Tính cấp thiết của đề tài Chi ngân sách Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiệncác chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước Vì vậ , quản lý nâng cao hiệu quảtrong công tác chi ngân
Trang 1NGUYỄN THANH THỦY
QUẢN LÝ CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HUYỆN TU MƠ
RÔNG, TỈNH KON TUM
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 834 04 10
Đà Nẵng - Năm 2022
Trang 2Người hướng dẫn KH: PGS.TS Bùi Quang Bình
Phản biện 1: TS Ngu n H ng CPhản biện 2: PGS TS Trư ng T n Quân
Luận văn được bảo vệ trước Hội đ ng ch m Luận văn tốt nghiệpThạc sĩ Quản lý kinh tế họp tại trường Đại học kinh tế, Đại học Đànẵng vào ngà 05 tháng 3 năm 2022
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm thông tin-Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Chi ngân sách Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiệncác chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước Vì vậ , quản lý nâng cao hiệu quảtrong công tác chi ngân sách từ trung ư ng đến địa phư ng là v n đề có ý qu
ết định đến sự ổn định và phát triển của nền kinh tế
Hu ện Tu M Rông là hu ện miền núi và vùng cao, nằm ở phía Bắctỉnh Kon Tum, là hu ện nghèo theo Nghị qu ết 30a/2008/NQ-CP bao g m
11 xã Tu M Rông có những tiềm năng cho phát triển kinh tế - xã hội của hu
ện nói riêng và của tỉnh nói chung như phát triển du lịch theo chuỗi bảo t n,phát hu bản sắc văn hóa, dân tộc gắn với di tích lịch s cách mạng tỉnh ủKon Tum tại xã Măng Ri và phát triển mô hình du lịch văn hóa, lịch s , dulịch cộng đ ng, du lịch sinh thái gắn với trải nghiệm chinh phục
đỉnh Ngọc Linh và vườn dược liệu Là hu ện miền núi, ngu n thu ngânsách trên địa bàn của hu ện chủ ếu dựa vào hoạt động của các doanh nghiệp
ngoài quốc doanh (chủ yếu từ Thủy điện) Thời gian qua, việc quản lý và s
dụng NSNN trong đầu tư còn nhiều hạn chế, tính hiệu quả chưa cao Nhằmtừng bước nâng cao hiệu quả quản lý, s dụng chi NSNN trong đầu tư tránh
gâ th t thoát, lãng phí đảm bảo sự hiệu quả trong phát triển kinh tế - xã hộitại địa phư ng; Với mong muốn hoàn thiện, nâng cao tính hiệu quả trongviệc quản lý, s dụng tiết kiệm, có hiệu quả các khoản chi NSNN, khắc phục
và giảm thiểu tối đa các hạn chế trong quản lý chi NSNN nh t là việc sdụng NSNN trong đầu tư đang êu cầu và đòi hỏi t t
ếu đối với c quan quản lý và s dụng NSNN trên địa bàn hu ện Tu M
Rông Đó là lý do tôi chọn nội dung “Quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản ngân sách nhà nước huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum” làm đề tài
Trang 4nghiên cứu luận văn thạc sĩ kinh tế
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát:
Vận dụng trên c sở nghiên cứu và phân tích, đánh giá thực trạng côngtác quản lý chi đầu tư XDCB trong chi NSNN tại hu ện Tu M Rông Từ đó,
đề xu t những giải pháp và hướng khắc phục, hoàn thiện công tác chi đầu
tư trong chi NSNN tại địa phư ng
2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
Đánh giá thực trạng Quản lý chi đầu tư xâ dựng c bản ngân sách nhànước hu ện, Nêu lên nhưng kết quả đạt được, nhưng mặt còn hạn chế vàngu ên nhân của hạn chế trong công tác quản lý chi đầu tư trong chi NSNNcủa c quan quản lý nhà nước hu ện Tu M Rông Đề xu t một số giải phápmang tính khả thi để hoàn thiện công tác quản lý nà tại hu ện Tu M Rông
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Luận văn tập trung nghiên cứu về công tác quản lý chi đầu tư XDCBtrong chi NSNN trên địa bàn hu ện Tu M Rông, tỉnh Kon Tum
