(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu ảnh hưởng của góc xoay cánh công tác lên đặc tính xâm thực và hiệu suất thủy lực của bơm hướng trục với ns cao (10001200 v.ph)(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu ảnh hưởng của góc xoay cánh công tác lên đặc tính xâm thực và hiệu suất thủy lực của bơm hướng trục với ns cao (10001200 v.ph)(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu ảnh hưởng của góc xoay cánh công tác lên đặc tính xâm thực và hiệu suất thủy lực của bơm hướng trục với ns cao (10001200 v.ph)(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu ảnh hưởng của góc xoay cánh công tác lên đặc tính xâm thực và hiệu suất thủy lực của bơm hướng trục với ns cao (10001200 v.ph)(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu ảnh hưởng của góc xoay cánh công tác lên đặc tính xâm thực và hiệu suất thủy lực của bơm hướng trục với ns cao (10001200 v.ph)(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu ảnh hưởng của góc xoay cánh công tác lên đặc tính xâm thực và hiệu suất thủy lực của bơm hướng trục với ns cao (10001200 v.ph)(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu ảnh hưởng của góc xoay cánh công tác lên đặc tính xâm thực và hiệu suất thủy lực của bơm hướng trục với ns cao (10001200 v.ph)(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu ảnh hưởng của góc xoay cánh công tác lên đặc tính xâm thực và hiệu suất thủy lực của bơm hướng trục với ns cao (10001200 v.ph)(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu ảnh hưởng của góc xoay cánh công tác lên đặc tính xâm thực và hiệu suất thủy lực của bơm hướng trục với ns cao (10001200 v.ph)(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu ảnh hưởng của góc xoay cánh công tác lên đặc tính xâm thực và hiệu suất thủy lực của bơm hướng trục với ns cao (10001200 v.ph)(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu ảnh hưởng của góc xoay cánh công tác lên đặc tính xâm thực và hiệu suất thủy lực của bơm hướng trục với ns cao (10001200 v.ph)(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu ảnh hưởng của góc xoay cánh công tác lên đặc tính xâm thực và hiệu suất thủy lực của bơm hướng trục với ns cao (10001200 v.ph)(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu ảnh hưởng của góc xoay cánh công tác lên đặc tính xâm thực và hiệu suất thủy lực của bơm hướng trục với ns cao (10001200 v.ph)(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu ảnh hưởng của góc xoay cánh công tác lên đặc tính xâm thực và hiệu suất thủy lực của bơm hướng trục với ns cao (10001200 v.ph)(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu ảnh hưởng của góc xoay cánh công tác lên đặc tính xâm thực và hiệu suất thủy lực của bơm hướng trục với ns cao (10001200 v.ph)(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu ảnh hưởng của góc xoay cánh công tác lên đặc tính xâm thực và hiệu suất thủy lực của bơm hướng trục với ns cao (10001200 v.ph)(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu ảnh hưởng của góc xoay cánh công tác lên đặc tính xâm thực và hiệu suất thủy lực của bơm hướng trục với ns cao (10001200 v.ph)(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu ảnh hưởng của góc xoay cánh công tác lên đặc tính xâm thực và hiệu suất thủy lực của bơm hướng trục với ns cao (10001200 v.ph)(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu ảnh hưởng của góc xoay cánh công tác lên đặc tính xâm thực và hiệu suất thủy lực của bơm hướng trục với ns cao (10001200 v.ph)(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu ảnh hưởng của góc xoay cánh công tác lên đặc tính xâm thực và hiệu suất thủy lực của bơm hướng trục với ns cao (10001200 v.ph)(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu ảnh hưởng của góc xoay cánh công tác lên đặc tính xâm thực và hiệu suất thủy lực của bơm hướng trục với ns cao (10001200 v.ph)
