ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ------ NGUYỄN HỒNG LOAN Đề tài: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TIẾP CẬN TÍN DỤNG CHO CÁC HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP TẠI TỈNH BẮC
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM - -
NGUYỄN HỒNG LOAN
Đề tài:
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TIẾP CẬN
TÍN DỤNG CHO CÁC HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP
TẠI TỈNH BẮC KẠN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Định hướng đề tài : Hướng nghiên cứu
Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp
Khoa : Kinh tế & PTNT
Thái Nguyên, năm 2018
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM - -
NGUYỄN HỒNG LOAN
Đề tài:
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TIẾP CẬN
TÍN DỤNG CHO CÁC HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP
TẠI TỈNH BẮC KẠN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Định hướng đề tài : Hướng nghiên cứu
Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp
Giảng viên hướng dẫn : TS Kiều Thị Thu Hương
Khoa Kinh tế & PTNT - Trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên, năm 2018
Trang 3i
LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập và nghiên cứu tại địa phương cũng như ở trường, nay em đã hoàn thành bài khó Na luận tốt nghiệp theo kế hoạch của
trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên với tên đề tài: “Phân tích thực trạng
và đề xuất giải pháp tiếp cận tín dụng cho các hợp tác xã nông nghiệp tại tỉnh Bắc Kạn”
Có được kết quả này lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS Kiều Thị Thu Hương – Giảng viên khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn – Giáo viên hướng dẫn em trong quá trình thực tập Cô đã chỉ bảo và hướng dẫn tận tình cho em những kiến thức lý thuyết và thực tế cũng như các kỹ năng trong khi viết bài, chỉ cho em những thiếu sót và sai lầm của mình giúp em chỉnh sửa kịp thời
để hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp với kết quả tốt nhất Cô luôn động viên, theo dõi sát sao và cũng là người thúc đẩy em trong mọi công việc để em hoàn thành tốt đợt thực tập của mình đúng theo kế hoạch và thời gian cho phép của trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới UBND, Sở NN&PTNT, liên minh hợp tác xã tỉnh Bắc Kạn và chi nhánh Ngân hàng Agribank, các cán bộ Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã của tỉnh Bắc Kạn và giám đốc các hợp tác xã nông nghiệp tỉnh Bắc Kạn đã tạo điều kiện giúp đỡ em tiến hành nghiên cứu
và hoàn thành khóa luận
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, những người đã động viên và giúp đỡ em về trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018
Học viên
Nguyễn Hồng Loan
Trang 4ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Tình hình phát triển về số lượng HTX trên địa bàn tỉnh 30
Bắc Kạn giai đoạn 2015 – 2017 30
Bảng 4.2 Số lượng HTX NN phân bổ ở các địa phương trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 31
Bảng 4.3 Phân loại HTX NN trong lĩnh vực nông nghiệp năm 2017 32
Bảng 4.4 Doanh thu, lợi nhuận của HTX DVNN điển hình được điều tra năm 2016 33
Bảng 4.5 Doanh thu, lợi nhuận của HTX CNNN điển hình được điều tra năm 2016 35
Bảng 4.6 Đặc điểm của các tổ chức tín dụng chính thống 39
Hình 4.2 Sơ đồ quy trình cho vay của Agribank chi nhánh Bắc Kạn 41
Bảng 4.7 Lãi suất cho vay và huy động của Agribank tỉnh Bắc Kạn 41
năm 2017 41
Bảng 4.8 Tài sản của HTX NN được điều tra giai đoạn 44
2015 – 2017 44
Bảng 4.9 Nguồn vốn của HTX NN được điều tra giai đoạn 45
2015 – 2017 45
Bảng 4.10 Tổng hợp nhu cầu vay vốn của các HTX NN được điều tra 46
