SVTH Trần Thị Thu Thúy GVHD TS Nguyễn Chính Nghĩa TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI Viện Công nghệ sinh học và Công nghệ thực phẩm ĐỒ ÁN THIẾT KẾ THIẾT KẾ QUY TRÌNH SẢN XUẤT SỮA CHUA HY LẠP HỌ TÊN TRẦN THỊ THU THÚY MSSV 20175230 Lớp KTTP 03 K62 E mail Thuy ttt175230sis hust edu vn Giảng viên hướng dẫn ( Chữ ký của GVHD )TS Nguyễn Chính Nghĩa Bộ môn Công nghệ thực phẩm Viện Công nghệ sinh học và công nghệ thực phẩm
Trang 1Viện Công nghệ sinh học và Công nghệ thực phẩm
ĐỒ ÁN THIẾT KẾ THIẾT KẾ QUY TRÌNH SẢN XUẤT SỮA CHUA HY LẠP
HỌ TÊN: TRẦN THỊ THU THÚY
MSSV: 20175230Lớp: KTTP 03-K62E-mail: Thuy.ttt175230@sis.hust.edu.vn
Giảng viên hướng dẫn : TS Nguyễn Chính Nghĩa
Viện : Công nghệ sinh học và công nghệ thực phẩm
Hà Nội…
Chữ ký của GVHD
Trang 2MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 4
CHƯƠNG I: LẬP LUẬN KINH TẾ 5
1.1 Thông tin chung về sữa chua và thị trường sữa chua Hy Lạp trên thế giới và Việt Nam 5
1.1.1 Tình hình tiêu thụ sữa, sữa chua và sữa chua Hy Lạp trên thế giới 5
1.1.2 Sữa chua Hy Lạp và thị trường sữa chua Hy Lạp tại Việt Nam 8
1.1.3 Phân tích mô hình SWOT của sữa chua Hy Lạp 12
1.2 Cơ sở lý thuyết 14
1.2.1.Men giống trong sản xuất sữa chua 14
1.2.2.Cơ sở lý thuyết của quá trình lên men lactic 15
1.2.3.Cơ chế đông tụ sữa 17
1.3 Lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy 19
1.3.1.Nguồn cung cấp nguyên liệu 19
1.3.2.Hệ thống giao thông 20
1.3.3.Hệ thống cung cấp điện-hơi-nước 20
1.3.4.Hệ thống xử lý nước thải và vệ sinh môi trường 20
1.3.5.Nguồn nhân lực 21
1.3.6 Thị trường tiêu thụ 21
CHƯƠNG 2: NGUYÊN LIỆU VÀ THUYẾT MINH DÂY TRUYỀN CÔNG NGHỆ 22
2.1 Nguyên liệu trong sản xuất sữa chua Hy Lạp 22
2.1.1.Sữa tươi nguyên liệu 22
2.1.2 Men giống 23
2.1.3.Nguyên liệu phụ 23
2.3.Thuyết minh quy trình công nghệ 26
2.3.1.Sơ đồ quy trình công nghệ 26
2.3.2.Thuyết minh quy trình 26
CHƯƠNG 3: TÍNH CÂN BẰNG SẢN PHẨM 35
3.1 Lập kế hoạch sản xuất 35
Trang 33.1.1.Biểu đồ kế hoạch của phân xưởng 35
3.2.Cân bẳng vật chất cho xưởng sản xuất 35
3.2.1.Thông số kĩ thuật 35
3.2.2.Công thức phối trộn 36
3.2.3 Hao phí qua từng công đoạn 36
3.2.4 Tính cân bằng vật chất 37
CHƯƠNG 4: TÍNH VÀ CHỌN THIẾT BỊ 39
4.1.Thiết bị cân nguyên liệu 39
4.2.Thiết bị bài khí chân không 39
4.3.Thiết bị lọc 39
4.4 Bể làm lạnh sữa 40
4.5.Thiết bị trao đổi nhiệt dạng tấm 41
4.6.Thiết bị ly tâm làm sạch và tiêu chuẩn hóa chất béo 41
4.7.Thiết bị phối trộn 42
4.8.Thiết bị đồng hóa GJB 43
4.9 Bồn lên men 44
4.10 Thiết bị làm lạnh nhanh 45
4.11.Thiết bị rót sữa chua Jimeivn 45
Trang 4LỜI NÓI ĐẦUSữa và các sản phẩm từ sữa luôn là nguồn dưỡng chất lý tưởng cho con người Mộttrong các sản phẩm từ sữa mà chúng ta không thể không kể đến đó là sữa chua- mộtsản phẩm được biết đến nhiều nhất và phổ biến nhất trên toàn thế giới Sữa chua làsản phẩm lên men có thành phần dinh dưỡng cao và dễ dàng được cơ thể hấp thụ.Tuy nhiên trạng thái, hương vị của sữa chua cũng có sự khác nhau giữa từng vùng
Sữa chua Hy Lạp (Greek Yogurt) là sản phẩm sữa chua được tách bớt nước tạo kếtcấu dẻo đặc hơn sữa chua thường và có vị chua nhẹ Sữa chua Hy Lạp là một món
có từ lâu đời ở vùng Địa Trung Hải, Đông Á,Trung Á và Ấn Độ và nó cũng đang rấtphát triển tại Mỹ Trải qua quá trình gạn lọc, người Hy Lạp đã đưa loại sữa chua nàylên đỉnh cao về sự tinh tế và hương vị Bởi vậy sữa chua Hy Lạp cũng rất nổi tiếng