Trang 1Đỗ Hồng Vinh
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA GÓC XOAY CÁNH CÔNG TÁC LÊN ĐẶC TÍNH XÂM THỰC VÀ HIỆU SUẤT THỦY LỰC CỦA BƠM HƯỚNG TRỤC VỚI ns CAO (1000-1200 v/ph)
Ngành: Kỹ thuật cơ khí động lực
Mã số: 9520116
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1 PGS TS TRƯƠNG VIỆT ANH
2 TS ĐỖ HUY CƯƠNG
Hà Nội - 2021
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện luận án với đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của góc xoay cánh công tác lên đặc tính xâm thực và hiệu suất thủy lực của bơm hướng trục với nscao (1000-1200 v/ph)”, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, tạo điều kiện của tập thể lãnh đạo, các nhà khoa học, cán bộ Viện Bơm và Thiết bị thủy lợi; tập thể Ban Giám hiệu, Bộ phận Đào tạo Sau Đại học - Phòng Đào tạo, Bộ môn Máy Thủy Khí, Viện Cơ khí động lực, giảng viên, cán bộ các phòng, ban chức năng Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành về sự giúp đỡ đó Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Trương Việt Anh và TS Đỗ Huy Cương – những thầy giáo trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo cho tôi hoàn thành luận án này Tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp của tôi đang công tác tại Viện Bơm và Thiết bị thủy lợi cùng gia đình đã động viên, khích lệ, tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận án này
Hà Nội, ngày tháng năm 2021 TÁC GIẢ LUẬN ÁN
NCS Đỗ Hồng Vinh
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT 5
DANH MỤC CÁC BẢNG 9
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ 10
MỞ ĐẦU 13
1 Tính cấp thiết của đề tài 13
2 Mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu 14
2.1 Mục đích nghiên cứu 14
2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 14
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 14
3.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài 14
3.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 14
4 Bố cục của Luận án 14
Chương 1 TỔNG QUAN 16
1.1 Bơm hướng trục và các vấn đề cần nghiên cứu 16
1.1.1 Đặc điểm bơm hướng trục 16
1.1.2 Các kết quả nghiên cứu, sản xuất và ứng dụng bơm hướng trục trong nước và nước ngoài 18
1.1.3 Một số vấn đề cần nghiên cứu đối với bơm hướng trục cỡ lớn 22
1.2 Tổng quan các nghiên cứu về ảnh hưởng của góc xoay cánh đến đặc tính năng lượng và xâm thực trong bơm hướng trục 22
1.2.1 Tình hình nghiên cứu ở ngoài nước về xâm thực trong bơm hướng trục 24
1.2.2 Tình hình nghiên cứu ở trong nước về xâm thực trong bơm hướng trục 28
1.3 Vấn đề nghiên cứu của luận án 29
1.4 Nội dung cơ bản của luận án 30
Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
2.1 Cơ sở lý thuyết 32
2.1.1 Cơ sở lý thuyết thiết kế cánh bơm hướng trục theo phương pháp Vôzơnhexenski - Pêkin 32
2.1.2 Cơ sở lý thuyết để xây dựng đặc tính năng lượng và ảnh hưởng của góc xoay cánh 36
2.1.3 Cơ sở lý thuyết sự hình thành xâm thực trong bơm hướng trục và ảnh hưởng của góc xoay cánh đến đặc tính xâm thực 48
2.2 Phương pháp nghiên cứu 55
2.2.1 Nghiên cứu lý thuyết 55
2.2.2 Nghiên cứu trên mô hình toán 56
2.2.3 Nghiên cứu thực nghiệm trên mô hình vật lý 56
Trang 52.2.4 Lựa chọn mô hình bơm cho nghiên cứu 58
Chương 3.NGHIÊN CỨU BẰNG MÔ PHỎNG 60
3.1 Nghiên cứu thiết kế và lựa chọn mẫu bơm với ns cao và khảo sát đánh giá bằng mô phỏng 60
3.1.1 Lựa chọn thông số và thiết kế mẫu đặc trưng 60
3.1.2 Mô hình và phương pháp tính toán mô phỏng 66
3.1.3 Phân tích kết quả mô phỏng 73
