1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản trị rủi ro tín dụng tại phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội huyện chư păh, tỉnh gia lai

27 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 41,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾPHẠM THỊ HƯƠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN CHƯ PĂH, TỈNH GIA LAI TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Mã

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

PHẠM THỊ HƯƠNG

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN CHƯ PĂH, TỈNH GIA LAI

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH

DOANH Mã số: 834.01.01

Đà Nẵng - Năm 2022

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS PHẠM THỊ LAN HƯƠNG

Phản biện 1: TS Nguy n Xuân L n

Phản biện 2: PGS TS Phạm Thị ch uy n

Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốtnghiệp thạc sĩ Quản trị kinh doanh tại Trường Đại học Kinh tế, Đạihọc Đà Nẵng vào ngày 12 tháng 3 năm 2022

Có thể tìm hiểu luận văn tại:

 Trung tâm Thông tin-Học liệu, Đại học Đà Nẵng

 Thư viện trường Đại học Kinh tế, ĐHĐN

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hoạt động cho vay là một trong những hoạt động mang lạinguồn thu nhập chủ yếu, chiếm phần lớn trong hoạt động của ngânhàng và luôn tiềm ẩn những rủi ro lớn gây ra ảnh hưởng lớn đến kếtquả kinh doanh của ngân hàng Chính vì vậy, quản trị rủi ro tín dụngluôn là vấn đề được quan tâm trong suốt quá trình hoạt động của

ngân hàng.

Là một loại hình Ngân hàng đặc biệt, không hoạt động vì mụctiêu lợi nhuận mà vì mục ti u xóa đói giảm nghèo, góp phần đảm bảo ansinh xã hội Ngân hàng Ch nh sách x hội (NHCSXH) được thành lập đểthực hiện các chương trình t n dụng ch nh sách đối với người nghèo vàcác đối tượng chính sách khác Đồng thời, các chương trình tín dụng ch

nh sách được thực hiện cho vay ủy thác qua 4 tổ chức Hội đoàn thể (HộiLiên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Cựu chiếnbinh Việt Nam, Đoàn Thanh ni n Cộng sản Hồ Chí Minh) đ phát huysức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị - xã hội, tạo nên một kênhdẫn vốn, quản lý vốn tín dụng chính sách xã hội an toàn, hiệu quả Tuynhi n ch nh đối tượng vay của NHCSXH

đ tiềm ẩn nhiều rủi ro không trả được nợ nên rủi ro tín dụng rất d xảy ra, cùng với phương thức cho vay tín chấp, chủ yếu không có tàisản đảm bảo đ phần nào ảnh hưởng đến việc quản lý nợ vay của NHCSXH Tại thời điểm nhận bàn giao (năm 2003), nợ quá hạn tại NHCSXH lên tới 13,7% Ngân hàng Chính sách xã hội không ngừngtập trung thực hiện củng cố và nâng cao chất lượng tín dụng chính sách xã hội Từ việc chủ động cải thiện chất lượng nợ trong hoạt động hệ thống và trong từng mắt xích của dây chuyền thực hiện và giám sát cho vay, đến việc thành lập ban chỉ đạo củng cố, nâng cao

Trang 4

chất lượng tín dụng tại khu vực Tây Nam bộ và các chi nhánh cóchất lượng hoạt động thấp, chủ động báo cáo cấp ủy chính quyền,các cơ quan li n quan về tình hình thực hiện tín dụng ch nh sách, đềnghị tăng cường sự quan tâm của các cấp, ngành đối với việc triểnkhai tín dụng ch nh sách ưu đ i tr n địa bàn đ góp phần kiểm soát tỷ

lệ nợ quá hạn của toàn hệ thống NHCSXH ở mức thấp T nh đếncuối năm 2020, nợ quá hạn và nợ khoanh chỉ chiếm khoảng dưới1%/tổng dư nợ, vốn vay đến đúng đối tượng thụ hưởng