Trang 5pháp hoàn thiện công tác nà trong thời gian tới
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu:
Ngu n tư liệu nghiên cứu là các văn bản qu phạm pháp luật, những
qu định của Nhà nước, các Bộ, nghành có liên quan đến công tác quản lýnhà nước đới với việc quản lý chi đầu tư trong chi NSNN như: Luật, Nghịđịnh, Thông tư, Nghị Qu ết, Qu ết định…, những văn bản qu phạm phápluật có liên quan và một số tài liệu khác của những tác giả đi trước đã từngnghiên cứu Số liệu được thu thập và tổng hợp thông qua các chi tiêu ngânsách hàng năm, qua từng kỳ họp HĐND hu ện Tu M Rông và số liệu Niêngiám thống kê của tỉnh Kon Tum từ năm 2016-2020
4.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu:
Phân tích và x lý số liệu: Từ ngu n dữ liệu thu nhập có được trongnội dung nghiên cứu Cách thức x lý dữ liệu được s dụng bằng phư ng phápphân tích, tổng hợp và so sánh giữa các chỉ tiêu liên quan để đánh giá mộtcách cụ thể; đề xu t các giải pháp mạng liệu hiệu quả cao nh t cho các mụctiêu đề ra
4.3 Phương pháp so sánh:
Phư ng pháp so sánh sẽ cho phép đánh giá tình hình chi tiêu ngânsách của địa phư ng như thế nào theo các định mức, tiêu chuẩn quản lý chingân sách so với các địa phư ng khác, so với chính địa phư ng trong từngnăm dự toán trước đâ
4.4 Phương pháp tổng hợp và khái quát:
Phư ng pháp tổng hợp và khái quát hóa được thực hiện để cho ranhững đánh giá và kết luận xác đáng làm c sở đề ra các giải pháp hoànthiện công tác trong thời gian tới
Trang 64.5 Phương pháp thống kê:
Phư ng pháp thống kê là phư ng pháp mà các c quan Quản lý nhànước hiện na thường dùng một cách rộng rãi trong nghiên cứu các v n đềKinh tế - Xã hội Thông qua thống kê để tiến hành điều tra, khảo sát, tổnghợp và phân tích đánh giá tình hình, ngu ên nhân của sự vật và hiện tượnggiúp cho việc nghiên cứu đạt được những kết quả như mong muốn; mô tả
sự tha đổi về tình hình chi ngân sách trên địa bàn; đ ng thời rà soát hệ
thống, c chế, chính sách, qu định (của cả trung ương và địa phương) tác
động đến việc quản lý chi đầu tư trong chi NSNN trên địa bàn c p hu ện Từ
đó, rút ra được những kinh nghiệm từ việc nhìn nhận các sự vật, hiệntượng trong quá trình hoạch định được chính xác và hiệu quả nh t
4.6 Phương pháp chuẩn tắc:
Phư ng pháp chuẩn tắc được thực hiện nhằm trả lời câu hỏi làm thếnào để quản lý chi ngân sách ở địa phư ng tốt h n trong những năm tới
5 Bố cục đề tài nghiên cứu
Luận văn ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục Tài liệu thamkhảo, Danh mục những từ viết tắt và phụ lục các bảng biểu số liệu còn bao
Trang 7CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHI ĐẦU TƯ XDCB NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC CẤP HUYỆN 1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN LÝ CHI ĐẦU TƯ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1.1 Một số vấn đề chung về ngân sách nhà nước:
a Khái niệm Ngân sách nhà nước:
“Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nh t định do c quan nhà nước có thẩm qu ền qu ết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước” Được qu định tại khoản 14, Điều 4, Luật Ngân sách nhà nước năm 2015
Ngân sách địa phư ng: “Là các khoản thu ngân sách nhà nước phân c
p cho c p địa phư ng hưởng, thu bổ sung từ ngân sách trung ư ng cho ngânsách địa phư ng và các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chicủa c p địa phư ng” Được Qu định tại khoản 13, Điều 4, Luật Ngân sáchnhà nước năm 2015