3.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của góc xoay cánh đến đặc tính xâm thực và hiệu suất của bơm hướng trục ns cao bằng mô phỏng 74
3.2.1 Mô hình tính và phương pháp tính toán 75
3.2.2 Phân tích kết quả mô phỏng về sự phân bố của trường dòng chảy trong bơm tại điểm tối ưu của mô hình cánh cầu 79
3.2.3 Phân tích sự ảnh hưởng của góc đặt cánh tới trạng thái xâm thực và hiệu suất bơm 83
3.2.4 Kết luận việc lựa chọn mẫu khảo sát đánh giá về góc xoay và đặc tính thủy lực 91
Chương 4.NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM 93
4.1 Chế tạo thiết bị và xây dựng mô hình thí nghiệm phục vụ nghiên cứu thực nghiệm 93
4.1.1 Chế tạo thiết bị 93
4.1.2 Lắp đặt bơm mô hình vào hệ thống thí nghiệm 95
4.2 Đo các thông số của máy bơm 96
4.2.1 Trình tự thí nghiệm 96
4.2.2 Tính toán xử lý số liệu 97
4.2.3 Xác định sai số đo 97
4.3 Thí nghiệm xây dựng đặc tính xâm thực, thủy lực và quan hệ hiệu suất với góc xoay cánh thay đổi 100
4.3.1 Kết quả thí nghiệm xây dựng đặc tính làm việc tại các góc xoay cánh khác nhau 101
4.3.2 Kết quả thí nghiệm xâm thực tại các góc xoay cánh khác nhau 105
4.4 Nhận xét và bàn luận về kết quả thí nghiệm 109
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 113
1 Kết luận 113
2 Kiến nghị 114
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN 115
TÀI LIỆU THAM KHẢO 116
PHỤ LỤC 118
Trang 6DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Nđc Công suất động cơ
Ntl Công suất thuỷ lực
Ntr Công suất trên trục
Hiệu suất
đc Hiệu suất động cơ
tl Hiệu suất thuỷ lực
Q Hiệu suất lưu lượng
ck Hiệu suất cơ khí
Ztư Số lá cánh tối ưu
ni Vòng quay làm việc ở điểm i của bơm
ns Số vòng quay đặc trưng của bơm
ntd Số tiết diện tính toán
H1t Cột áp lý thuyết
Htt Cột áp tính toán
Htb Giá trị trung bình của áp suất tại điểm đo
Htư Cột áp tại điểm làm việc tối ưu
Hhd Cột áp hút dư nhỏ nhất
H Tổn thất cột nước trong lưới
Trang 7HM Giá trị mạch động áp suất
h Tổn thất năng lượng tương đối
Q Lưu lượng
Qtb Giá trị trung bình của lưu lượng tại điểm đo
Qtư Lưu lượng tại điểm làm việc tối ưu
𝑄 = Q/Qtư Lưu lượng tương đối so với lưu lượng điểm tối ưu
RD Bán kính lớn nhất của cánh ở ngoài biên
maxi Chiều dày max của các tiết diện i
(max/L)b Độ dày tương đối max ở tiết diện sát bầu
(max/L )D Độ dày tương đối max ở tiết diện ngoài biên
a, b, , x: Sai số giới hạn tương đối của các thông số đo
u Vận tốc theo
Vận tốc góc
Khe hở giữa bánh công tác và vành mòn
a, b, , x: Sai số giới hạn đo tuyệt đối của các thông số đo
Khoảng cách giữa hai lưới bánh công tác và cánh hướng
w2u Thành phần theo phương u của vận tốc tương đối sau khi ra khỏi cánh
w1u Thành phần theo phương u của vận tốc tương đối trước khi vào cánh
wz Thành phần theo phương dọc trục của vận tốc tương đối
w Vận tốc tương đối ở vô cực
Lưu số của bánh công tác
1 Lưu số mỗi lá cánh
p1 Áp suất trước khi vào cánh
p2 Áp suất sau khi ra khỏi cánh
p Tổn thất năng lượng
g Gia tốc trọng trường
Trang 8Y Lực theo phương y
= 2 - 1 Góc ngoặt của vận tốc
bt Góc ngoặt bình thường của vận tốc
max Góc ngoặt max của vận tốc
o Gia số độ cong profil
õ0 Góc đặc trưng cho độ cong của profil
Góc chỉ hướng của vận tốc tuyệt đối
+ Góc va (trong trường hợp tính toán cánh công tác)
+ Góc xoay cánh (trong trường hợp xoay cánh)
goc Góc đặt profin gốc cánh
bien Góc đặt profin ngoài biên
To = T/L Bước lưới khi L0 = 1
L1 Chiều dài dây cung của bánh công tác lưới thứ nhất
(L/T)D Mật độ dãy cánh ở ngoài biên
(L/T)b Mật độ dãy cánh ở bầu
(L/T)tb Mật độ dãy cánh ở tiết diện trung bình
(L/T)tuD Mật độ dãy cánh ở ngoài biên tối ưu
(L/T)tu Mật độ dãy cánh ở tối ưu
lmơ Chiều dài bầu cánh
ltđ Chiều dài của cung tương đương
Vu Thành phần theo phương u của vận tốc tuyệt đối
Vz Thành phần dọc trục của vận tốc tuyệt đối