năm 2017 46
Bảng 4.11 Trình độ học vấn, chuyên môn của cán bộ quản lý HTX NN 47
trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn năm 2017 47
Bảng 4.12 Độ tuổi của giám đốc HTX NN được điều tra trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn năm 2017 47
Bảng 4.13 Kinh nghiệm quản lý của giám đốc HTX NN được điều tra trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn năm 2017 48
Trang 5NHTM : Ngân hàng thương mại
NN&PTNT : Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
NNNT : Nông nghiệp nông thôn
Trang 6iv
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT iii
MỤC LỤC iv
Phần 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2
Phần 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
2.1 Khái niệm, đặc điểm và phân loại tín dụng 3
2.1.1 Khái niệm và đặc điểm của tín dụng 3
2.1.2 Phân loại tín dụng 4
2.2 Vai trò và chức năng của tín dụng 6
2.2.1 Bản chất của tín dụng 6
2.2.2 Vai trò của tín dụng 6
2.2.3 Khả năng tiếp cận tín dụng của các hợp tác xã nông nghiệp 7
2.3 Khái niệm và đặc điểm của hợp tác xã 8
2.3.1 Khái niệm 8
2.3.2 Đặc điểm 8
2.3.3 Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của hợp tác xã 9
2.4 Cơ sở thực tiễn 11
2.4.1 Tình hình phát triển các hợp tác xã nông nghiệp tại Việt Nam hiện nay 11 2.4.2 Tình hình phát triển các hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn tỉnh
Trang 7v
Bắc Kạn 13
2.5 Thực trạng tiếp cận tín dụng của các hợp tác xã nông nghiệp nông thôn hiện nay 14
2.5.1 Hiện trạng tín dụng nông thôn ở Việt Nam 14
2.5.2 Thực trạng tiếp cận tín dụng của các hợp tác xã nông nghiệp nông thôn hiện nay 15
Phần 3 ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 17
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 17
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 17
3.2 Nội dung nghiên cứu 17
3.3 Phương pháp nghiên cứu 17
3.3.1 Phương pháp thu thập thông tin 17
3.3.2 Phân tích và xử lý số liệu 19
3.3.3 Phương pháp xử lý thông tin 20
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 21
4.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu 21
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 21
4.1.2 Điều kiện kinh tế – xã hội 26
4.2 Thực trạng hoạt động của các hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 29
4.2.1 Thông tin chung 29
4.2.2 Thông tin về HTX nông nghiệp 31
4.2.3 Những thuận lợi, khó khăn của HTX NN trong địa bàn tỉnh 36
4.3 Thực trạng tiếp cận vốn tín dụng chính thống của các hợp tác xã nông nghiệp 37
Trang 8vi
4.3.1 Thực trạng hoạt động của các tổ chức tín dụng chính thống trên địa bàn
nghiên cứu 37
4.3.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến việc tiếp cận nguồn vốn của HTX 46
4.3.3 Thực trạng tiếp cận vốn tín dụng chính thống của các HTX NN 49
4.4 Một số nguyên nhân ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thống của các hợp tác xã nông nghiệp 50
4.4.1 Nguyên nhân từ phía HTX NN 50
4.4.2 Nguyên nhân từ phía TCTD 51
4.4.3 Về phía cơ quan Chính phủ, Nhà nước 51
4.5 Giải pháp nhằm tháo gỡ những nguyên nhân ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thống của các hợp tác xã nông nghiệp 52
4.5.1 Về phía các HTX NN 52
4.5.2 Về phía các TCTD 53
4.5.3 Về phía cơ quan Chính phủ, Nhà nước 55
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 56
5.1 Kết Luận 56
5.2 Kiến nghị 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
Trang 91
Phần 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, HTX có vai trò hết sức quan trọng Bởi vì thành phần kinh tế này không chỉ góp phần nâng cao thu nhập cho nông dân, mà còn từng bước làm thay đổi diện mạo nông thôn trong thời
