆN TU MƠ RÔNG, TỈNH KON TUM
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 834 04 10
Đà Nẵng - Năm 2022
Trang 2Người hướng dẫn KH: GS.TS Trương Bá Thanh
Phản biện 1: TS Ninh Th Thu Th
Phản biện 2: PGS.TS Trương T n u n
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng ch m Luận văn tốtnghiệp Thạc sĩ uản lý kinh tế họp tại trường Đại học kinh tế, Đại học
Đà nẵng vào ngà 05 tháng 3 năm 2022
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm thông tin-Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ng n sách nhà nước (NSNN) là nguồn lực vật ch t để Nhànước du trì hoạt động c a bộ má quản lý, là khâu tài chính tập trunggiữ v trí ch đạo trong hệ thống tài chính và thực thi các nhiệm vụphát triển kinh tế - xã hội c a đ t nước Trong thời gian qua, công tácquản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước luôn được đổi mới vàtăng cường theo hướng đơn giản hoá qu trình, tăng hiệu quả, đẩmạnh tiết kiệm, chống lãng phí Công tác quản lý và ph n c p ng nsách đã cơ bản đổi mới, n ng cao qu ền tự ch tự ch u trách nhiệm chocác c p chính qu ền đ a phương và các đơn v sử dụng ng n sách, thtục hành chính trong các lĩnh vực quản lý, công tác kiểm soát chiNSNN đã được sửa đổi bổ sung theo hướng đơn giản, thuận lợi Chithường xu ên ng n sách nhà nước là một khâu quan trọng c a chiNSNN đáp ứng nhu cầu tối thiểu nhằm du
hoạt động bộ má quản lý nhà nước các c p từ Trung ương đến đ a phương cơ sở, du trì hoạt động đảm bảo ổn đ nh kinh tế - xã hội c a nhà nước
Trong những năm qua, với sự quan t m hỗ trợ c a các cơ quanTrung ương, Tỉnh , HĐND tỉnh, UBND tỉnh, các sở ngành thuộctỉnh, sự vào cuộc qu ết liệt, nỗ lự ph n đ u c a cả hệ thống chính tr
và các tầng lớp nh n d n trên đ a bàn hu ện, trong 5 năm qua hu ện đãtriển khai thực hiện có hiệu quả nhiều đề án, dự án, chương trình, ngh qu ết quan trọng c a tỉnh cũng như c a hu ện nhằm khai thác tốt các tiềm năng thế mạnh c a hu ện về v trí đ t đai, diện tích rừng, khí hậu phù hợp phát triển các loại dược liệu quý, …góp phần n ng cao mức sống c a nh n d n trên đ a bàn hu ện Tu nhiên, hiện na hu ện vẫn chưa tự c n đối được ng n sách đ a phương Công tác
Trang 4quản lý chi ng n sách nhà nước nói chung và quản lý chi thường xu
ên ng n sách nhà nước tại hu ện vẫn còn bộc lộ nhiều tồn tại hạn chế,
g th t thoát, lãng phí ng n sách Vì thế, trong thời gian đến cần cónhững giải pháp khắc phục những hạn chế nhằm n ng cao hiệu quảtrong quản lý chi thường xu ên NSNN hu ện Tu Mơ Rông Được sự
đồng ý c a giáo viên hướng dẫn tôi đã chọn đề tài: "Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon
Tum” làm đề tài luận văn cao học ngành LNN c a mình.