V1u Thành phần theo phương u của vận tốc tuyệt đối trước khi vào cánh
V2u Thành phần theo phương u của vận tốc tuyệt đối sau khi ra khỏi cánh
Va1u Thành phần theo phương u của vận tốc tuyệt đối trước cánh hướng
Va2u Thành phần theo phương u của vận tốc tuyệt đối sau cánh hướng
Trang 9gh Hệ số xâm thực tới hạn
t1 Thời gian chuyển dịch tương đối của lưới trên một bước của lưới thứ nhất
t2 Thời gian chuyển động của sóng dọc theo profil
(s) Mật độ phân bố xoáy trên đường nhân
o (t) Hàm dòng của dòng song phẳng không nhiễu
1 (t) Hàm dòng cảm ứng tạo bởi các xoáy liên hợp
r(s,t) Khoảng cách từ điểm khảo sát của profil tới điểm A, tại đó có
phân bố xoáy d
rk Khoảng cách giữa điểm z của dòng chảy mà tại đó xác định hàm
số dòng và điểm s trên cung thứ k của lưới
f = ftđ - ftt : Chênh lệch độ cong của cung tương đương và cung tính toán
f = f/L : Độ cong tương đối tính bổ sung thêm của cung tương đương
b = (D1 - dmo)/2 : Chiều dày cánh theo phương hướng kính
Lc Chiều dài profil cánh ở tiết diện biên
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
2 Bảng 1.2 Thông số cơ bản các bơm hướng trục phổ biến ở Liên Xô cũ
4 Bảng 3.1 Các thông số mô phỏng tại điểm thiết kế
5 Bảng 3.2 Các thông số thực nghiệm đối chứng kết quả mô phỏng tại
điểm thiết kế
6 Bảng 3.3 Kết quả mô phỏng phương án D352 trụ tại điểm thiết kế
7 Bảng 3.4 Kết quả mô phỏng phương án D352 cầu tại điểm tối ưu
8 Bảng 3.5 Bảng kết quả mô phỏng tại Góc -6 độ
9 Bảng 3.6 Bảng kết quả mô phỏng tại Góc -3 độ
10 Bảng 3.7 Bảng kết quả mô phỏng tại Góc 0 độ
13 Bảng 3.10 Sai số của hiệu suất giữa tính theo đồ thị và theo mô phỏng
14 Bảng 3.11 Bảng dự báo các vùng bị xâm thực và các dạng xâm thực xảy ra theo góc xoay
15 Bảng 4.1 Bảng thống kê các vùng bị xâm thực khi xoay cánh
16 Bảng 4.2 Bảng tính gíá trị KHtư và th tại các góc xoay cánh khác
nhau
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
1 Hình 1.1 Sự thay đổi hình dạng của bánh công tác theo ns
2 Hình 1.2 Biểu đồ vùng sử dụng bơm hướng trục kiểu O và kiểu cánh quay OП
3 Hình 1.3 Trạm bơm cánh cống dùng bơm HT chìm hãng Ishigaky (Nhật)
4 Hình 2.1 Sơ đồ lưới profil mỏng vô cùng và phân bố xoáy trên đường nhân
5 Hình 2.2 Biểu đồ quan hệ =f(T0,0) với 0 < 35÷40o và 0 < 20÷26o
6 Hình 2.3 Biểu đồ để xác định góc va ứng với các độ cong 0 khác nhau
7 Hình 2.4 Các đường cong biểu diễn quan hệ phụ thuộc của L* vào bước lưới tương đối T/L và góc đặt i của profil
8 Hình 2.5 Đồ thị xác định bổ sung độ cong tính tới ảnh hưởng chiều dày profil
9 Hình 2.6 Sơ đồ để tính tổn thất do va đập
10 Hình 2.7 Đường đặc tính lý thuyết =f(Q)
11 Hình 2.8 Hệ thống thiết bị thí nghiệm để vẽ đặc tính máy bơm
12 Hình 2.9 Đường đặc tính làm việc của bơm hướng trục
13 Hình 2.10 Sơ đồ các tam giác vận tốc
14 Hình 2.11 Các thành phần tam giác vận tốc khi tăng giảm góc đặt cánh
15 Hình 2.12 Đường đặc tính làm việc ở các góc xoay cánh khác nhau của bơm hướng trục
16 Hình 2.13 Đặc tính tổng hợp máy bơm OП6-145 với n=300 vòng/phút
17 Hình 2.14 Đặc tính tổng hợp không thứ nguyên máy bơm OП6
18 Hình 2.15 Dòng chảy bao profil
19 Hình 2.16 Các dạng xâm thực xẩy ra trên chân vịt tàu thủy
20 Hình 2.17 Xâm thực riêng phần
21 Hình 2.18 Siêu xâm thực
22 Hình 2.19 Xâm thực dạng tấm
23 Hình 2.20 Xâm thực dạng bọt
24 Hình 2.21 Xâm thực dạng mây trên cánh thủy động
25 Hình 2.22 Xâm thực xoáy chân vịt tàu thủy
26 Hình 2.23 Đồ thị quan hệ (L/T) =f(K )và th f K ( Htu)
27 Hình 2.24 Sơ đồ tính toán trong Ansys Flow (CFX)
28 Hình 3.1 Bản vẽ thiết kế cánh công tác mô hình D340mm trên SolidWorks
29 Hình 3.2 Bản vẽ mô phỏng 3D bánh công tác bơm mô hình D340mm
30 Hình 3.3 Bản vẽ thiết kế cánh hướng mô hình trên SolidWorks