Vì vậy Quản trị rủi ro tín dụng là một trong những vấn đềquan tâm hàng đầu của NHCSXH nhằm góp phần đảm bảo nguồnvốn vay được đầu tư hiệu quả, đúng đối tượng, bảo tồn và duy trìnguồn vốn trong công tác giảm nghèo, ngăn chặn đẩy lùi t n đụngđen, đảm bảo thực hiện hiệu quả chủ trương, ch nh sách mục tiêu vềgiảm nghèo, tạo việc làm, phát triển an sinh xã hội và kinh tế theođịnh hướng xã hội chủ nghĩa Tại Phòng giao dịch (PG ) NHCSXHhuyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai hiện nay, với quy mô tăng trưởng tíndụng ngày càng cao, đến 30/06/2021, tổng dư nợ đạt 329 746 triệuđồng với 9 870 hộ dư nợ, các chương trình t n dụng nâng mức chovay và thời hạn vay để đáp ứng nhu cầu sản xuất trong giai đoạn đẩymạnh phong trào xây dựng nông thôn mới và đẩy lùi t n dụng đen tạiđịa phương Đối tượng thụ hưởng t n dụng ch nh sách đang có dư nợtại PG NHCSXH huyện hiện nay là các khách hàng cá nhân thuộc hộgia đình dân tộc thiểu số nghèo, hộ gia đình ch nh sách sống ở cácvùng đặc biệt khó khăn, các x vùng sâu, vùng xa và sản xuất kinhdoanh chủ yếu để chăm sóc các cây công nghiệp có t nh chất mùa vụ,thu hoạch hằng năm như cà ph , cao su, bời lời, mì,… và chăn nuôinông hộ nhỏ lẻ bò, heo,… bị ảnh hưởng nhiều bởi biến động giá cảthị trường, tình hình thi n tai, dịch bệnh,… Khi tăng trưởng t n dụng

Trang 5

cao, đối tượng vay vốn tiềm ẩn rủi ro nhưng năng lực quản lý chưa theo kịp, còn nhiều hạn chế, bất cập cần được khắc phục nhằm bảo toàn nguồn vốn t n dụng ch nh sách trong thời gian tới o vậy, công tác kiểm tra, kiểm soát, quản trị rủi ro cần phải được chú trọng và cần những bước tiến mạnh mẽ hơn để đưa hoạt động của PG NHCSXH phát triển bền vững Với những lý do nêu trên tôi lựa chọn

đề tài: “Quản trị rủi ro tín dụng tại Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai” làm đề tài luận

văn thạc sỹ của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu hệ thống hóa những cơ sở lý thuyết về rủi ro tíndụng, quản trị rủi ro tín dụng và luận giải những căn cứ về sự ra đời

và hoạt động đặc thù của NHCSXH để cho thấy những rủi ro tíndụng chính sách mà Ngân hàng này thường gặp phải

Đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụngcủa PGD NHCSXH huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai trong thời gian 3,5năm hoạt động gần đây nhất bằng số liệu và tình hình thực tế Qua đóđánh giá những mặt thành công, những tồn tại, hạn chế và nguyênnhân

Tr n cơ sở lý thuyết và thực ti n, đề xuất các giải pháp nhằmhoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại PGD NHCSXH huyệnChư Păh, tỉnh Gia Lai

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu là rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tíndụng tại PGD NHCSXH huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai

3.2 Phạm vi nghiên cứu:

Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện tại PGD NHCSXH

Trang 6

huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai.

Phạm vi thời gian: Đề tài sử dụng số liệu thứ cấp li n quan đếnrủi ro tín dụng, quản trị rủi ro tín dụng của PGD NHCSXH huyệnChư Păh trong giai đoạn từ năm 2018 đến tháng 6/2021 và đề xuấtgiải pháp trong thời gian tới

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp nghi n cứu dữ liệu thứ cấp thuthập từ tài liệu và dữ liệu Ngân hàng, phân tích, thống kê dữ liệu.Các kết luận và giải pháp đề xuất được đúc kết từ quá trình thu thập,tổng hợp thông tin, tư liệu trong thực tế công tác Qua đó, đối chiếuvới cơ sở lý thuyết để làm rõ nội dung nghiên cứu

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro t n dụng tạiPhòng giao dịch Ngân hàng ch nh sách x hội huyện Chư Păh, tỉnhGia Lai