Sữa chua Hy Lạp là một sản phẩm vô cùng bổ dưỡng, giàu chất dinh dưỡng, ít béo,giàu probiotic và có lượng protein cao hơn so với sữa chua thông thường.Vậy nênsữa chua Hy Lạp đã thu hút một lượng lớn những người muốn theo chế độ nhiềuprotein, ít đường hoặc chỉ đơn giản là muốn ăn uống lành mạnh hơn
Sữa chua Hy Lạp là một sản phẩm khá mới đối với thị trường tiêu dùng Việt Namnhững năm gần đây Tuy mới xuất hiện nhưng sữa chua Hy Lạp đã tạo nên mộtcơn sốt trên thị trường tiêu thụ sữa chua
Hiện nay, một số các công ty về sản xuất sữa và các sản phẩm sữa chua cũng đã đưa
ra hàng loạt các sản phẩm về sữa chua Hy Lạp, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người
sử dụng
Trang 5CHƯƠNG I: LẬP LUẬN KINH TẾ
1.1 Thông tin chung về sữa chua và thị trường sữa chua Hy Lạp trên thế giới
và Việt Nam
1.1.1 Tình hình tiêu thụ sữa, sữa chua và sữa chua Hy Lạp trên thế giới
Do nhận thức về thực phẩm lành mạnh ngày càng tăng, cơ sở dân số trẻ có ý thức
về sức khỏe ngày càng tăng và xu hướng gia tăng thu nhập hộ gia đình dẫn đếntăng thu nhập khả dụng và do đó, hỗ trợ việc bán các mặt hàng thực phẩm tùy ýnhư sữa chua Ngoài ra, sự sẵn có của sữa chua có giá trị dinh dưỡng cao, hàmlượng protein cao, … và những cải tiến sản phẩm khác được dự báo sẽ thúc đẩythị trường sữa chua toàn cầu
Trên thế giới tình hình tiêu thụ sữa và các sản phẩm từ sữa thay đổi theo từng thời
kì, phụ thuộc vào tình hình kinh tế và nhu cầu xã hội trong từng giai đoạn cụ thể
Theo thống kê của tổ chức CLAL.it về Thị trường sữa toàn cầu năm 2020
Tổng tiêu thụ sữa và các sản phẩm sữa trên toàn cầu năm 2020 đạt
20935174 tấn tăng 0,04% so với năm 2019 (đạt 20927343 tấn)
Tăng 3,12% so với năm 2018 (đạt 20302087 tấn)
Theo khu vực:
Đông Nam Á tiêu thụ các sản phẩm từ sữa ít hơn 2.27% trong năm 2020 sovới năm 2019 nhưng vẫn chiếm 6% thị phần toàn cầu tiếp tục đứng thứ 4 thếgiới
Bắc Mỹ là khu vực tăng trưởng mạnh mẽ nhất và vẫn giữ vững tăng trưởngtrong 3 năm liên tiếp tăng 12.81% trong năm 2020 so với năm 2019, tiếp đến
là khu vực châu âu EU-27 cũng tăng trưởng 1.18% trong năm 2020 so vớinăm 2019 và vẫn là khu vực đứng đầu trong tiêu thụ sữa và các sản phẩm từsữa
Do ảnh hưởng của Covid 19 những khu vực đang trong giai đoạn phát triển
và kém phát triển chịu tổn thất nặng nề làm giảm tốc độ tăng trưởng như: cácquốc gia ở khu vực châu Phi tốc độ tăng trưởng ít hơn 16,95% trong năm
2020 so với năm 2019 và vẫn là khu vực có tiêu thụ sữa thấp nhất thế giớitiếp đến là Đông Nam Á, châu Âu (trừ EU) và Châu Đại Dương cũng có tốc
độ tăng trưởng ít đi
Trang 6Bảng 1.1 Tiêu thụ sữa toàn cầu giai đoạn 2018-2020
Khu vực
Tổng tiêuthụ (nghìntấn)
Thịphầntoàn cầu
Tổng tiêuthụ (nghìntấn)
Thịphầntoàn cầu
Tăngtrưởng2018-2019
Tổng tiêuthụ (nghìntấn
Thịphầntoàncầu
Tăngtrưởng2019-2020Châu Âu-
-Sữa và các sản phẩm từ sữa rất là đa dạng, bao gồm: sữa bột, sữa đặc, sữa nước,
váng sữa, phomai, bơ, sữa chua… Trong những sản phẩm đó, sữa chua ngày càng
được ưa chuộng và thị phần ngày càng tăng trong các sản phẩm về sữa từ những lợi
ích cao về sức khỏe của nó
Theo báo cáo của IMARC GROUP ngày 14 tháng 9 năm 2021 về dự báo giá trị thị
trường sữa chua toàn cầu 2020-2024
Quy mô thị trường sữa chua toàn cầu đạt 38,7 tỉ USD vào năm 2018 Đạt40.5 tỉ USD vào năm 2020 (tăng 4.65% so với năm 2018) và dự báo đạtkhoảng 51.2 tỉ USD vào năm 2024 (tăng 32.3% so với năm 2018)
Tốc độ tăng trưởng sữa chua toàn cầu hàng năm khoảng 6%
Những yếu tố tác động tới sự tăng trưởng sữa chua