b Đặc điểm của Ngân sách Nhà nước:
NSNN luôn gắn liền, chặt chẽ với sở hữu là Nhà nước và chứa đựng lợi ích chung, lợi ích công cộng
NSNN là một bộ phận chủ ếu của hệ thống tài chính quốc gia
c Nguyên tắc quản lý ngân sách nhà nước:
- Ngu ên tắc thống nh t, tập trung dân chủ
- Ngu ên tắc tiết kiệm, hiệu quả và thực hiện công khai, minh bạch
- Ngu ên tắc kết hợp quản lý theo từng nghành, lãnh thổ, địa phư ng
- Ngu ên tắc đảm bảo cân đối NSNN
Trang 81.1.2 Khái niệm và đặc điểm của quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản NSNN
Khái niệm
Quản lý chi đầu tư xâ dựng c bản NSNN là sự tác động có tổ chức vàđiều chỉnh bằng qu ền lực Nhà nước đối với các quá trình trong xã hội vàcác hành vi hoạt động đầu tư của con người; do các c quan trong hệ thốnghành pháp và hành chính thực hiện nhằm hỗ trợ để các chủ đầu tư thựchiện đúng vai trò, chức năng nhiệm vụ của người đại diện sở hữu vốn Nhànước trong các dự án đầu tư; ngăn ngừa các ảnh hưởng tiêu cực và kiểmtra, kiểm soát ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực trong việc s dụng ngu nvốn nhà nước tránh gâ th t thoát, lãng phí NSNN
Đặc điểm của công tác quản lý chi đầu tư XDCB NSNN:
+ Chi đầu tư trong NSNN là một khoản chi gắn liền với định hướng phát triển KT-XH của đ t nước, của các địa phư ng từng thời kỳ cụ thể
+ Việc quản lý chi đầu tư trong NSNN gắn liền với qu ền lực của Nhànước
+ Các tiêu chí đánh giá của chi NSNN trong đầu tư XDCB từ ngu n NSNN được xem xét trên tầm vĩ mô
1.1.3 Tầm quan trọng của quản lý chi đầu tư ngân sách nhà
nước:
- Về mặt kinh tế
- Về mặt chính trị, xã hội
- Về mặt an ninh, quốc phòng
1.1.4 Nguyên tắc quản lý chi đầu tư NSNN:
1.2 NỘI DUNG QUẢN LÝ CHI ĐẦU TƯ XDCB NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HUYỆN
Trang 91.2.1 Lập dự toán chi đầu tƣ XDCB NSNN huyện
Kế hoạch chi ngân sách nhà nước là bản tổng hợp đề xu t nhu cầu chiphù hợp với khả năng ngân sách nhà nước nhằm thực hiện nhiệm của địaphư ng các c p, các đ n vị dự toán ngân sách trong một khoảng thời gian cụthể
Theo qu định của Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 và Luật đầu tưcông năm 2014, 2019 kế hoạch chi ngân sách nhà nước g m kế hoạch chingân sách nhà nước trung hạn và kế hoạch chi ngân sách nhà nước hàng
năm (dự toán chi ngân sách nhà nước).
Xâ dựng kế hoạch đầu tư trung hạn từ ngu n ngân sách nhà nước:Trình tự xâ dựng, thẩm định và tổng hợp kế hoạch đầu tư công trung hạnngu n ngân sách nhà nước tuân thủ theo trình tự xâ dựng, thẩm định vàtổng hợp kế hoạch đầu tư công trung hạn; di n ra trong năm thứ tư và nămthứ năm của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước
Xâ dựng kế hoạch đầu tư hàng năm: Kế hoạch chi vốn đầu tư hàngnăm là công cụ quản lý nhà nước quan trọng trong dự toán chi NSNN hàngnăm
Trước khi g i UBND tỉnh dự toán ngân sách địa phư ng về phần kếhoạch vốn đầu tư xâ dựng c bản, UBND các hu ện phải trình Thường trựcHĐND hu ện xem xét cho ý kiến
Tiêu chí đánh giá: Dự toán phù hợp với qui định của nhà nước; Dựtoán sát với thực tế của địa phư ng; Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch so với kếhoạch ban đầu được du ệt
1.2.2 Phân bổ dự toán chi đầu tƣ XDCB NSNN huyện:
UBND hu ện căn cứ qu ết định của UBND tỉnh về giao chỉ tiêu thu vànhiệm vụ chi ngân sách, trình HĐND hu ện qu ết định dự toán chi