kỳ hội nhập, góp phần thực hiện thành công chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới
Thời gian qua, Nhà nước đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách, đề
án đối với lĩnh vực phát triển nông nghiệp, trong đó có nhiều chính sách về hỗ trợ vay vốn tín dụng đối với các loại hình kinh tế thuộc lĩnh vực nông nghiệp nói chung, HTX và tổ hợp tác nói riêng
Bắc Kạn là một tỉnh thuộc vùng Đông Bắc Việt Nam, phía bắc giáp tỉnh Cao Bằng, phía đông giáp tỉnh Lạng Sơn, phía nam giáp tỉnh Thái Nguyên, phía tây giáp tỉnh Tuyên Quang Có điều kiện và vị trí địa lý thuận lợi để phát triển kinh tế, đặc biệt là kinh tế nông nghiệp Tuy nhiên vấn đề tiếp cận các nguồn vốn tín dụng cho các hợp tác xã nông nghiệp vẫn đặc biệt khó khăn Mặc dù hiện tại trên địa bàn tỉnh đã có nhiều tổ chức tín dụng như ngân hàng NN&PTNT, NHCSXH, các ngân hàng thương mại, các quỹ tín dụng, các tổ chức tín dụng, nhưng vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu vốn của hợp tác xã, các hoạt động tín dụng đang gặp nhiều bất cập cả từ các tổ chức và từ phía hợp tác
xã Do vậy, để tìm hiểu rõ hơn về các tổ chức tín dụng và khả năng tiếp cận
nguồn vốn của các hợp tác xã nông nghiệp, em chọn đề tài: “Phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp tiếp cận tín dụng cho các hợp tác xã nông nghiệp tại tỉnh Bắc Kạn” để nghiên cứu nhằm hiểu rõ những thuận lợi và khó
khăn khi tiếp cận nguồn vốn, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tiếp cận vốn tín dụng cho hợp tác xã để phát triển kinh tế, mở rộng sản xuất và xóa đói giảm nghèo
Trang 10– Phân tích những những nguyên nhân ảnh hưởng đến các HTX nông
nghiệp trong việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng
– Đề xuất một số giải pháp nhằm tháo gỡ những khó khăn trong việc tiếp
cận nguồn vốn tín dụng của các HTX nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đề tài chỉ ra mối quan hệ giữa các hợp tác xã nông nghiệp với các tổ chức tín dụng trong hệ thống tín dụng chính thống, từ đó cho thấy sự khác biệt về khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thống của các HTX nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Đề tài có thể là cơ sở để có những định hướng nhằm nâng cao năng lực tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thống của các HTX nông nghiệp, đồng thời làm cơ sở cho việc quy hoạch và sắp xếp mạng lưới hệ thống tín dụng nông thôn nhằm đáp ứng tốt nhu cầu vay vốn của các tổ chức, cá nhân, các hợp tác
xã nông nghiệp Kết quả nghiên cứu còn làm cơ sở cho những nghiên cứu tiếp theo về thị trường tín dụng nông thôn tại tỉnh Bắc Kạn nói riêng và cả nước nói chung
Trang 113
Phần 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Khái niệm, đặc điểm và phân loại tín dụng
2.1.1 Khái niệm và đặc điểm của tín dụng
* Khái niệm tín dụng
Tín dụng là quan hệ kinh tế giữa người đi vay và người cho vay (quan
hệ vay mượn), là sự chuyển nhượng quyền sử dụng một giá trị hay hiện vật theo những điều kiện mà hai bên thỏa thuận, hết thời hạn thì người đi vay phải trả cho người cho vay số tài sản kèm theo một số lợi tức
Theo từ điển thuật ngữ tài chính thì: “Tín dụng là một phạm trù kinh tế tồn tại trong các phương thức sản xuất hàng hóa khác nhau và được biểu hiện như sự vay mượn trong thời hạn nào đó” Khái niệm vay mượn bao gồm
sự hoàn trả Chính sự hoàn trả là đặc trưng thuộc bản chất của tín dụng, là dấu
ấn phân biệt phạm trù tín dụng với các phạm trù cấp phát tài chính khác [3]
Tín dụng là một phạm trù kinh tế, thể hiện quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng tư bản giữa người cho vay và người đi vay trên ba nguyên tắc:
Có hoàn trả, có thời hạn và có đền bù