Các sản phẩm sữa chua ngày càng được đa dạng hóa về hương vị cũngnhư chất lượng tốt
Tốc độ đô thị hóa nhanh, người tiêu dùng đặc biệt các bạn trẻ chuyểnhướng sang các món ăn nhẹ, giàu dinh dưỡng
Trang 7 Sữa chua chứa nhiều men vi sinh giúp duy trì huyết áp, cải thiện đườngruột, cải thiện khả năng miễn dịch, trong tình hình covid vẫn đang diễn
ra thì người tiêu dùng càng quan tâm và lựa chọn các sản phẩm từ sữachua thúc đẩy sự tăng trưởng
Hệ thống mua bán hàng online ngày càng được ưa chuộng cũng góp phầnthúc đẩy sự tăng trưởng của sữa chua
Hình 1.1 Dự báo giá trị thị trường sữa chua trên toàn thế giới giai đoạn 2020-2024
Theo báo cáo của “Priya, Onkar Ambegaonkar & Roshan Deshmukh, RoshanDeshmukh” vào tháng 5 năm 2020 về thị trường sữa chua Hy lap và phân tích cơ hộitoàn cầu cho biết:
Quy mô thị trường sữa chua Hy Lạp được định giá 7.2 tỉ USD vào năm 2019
và dự kiến đạt 11.9 tỉ USD vào năm 2027
Dự kiến tăng trưởng với tốc độ là 10.9% giai đoạn 2020-2027
hị trường sữa chua Hy Lạp được phân khúc dựa trên sản phẩm, hương vị,chủng loại Sự phát triển giữa các phân khúc cũng tạo nên sự đa dạng củasữa chua Hy Lạp cũng sẽ thúc đẩy sự tăng trưởng mạnh mẽ của nó
Trang 81.1.2 Sữa chua Hy Lạp và thị trường sữa chua Hy Lạp tại Việt Nam
Việt Nam là một quốc gia đang phát triển, mức độ đô thị hóa ngày càng tăng, nhucầu tiêu thụ các sản phẩm sữa (đặc biệt là sữa chua) tại Việt Nam đang có nhữngchuyển biến tích cực do dân số trẻ, thu nhập bình quân tăng, nhu cầu bổ sung dinhdưỡng lớn hơn
Chính vì vậy, các công ty về sữa ở Việt Nam đã không ngừng cải tiến chất lượng và
đa dạng hóa sản phẩm để đáp ứng nhu cầu trong nước
1.1.2.1 Sữa chua Hy Lạp
Sữa chua Hy Lạp là sữa chua thường được gạn bớt nước tạo nên kết cấu sánh mịnnhư kem và đặc dẻo hơn so với sữa chua thông thường Ngoài ra, sữa chua Hy Lạp
có vị chua nhẹ và thanh đặc trưng của sản phẩm
Để làm sữa chua Hy Lạp phải trải qua quá trình lên men Muốn có được độ thơmngon bắt buộc nguồn sữa nguyên liệu phải là nguồn sữa tươi ngon chất lượng nhất
để làm ra sữa chua rồi mới mất nhiều thời gian để cô đọng và chắt lọc những gì tinhtúy nhất làm ra sữa chua Hy Lạp
Sữa chua Hy Lạp là sản phẩm lên men lactic từ sữa nguyên liệu, không chứa chấtbảo quản và chất phụ gia Bản chất của sữa chua Hy Lạplà sữa chua thường đượcloại bớt nước, whey và đường tạo ra sản phẩm sữa chua đặc, quánh mịn như kem,màu trắng sữa, mùi chua nhẹ, vị ngọt dịu, ngậy mà không ngán Sản phẩm có thểdùng chung với mật ong, mứt, trái cây tươi, các loại hạt khô… Và đây cũng là điểmkhác biệt cơ bản của sữa chua Hy Lạp so với sữa chua thường Sữa chua Hy Lạp làmột sản phẩm vô cùng bổ dưỡng Sữa chua Hy Lạp không chỉ chứa đầy đủ nhữnglợi ích của sữa chua thường mà nó còn có thêm những lợi ích vượt trội khác tạo nên
sự khác biệt cho chính nó
Sữa chua Hy Lạp thường có 3 loại:
Sữa chua Hy Lạp không đường
Sữa chua Hy Lạp có đường
Sữa chua Hy Lạp có hương
Đặc điểm nổi bật về giá trị dinh dưỡng của sữa chua Hy Lạp
Hệ vi khuẩn có lợi cho sức khỏe con người:
Giúp cải thiện sức khỏe và tăng miễn dịch, tăng sức đề kháng
Lượng men vi sinh trong sữa chua tạo ra sự cân bằng sinh thái trong ruột,tăng cường phát triển của vi khuẩn có lợi giúp cho đường ruột lành mạnhthực hiện tốt chức năng tiêu hóa và hấp thụ
Là nguồn cung cấp protein tuyệt vời:
Trang 9Lượng protein trong sữa chua Hy Lạp cao hơn nhiều so với sữa chua thôngthường vì đã được loại bớt nước.