Trang 10ngân sách c p hu ện và phư ng án phân bổ dự toán ngân sách c p hu ệnchậm nh t là 10 ngà , kể từ ngà Hội đ ng nhân dân c p trên trực tiếp
qu ết định dự toán và phân bổ ngân sách
Trên c sở Nghị qu ết của HĐND hu ện, UBND hu ện giao nhiệm vụthu, chi ngân sách cho từng c quan, đ n vị trực thuộc hu ện, mức bổ sung từngân sách c p hu ện cho ngân sách xã
Phân bổ kế hoạch đầu tư là khâu đầu tiên của tiến trình thực hiện quản
lý chi NSNN trong đầu tư XDCB; thực hiện phân bổ được tuân thủ dựatrên những tiêu chuẩn, định mức và ngu ên tắc được qu định trong trình tựquản lý, c p phát và s dụng vốn của pháp luật
Thực hiện phân bổ, giao dự toán chi đầu tư phát triển từ NSNN phảituân thủ đúng qu định của Luật NSNN, Luật Đầu tư công, Luật Đ u thầu;Nghị Qu ết của Hội đ ng nhân dân tỉnh, Nghị qu ết của Hội đ ng nhân dân
hu ện và các qu định hiện hành khác, phù hợp với kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội của địa phư ng hàng năm
Các chỉ tiêu phản ánh kết quả chi đầu tư XDCB NSNN: Tỷ lệ vốnđầu tư phân bổ so với vốn đầu tư được được du ệt trong kế hoạch; Tỷ lệvốn đầu tư thực hiện năm na so với năm trước
1.2.3 Chấp hành chi đầu tư XDCB Ngân sách nhà nước huyện:
Sau khi được UBND hu ện giao dự toán ngân sách, Phòng Tài chính
-Kế hoạch hu ện, đ n vị dự toán c p III tiến hành phân bổ và giao dự toánchi ngân sách nhà nước cho các đ n vị s dụng ngân sách trực thuộc
Các đ n vị dự toán ngân sách và các tổ chức được ngân sách nhà nước
hỗ trợ thường xu ên phải mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và Kho bạc Nhà nước trong quá trình thanh toán, s dụng kinh phí Các khoản thanh toán về c bản theo ngu ên tắc chi trả trực
Trang 11tiếp qua Kho bạc Nhà nước
Chi NSNN trong đầu tư chỉ được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau
1.2.4 Quyết toán chi đầu tư XDCB Ngân sách nhà nước huyện:
Vốn đầu tư XDCB được qu ết toán dưới hai hình thức là qu ết toántheo niên độ ngân sách và qu ết toán dự án hoàn thành
Qu ết toán chi NSNN trong đầu tư XDCB là khâu cuối cùng trong tiếntrình quản lý ngân sách Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015 định nghĩa:
"Qu ết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành là toàn bộ chi phí được phê du ệt
và thực hiện trong quá trình đầu tư để đưa vào khai thác, s dụng"
Qu ết toán dự án hoàn thành nhằm đánh giá kết quả quá trình đầu tư,xác định năng lực sản xu t, giá trị tài sản mới tăng thêm do đầu tư mang lại
và việc thực hiện các qu định của Nhà nước trong quá trình đầu tư thựchiện dự án, xác định rõ trách nhiệm của chủ đầu tư, các nhà thầu, c quan c
p vốn, cho va , kiểm soát thanh toán, các c quan quản lý nhà nước có liênquan
Trang 121.2.5 Thanh tra, Kiểm tra chi đầu tư Ngân sách nhà nước huyện:
UBND hu ện có trách nhiệm tổ chức thanh tra, kiểm tra việc ch p hànhcác chế độ quản lý chi ngân sách của các đ n vị trực thuộc hu ện quản lýHàng năm c quan Thanh tra c p hu ện xâ dựng kế hoạch thanh tra kiểmtra tình hình s dụng ngân sách trên địa bàn hu ện, hoặc tổ chức thanh trakiểm tra tiến độ thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn trình Chủ tịchUBND hu ện phê du ệt và tiến hành kiểm tra theo kế hoạch đã được phê duệt
Qua công tác thanh tra, kiểm tra và x lý vi phạm nhằm xác định đượcngu ên nhân sai phạm của quá trình quản lý, điều hành, ch p hành chi đầu
tư trong NSNN theo qu định trong phân công, phân c p quản lý; sai phạmthuộc c p nào và trách nhiệm của những tổ chức, cá nhân nào có liên quan