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Trang 7

n dụng (RRTD) đƣợc định nghĩa nhƣ sau: “RRT trong hoạt độngNgân hàng của Tổ chức t n dụng là khả năng xảy ra tổn thất tronghoạt động ngân hàng của tổ chức t n dụng do khách hàng không thựchiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo camkết”

Nhƣ vậy, có thể kết luận “Rủi ro t n dụng là loại rủi ro phátsinh trong quá trình cấp t n dụng của ngân hàng, biểu hiện tr n thực

tế qua việc khách hàng không trả đƣợc nợ hoặc trả nợ không đúnghạn cho ngân hàng” [2, tr 201]

1.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng

a Phân loại theo nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng gồm:

1.1.3 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng

a Nguyên nhân từ phía khách hàng vay

Trang 8

b Nguyên nhân từ phía ngân

hàng c Nhóm nguyên nhân

khách quan

1.2 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG

1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng

Quản trị rủi ro t n dụng (QTRRT ) là quá trình tiếp cận rủi romột cách khoa học, toàn diện và có hệ thống nhằm nhận dạng, kiểmsoát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất, mất mát, những ảnhhưởng bất lợi của rủi ro Quản trị rủi ro bao gồm các bước: nhậndạng rủi ro, phân t ch rủi ro, đo lường rủi ro, kiểm soát, phòng ngừa

và tài trợ rủi ro

1.2.2 Nguyên tắc chung về quản trị rủi ro tín dụng

Theo Hiệp ước asel II do Ủy ban giám sát hoạt động ngânhàng ban hành (2004) QTRRTD đảm bảo các nguy n tắc sau đây:

- Xây dựng chiến lược QTRR và ch nh sách t n dụng th chhợp

- Hoạt động theo quy trình cấp tín dụng hợp lý

- Xây dựng và tuân thủ quy trình quản lý, đánh giá và kiểm soát tín dụng

- Đảm bảo quy trình kiểm soát đầy đủ đối với rủi ro tín dụng

o đặc thù của NHCSXH, việc tuân thủ đầy đủ các quy địnhcủa Basel sẽ gây khó khăn cho quá trình hoạt động Do đặc điểm củađối tượng khách hàng mà NHCSXH phục vụ và nhiệm vụ xã hội màNgân hàng đảm nhận Vì vậy, cần có sự điều chỉnh phù hợp với đặcthù tín dụng chính sách khi áp dụng Basel vào QTRRTD tạiNHCSXH như phân khúc thị trường, xác định khẩu vị rủi ro trongchính sách tín dụng, xếp hạng tín nhiệm và cơ chế quản trị RRTDtheo danh mục tín dụng

Trang 9

1.2.3 Quy trình quản trị rủi ro tín dụng

Quản trị rủi ro bao gồm các bước : Nhận dạng rủi ro, đolường rủi ro, kiểm soát rủi ro và tài trợ rủi ro đảm bảo nguy n tắc làcác bước trong quy trình có sự li n kết, gắn bó với nhau, tạo thànhmột chuỗi li n tục, nhằm đảm bảo kiểm soát được rủi ro theo mụctiêu đề ra

a Nhận dạng rủi ro

Nhận dạng rủi ro là quá trình xác định li n tục và có hệ thốngđối với các hoạt động kinh doanh của ngân hàng thông qua phân t chkhách hàng, môi trường kinh doanh, đặc thù các sản phẩm, dịch vụ

và quy trình nghiệp vụ Phân tích rủi ro cơ bản được thực hiện thôngqua các phương pháp sau:

- Phân tích thông tin tài chính và phi tài chính

- Thẩm định thực tế

- Sử dụng bảng liệt k (check – list)

- Phân t ch hồ sơ tổn thất trong quá khứ

- Phân t ch lưu đồ

Việc áp dụng các phương pháp cần có sự linh hoạt, sáng tạo, phùhợp với thực tế để chất lượng công tác nhận diện rủi ro đạt chấtlượng cao

b Đo lường rủi ro

Đo lường rủi ro là việc thu thập số liệu, phân t ch và đánh giá,xác định mức rủi ro tr n cơ sở các chỉ ti u định t nh và định lượng,làm căn cứ để xác định giới hạn t n dụng tối đa cho một khách hàng