1.1.2.2 Thị trường sữa chua Hy Lạp tại Việt Nam
Theo số liệu thống kê từ tổng cục thống kê năm 2019 cả nước sản xuất được khoảng
390 nghìn tấn sữa chua tăng 17,67% so với năm 2018 Trong đó sữa chua uống đóng38% vào cơ cấu sản lượng và doanh thu của thị trường sữa chua việt nam (theoEuromonitor)
Thị phần sữa ở Việt Nam bao gồm: Vinamilk, FrieslandCampina, TH True Milk,
Abbott, Nutifood, Moc Chau Milk, Vinasoy
Vinamilk là doanh nghiệp hàng đầu công nghiệp chế biến chiếm thị phần cao nhất ngành sữa với 43.3% Nếu tính thêm cả Mộc Châu milk thì 2 doanh
nghiệp này đã chiếm hơn 45% thị trường
Vinamilk chiếm khoảng 33.9% thị phần sữa chua uống và chiếm đến 84.5% thị phần sữa chua ăn trên toàn quốc
Theo sau đó FrieslandCampina chiếm 15.8% thị trường tiếp đến là TH True Milk chiếm 6.1% thị trường
Hình 1.2 Thị phần Sữa tại Việt Nam
Theo như đánh giá của công ty cổ phần chứng khoán Phú Hưng (PHS) và đánh giácủa công ty chứng khoán SSI (SSI Research) đều cho rằng ngành sữa ít bị tác độngcủa Covid-19:
Sữa và các sản phẩm sữa ở khu vực thành thị tăng 10% và ở khu vực nôngthôn tăng 15%
Doanh thu các sản phẩm sữa tại Việt Nam năm 2020 đạt 135 nghìn tỉ đồngtăng 8.3% so với năm 2019 nhờ tốc độ tăng trưởng nhanh của ngành sữa chua
và sữa uống Các ngành tăng trưởng cao hơn: sữa uống (tăng 10%), sữa chua(tăng 12%), phô mai (tăng 11%), bơ (tăng 10%)
Trang 10 Doanh thu từ sữa và các sản phẩm sữa ở Việt Nam dự kiến sẽ duy trì ở mức
7-8%/năm giai đoạn 2021-2025, đạt tổng giá trị khoảng 93.8 tỉ đồng vào năm
2025 Trong đó sữa chua được kì vọng có tốc độ tăng trưởng cao nhất với tốc
độ CAGR là 12%/năm
Sữa uống ở Việt Nam vẫn chiếm 46,7% thị phần các sản phẩm về sữa
Hình 1.3 Cơ cấu doanh thu thị trường sữa ở Việt Nam
Một số sản phẩm sữa chua Hy Lạp có mặt trên thị trường Việt Nam
Sản phẩm sữa chua Hy Lạp của công ty
cổ phần ẩm thực Lucas Việt Nam (thànhlập tháng 11 năm 2015):
Là đơn vị đầu tiên sản xuất và phân phối sữa chua Hy Lạp (nhãnhiệu Lucas Dessert) tại Việt Nam
Sữa chua Hy Lạp Lucas Dessert
là sữa chua đầu tiên được sảnxuất theo công thức chuẩn củangười Hy Lạp tại Việt Nam
Hình 1.4 Sữa chua Hy Lạp của công ty
cổ phần Lucas
Trang 11Hình 1.5 Sữa chua Vinamilk Greek Yogurt style
Sản phẩm sữa chua Hy Lạp Vinamilk
Sữa chua Vinamilk Greek YoghurtStyle được lên men tự nhiên vớichủng men thuần khiết Hy Lạp
Giàu dinh dưỡng với công nghệ lênmen chuẩn Châu Âu gấp đôi Proteincho cơ thể săn chắc không làm tăngcân
Trang 12
Hình 1.6 Sữa chua Hy Lạp nhập khẩu từ Úc Hình 1.7.Sữa chua Hy Lạp Nestle
Farmers Union
Trang 13
Hình 1.8 Sữa chua Hy Lạp nhập khẩu từ Mỹ Hình 1.9: Sữa chua Hy Lạp nhập khẩu từ
Chobani Thụy Điển- Emmi
1.1.3 Phân tích mô hình SWOT của sữa chua Hy Lạp
Bảng 1.0.1 Bảng SWOT của sữa chua Hy Lạp
Lợi ích về sức khỏe
Hàm lượng protein cao hơn sữa
chua thông thường
Nhận biết thương hiệu
Chất lượng sữa nguyên liệu
Sự cạnh tranh từ các thương hiệunước ngoài
1.1.3.1.Strengths
Sữa chua Hy Lạp là sữa chua đã được loại bỏ váng sữa nên chúng có kết cấu kemđặc hơn và hương vị phong phú
Loại bỏ váng sữa cũng làm cho sản phẩm lành mạnh hơn sữa chua thông thường
Lượng Đường ít hơn 40%
Natri ít hơn 38% (tốt hơn cho thận và hệ thống thần kinh)
Protein cao hơn gấp đôi
Là sản phẩm bổ dưỡng và mang lại nhiều lợi ích sức khỏe
Lợi khuẩn trong sữa chua Hy Lạp giúp tăng men vi sinh trong đường ruột,cải thiện sức khỏe đường ruột
Kiểm soát huyết áp cao: sữa chua Hy Lạp là nguồn cung cấp canxi,magie, kali vô cùng quan trọng giúp cải thiện tình hình huyết áp
Quản lý cân nặng: Lượng protein trong sữa chua Hy Lạp gấp đôi so vớisữa chua thông thường Vì cơ thể mất nhiều thời gian hơn để tiêu hóaprotein nên sẽ giúp bạn cảm giác no lâu hơn