31 Hình 3.4 Bản vẽ mô phỏng 3D cánh hướng bơm mô hình
32 Hình 3.5 Bản vẽ thiết kế bộ dẫn dòng bơm mô hình
33 Hình 3.6 Thiết kế mô phỏng 3D phần dẫn dòng bằng phần mềm SolidWorks
34 Hình 3.7 Mô hình bánh công tác trong môi trường Design modeler
35 Hình 3.8 Lưới cấu trúc cho Rotor (Bánh công tác)
36 Hình 3.9 Lưới cấu trúc cho stator (Phần đẩy)
Trang 1237 Hình 3.10 Lưới cấu trúc cho phần Suction (hút)
38 Hình 3.11 Mô hình tính trong CFX
39 Hình 3.12 Độ nhạy cảm của lưới
40 Hình 3.13 Số lượng lưới tại các domain
41 Hình 3.14 Tiêu chuẩn hội tụ mô hình lưới cấu trúc
42 Hình 3.15 Phân bố đường dòng trong hệ thống
43 Hình 3.16 Phân bố vận tốc trên mặt cắt dọc trục
44 Hình 3.17 Phân bố áp suất trên mặt cắt dọc trục
45 Hình 3.18 Phân bố áp suất trên cánh bánh công tác
46 Hình 3.19 Phân bố bọt khí trên cánh bánh công tác
47 Hình 3.20 Hình ảnh các tổ máy bơm lắp đặt tại trạm bơm Phí Xá, Hải Dương
48 Hình 3.21 Bản vẽ xâu cánh công tác mô hình Dcầu = 352mm
49 Hình 3.22 Bản vẽ thiết kế bộ dẫn dòng bơm mô hình Dcầu = 352mm
50 Hình 3.23 Mô hình tính toán trong công cụ thiết kế mô hình (Design modeler)
51 Hình 3.24 Mô hình tính toán phần động (bánh công tác)
52 Hình 3.25 Mô hình tính toán phần tĩnh
53 Hình 3.26 Mặt cắt cánh hướng
54 Hình 3.27 Mô hình tính trong CFX
55 Hình 3.28 Độ nhạy cảm lưới
56 Hình 3.29 Phân bố áp suất trên mặt lưng cánh
57 Hình 3.30 Phân bố áp suất trên mặt bụng cánh
58 Hình 3.31 Phân bố áp suất trên cánh View 3D
59 Hình 3.32 Phân bố áp suất tiết diện sát vành mòn R0.995
60 Hình 3.33 Phân bố bọt khí trên mặt lưng cánh
61 Hình 3.34 Phân bố bọt khí trên mặt bụng cánh
62 Hình 3.35 Phân bố bọt khí trên cánh View 3D
63 Hình 3.36 Phân bố vận tốc tại khe hở đầu cánh
64 Hình 3.37 Phân bố vận tốc tại khe hở đầu cánh View 3D
65 Hình 3.38 Hình ảnh chi tiết phân bố vận tốc trong buồng bánh công tác
66 Hình 3.39 Phân bố đường dòng trong bơm
67 Hình 3.40 Phân bố đường dòng trong vùng sát vành mòn mô hình cánh cầu
68 Hình 3.41 Phân bố áp suất dọc trục
69 Hình 3.42 Phân bố vận tốc dọc trục
70 Hình 3.43 Đặc tính làm việc bơm mô hình tại Góc -6 độ
71 Hình 3.44 Đặc tính làm việc bơm mô hình tại Góc -3 độ
72 Hình 3.45 Đặc tính làm việc bơm mô hình tại Góc 0 độ
Trang 1373 Hình 3.46 Đặc tính làm việc bơm mô hình tại Góc +3 độ
74 Hình 3.47 Đặc tính làm việc bơm mô hình tại Góc +6 độ
75 Hình 3.48 Đặc tính làm việc bơm mô hình tại các góc xoay cánh khác nhau
81 Hình 4.1 Sơ đồ thí nghiệm đo các thông số máy bơm mô hình ns 1200v/ph
82 Hình 4.2 Bản vẽ lắp bơm mô hình cánh cầu Dcầu =352mm
83 Hình 4.3 Bánh công tác cánh xoay Dcầu = 352mm
84 Hình 4.4 Cánh hướng bơm mô hình
85 Hình 4.5 Vành mòn dạng buồng cầu hai nửa có cửa quan sát
86 Hình 4.6 Máy bơm mô hình đã lắp đặt trong hệ thống thí nghiệm
87 Hình 4.7 Cửa quan sát trên vỏ buồng cầu bánh công tác
88 Hình 4.8 Quan sát thí nghiệm bằng đèn tần số
89 Hình 4.9 Đặc tính làm việc bơm mô hình tại Góc -6 độ
90 Hình 4.10 Đặc tính làm việc bơm mô hình tại Góc -3 độ
91 Hình 4.11 Đặc tính làm việc bơm mô hình tại Góc 0 độ
92 Hình 4.12 Đặc tính làm việc bơm mô hình tại Góc +3 độ
93 Hình 4.13 Đặc tính làm việc bơm mô hình tại Góc +6 độ
94 Hình 4.14 Đặc tính làm việc bơm mô hình ns 1200 tại các góc xoay cánh
95 Hình 4.15 Đặc tính tổng hợp bơm mô hình ns 1200 với Dcầu=352; n=980v/ph
96 Hình 4.16 Đặc tính tổng hợp không thứ nguyên bơm ns 1200 v/ph
97 Hình 4.17 Đồ thị biến thiên hiệu suất bơm theo góc xoay cánh =f()
98 Hình 4.18 Đồ thị biến thiên cột áp bơm theo góc xoay cánh H =f()
104 Hình 4.24 Đồ thị biến thiên của hệ số xâm thực tới hạn theo góc xoay cánh
105 Hình 4.25 Đồ thị biến thiên của hàm số H = f()
106 Hình 4.26 Hình ảnh xâm thực mạnh trong thí nghiệm xâm thực tại điểm làm việc tối ưu của Góc 0 độ khi áp suất hút giảm xuống còn 0.847
