TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾNGUYỄN THỊ CHI QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI... Hiện tại để quản lý rủi ro tín
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN THỊ CHI
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Người hướng dẫn khoa học: TS HOÀNG VĂN HẢI
Phản biện 1: TS Nguyễn Thị Mỹ Hương
Phản biện 2: TS Phạm Thị Bích Duyên
Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốtnghiệp Thạc sĩ Quản trị kinh doanh họp tại Trường Đại học Kinh
tế, Đại học Đà Nẵng vào ngày 12 tháng 3 năm 2022
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin – Học liệu, Đại học Đà Nẵng;
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài
Hệ thống NHTM ở nước ta đang trong quá trình đổi mới đểbắt kịp với xu thế hội nhập và phát triển của nền kinh tế và thực tế chothấy các ngân hàng đã thực sự là ngành tiên phong trong quá trình đổimới cơ chế kinh tế Hiện tại thách thức lớn nhất của các NHTM làdiễn biến phức tạp của đại dịch và sự gia tăng nợ xấu Ảnh hưởng củađại dịch Covid-19 từ năm 2020 đã khiến nhiều doanh nghiệp bị thiệthại nặng nề, thậm chí rơi vào tình trạng phá sản Với Nghị quyết 42,nhiều chính sách mới so với pháp luật hiện hành đã được áp dụng,nhưng khi áp dụng vào thực tiễn, dù đã đạt được kết quả đáng khích
lệ, vẫn còn tồn tại những vướng mắc Các giải pháp xử lý nợ xấu đượctriển khai đồng bộ cùng với biện pháp kiểm soát, phòng ngừa nợ xấumới phát sinh đã góp phần nâng cao chất lượng tín dụng và giảm tỷ lệ
nợ xấu của các tổ chức tín dụng
Ngay từ khi mới thành lập vào năm 2007, Vietcombank - Chinhánh Dung Quất đã xác định phân khúc mục tiêu cho mình đối tượngchủ đạo là khách hàng cá nhân Mở rộng, phát triển hoạt động cho vaykhách hàng cá nhân là được dự báo là việc làm đúng đắn và đảm bảomang lại nguồn lợi nhuận cao cho ngân hàng, song đây cũng là hoạtđộng tiềm ẩn rủi ro lớn có khả năng tác động và ảnh hưởng xấu đếnngân hàng nếu không được kiểm soát chặt chẽ
Hiện tại để quản lý rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay,các NHTM đang thiết lập các chính sách tín dụng, quy trình cho vay
để đồng bộ từ Trụ sở chính đến toàn bộ các chi nhánh đồng thời thànhlập phòng quản lý rủi ro để nhận diện và phân loại các loại rủi ro.Ngoài ra, các NHTM đang tập trung nghiên cứu công tác đo lường rủi
Trang 4hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương – Chi nhánh Dung Quất”.
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát
Từ nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng nhằm đề xuấtmột số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụngtrong hoạt động cho vay KHCN tại Vietcombank – Chi nhánh DungQuất
2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản trị rủi ro tíndụng khách hàng cá nhân trong các NHTM
Đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng Vietcombank - Chinhánh Dung Quất trong các năm gần đây Nêu ra các dấu hiệu nhậnbiết sớm nguy cơ tiềm ẩn, làm rõ các nhân tố gây ra rủi ro tín dụngcủa các NHTM Việt Nam nói chung và tại Vietcombank - Chi nhánhDung Quất nói riêng
Đề xuất một số giải pháp quản trị rủi ro tín dụng có hiệu quả,hạn chế đến mức thấp nhất có thể những tác hại xấu do nó gây ra, gópphần phục vụ cho các mục tiêu phát triển của ngành ngân hàng trướcquá trình hội nhập kinh tế quốc tế và trong khu vực
3 Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
3 1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nhận dạng, đo lường, phântích các nhân tố gây ra rủi ro tín dụng và đề ra các giải pháp nhằm hạnchế, phòng ngừa rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay đối với kháchhàng cá nhân của Vietcombank - Chi nhánh Dung Quất
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Đề tài nghiên cứu quản trị rủi ro tín dụng
trong hoạt động cho vay KHCN tại Ngân hàng
- Phạm vi không gian: Tại Ngân hàng TNCP Ngoại Thương
Việt Nam – Chi nhánh Dung Quất (Vietcombank – Chi nhánh Dung
Trang 5- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập để đánh giá thực
trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng trong họat động cho vay KHCNtại Vietcombank – Chi nhánh Dung Quất trong giai đoạn từ năm2018-2019 Số liệu điều tra sơ cấp điều tra vào năm 2020
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu
- Thu thập số liệu, thông tin thứ cấp
- Nguồn thu thập sơ cấp:
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Hệ thống hóa được những vấn đề cơ bản về tín dụng và rủi rotín dụng của NHTM, về quy trình quản trị rủi ro tín dụng cũng nhưcác nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản trị rủi ro tín dụng hệ thốngNHTM
Tổng hợp, phân tích, đánh giá nhân tố gây ra rủi ro và thựctrạng công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tại Vietcombank -Chi nhánh Dung Quất
Luận văn đã đưa ra một số giải pháp nhằm góp phần nâng caohiệu quả công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay trong bối cảnh
và điều kiện đặc thù tại Vietcombank – Chi nhánh Dung Quất
6 Bố cục đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:
- Chương 1: Một số vấn đề Lý luận về quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại
- Chương 2: Thực trạng Quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá
Trang 6nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Dung Quất.
- Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác Quản trị rủi ro tíndụng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phầnNgoại thương Việt Nam – Chi nhánh Dung Quất
7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG
CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TRONG
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Ngân hàng thương mại
Khái niệm ngân hàng thương mại
“Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền kí gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán”
Chức năng cơ bản của ngân hàng thương mại
Chức năng trung gian tín dụng
Chức năng trung gian thanh toán
Chức năng "tạo tiền"
1.1.2 Khái niệm hoạt động tín dụng
Tín dụng được hiểu là quan hệ vay mượn giữa các chủ thể trongnền kinh tế, trong đó chủ thể này chuyển nhượng cho chủ thể khácquyền sử dụng một lượng giá trị (có thể dưới hình thức hàng hoá hoặctiền tệ) với những điều kiện và trong một thời gian nhất định mà haibên đã thoả thuận dựa trên nguyên tắc hoàn trả
1.1.3 Nguyên tắc cho vay của ngân hàng thương mại
Trang 7- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồngtín dụng
- Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng
- Ngân hàng chỉ xem xét và quyết định cấp tín dụng khi khách hàng có đủ các điều kiện sau:
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịutrách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật, không bị mất hoặchạn chế năng lực hành vi dân sự mà pháp luật đã quy định cụ thể
- Nhu cầu vay vốn sử dụng vào mục đích hợp pháp
- Có khả năng tài chính để trả nợ
- Có dự án đầu tư, phương án sử dụng vốn khả thi
- Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo đúng quy định của pháp luật
1.1.4 Phân loại theo các hình thức cho vay
Căn cứ thời hạn cho vay: Theo tiêu thức này, hoạt động cho vay bao gồm: cho vay ngắn hạn, cho vay trung hạn, cho vay dài hạn
Căn cứ vào mục đích cho vay: Cho vay được phân thành:cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh, cho vay tiêu dùng, cho vay sảnxuất nông nghiệp, xuất nhập khẩu…
Theo từng đối tượng khách hàng: Theo phương pháp phânloại này thì tín dụng bao gồm tín dụng khách hàng doanh nghiệp, tíndụng tổ chức tài chính và tín dụng khách hàng cá nhân
Căn cứ vào phương thức cho vay: Theo tiêu thức này, hoạtđộng cho vay bao gồm: cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức tíndụng, cho vay trả góp, cho vay theo hạn mức thấu chi, cho vay thôngqua nghiệp vụ phát hành thẻ tín dụng…
1.2 NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ RRTD VÀ SỰ CẦN THIẾT
Khái niệm rủi ro: Rủi ro là các yếu tố ngẫu nhiên, có thể đo
Trang 8lường xác suất xuất hiện, xảy ra và có thể gây nên các thiệt hại đối vớicon người hay quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2.1 Khái niệm Rủi ro tín dụng của NHTM
Rủi ro tín dụng là khả năng (xác suất) xảy ra những thiệt hại vềkinh tế mà NHTM phải gánh chịu do khách hàng được cấp tín dụngkhông thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết với NH
1.2.2 Đặc điểm của rủi ro tín dụng
Rủi ro mang tính gián tiếp
Rủi ro có tính chất đa dạng và phức tạp
Rủi ro mang tính tất yếu, luôn tồn tại và gắn liền với hoạtđộng tín dụng của ngân hàng thương mại
Phân loại rủi ro tín dụng
a Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro
Rủi ro giao dịch:: rủi ro lựa chọn, rủi ro đảm bảo và rủi ro
nghiệp vụ.