1.1.3.2 Weaknesses
Là một sản phẩm của thương hiệu mới trên thị trường nên sẽ gây khó khăntrong việc đạt được sự thừa nhận từ người tiêu dùng
Trang 14 Sữa chua Hy Lạp có giá thành cao hơn các sản phẩm sữa chua thông thườngkhác nên là một cản trở khi tiếp cận tầng lớp thu nhập trung bình và thấp(tầng lớp chiếm đa số trong tổng dân số Việt Nam)
Ví dụ như: Sữa chua Hy Lạp Lucas có giá 34000 đồng/100g cao hơn gấp 5lần so với sữa chua TH True Milk có đường giá 6400 đồng/100g
Là sản phẩm mới du nhập vào Việt Nam nên mạng lưới phân phối sản phẩmcòn hạn chế, cũng chính vì vậy làm giảm sự tiếp cận của khách hàng với sảnphẩm
Thị trường sữa chua Hy Lạp được phân khúc dựa trên sản phẩm, hương
vị, chủng loại Tại Việt Nam, sản phẩm sữa chua Hy Lạp chủ yếu là cácsản phẩm có hương vị truyền thống
Vậy nên sự đa dạng hóa sản phẩm (về hương vị, chủng loại, ) sẽ là cơhội và tiềm năng lớn trong thị phần sữa chua của sữa chua Hy Lạp
Thị hiếu khách hàng
Thị hiếu, sở thích và sự khác biệt của người tiêu dùng ngày càng tăng là một
lý do chính làm cho có rất nhiều sự đổi mới về công thức, bao bì và thúc đẩythị trường sữa chua Hy Lạp
1.1.3.4 Threats
Sự cạnh tranh từ các thương hiệu nước ngoài:
Người tiêu dùng thường có xu thế dùng các sản phẩm nước ngoài hơn hàngnội địa nên đây cũng là thách thức to lớn đối với các sản phẩm sữa chua HyLạp từ các thương hiệu Việt Nam
Nguồn sữa tươi nguyên liệu:
Chất lượng sữa nguyên liệu chưa được cao so với chất lượng sữa từ nướcngoài cũng như là sữa đến từ các trang trại được đầu tư thiết bị công nghệ cao
1.2 Cơ sở lý thuyết
1.2.1 Men giống trong sản xuất sữa chua
Trong sản xuất sữa chua Hy Lạp, sử dụng hỗn hợp 2 loại vi khuẩn Streptococus thermophilus và Lactobacillus bulgaricus.
Trang 15Trong sản xuất sữa chua, việc sử dụng kết hợp hai loại vi khuẩn này cho kết quả tốt
hơn là sử dụng từng loại Lactobacillus bulgaricus có chứa enzym phân giải protein
nên có khả năng phân tách được một số amino axit từ casein Các amino axit này có
vai trò như các chất kích thích hoạt động Streptococcus thermophilus
Cấy vi khuẩn khác:
Lợi khuẩn Bifido thêm vào sữa chua như một khuẩn propiotic
Có lợi cho sức khỏe con người bằng cách cải thiện tiêu hóa lactose, chứcnăng đường tiêu hóa và kích thích hệ thống miễn dịch
Chủng này có vai trò quan trọng trong lên men sản xuất sữa chua, có thể tạo
ra 2,7 % axit lactic từ đường lactoza và tạo raacetaldehyd - một chất thơmtrong sữa chua
Hình 2.1 Lactobacillus bulgaricus 1.2.1.2 Streptococus thermophilus
Streptococus thermophilus (hình cầu) là vi khuẩn gram dương, lên men yếm
khí tùy tiện
Phát triển tốt ở nhiệt độ 50oC, sinh sản tốt ở nhiệt độ 37-40oC Là vi khuẩnlên men lactic điển hình, có khả năng chịu nhiệt 65oC trong 30 phút
pH thích hợp: 6,6-6,8
Trang 16 Loại này cũng đóng vai trò quan trọng trong lên men sản xuất sữa chua Đây
là một trong những vi khuẩn được sử dụng phổ biến nhất trong ngành côngnghiệp sữa
Có khả năng lên men glucose, fructose, lactose, sucrose, khi lên men thườngtạo một lượng nhỏ aceton và các hơp chất tạo hương
Hình 1 Streptococus thermophilus
1.2.2.Cơ sở lý thuyết của quá trình lên men lactic
Lên men lactic là quá trình lên men chủ yếu của các sản phẩm sữa lên men, là quátrình sinh hóa đặc trưng của sữa dưới tác động của vi khuẩn lactic lên men đườnglactoza để tạo thành axit lactic
Dựa vào sản phẩm của quá trình lên men chia vi khuẩn thành:
Vi khuẩn lên men lactic đồng hình:
Chuyển hóa đường thành axit lactic là chủ yếu (chiếm hơn 95%)Ngoài ra còn một số sản phẩm phụ: rượu, acxit acetic, aceton, các chấttạo hương như di-acetyl, acetaldehyt
Vi khuẩn lên men lactic dị hình:
Sản xuất lượng axit lactic ít hơn (Khoảng 40-60%)Còn lại là sinh sản phẩm phụ: axit piruvic, CO2, rượu,…
Cơ chất chính của quá trình lên men lactic là đường sữa – lactoza Dưới tác dụngcủa enzym lactaza, từ một phân tử lactoza cho đường glucoza và đường galactoza.Sau đó các đường này sẽ đi vào các chu trình chuyển hóa tạo sản phẩm trung gian làaxit pyruvic Trong quá trình lên men lactic, axit pyruvic dưới tác dụng của lactatdehydrogenaza của vi khuẩn tạo thành axit lactic
Trang 17Hình 1.11 Quá trình lên men lactic
Ở giai đoạn đầu của quá trình lên men:
pH = 6,5 – 6,6 thích hợp cho sự phát triển của loài Streptococcus thermophilus và đảm bảo cho quá trình lên men được bắt đầu
Hoạt độ của các enzym phân hủy casein của Lactobacillus kích thích sự phát triển của Streptococcus và độ axit tăng
Khi môi trường pH của sữa thay đổi (môi trường axit) làm cho loài
Streptococcus khó phát triển Lúc này loài Lactobacillus sẽ thay thế và chiếm
1.2.3 Cơ chế đông tụ sữa
Casein là tên một nhóm protein chủ yếu trong sữa Casein có mặt trong tất cả cácsữa động vật Trong sữa bò, casein chiếm gần 80% tổng số protein, khoảng 26g/L
Mecille Casein là tập hợp các siêu mixen có đường kính từ 15-20nm 1 mecillecasein với kích thước trung bình có tới 400-500 siêu mixen
Trang 18Hình 1.12 Cấu tạo Mecille Casein
Đông tụ casein là quá trình chuyển casein từ trạng thái keo sang khối đông với cấutrúc gel
Để tiến hành đông tụ casein trong sữa, người ta sử dụng 2 phương pháp:
Chỉnh giá trị pH về điểm đẳng điện của casein
Sử dụng enzyme đông tụ sữa
Trong sản xuất sữa chua:
Axit lactic được tạo ra trong quá trình lên men sẽ tác động đến sự đông tụ sữatrong quá trình sản xuất sữa chua đặc
Bình thường các micelle casein trong sữa tích điện âm nên chúng đẩy nhau vàkhiến chúng tồn tại dưới dạng keo
Axit Lactic làm giảm pH của sữa và khi pH =pI của casein thì các micellecasein bị trung hòa về điện tích và chúng sẽ đông tụ tạo thành gel
Khi pH <pI, các casein được tái hòa tan Do vậy, lên men sữa chua đặc dừng
ở pH=4.5
Acid Lactic còn tham gia phản ứng với caseinate calcium tạo quyện sữa
Các calcium phosphate keo sẽ làm hòa tan và tạo ra Ca2+ Các ion này làm chokhối sữa đông tụ bền chặt hơn
Trang 191.3 Lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy
Để thiết kế và xây dựng một nhà máy sản xuất sữa chua Hy Lạp hoạt động có hiệuquả, việc đầu tiên là phải lựa chọn một địa điểm thích hợp Địa điểm được lựa chọncần đáp ứng được các yêu cầu sau:
Phù hợp với quy hoạch chung của tỉnh, thành phố
Gần nguồn cung cấp nguyên liệu và nơi tiêu thụ sản phẩm
Đảm bảo nguồn nhiên liệu luôn sẵn có, không quá khan hiếm
Gần cung cấp điện, nguồn cung cấp nước, có hệ thống thoát nước hợp lý, xử
lý nước thải đảm bảo không ảnh hưởng đến vệ sinh môi trường, đến sức khỏecủa người dân trong vùng
Thuận tiện về mặt giao thông vận tải, dễ vận chuyển nguyên-nhiên-vật liệu vàsản phẩm song chi phí vận chuyển là tối ưu
Gần nơi đông dân cư để có nguồn nhân lực dồi dào, tiêu thụ sản phẩm thuậnlợi
Địa hình bằng phẳng, địa chất ổn định, không có chấn động
Đủ diện tích để bố trí thiết bị và khu vực trong nhà máy, sản xuất, giaothông nội bộ thuận tiện, có đất dự trữ cho mở rộng sản xuất
Dựa vào tiêu chí trên nên em chọn xây dựng nhà máy ở xã Tản Lĩnh, huyện Ba
Vì, Hà Nội
Hình 1.10 Bản đồ xã Tản Lĩnh, Ba Vì, Hà Nội
1.3.1 Nguồn cung cấp nguyên liệu
Xã Tản Lĩnh nằm ở phía Tây Nam, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội Phía Bắcgiáp xã Cẩm Lĩnh và xã Thụy An, phía đông giáp thị xã Sơn Tây, phía nam
Trang 20 Là nơi có điều kiện về địa hình, khí hậu thuận lợi cho sự sinh trưởng và pháttriển ngành chăn nuôi, đặc biệt là chăn nuôi bò sữa