bar
107 Hình 4.27 Xâm thực tại điểm làm việc tối ưu Góc-3 độ khi áp suất hút giảm còn 0.832bar (và 0,799 bar (1.229)
Trang 14MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nước ta là một nước mà ngành nông nghiệp đóng một vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Chính vì thế công tác thuỷ lợi nhằm phục vụ tưới tiêu đảm bảo cho sản xuất nông nghiệp luôn là vấn đề được coi trọng hàng đầu Đối với các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ, loại hình công trình thuỷ lợi chính để làm nhiệm vụ tưới tiêu cho lúa và các cây trồng khác là các trạm bơm động lực Các loại máy bơm nói chung và máy bơm hướng trục nói riêng được sử dụng hết sức rộng rãi
Trong những năm gần đây, dưới ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, nhu cầu tưới tiêu cho nông nghiệp và thủy lợi, đặc biệt là nhu cầu tiêu thoát nước lũ vào mùa mưa bão không ngừng tăng lên Nhiều trạm bơm có lưu lượng và công suất lớn đã và đang được xây dựng để đáp ứng nhu cầu đó Hầu hết các trạm bơm lớn này được đầu tư xây dựng với việc sử dụng các loại bơm truyền thống, mà chủ yếu là các loại bơm hướng trục có số vòng quay đặc trưng (ns) vừa và thấp (ns=500-900 v/ph) Với việc
sử dụng bơm hướng trục ns cao (ns >1000 v/ph) vào các trạm bơm lớn này, chi phí đầu tư xây dựng và chi phí vận hành khai thác có thể giảm đáng kể so với việc sử dụng bơm hướng trục ns thấp nhờ ưu thế về kích thước và khối lượng tổ máy bơm nscao rất nhỏ gọn (khối lượng nhỏ hơn nhiều so với kiểu truyền thống), tuổi thọ và độ bền cao Bên cạnh các ưu điểm đó, bơm hướng trục ns cao còn phù hợp với các địa bàn có cột nước địa hình thấp và trung bình của hầu hết các tỉnh thành đồng bằng ven biển nước ta, đặc biệt là khu vực đồng bằng sông Cửu Long Qua đó có thể khẳng định, việc xây dựng các trạm bơm điện công suất lớn với việc sử dụng máy bơm hướng trục ns cao sẽ đem lại hiệu quả kinh tế to lớn và lâu dài, rất phù hợp với điều kiện Việt Nam
Từ các đặc điểm về phạm vi ứng dụng và các thông số của bơm hướng trục cột nước thấp cùng với thực tiễn nghiên cứu trong những năm qua đã chỉ ra rằng nhiệm
vụ cơ bản của việc nghiên cứu mở rộng vùng làm việc của bơm hướng trục cột nước thấp là xây dựng được mô hình bơm có ns cao tức là tăng số vòng quay và tăng khả năng thoát mà vẫn đảm bảo bơm có khả năng chống xâm thực tốt và có hiệu suất cao Hiện tại, chúng ta đã có một số nghiên cứu về bơm hướng trục ns cao, trong đó dài
ns1200v/ph được nghiên cứu nhiều nhất và có nhiều kết quả có thể ứng dụng vào thực tiễn Các nghiên cứu về bơm hướng trục ns 1200v/ph có các đề tài nghiên cứu
cả về lý thuyết lẫn thực nghiệm với nội dung chủ yếu là: đánh giá ảnh hưởng của các thông số hình học (tỷ số bầu db/D, mật độ lưới cánh l/t, số là cánh Z…) của bánh công tác tới đặc tính làm việc và hiệu suất của bơm Tuy nhiên, về mặt xâm thực, chúng ta chưa có nghiên cứu chuyên sâu cả về lý thuyết lẫn thực nghiệm Việc nghiên cứu mở rộng vùng làm việc cho bơm hướng trục ns cao cũng chưa được đề cập đến
Để mở rộng phạm vi làm việc cho một máy bơm hướng trục, chúng ta có hai phương pháp cơ bản: điều chỉnh số vòng quay và xoay góc đặt cánh Với các bơm hướng trục công suất lớn thì việc thay đổi góc đặt cánh (xoay cánh) là phổ biến vì việc thay đổi số vòng quay gặp nhiều khó khăn về kỹ thuật và bị hạn chế về công suất Như vậy có thể thấy rằng việc nghiên cứu mở rộng phạm vi làm việc cho bơm
Trang 15hướng trục ns cao bằng phương pháp xoay cánh là nhu cầu hết sức cấp thiết hiện nay