Việc nghiên cứu đề tài này giúp tác giả làm rõ thực trạng vềcông tác LNN đối với lĩnh vực chi thường xuyên từ nguồn Ngânsách nhà nước tại huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum Đồng thời,giúp cho huyện Tu Mơ Rông có cơ sở để xây dựng các giải pháp, cơchế để tăng cường Quản lý chi thường xuyên từ nguồn ngân sách nhànước trong thời gian đến
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Ph n tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý chi thường xu
ên ng n sách Nhà nước huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum thời gianqua
- Đề xu t các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi thường
xu ên ng n sách Nhà nước huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum trongthời gian đến
Trang 53 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Các v n đề lý luận và thực tiễn về công tác quản lý chi thường
xu ên ng n sách nhà nước huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Số liệu thứ c p: Được thu thập ch ếu từ nguồn niên giámthống kê hu ện Tu Mơ Rông; phòng Tài chính - Kế hoạch, VănPhòng HĐND–UBND hu ện Tu Mơ Rông; Chi cục thống kê; Sở Tàichính tỉnh Kon Tum và thông tin trên mạng Internet, một số sáchbáo, công trình nghiên cứu khác,… để ph n tích thực trạng quản lýchi thường xu ên NSNN trên đ a bàn hu ện Tu Mơ Rông
- Số liệu sơ c p: Nghiên cứu nội dung cần thu thập thông tin để
x dựng Phiếu c u hỏi điều tra, khảo sát Thông tin được thu thập bằngphiếu c u hỏi điều tra, khảo sát được phát trực tiếp cho một sốchuyên viên làm nghiệp vụ kế toán ng n sách hu ện tại các phòng,ban, đơn v trực thuộc và kế toán khối Đảng, đoàn thể, UBND các xã
c a hu ện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum Việc điều tra được chọn ngẫunhiên 60 mẫu được khảo sát để thống kê số liệu ph n tích Thời gian
Trang 6l phiếu khảo sát từ tháng 6/2020 đến tháng 8/2020.
4.2 Phương pháp phân tích
- Phương pháp thống kê mô tả: Dựa trên các Báo cáo đánh giátình hình thực hiện thu chi ng n sách qua các năm trên đ a bàn hu ện;Báo cáo tổng kết tình hình kinh tế-xã hội hu ện, tiến hành đánh giá,
mô tả lại hiện trạng trong công tác quản lý chi thường
xu ên ng n sách trên đ a bàn hu ện, x dựng mô hình, hệ thống bảngbiểu để ph n tích thực trạng về công tác quản lý chi thường xu ênNSNN trên đ a bàn hu ện
- Phương pháp ph n tích: từ các số liệu, tài liệu đã thu thậpđược thông qua các dữ liệu thứ c p để đánh giá tình hình, chu ển biếntrong quản lý chi thường xu ên NSNN theo từng giai đoạn và đề xu tcác giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi thường xu ên phù hợpvới tình hình thực tế tại hu ện Tu Mơ Rông
- Phương pháp so sánh: sử dụng nhiều khi phân tích thực trạngquản lý chi thường xu ên NSNN để th được biến động về quy vàmức độ hoàn thành trong công tác quản lý chi NSNN huyện và sosánh với các tiêu chuẩn quản lý chi thường xuyên NSNN tại các thờiđiểm, giữa kết quả thực hiện và kế hoạch đề ra,
5 Bố cục của luận văn
Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý chi thường xuyên NSNN c
p huyện
Chương 2 Thực trạng quản lý chi thường xuyên NSNN huyện
Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum
Chương 3 Giải pháp hoàn thiện quản lý chi thường xuyên NSNN huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Trang 7b Đặc điểm
- Nội dung c a chi thường xu ên NSNN được xét theo nhiệm
vụ chi và xét theo mã nội dung kinh tế c a các khoản chi thường xuên
- Luôn gắn với ý chí qu ền lực c a nhà nước và có tính pháp
1.1.2 Quản lý chi thường xuyên NSNN
Nguyên tắc của quản lý chi thường xuyên NSNN
- Ngu ên tắc quản lý theo dự toán
- Ngu ên tắc tiết kiệm hiệu quả
Trang 8- Ngu ên tắc chi qua kho bạc nhà nước trực tiếp
1.1.3 Vai trò của quản lý chi thường xuyên NSNN