Việc chăn nuôi bò sữa tại Ba Vì đã được nhiều gia đình triển khai từ nhiều nămtrước và phát triển mạnh số lượng đàn bò của huyện tính đến năm 2017 khoảng
7500 con (chiếm 65% tổng đàn bò của thành phố) tập trung chủ yếu ở 3 xã TảnLĩnh, Yên Bài, Vân Hòa
Tại xã Tản Lĩnh có tổng 519 hộ chăn nuôi bò sữa với số bò sữa hiện nay khoảng
2500 con (chiếm 1/3 đàn bò sữa của huyện) với giống bò chủ yếu là bò lai HF trong
đó bò sữa trưởng thành chiếm 75% tổng đàn, bò đang cho sữa chiếm khoảng 64%(1600 con) Bò lai HF cho lượng sữa bình quân khoảng 14-15 kg sữa/con/ngày Giáthu mua sữa nguyên liệu khoảng 10100-12000 đồng/kg Tạo nên sự thuận lợi trongviệc thu gom sữa tươi nguyên liệu từ các trang trại bò sữa và hộ dân chăn nuôi
1.3.2 Hệ thống giao thông
Hệ thống giao thông xã Tản Lĩnh, Ba Vì, Hà Nội
Trên địa bàn xã có tuyến đường giao thông quan trọng: đường tỉnh 87A(DT87A), đường tỉnh 87
Từ trung tâm xã Tản Lĩnh đến quốc lộ 2 (tuyến chạy qua địa bàn 5 tỉnh, thànhphố: Hà Nội, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Tuyên Quang, Hà Giang) và quốc lộ 32C(đi qua 4 tỉnh: Hà Nội, Phú Thọ, Yên Bái, Lào Cai) cách khoảng 13km
Đi tới trung tâm thành phố Hà Nội cách khoảng 62km (khoảng 20 phút dichuyển)
Tới sân bay Nội Bài khoảng 57km (khoảng 25phut di chuyển)
1.3.3 Hệ thống cung cấp điện-hơi-nước
Hệ thống cung cấp điện cho nhà máy đến từ hệ thống điện cao áp ở xã Tản Lĩnh
Nguồn nước: Nhà máy sử dụng nguồn nước do nhà máy nước cung cấp, ngoài racòn sử dụng nước từ các giếng khoan phục vụ cho quá trình tưới tiêu trong nhà máy1.3.4 Hệ thống xử lý nước thải và vệ sinh môi trường
Nước thải trong quá trình sử dụng phục vụ sản xuất và sinh hoạt sẽ được xử lý cục
bộ đạt tiêu chuẩn theo TCVN 5945:2010 sau đó được thải ra môi trường
Hệ thống thoát nước phải đảm bảo thoát hết nước, không bị ứ đọng và không ảnhhưởng đến môi trường
Đạt tiêu chuẩn vì: nhà máy sản xuất gần khu dân cư và khu sản xuất nông nghiệp.Nguồn nước thải sẽ thải trực tiếp tới hệ thống kênh mương và sông suối tại đây.Người dân có thể dử dụng nguồn nước liên quan đến sinh hoạt, tưới tiêu nên cần ápdụng công nghệ xử lý nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt đảm bảo chấtlượng
Trang 211.3.5 Nguồn nhân lực
Dân số huyện Ba Vì năm 2018 khoảng 282600 người, số người trong độ tuổi laođộng chiếm 69% tổng dân số đây là nguồn nhân lực dồi dào cho nhà máy sau này.Cùng với đó lực lượng lao động tại các huyện và tỉnh lân cận cũng lên tới hàng triệungười
Đối với các kỹ sư, cán bộ trong nhà máy có thể tuyển dụng từ các trường đại họctrong cả nước như: Đại học Bách Khoa Hà Nội, Học viện nông nghiệp Việt Nam, …1.3.6 Thị trường tiêu thụ
Sản phẩm sau khi hoàn thiện sẽ được tiêu thụ trên địa bàn thành phố Hà Nội, sangthị trường các tỉnh lân cận như Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Hòa Bình, Bắc Giang,… sau đó
sẽ mở rộng sang thị trường các tỉnh xa hơn và các nước lân cận
Sản phẩm hướng tới thị trường sữa chua tầm trung và phục vụ những người trẻ,những người có lối sống ăn uống lành mạnh cũng như là không dung nạp lactose
Trang 22
CHƯƠNG 2: NGUYÊN LIỆU VÀ THUYẾT MINH DÂY
TRUYỀN CÔNG NGHỆ
2.1 Nguyên liệu trong sản xuất sữa chua Hy Lạp
2.1.1 Sữa tươi nguyên liệu
Sữa tươi nguyên liệu được thu mua từ các hộ chăn nuôi bò sữa cần đảm bảo các yêucầu về chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7405:2018: về Sữa tươi nguyênliệu
Sữa phải được bảo quản lạnh từ 2-6oC và sử dụng không quá 48 giờ
Sữa nguyên liệu được vận chuyển trong xe chuyên dụng cho thực phẩm, bảođảm chất lượng và vệ sinh an toàn cho thực phẩm
2.1.1.1 Chỉ tiêu cảm quan
Bảng 2.1 Chỉ tiêu cảm quan về sữa tươi nguyên liệu
không có mùi, vị lạ