Rủi ro danh mục: Rủi ro nội tại và rủi ro tập trung.
b Căn cứ vào phương diện quản lý và giám sát của ngân hàng
Rủi ro tín dụng nhận diện đƣợc: Là loại rủi ro mà ngân
hàng có thể nhận diện được nguyên nhân gây ra rủi ro, ước tính mức
độ ảnh hưởng, dự kiến thời điểm phát sinh và cách phòng ngừa, hạnchế Những rủi ro này thường do yếu tố chủ quan từ phía khách hànghoặc ngân hàng gây ra
Rủi ro tín dụng chƣa nhận diện đƣợc: Là loại rủi ro mà
ngân hàng không thể dự đoán trước được, thường là những rủi ro bấtkhả kháng như thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh…
1.2.3 Những căn cứ chủ yếu để xác định rủi ro tín dụng
Để đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng, người ta thường dùng chỉ tiêu nợ quá hạn, nợ xấu và kết quả phân loại nợ…
1.2.4 Những nhân tố dẫn đến rủi ro tín dụng
Trang 9a Những nhân tố từ phía khách hàng vay
vốn b Những nhân tố từ phía ngân hàng
c Những nhân tố từ phía môi trường kinh
doanh 1.2.5 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng
a Đối với hoạt động kinh doanh của ngân
hàng b Đối với khách hàng
c Đối với nền kinh tế - xã hội
1.3 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.3.1 Khái niệm và sự cần thiết của quản trị rủi ro tín dụng
a Khái niệm Quản trị rủi ro tín dụng
Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình các Ngân hàng tiến hànhhoạch định, tổ chức triển khai thực hiện và giám sát kiểm tra toàn bộhoạt động cấp tín dụng, nhằm tối đa hoá lợi nhuận của Ngân hàng vớimức rủi ro có thể chấp nhận.”
b Sự cần thiết phải thực hiện công tác quản trị rủi ro tín dụng
Thứ nhất, xu hướng toàn cầu hoá, tự do hoá kinh tế, đề cao cạnh
tranh đã trở thành phổ biến Khi gia tăng cạnh tranh cũng đồng nghĩavới rủi ro và phá sản gia tăng Trong lĩnh vực ngân hàng, cạnh tranhlàm cho chênh lệch lãi suất biên ngày càng giảm xuống
Thứ hai, hoạt động kinh doanh của ngân hàng ngày càng phát
triển mạnh mẽ và hiện đại, toàn diện với các cuộc cách mạng côngnghệ 4.0, cùng với đó là xu hướng hội nhập cạnh tranh gay gắt vừatiểm ẩn rủi ro và nguy cơ mới nhiều hơn
Thứ ba, môi trường kinh tế chưa thật sự ổn định, pháp lý chưa
rõ ràng, hệ thống pháp luật đang được xây dựng và ngày một hoànthiện hơn cùng với đó là mức độ minh bạch của thông tin vẫn cònthấp, thì hoạt động ngân hàng càng trở nên rủi ro hơn
c Mục tiêu của công tác quản trị rủi ro tín dụng
Trang 10- Mục tiêu của quản trị rủi ro tín dụng là để tối đa hóa lợinhuận.