Để mở rộng phạm vi làm việc bằng xoay cánh có hiệu quả, cần nghiên cứu ảnh hưởng của góc xoay cánh đến các thông số làm việc của bơm như cột áp, lưu lượng, hiệu suất và chiều cao hút của bơm … , từ đó đưa ra được các khuyến cáo cần thiết để giúp cho nhà thiết kế chọn được điểm thiết kế tối ưu nhất cũng như giúp cho nhà quản lý chọn được góc xoay cánh phù hợp để đảm bảo bơm vận hành hiệu quả nhất
Chính vì vậy, luận án này đã chọn lĩnh vực “Nghiên cứu ảnh hưởng của góc xoay cánh công tác lên đặc tính xâm thực và hiệu suất thủy lực của bơm hướng trục với ns cao (1000-1200 v/ph)” làm nội dung nghiên cứu cơ bản
2 Mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Bơm hướng trục có số vòng quay đặc trưng ns cao (1000-1200 v/ph)
- Nghiên cứu ảnh hưởng của góc xoay cánh công tác lên đặc tính xâm thực và hiệu suất thủy lực của bơm hướng trục với ns cao (1000-1200 v/ph)
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài
- Xây dựng được đặc tính làm việc tổng hợp và đặc tính tổng hợp không thứ nguyên của gam bơm hướng trục ns1200v/ph, bổ sung vào dãy gam bơm hướng trục được thiết kế, sản xuất ở nước ta đáp ứng được nhu cầu cấp thiết hiện nay
- Cung cấp các kết quả nghiên cứu khảo sát về trường dòng chảy trong bơm hướng trục ns cao, bổ sung cho khoa học cơ bản trong lĩnh vực bơm hướng trục nói chung và bơm hướng trục ns cao nói riêng
3.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
- Mô hình bơm hướng trục ns = 1200 v/ph được chế tạo sẽ đáp ứng được nhu cầu bơm nước tưới tiêu cho điều kiện cột nước địa hình thấp và lưu lượng lớn
- Các kết quả nghiên cứu có thể ứng dụng để xây dựng qui trình vận hành với việc xác định vùng làm việc tối ưu của bơm khi mở rộng phạm vi làm việc bằng xoay cánh cũng như tham khảo để thiết kế tính toán thiết kế bơm hướng trục ns cao
4 Bố cục của Luận án
Luận án gồm phần mở đầu, 4 chương và phần kết luận với tổng số 117 trang (chưa kể phần phụ lục), 16 bảng, 107 hình vẽ và đồ thị cùng 33 tài liệu tham khảo Các phần chính của luận án được phân bố như sau:
Trang 36Giải các phương trình hàm dòng ở trên với các giá trị khác nhau của bước lưới tương đối T/L, góc đặt cánh l và góc đặc trưng cho độ cong của profil o cho thấy rằng, hàm L*(T/L,l) = /(WtbLo) ít phụ thuộc vào góc o Với các giá trị o nhỏ, đại lượng (WtbLo) tỷ lệ với lưu số Trên hình (hình 2-3) là các đường cong để xác định giá trị hàm L* phụ thuộc vào bước lưới tương đối T/L ứng với các giá trị l khác nhau của profil trong lưới
Hình 2.4: Các đường cong biểu diễn quan hệ phụ thuộc của L*
vào bước lưới tương đối T/L và góc đặt l của profil
Để tính toán lưới cánh theo phương pháp Vôzơnhexenski - Pêkin, cần xác định
sơ bộ trước các thông số kết cấu chính của phần dẫn dòng và các tam giác vận tốc Trước khi xây dựng đường nhân profil hoàn chỉnh cần phải tính bổ sung độ cong kể tới ảnh hưởng của chiều dầy của profil sao cho đặc tính tổng hợp của lưới profil có
độ dầy sai khác không nhiều so với đặc tính của lưới tính toán Giá trị độ cong bổ sung cho profil có thể xác định theo biểu đồ (hình 2-4)
Hình 2.5: Đồ thị để
xác định bổ sung
độ cong tính tới
ảnh hưởng của
chiều dày profil
Trên đồ thị : f = f/L - độ cong tính bổ sung thêm của cung tương đương so với cung tính toán ; f = ftđ - ftt ; C = max/L - độ dầy tương đối max của profil, 2 =
90o - 2 - góc tạo bởi phương của vận tốc W2 và trục lưới z, 2 = arctg(Wz/W2u) Đại lượng f liên hệ với độ cong của cung bằng :
Trang 37Chiều dài thực và bán kính cong của cung tương đương sẽ được xác định bằng các biểu thức :
Lthực = 0,0175 Ltđ/sintđ ; (2-9)
Rthực = L/2sintđ ; (2-10) Cung tương đương chính là profil có chiều dầy mỏng vô cùng hay là đường nhân của profil
Để nhận được profil có độ dầy ta dùng quy luật phân bố độ dầy của các profil mẫu có đặc tính động học tốt và dựa vào chiều dầy max chọn trước ta "đắp" độ dầy cho cung tương đương Xâu các profil lại với nhau theo quy luật xác định ta sẽ nhận được cánh hoàn chỉnh của bánh công tác