4.Tạp chất lạ nhìn thấy bằng mắt thường Không được có
2.1.1.1 Chỉ tiêu hóa-lý
Bảng 2.2 Chỉ tiêu hóa lý về sữa tươi nguyên liệu
1.Hàm lượng chất khô, % khối lượng,
Trang 232.1.1.1 Chỉ tiêu vi sinh vật
Bảng 2.3 Chỉ tiêu vi sinh vật của sữa tươi nguyên liệu
Tên chỉ tiêu Kế hoạch lấy mẫu Giới hạn tối đa
n là số mẫu cần lấy từ lộ hàng để kiểm tra
c là số mẫu tối đa có kết quả nằm giữa m và M, tổng số mẫu có kết quả
nằm giữa m và M vượt quá c là không dạt
m là mức giới hạn mà các kết quả không vượt quá mức này là đạt, nếu
các kết quả vượt quá mức này thì có thể đạt hoặc không đạt
M là mức giới hạn tối đa mà không có mẫu nào được phép vượt quá
Đường RE là đường tinh luyện, là đường Saccarose được tinh chế và kết tinh, là sảnphẩm đường cao cấp, được sản xuất trực tiếp từ mía, từ đường thô hoặc từ cácnguyên liệu khác
Trong sản xuất, đường RE được mua tại nhà máy đường Đức Trọng, xã Phú Hội,
Trang 24Đường RE đảm bảo các yêu cầu về chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia “ TCVN7968:2008 về Đường”
Bảng 2.4: Chỉ tiêu chất lượng đường RE
Chỉ tiêu
cảm quan
Ngoại hình Tinh thể màu trắng, kích thước tươngđối đồng đều, tơi khô, không vón cục
Màu sắc Tinh thể trắng óng ánh Khi pha vàonước cất cho dung dịch trong suốt.
Trong sản xuất sữa chua Hy Lạp, chất ổn định đưa vào nhằm mục đích:
Làm giảm sức căng bề mặt của các pha trong hệ nhũ tương
Tạo trạng thái bền cho sữa, tránh hiện tượng tách lớp, tách béo, kết lắng
Hình thành một màng bảo vệ bao bọc xung quanh các hạt pha phân tán làmcho chúng không kết hợp với nhau được để không tạo nên các hạt phân tán cókích thước lớn hơn
Cải thiện kết cấu, tăng độ mịn cho sản phẩm
Chất ổn định E407 (carageenan) là sản phẩm có tính gel, ưa nước thu được từ một
số loài thuộc lớp tảo biển đỏ Rhodophyceae
Thành phần chính: ester của đường galactose và 3,6-anhydrogalactosepolysaccharide với (NH4)2SO4, CaSO4, MgSO4, K2SO4 và Na2SO4 Cácđường hexoza này có liên kết α-1,3 và ß-1,4 trong copolymer
không mùi
Trang 25 Độ tan: Không tan trong ethanol, tan trong nước ở nhiệt độ khoảng 80°C tạothành một dung dịch sệt hay dung dịch màu trắng đục có tính chảy.
hay dung dịch bão hòa glucose và sucrose
Tính chất đặc trưng nhất của carageenan là khả năng phản ứng với protein Docarrageenan tích điện âm nên liên kết với protein (với ion Ca2+, K+ trong sữa) tạo gel
ở nhiệt độ thấp Chính vì vậy Carageenan được sử dụng rộng rãi trong công nghiệpsữa
Carageenan phải đảm bảo các yêu cầu kĩ thuật theo tiêu chuẩn việt nam TCVN10372:2014 “Yêu cầu kĩ thuật Carrageenan”
Bảng 2.5 Chỉ tiêu cảm quan Carrageenan
Bảng 2.6 Chỉ tiêu hóa lý Carrageenan
3 Dư lượng dung môi, gồm etanol, isopropal, methanol,
đơn lẻ hoặc kết hợp, % khối lượng
≤0,1
6 Hàm lượng tro tổng số theo khối lượng khô, % khối
lượng chất khô
15-40
Bảng 2.7 Giới hạn kim loại nặng trong Carrageenan
Trang 262.Hàm lượng chỉ (Pb), mg/kg) ≤ 5,0
Bảng 2.8 Chỉ tiêu vi sinh của Carrageenan
*Chất ổn định E440 (Pectin): Pectin là một hợp chất polysaccharide tự nhiên có
nhiều trong trái cây chín: táo, mâm xôi, cam, trái cây họ quýt Pectin được chiết xuất
từ vỏ táo và vỏ cam có bột màu trắng đến nâu nhạt Được sử dụng như một chất tạo gel, chất làm dày và chất ổn định trong thực phẩm
Pectin sử dụng trong sản xuất phải đảm bảo các yêu cầu kĩ thuật theo tiêu chuẩn
quốc gia “TCVN 12100:2017 Phụ gia thực phẩm-Pectin”
*Chỉ tiêu cảm quan:
Bảng 2.9.Chỉ tiêu lý-hóa của Pectin
5.Hàm lượng Nito (sau khi rửa bằng axit và etanol), %
6.Mức độ amid hóa, % tổng số các nhóm Carboxyl của
8.Hàm lượng axit galacturonic, % khối lượng tính theo
9.Dư lượng dung môi, tính theo methanol, etanol,
2-propanol ở dạng đơn lẻ hoặc kết hợp, % khối lượng
≤ 1