- Bảo vệ ngân hàng tránh khỏi những tổn thất, mất mát khi rủi
- Đảm bảo cho ngân hàng hoạt động an toàn hiệu quả, phát triểnbền vững trong điều kiện thị trường đầy biến động
- Kiểm tra, kiểm soát để đảm bảo việc thực hiện theo đúng kế hoạch nhằm phòng chống rủi ro đặt ra, phát hiện các rủi ro tiềm ẩn
1.3.2 Nội dung quản trị rủi ro tín dụng
Quá trình quản trị rủi ro bao gồm 4 nội dung: Nhận biết, Đo lường, Quản trị và Kiểm soát, Xử lý tổn thất
Quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả không có nghĩa là rủi ro khôngxảy ra mà là rủi ro có thể xảy ra nhưng xảy ra trong mức độ dự đoántrước và ngân hàng đã chuẩn bị đủ nguồn lực để bù đắp các rủi ro cóthể xảy ra đó
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản trị rủi ro tín dụng của NHTM
a Nhân tố chủ quan
Môi trường quản trị rủi ro tín dụng
Chính sách tín dụng và Quy trình tín dụng (hay gọi là Quy
trình cho vay) của Ngân hàng
Cơ cấu tổ chức, thẩm quyền, chất lượng nhân sự đối với bộ
phận quản trị rủi ro tín dụng
Trang 11 Hệ thống kiểm soát, theo dõi đo lường rủi ro tín dụng của ngân hàng
Hệ thống kiểm soát, theo dõi đo lường rủi ro tín dụng đảm bảo
Hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng
b Nhân tố khách quan
Những vấn đề xuất phát từ phía khách hàng vay vốn
Môi trường kinh tế
Môi trường chính trị và pháp lý
1.4 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN 1.4.1 Đặc trƣng của tín dụng khách hàng cá nhân và rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân
Đối tƣợng cho vay là cá nhân, cá nhân là chủ hộ kinh doanh
hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân
Quy mô khoản vay: hầu hết các khoản cho vay KHCN có quy
mô nhỏ nhưng số lượng khoản vay rất nhiều, do cho vay KHCN đápứng nhu cầu của cá nhân và các hộ gia đình nhằm mục đích tiêu dùnghoặc sản xuất kinh doanh nhỏ, lẻ
Mục đích vay: nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng hoặc sản xuất
kinh doanh nhỏ của cá nhân, hộ gia đình
Tài sản đảm bảo: Một đặc điểm khác biệt của loại hình tín
dụng KHCN là phần lớn tài sản đảm bảo cho khoản vay là tài sản hìnhthành từ vốn vay hoặc vay không có tài sản bảo đảm, bất động sản
1.4.2 Quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân
a Đặc điểm của rủi ro tín dụng KHCN
Rủi ro đối với cho vay KHCN: cho vay KHCN có mức độ rủi rolớn và được coi là tài sản rủi ro nhất trong danh mục cho vay của ngânhàng
Nguyên nhân rủi ro đa dạng hơn các loại hình tín dụng
khác Nguy cơ xảy ra rủi ro lớn hơn
Trang 12Khả năng nhận biết rủi ro khó hơn
b Quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân
Như đã trình bày ở trên, tín dụng cả nhân có những đặc điểmkhác biệt với những loại hình tín dụng khác và rủi ro đối với loại hìnhtín dụng này cũng có những điểm khác so với các loại hình tín dụngkhác từ đó đòi hỏi công tác quản trị rủi ro đối với KHCN cũng cónhững nét riêng biệt
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI VIETCOMBANK - CHI NHÁNH DUNG QUẤT 2.1 GIỚI THIỆU VỀ VIETCOMBANK – CHI NHÁNH DUNG QUẤT
2.1.1 Giới thiệu chung
a Quá trình hình thành và phát triển của Vietcombank – Chi nhánh Dung Quất
b Hoạt động tín dụng
Hoạt động tín dụng của Vietcombank - Chi nhánh Dung Quấtqua các năm tăng lên rõ rệt nhất là từ năm 2019 đến hết năm 2020.Những bất ngờ giảm mạnh ở năm 2021 Lý giải cho điều này cũng dễhiểu bởi lẽ năm 2021 là năm bị ảnh hưởng mạnh mẽ nhất do Covid–19của ngành ngân hàng nói chung và Vietcombank – Chi nhánh Dung
Trang 13Quất nói riêng.
c Phát triển sản phẩm, dịch vụ
Cùng với nhu cầu vay vốn đa dạng của các đối tượng KHCN,Vietcombank – Chi nhánh Dung Quất cũng cung cấp nhiều gói sảnphẩm tín dụng khác nhau nhằm phục vụ khách hàng một cách tốt nhất
và mang lại lợi ích tối ưu cho ngân hàng Tính tới năm 2021,Vietcombank – Chi nhánh Dung Quất đã phát triển nhiều sản phẩm tíndụng tiêu dùng cũng được cải tiến ngày càng phù hợp hơn với nhu cầucủa KHCN
d Kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng 2.2 Tình hình thu nhập – chi phí giai đoạn 2019-2021
ĐVT: Tỷ đồng
Năm Năm Năm 2021/2020 2020/2019 Stt Chỉ tiêu 2019 2020 2021 Chênh (%) Chênh (%)
1 Doanh Thu 243,5 309 334,5 25,5 8,25 65,5 26,9
1.1 Thu từ hoạt động tín 162,5 216 231,5 15,5 7,17 53,5 32,9 dụng
1.2 Thu từ huy động vốn 70,5 83 89 6 7,22 12,5 17,73 1.3 Thu từ hoạt động dịch vụ 10.5 10 14 4 40 -0,5 -4,76