Có thể sử dụng nhiều mô hình khác nhau để đánh giá RRT

- Mô hình định t nh – Mô hình 6C bao gồm 6 yếu tố sau: Character (Tư cách người vay)

Capacity (Năng lực của người đi vay)

Trang 10

Cash flow ( òng tiền)

Collateral (Đảm bảo tiền vay)

Conditions (Các điều kiện)

Control (Kiểm soát)

Nhìn chung, mô hình 6C tương đối đơn giản, tuy nhiên nó phụthuộc vào mức độ ch nh xác của nguồn thu thập thông tin, trình độphân tích và khả năng dự báo của C T

- Mô hình lượng hóa rủi ro t n dụng

+ Mô hình điểm số Z ( Z – Credit scoring model)

+ Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng

Các yếu tố quan trọng li n quan đến khách hàng sử dụng trong

mô hình cho điểm t n dụng ti u dùng bao gồm: Hệ số t n dụng, tuổiđời, trạng thái tài sản, số người phụ thuộc, sở hữu nhà, thu nhập,điện thoại cố định, số tài khoản cá nhân, thời gian công tác,…

+ Mô hình xếp hạng của Moody’s và Standard & Poor’s: c Kiểm soát rủi ro

Công việc trọng tâm của công tác quản trị là kiểm soát rủi roKiểm soát rủi ro là việc sử dụng các biện pháp, kỹ thuật, công cụ,chiến lược và các chương trình hành động để ngăn ngừa, né tránhhoặc giảm thiểu những tổn thất, những ảnh hưởng không mong đợi

có thể xảy ra với ngân hàng Có các biện pháp kiểm soát rủi ro như :

- Né tránh rủi ro

- Ngăn ngừa rủi ro

- Giảm thiểu tổn thất do rủi ro gây ra

Trang 11

cho chi ph của rủi ro và tổn thất khi rủi ro xảy ra Trong đó, các ngân hàng thường sử dụng phổ biến một số công cụ để tài trợ như sau:

- Xử lý RRT từ nguồn dự phòng:

- Phát m i tài sản đảm bảo để tài trợ RRT

- án nợ cho các công ty có nghiệp vụ mua bán nợ để xử lý rủi ro

- Chứng khoán hoá các khoản vay và các tài sản khác

1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng

1.3.1 NHCSXH trong hệ thống Ngân hàng Việt Nam

a Khái niệm Ngân hàng Chính sách xã hội

ựa theo Quyết định số 131/QĐ-TTG và điều 17 Luật tổ chức

t n dụng Việt Nam 2010 về thành lập NHCSXH định nghĩa: “Ngânhàng ch nh sách là ngân hàng phục vụ người nghèo với mục ti u xoáđói giảm nghèo, không vì mục ti u lợi nhuận”

b Sự ra đời của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt

Nam c Đặc thù của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam 1.3.2 Đặc điểm của tín dụng chính sách

1.3.3 Mục tiêu của quản trị rủi ro tín dụng chính sách 1.3.4 Quản trị rủi ro tín dụng chính sách của NHCSXH

1.3.4.1 Về chỉ tiêu định tính

- Khả năng xây dựng và năng lực quản trị thực thi chiến lượcquản trị RRT của l nh đạo ngân hàng

Trang 12

- Khả năng tham mưu cho Cấp ủy, ch nh quyền địa phương

về công tác quản trị rủi ro

1.3.4.2 Về chỉ tiêu định lượng

Việc đánh giá hiệu quả hoạt động quản trị RRT NHCSXHcần đưa vào th m một số chỉ ti u đánh giá quan trọng nữa đó là mứcgiảm tỷ lệ nợ khoanh và nợ bị chiếm dụng, xâm tiêu