Đối tượng của tín dụng là vốn vay, là tư bản “lưu động” ở dạng thể lý (hàng hóa, vật tư) hay dạng tài chính (tiền giao dịch, tiền tín dụng) được sử dụng với mục đích tạo lãi Chủ thể tham gia tín dụng bao gồm các cá nhân và
tổ chức hợp pháp đóng vai trò đi vay hoặc bên cho vay
Tóm lại, tín dụng không chỉ là một hình thức vận động của tiền tệ (vốn vay), bên cạnh đó còn là một loại quan hệ xã hội, trước hết dựa vào lòng tin Khi một tổ chức tín dụng cấp một khoản tín dụng cho khách hàng, trước hết là họ tin tưởng khách hàng có khả năng trả nợ món nợ đó Tín dụng từ xa xưa dựa vào lòng tin là chủ yếu, ngày nay nó được pháp luật bảo trợ Tín dụng biểu hiện các
Trang 12* Khái niệm tín dụng nông thôn
– Tín dụng nông thôn là bất cứ loại chương trình tiết kiệm và cho vay, nhằm mục đích tác động đến một số cư dân nông thôn Tùy theo tính chất của tín dụng nông thôn, kế hoạch tín dụng có thể tập trung vào việc cung tín dụng, đảm bảo mua sắm trang thiết bị mới, nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi, đổi mới hoặc cải thiện cuộc sống của người dân nông thôn
Ở nhiều nước, tín dụng nông thôn được mở rộng dưới sự bảo trợ của chương trình chính phủ Thông thường, các chương trình này tập trung vào việc tăng cường các nỗ lực của nông nghiệp trong nước cũng như một phương tiện nhằm củng cố nền kinh tế Với tài trợ của chính phủ, nông dân và chủ trang trại thường xuyên có được nguồn vốn để duy trì sản xuất của họ, sau đó hoàn trả khoản vay khi vật nuôi và cây trồng được bán Tín dụng được mở rộng như một phương tiện của việc giữ cân bằng giữa nhập khẩu và xuất khẩu, bằng cách đảm bảo một phần trăm nhất định của cây trồng và các sản phẩm nông nghiệp khác được sản xuất trong nước [3]
2.1.2 Phân loại tín dụng
Có nhiều cách phân loại tín dụng khác nhau tùy vào góc độ xem xét, tuy vậy cách phân loại dựa theo thời gian, mục đích, tính chất và nguồn gốc
Trang 135
cung cấp tín dụng là những cách phân loại tín dụng phổ biến nhất đặc biệt là trong tín dụng nông thôn
– Phân loại theo thời gian tín dụng:
+ Tín dụng ngắn hạn: Là tín dụng có thời gian sử dụng <1 năm
+ Tín dụng trung hạn: Là tín dụng có thời gian sử dụng từ 1 đến 5 năm + Tín dụng dài hạn: Là tín dụng có thời gian sử dụng >5 năm
– Phân loại tín dụng theo biểu hiện vốn vay:
+ Tín dụng bằng tiền
+ Tín dụng bằng hiện vật
– Phân loại tín dụng theo phương diện tổ chức pháp luật:
+ Tín dụng chính thức: Là các tổ chức tài chính, tín dụng có đăng ký hoạt động công khai theo pháp luật, chịu sự giám sát, quản lý của các cấp chính quyền nhà nước Tín dụng chính thức giữ vai trò chủ đạo trong hệ thống tín dụng quốc gia
+ Tín dụng không chính thức: Là các tổ chức tín dụng năm ngoài các đối tượng chính thức nói trên, hoạt động của nó không chịu sự quản lý và kiểm soát của các cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động tín dụng nhưng vẫn
có nguyên tắc nhất định giữa những người đi vay và người cho vay để tránh rủi ro
– Các giai đoạn của một nghiệp vụ tín dụng:
+ Giai đoạn cấp tín dụng: Là giai đoạn mà bên cho vay chuyển giá trị
tín dụng cho bên đi vay
+ Giai đoạn ưu đãi: Là giai đoạn bên đi vay được sử dụng toàn bộ giá
trị vốn vay như tài sản của mình
+ Giai đoạn hoàn trả: Là giai đoạn vốn gốc và tiền mặt được hoàn trả cho bên cho vay
Trang 142.2.2 Vai trò của tín dụng
Trong điều kiện nền kinh tế nước ta hiện nay, tín dụng có các vai trò sau
Thứ nhất: Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất được liên
tục đồng thời góp phần đầu tư phát triển kinh tế
Việc phân phối vốn tín dụng đã góp phần điều hoà vốn trong toàn bộ nền kinh tế, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất được liên tục Tín dụng còn