uản lý chi thường xu ên có hiệu quả cũng sẽ tạo ra một nềntài chính lành mạnh, hạn chế tiêu cực, tham ô, lãng phí ng n sách,tiền c a nh n d n
- Thứ nhất, chi thường xu ên NSNN có tác động trực tiếp đến
việc thực hiện các chức năng hoạt động c a Nhà nước, là một trongnhững tác nhân có ý nghĩa qu ết đ nh đến ch t lượng, hiệu quả hoạtđộng c a bộ má quản lý Nhà nước
- Thứ hai, quản lý và sử dụng có hiệu quả các khoản chi
thường xu ên nhằm đạt mục tiêu sử dụng vốn NSNN, đảm bảo tiếtkiệm, có hiệu quả, đúng mục đích đã vạch ra
- Thứ ba, quản lý chi thường xu ên giúp điều tiết thu nhập d n
cư thực hiện công bằng xã hội
- Thứ tư, quản lý chi thường xu ên có vai trò điều tiết giá cả,
chống su thoái và chống lạm phát, điều tiết nền kinh tế vĩ mô, du trì
sự ổn đ nh c a kinh tế - xã hội
- Thứ năm, quản lý chi thường xu ên là công cụ ổn đ nh chính
tr , xã hội, quốc phòng an ninh
1.2 NỘI DUNG QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP HUYỆN
1.2.1 Lập dự toán chi thường xuyên NSNN cấp huyện
a Mục tiêu của việc quản lý lập dự toán chi thường xuyên
b Căn cứ lập dự toán chi thường xuyên NSNN
c Yêu cầu của việc lập dự toán chi thường xuyên NSNN d Trình tự lập dự toán chi thường xuyên NSNN
1.2.2 Chấp hành dự toán chi thường xuyên NSNN cấp
huyện a Khái niệm
Trang 9Ch p hành dự toán chi thường xu ên là quá trình sử dụng tổnghợp các biện pháp về kinh tế - tài chính và hành chính nhằm biến cácchỉ tiêu chi thường xu ên đã được ghi trong kế hoạch (dự toánNSNN) trở thành hiện thực.
b Mục tiêu, tiêu chí đánh giá việc chấp hành dự toán chi thường xuyên NSNN
c Căn cứ tổ chức chấp hành dự toán chi thường xuyên NSNN
1.2.3 Kiểm soát và quyết toán chi thường xuyên NSNN cấp huyện
a Kiểm soát chi thường xuyên NSNN cấp huyện
- Kiểm soát, đối chiếu các khoản chi với dự toán NSNN đượcgiao
- Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ, hợp lý c a các hồ sơ, chứng
từ theo qu đ nh đối với từng khoản chi
- Kiểm tra, kiểm soát các khoản chi, bảo đảm đúng chế độ, tiêu chuẩn, đ nh mức chi thường xu ên NSNN
- Thực hiện đối chiếu số liệu giữa cơ quan tài chính và Khobạc để đảm bảo chi đúng, chi đ theo qu đ nh cho các đơn v
- Kiểm soát các khoản chi thường xu ên ng n sách từ kh u đề
xu t chi, xét du ệt c a th trưởng, kiểm soát c a bộ phận kế toán vàKBNN cho đến kh u thanh tra, kiểm tra
b Quyết toán chi thường xuyên NSNN cấp huyện
u ết toán chi thường xu ên ng n sách hu ện là kết thúc quátrình thực hiện dự toán chi thường xu ên ng n sách hu ện nhằm đánhgiá kết quả hoạt động c a một năm, từ đó rút ra ưu, nhược điểm vàbài học kinh nghiệm cho công tác quản lý chi thường xu ên ng n sách
hu ện
Trang 10Công tác qu ết toán các khoản chi thường xu ên c a ng n sáchNhà nước là quá trình thực hiện kiểm tra, rà soát, chỉnh lý các số liệu
đã được phản ánh sau một kỳ ch p hành dự toán để rà soát, ph n tích,đánh giá kết quả ch p hành dự toán rút ra những bài học kinh nghiệmcần thiết cho kỳ ch p hành dự toán tiếp theo, là bước cuối cùng trongmỗi chu trình quản lý các khoản chi thường xu ên ng n sách Nhànước
1.2.4 Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm về chi thường xuyên NSNN cấp huyện
Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra việc ch p hành NS cácđơn v nhằm đảm bảo tính hiệu quả và trung thực trong quản lýNSNN, k p thời phát hiện và ngăn chặn các sai phạm, tiêu cực trongquản lý, điều hành và sử dụng NSNN góp phần đẩ mạnh phát triểnkinh tế - xã hội đ a phương một cách bền vững hơn
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP HUYỆN 1.3.1 Điều kiện tự nhiên
1.3.2 Điều kiện kinh tế
1.3.3 Điều kiện xã hội
1.3.4 Tổ chức bộ máy và nguồn nhân lực quản lý chi thường xuyên ngân sách cấp huyện
1.4 KINH NGHIỆM VỀ QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Ở MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG 1.4.1.