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trang 13

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH

XÃ HỘI HUYỆN CHƯ PĂH, TỈNH GIA LAI

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN CHƯ PĂH, TỈNH GIA LAI

2.1.1 Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển

Phòng giao dịch NHCSXH huyện Chư Păh được thành lậptheo Quyết định số 320/QĐ-HĐQT ngày 10/5/2003 của Chủ tịch Hộiđồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam nhằm tách tíndụng chính sách ra khỏi tín dụng thương mại tr n cơ sở tổ chức lạiNgân hàng Phục vụ người nghèo Đây là đơn vị thành viên trực thuộcNHCSXH tỉnh Gia Lai, đại diện pháp nhân theo ủy quyền của Giámđốc NHCSXH tỉnh Gia Lai trong việc chỉ đạo, điều hành các hoạtđộng của PGD NHCSXH tr n địa bàn huyện Chư Păh

Phương thức cho vay và giải ngân vốn:

Hiện nay, Các chương trình t n dụng tại PGD NHCSXH huyện

Trang 14

Chư Păh thực hiện theo phương thức cho vay uỷ thác một số nộidung công việc trong quy trình cho vay cho 4 tổ chức chính trị - xãhội là Hội phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Đoàn thanhniên, thông qua Tổ Tiết kiệm và vay vốn (gọi tắt là phương thức chovay uỷ thác).

Lãi suất cho vay: Do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyếtđịnh theo từng thời kỳ, từng chương trình t n dụng

Mức cho vay: Đối với chương trình cho vay hộ nghèo do Hộiđồng quản trị NHCSXH quyết định và công bố cho từng thời kỳ Đốivới các chương trình t n dụng khác do Chính phủ, Thủ tướng Chínhphủ quyết định theo từng chương trình tín dụng cụ thể

2.1.5 Tình hình hoạt động của PGD NHCSXH huyện Chư Păh trong giai đoạn từ năm 2018-6/2021

2.2 THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN CHƯ PĂH

2.2.1 Thực trạng và nguyên nhân rủi ro tín dụng tại PGD NHCSXH huyện Chư Păh

a Thực trạng rủi ro tín dụng tại PGD NHCSXH huyện Chư Păh

Rủi ro chương trình cho vay hộ nghèo và chương trình chovay hộ sản xuất kinh doanh vùng khó khăn chiếm tỷ trọng lớn trong

cơ cấu nợ xấu tại PG Năm 2018, nợ xấu cho vay hộ nghèo là 288,87triệu đồng, chiếm tỷ lệ 44,9% nợ xấu và nợ xấu hộ cận nghèo là 70triệu đồng, chiếm 10,9% nợ xấu của PG Nợ xấu của nhóm chươngtrình nghèo (hộ nghèo và hộ cận nghèo) chiếm đến 55,8% trong cơcấu nợ xấu Tỷ lệ này có xu hướng giảm dần qua các năm tiếp theo,

cụ thể nợ xấu nhóm chương trình nghèo giảm xuống còn

Trang 15

45,4% năm 2019, 40,2% năm 2020 và 32,6% t nh đến 30/06/2021Trong khi đó nợ xấu chương trình hộ sản xuất kinh doanh vùng khókhăn có xu hướng tăng qua các năm Năm 2018, nợ xấu hộ sản xuấtkinh doanh vùng khó khăn là 188,79 triệu đồng, chiếm 29,3% cơ cấu

nợ xấu Năm 2019, nợ xấu chương trình này vẫn duy trì ở mức cao là181,42 triệu đồng, chiếm tỷ lệ 37,5 % và tăng l n 200 triệu đồng năm

- Không tuân thủ quy tình t n dụng

- Khả năng đánh giá rủi ro kém *Rủi ro do tác động b n ngoài

- Rủi ro do nguy n nhân bất khả kháng

- Rủi ro do thị trường

- Rủi ro từ môi trường pháp lý

*Rủi ro đến từ phía khách hàng:

Trong 14 chương trình t n dụng ch nh sách đang thực hiện tại

PG NHCSXH huyện Chư Păh, theo như bảng 2 7, dư nợ chươngtrình hộ gia đình nghèo và chương trình hộ sản xuất kinh doanhvùng khó khăn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu nợ xấu tại PG Nhóm đối tượng ch nh sách hộ gia đình nghèo và hộ sản xuất kinhdoanh vùng khó khăn có những đặc điểm ri ng biệt dẫn đến rủi ro t ndụng khi cho vay các đối tượng ch nh sách này

Ngày đăng: 26/04/2022, 16:44

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w