là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư Nó là động lực kích thích tiết kiệm đồng thời là phương tiện đáp ứng nhu cầu về vốn cho đầu tư phát triển
Trong nền kinh tế sản xuất hàng hoá, tín dụng là một trong những nguồn vốn hình thành vốn lưu động và vốn cố định của HTX NN, vì vậy tín dụng đã góp phần động viên vật tư hàng hoá đi vào sản xuất, thúc đẩy tiến bộ khoa học kỹ thuật, đẩy nhanh quá trình sản xuất
Thứ hai: Thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập chung sản xuất Hoạt
động của ngân hàng là tập trung vốn tiền tệ tạm thời chưa sử dụng, trên cơ sở
đó cho vay các đơn vị kinh tế Mặt khác quá trình đầu tư tín dụng được thực hiện một cách tập trung, chủ yếu là cho các xí nghiệp lớn, những xí nghiệp kinh doanh hiệu quả
Thứ ba: Góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán kinh
tế của các HTX NN
Trang 157
Đặc trưng cơ bản của vốn tín dụng là sự vận động trên cơ sở hoàn trả và
có lợi tức, nhờ vậy mà hoạt động của tín dụng đã kích thích sử dụng vốn có hiệu quả Bằng cách tác động như vậy, đòi hỏi các HTX NN khi sử dụng vốn tín dụng phải quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi phí sản xuất, tăng vòng quay của vốn, tạo điều kiện nâng cao doanh lợi của HTX NN
Thứ tư: Tạo điều kiện để phát triển các quan hệ kinh tế với nước ngoài
Trong điều kiện kinh tế “mở”, tín dụng đã trở thành một trong những phương tiện nối liền các nền kinh tế các nước với nhau
2.2.3 Khả năng tiếp cận tín dụng của các hợp tác xã nông nghiệp
Khả năng tiếp cận tín dụng của HTX nông nghiệp: Là các hợp tác xã có
đủ các điều kiện để được vay vốn từ một TCTD cụ thể nào đó Một HTX nông nghiệp có khả năng tiếp cận tín dụng từ một nguồn cụ thể nào đó nếu có thể vay vốn từ nguồn đó, thoả mãn được các điều kiện để có thể được vay vốn
từ một tổ chức tín dụng mà họ muốn vay, ví dụ như có tài sản thế chấp, có dự
án sản xuất, có khả năng hoàn trả nợ Các điều kiện mà các TCTD đưa ra càng chặt chẽ thì khả năng tiếp cận vốn tín dụng của hộ càng khó
Tham gia tín dụng: Là số hợp tác xã nông nghiệp đã được vay vốn từ nguồn tín dụng nào đó Hợp tác xã nông nghiệp tham gia tín dụng nếu họ thực
sự vay từ nguồn tín dụng đó Có khả năng tiếp cận tín dụng nhưng có thể lựa chọn không tham gia tín dụng
Nhu cầu tiếp cận tín dụng: Hợp tác xã nông nghiệp có nhu cầu vay vốn
từ một nguồn tín dụng nào đó Thực tế họ có nhu cầu có thể được vay hoặc không được vay vốn từ nguồn đó
Hạn chế tín dụng: Một số hợp tác xã nông nghiệp bị hạn chế tín dụng nếu không có năng lực tiếp cận tín dụng hay không thể vay được số lượng như họ yêu cầu
Trang 16ra theo quy định của Luật này để phát huy sức mạnh tập thể của từng xã viên tham gia hợp tác xã, cùng giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, góp phần phát
triển kinh tế – xã hội của đất nước
Hợp tác xã hoạt động như một loại hình doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính trong phạm vi vốn điều lệ, vốn tích luỹ và các nguồn vốn khác của hợp tác xã theo quy định của pháp luật” [7]
– Theo Luật hợp tác xã 2012 thì khái niệm này đã được thay đổi như
sau: "Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng
và dân chủ trong quản lý hợp tác xã
Liên hiệp hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 04 hợp tác xã tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu chung của hợp tác xã thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng
và dân chủ trong quản lý Liên hiệp hợp tác xã" [8]
2.3.2 Đặc điểm
Thứ nhất, xét về góc độ kinh tế, hợp tác xã là một tổ chức kinh tế mang
tính xã hội Tính xã hội của HTX thể hiện ở chỗ:
Trang 179