để có những kiến nghị, ch n chỉnh và khắc phục sai phạm cho phù hợp;thúc đẩ sự phát triển KT-XH, ổn định xã hội
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI QUẢN LÝ CHI ĐẦU TƯ XDCB NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HUYỆN
1.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện
1.3.2 Tổ chức bộ máy quản lý chi NSNN huyện
1.3.3 Tình hình chi đầu tư NSNN huyện
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Trang 13CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI ĐẦU TƯ XDCB TRONG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HUYỆN TU MƠ RÔNG, TỈNH KON TUM
2.1 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA HUYỆN ẢNH HƯỚNG TỚI QUẢN
LÝ CHI ĐẦU TƯ NSNN HUYỆN TU MƠ RÔNG, TỈNH KON TUM 2.1.1 Đặc điểm tự nhiên
Hu ện Tu M Rông là hu ện miền núi và vùng cao, nằm ở phía Bắctỉnh Kon Tum, là hu ện nghèo theo Nghị qu ết 30a/2008/NQ-CP bao g m
11 xã với diện tích tự nhiên 85 744,25 ha chiếm 8,85% diện tích trên toàntỉnh, dân số trung bình đến cuối năm 2020 khoảng 28 700 người chiếm5,5% dân số toàn tỉnh
2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội:
a Về mặt kinh tế:
Tổng giá trị sản xu t trên địa bàn tính theo giá hiện hành tăng nhưngkhông ổn định, năm 2015 là 771 tỷ đ ng, năm 2020 là 1254 tỷ đ ng Nhưngtheo giá so sánh thì năm 2017 giảm Theo giá trị gia tăng, qu mô năm 2015
là 231 tỷ đ ng, năm 2020 là 308 tỷ đ ng Tăng trưởng không đều, năm 2016
âm 34%, sau tăng 34% và giảm dần, năm 2020 chỉ là 5% (Bảng 2 2)
C c u kinh tế chu ển dịch đúng hướng giảm dần giá trị sản xu t ngành Nông lâm thủ sản, tăng dần giá trị sản xu t ngành Công nghiệp xâ dựng và
thư ng mại dịch vụ (đến năm 2020 giá trị sản xuất ngành Nông lâm thủy sản còn khoảng 33%, giá trị sản xuất ngành Công nghiệp xây dựng là 41%, giá trị sản xuất ngành thương mại dịch vụ là 26%);
b Về mặt xã hội:
Trang 14Giáo dục và đào tạo: Tiếp tục được phát triển về qu mô và ch t lượng,
hệ thống trường lớp học được mở rộng và chuẩn hóa Đội ngũ cán
bộ quản lý và giáo viên, ch t lượng dạ học dần được nâng lên Tỉ lệ hu
động trẻ trong độ tuổi ra lớp được du trì.
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý chi đầu tư NSNN cấp huyện:
Tổ chức bộ má quản lý chi đầu tư trong NSNN tại hu ện Tu M Rông gm: HĐND hu ện, UBND hu ện, Phòng Tài chính – kế hoạch hu ện, Kho bạc nhà nước Tu M Rông và các chủ đầu tư
2.1.4 Tình hình đầu tư XDCB NSNN huyện Tu Mơ Rông:
Ngu n đầu tư xâ dựng c bản NSNN hu ện vẫn chủ ếu dựa vàongu n của trung ư ng trong khi ngu n của hu ện r t th p tu có tăng
Số liệu cho th ngu n vốn đầu tư XDCB từ NSNN hu ện Tu M
Rông tha đổi theo sự phát triển kinh tế Năm 2016 là 178 tỷ đ ng giảm dần
2 năm sau, còn h n 90 tỷ năm 2018 và tăng dần năm 2020 là 183 tỷ đ ng
Ngu n của ngân sách trung ư ng tu giảm còn 74% năm 2020 nhưngvẫn khá cao Ngu n từ ngân sách hu ện tăng từ 7% năm 2016 lên gần 20%năm 2020
Qua 5 năm đầu tư, hu ện c bản đã triển khai đạt được một số kết quả
nh t định C sở vật ch t tăng nhanh, nhiều công trình hoàn thành đưa vàokhai thác s dụng đạt hiệu quả như: hạ tầng c sở các tu ến đường ĐH, …Thời kỳ 2016-2020, kết quả đạt được của các hoạt động đầu tư XDCBkhông những góp phần làm tha đổi cục diện mà còn góp phần phát triểnnền kinh tế của hu ện
2.1.4 Đánh giá những ảnh hưởng từ điều kiện cơ bản huyện Tu
Mơ Rông tới quản lý chi đầu tư XDCB NSNN