Kinh nghiệm của huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam
1.4.2 Kinh nghiệm của huyện Đăk Tô, tỉnh Kon Tum 1.4.3 Những bài học kinh nghiệm rút ra cho huyện Tu Mơ Rông
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
Trang 11CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HUYỆN TU MƠ RÔNG, TỈNH KON TUM
2.1 NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CỦA HUYỆN TU MƠ RÔNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN 2.1.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.2 Điều kiện kinh tế
a Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Trong những năm qua, hu ện Tu Mơ Rông có sự phát triểnvượt bậc về mọi mặt ua các năm, cơ c u nền kinh tế c a hu ện tươngđối ổn đ nh, không có chu ển d ch đáng kể Tốc độ tăng trưởng cácngành chưa cao, qu mô kinh tế còn nhỏ, chưa tương xứng với tiềmnăng và lợi thế c a hu ện Công nghiệp chế biến, nông sản xu t khẩuchưa thật sự tạo động lực phát triển, chưa hình thành được các ngànhmũi nhọn, chưa có sản phẩm ch lực, sức cạnh tranh c a nền kinh tếcòn ếu, cơ sở hạ tầng còn nghèo nàn, lạc hậu Hu ện cũng có tiềmnăng phát triển kinh tế, vì vậ nhu cầu nguồn kinh phí để tập trungphát triển kinh tế c a hu ện cũng tương đối lớn
Tu Mơ Rông có tiềm năng, thế mạnh để phát triển kinh tế donhững lợi thế về v trí đ a lý, tài ngu ên thiên nhiên, bản sắc văn hóađặc trưng, được hưởng nhiều chính sách đầu tư c a Đảng và Nhànước như chương trình quốc gia về giảm nghèo bền vững và chươngtrình quốc gia x dựng nông thôn mới
b Cơ sở hạ tầng
c Tình hình thu-chi ngân sách huyện
Trang 12Bảng 2.2 Tình hình thu-chi ngân sách huyện giai đoạn 2020
2018-Tổng quan tình hình kinh tế c a hu ện nêu trên đặt ra một tháchthức không nhỏ cho việc hoàn thiện công tác quản lý thu-chi NSNN
c a hu ện trong thời gian tới Đặc biệt là hu ện phải k p thời hoànthiện công tác quản lý chi thường xu ên trong tình hình mới, khắcphục những hạn chế, tồn tại đang mắc phải
2.1.3 Điều kiện xã hội
- D n số c a hu ện năm 2020 đạt 28.013 người, mật độ bình qu
n 32,67 người/km2 Mật độ d n cư ph n bố không đều ở các xãtrong hu ện, ngẫu nhiên tập trung ch ếu ở khu vực trung t m hu ện vàcác trục đường liên xã, còn các khu vực vùng s u, vùng thưa d n cư,mật độ r t th p
Mặc dù còn nhiều khó khăn nhưng hu ện Tu Mơ Rông với lợithế phát triển về điều kiện tự nhiên, tài ngu ên thiên nhiên và nhữngđặc điểm riêng về kinh tế - xã hội, hu ện có thể khai thác để mở rộng
và thu hút các nguồn lực để tập trung phát triển kinh tế, ổn đ nh cuộcsống cho nh n d n Đ có thể được xem là những lợi thế cơ bản vàcũng là thách thức lớn c a đ a phương
2.1.4 Tổ chức bộ máy và nguồn nhân lực quản lý chi thường xuyên ngân sách cấp huyện
a Hội đồng nhân dân huyện Tu Mơ Rông
b Ủy ban nhân dân huyện Tu Mơ Rông
c Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Tu Mơ Rông
d Kho bạc nhà nước huyện Tu Mơ Rông
e Các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước
Trang 132.2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA HUYỆN TU MƠ RÔNG GIAI ĐOẠN
2018 – 2020
2.2.1 Công tác lập dự toán chi thường xuyên NSNN
Công tác lập dự toán chi thường xu ên NSNN hu ện Tu MơRông được triển khai thực hiện theo đúng các qu đ nh c a Luật Ng nsách 2015, Thông tư, Ngh đ nh hiện hành c a nhà nước, Ngh quyếtHĐND tỉnh và các văn bản hướng dẫn c a Sở Tài chính tỉnh KonTum về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách hàng năm
* Căn cứ lập dự toán chi thường xuyên NSNN:
* Trình tự lập dự toán chi thường xuyên
- Thứ nh t, hướng dẫn và giao số kiểm tra
- Thứ hai, dựa vào số kiểm tra và văn bản hướng dẫn lập dựtoán kinh phí, Phòng TCKH hu ện có nhiệm vụ thảo luận dự toánngân sách với các đơn v , đ a phương và xem xét, tổng hợp dự toánkinh phí c a các đơn v dự toán c p I c a ng n sách hu ện và dự toánchi thường xu ên c a ng n sách các xã, th tr n để lập dự toán chithường xu ên c a ng n sách hu ện
- Thứ ba, căn cứ vào dự toán thu chi NSNN đã được HĐND
hu ện phê chuẩn, UBND hu ện chính thức ph n bổ và giao dự toánchi cho các đơn v sử dụng ng n sách và UBND các xã Sau đó,UBND hu ện thực hiện công khai dự toán ngân sách đã được phê du
ệt đến toàn thể các đơn v và nh n d n
Trang 14Bảng 2.3 Dự toán chi thường xuyên NSNN tỉnh giao cho
huyện Tu Mơ Rông, giai đoạn 2018-2020
Trang 1511 Chi quản lý hành chính,
(Nguồn: Phòng TC-KH huyện Tu Mơ Rông)
Trang 16Bảng 2.4 Dự toán chi thường xuyên ngân sách huyện Tu Mơ
Rông giao so với tỉnh giao giai đoạn 2018-2020
(Nguồn: Phòng TC-KH huyện Tu Mơ Rông) Kết quả khảo sát 60 cán
bộ làm công tác chi NSNN về kh u lập dự toán chi thường xu ên ng n
sách tại hu ện Tu Mơ Rông tổnghợp trong bảng sau:
Bảng 2.5: Tổng hợp ý kiến đánh giá về công tác lập dự toán
ua bảng cho th 40 người được hỏi (chiếm 66,7%) cho rằngviệc lập dự toán là dựa trên việc tổng hợp các căn cứ từ nhu cầunhiệm vụ chính tr , kế hoạch phát triển kinh tế xã hội c a hu ện, tiêuchuẩn, đ nh mức qu đ nh hiện hành, kết quả chi thường xu ên NSNNcác năm trước và tổng hợp nhu cầu c a các phòng, ban Chỉ có 20người (chiếm 33,3%) cho rằng dự toán căn cứ đơn thuần vào số kiểmtra c a cơ quan tài chính c p trên giao
Về tiến độ lập dự toán chi thường xu ên NSNN có 42 người(chiếm 70%) cho rằng tiến độ lập dự toán là k p thời, đúng qui đ nh;
18 người người trả lời còn chậm (chiếm 30%) Như vậ , có tới 1/3 sốcán bộ được hỏi chưa xác đ nh đầ đ căn cứ lập dự toán chi ng n sách
và còn tình trạng chậm, chưa k p thời trong kh u lập dự toán c a cácđơn v Một trong những ngu ên nh n g nên những hạn chế trên là dođơn v dự toán NS chưa ch động, k p thời, ý thức hết