Trong chế tạo bơm người ta thường sử dụng biên dạng profil VIGM 420 làm profil mẫu Toạ độ tương đối của profil được cho trong bảng sau:
Bảng 2.1 Bảng tọa độ Profil mẫu VIGM 420
Tổn thất thủy lực trong máy thủy lực cánh dẫn xảy ra trên một chiều dài đường
đi của dòng chất lỏng từ lối vào tới lối ra của máy
Có thể liệt kê các dạng tổn thất thủy lực như sau:
- Tổn thất ở buồng dẫn dòng vào hoặc cánh hướng dòng vào
- Tổn thất ở bánh công tác
- Tổn thất ở buồng dẫn dòng ra hoặc cánh hướng dòng ra
Trong đó tổn thất thủy lực ở bánh công tác chiếm phần đáng kể và việc tính toán rất phức tạp Ở đây chủ yếu đề cập đến việc tính toán lý thuyết tổn thất thủy lực trong bánh công tác của máy bơm
Trang 38Tổn thất thủy lực xảy ra trong bánh công tác là do ma sát của dòng chất lỏng với cánh dẫn, do dòng vào xảy ra va đập hoặc do chuyển động xoáy qua khe hở giữa bánh công tác và vỏ (trong máy hướng trục)
a) Tổn thất thuỷ lực do ma sát của dòng chất lỏng với cánh dẫn
Có thể chia các dạng tổn thất này thành 2 loại: tổn thất profil và tổn thất qua khe đầu mút cánh (trong máy hướng trục)
Trong đó: Rx – lực cản profil
t - bước cánh trong lưới
- góc tạo bởi phương của vận tốc trung bình 𝑊 ⃑ với trục lưới Lực cản của profil có thể xác định bằng công thức:
Từ hai biểu thức trên ta rút ra:
Trong đó: Wz/W = sin
Wz – vận tốc hướng theo phương dọc trục
l – chiều dài profil
- khối lượng riêng của chất lỏng
Từ đó ta có biểu thức xác định năng lượng tương đối p sức cản của lưới cánh: p = p’/(H) = Cxp(l/t)(W3/2gHWz) (2-14) Trong đó: H – cột áp của máy
Để xác định tổn thất năng lượng p’ trong lưới cánh có thể ứng dụng phương pháp của Loixenski Theo phương pháp này, tác giả giả thiết ở tiết diện 2’-2’ nào đó sau lưới cánh lớp biên tiếp giáp với nhau, trường vận tốc trở nên đều hơn, tác giả tìm được công thức:
u
) 1 (
2 2
(2-16)
u - vận tốc theo đường dòng trong vùng lớp biên
y - chiều dày lớp biên
Do không thể xác định được trực tiếp đại lượng 2’** người ta đưa ra một quan hệ gần đúng của đại lượng này với giá trị chiều dày tổn thất xung K** (ở lối ra của profil)
Trang 39dựa trên việc ứng dụng phương trình xung đối với vùng giữa các tiết diện 2’-2’ và K:
Cxp = 2(Wk/W)3,2(W /W2)0,2(K**/L) (2-20) Trong biểu thức này có chiều dày tổn thất xung K** ở lối ra của profil K** được xác định dựatrên cơ sở phương trình:
Với W – vận tốc dòng ngoài của lớp biên
- Dòng chảy trong buồng dẫn dòng là dòng rối nên lớp biên cũng là lớp biên dòng rối
Để tích phân phương trình (2-89) sử dụng phương pháp một thông số của Loixenski
Theo phương pháp này, các dạng profil vận tốc khác nhau trong lớp biên u = (y) được quy về một tập hợp profil với thông số f thay đổi theo bề mặt profil:
Trang 40Thay hàm F(f) bằng quan hệ gần đúng F(f) = 1,17 - 4,8f, ta có phương trình tuyến tính với lời giải bằng:
x W
x W 0
8 , 3 8
,
) (
) ( ' 17
,
Để xác định ** ta giả thiết rằng, trong trường hợp lớp biên dòng rối, hàm quan
hệ G(Re**) trong hai trường hợp lưới profil cánh và lưới bản phẳng như nhau: G(Re**) = 153,2 Re**1/6
Khi đó ta tìm được:
7 / 6 8
, 3 4
/ 3 7 /
)(
1Re
0153,0)
*(
*)
*(
XWL
11Re
0306
,
0
KWW
7 / 6 8
, 3 1
])(
Biết hệ số Cxp ta sẽ tính được hệ số tổn thất thủy lực p trong chảy bao profil
* Tổn thất qua khe đầu mút cánh:
Dạng tổn thất này đặc trưng trong máy cánh dẫn hướng trục xảy ra do chảy tràn chất lỏng qua khe hở giữa đầu mút cánh và thành vỏ máy cùng với sự xuất hiện các xoáy ở mút cánh
Tổn thất thủy lực qua mút cánh hk được xác định bằng:
Hệ số tổn thất Cxk phụ thuộc vào khe hở tương đối /b = :
mod
1
/2501
mo
CCt
Lcod
DB