Nguyên tắc phân chia lợi nhuận: Một phần lợi nhuận trong hợp tác xã dùng để trích lập các quỹ, được phân chia cho việc đáp ứng nhu cầu giáo dục, huấn luyện, thông tin cho xã viên, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt văn hóa – xã hội chung của cộng đồng dân cư địa phương Một phần lợi nhuận khác cần được phân phối lại cho xã viên theo mức độ sử dụng dịch vụ Do vậy mà kể cả những thành viên góp vốn ít nhưng vẫn có cơ hội được nhiều lợi nhuận hơn người góp nhiều
Tổ chức quản lí: Thành viên hợp tác xã có quyền biểu quyết ngang nhau Hợp tác xã được thành lập để tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nhằm tạo việc làm cho các thành viên, thúc đẩy sự phát triển và góp phần hạn chế thất nghiệp trong xã hội
Thứ hai, có số lượng thành viên tối thiểu là 7
Thứ ba, xét về góc độ pháp lý HTX có tư cách pháp nhân và chịu trách
nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn của mình
Thứ tư, thành viên hợp tác xã góp vốn đồng thời cam kết sử dụng sản
phẩm dịch vụ của hợp tác xã hoặc người lao động trong hợp tác xã Nếu không sử dụng sản phẩm dịch vụ trong thời gian 3 năm trở lên hoặc không
làm việc trong hợp tác xã quá 2 năm thì mất tư các thành viên [8]
2.3.3 Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của hợp tác xã
Đối với việc tổ chức hoạt động của HTX nhiều quan điểm của các nhà kinh tế và chính trị đều tập trung vào một số nguyên tắc cơ bản như sau:
Đầu tiên, là nguyên tắc dân chủ và tự nguyện, đây là nguyên tắc quan
trọng nhất vì dựa trên tinh thần tự nguyện các HTX NN, cá thể nhận thấy lợi ích của việc gia nhập vào các HTX họ sẽ quyết định tham gia và nhiệt tình đóng góp để xây dựng phát triển HTX, không chỉ vì lợi ích cá nhân mà còn vì lợi ích của các thành viên khác Vì thế Các Mác, Ăng-ghen cũng như Lê-nin
đã nhấn mạnh rằng: “Tuyệt đối không được cưỡng ép nông dân mà phải để
Trang 1810
cho người nông dân tự suy nghĩ, thấy rõ lợi ích thiết thực của mình và tự nguyện hợp tác với nhau” Tuy vậy, để đảm bảo duy trì nguyên tắc này thì điều cần thiết là phải thực hiện dân chủ trong quản lý và phân chia lợi ích [8]
Thứ hai, việc xây dựng và phát triển HTX: Theo quan điểm của Các
Mác và Ăng-ghen thì “Hợp tác xã phải tiến hành từng bước, có tính đến bước
đi và sự chờ đợi và cần phải lôi cuốn được nông dân, cùng với giai cấp công nhân đi lên chủ nghĩa xã hội Bên cạnh đó, việc xây dựng các hợp tác xã phải
có sự giúp đỡ của Nhà nước chuyên chính vô sản để đảm bảo tính pháp lý cho
sự ra đời của kinh tế hợp tác xã Đồng thời, Nhà nước sẽ giúp đỡ các hợp tác
xã về tài chính, khoa học kỹ thuật, lao động,… thông qua các chính sách phát triển kinh tế, xã hội”
Thực tiễn hiện nay cho thấy, địa phương nào được cấp ủy quan tâm lãnh đạo, chính quyền quan tâm hỗ trợ, cán bộ HTX nhiệt tình, có tâm huyết, có năng lực quản lý, các nguyên tắc tự nguyện dân chủ trong HTX được phát huy thì địa phương đó có phong trào HTX phát triển mạnh và có hiệu quả rõ rệt
Thứ ba, về cách thức tổ chức sản xuất kinh doanh: Theo quan điểm của
Các Mác và Ăng-ghen thì “Hình thức và biện pháp thực hiện hợp tác phải thiết thực cụ thể, hết sức tránh những biện pháp và hình thức thiếu thực tế, mơ
hồ Hợp tác được thực hiện ở nhiều lĩnh vực, hình thức và biện pháp, trong mỗi lĩnh vực lại khác nhau Trong lĩnh vực nông nghiệp, loại hình đất đai khác nhau, cây trồng, vật nuôi khác nhau, quan hệ thị trường khác nhau ngoài ra phải tính đến nhiều yếu tố khác như phong tục, tập quán của mỗi vùng” Vì vậy, biện pháp và hình thức hợp tác phải thiết thực, cụ thể phù hợp với điều kiện cụ thể [6]
Trang 1911
2.4 Cơ sở thực tiễn
2.4.1 Tình hình phát triển các hợp tác xã nông nghiệp tại Việt Nam hiện nay
Phát triển kinh tế tập thể mà nòng cốt là hợp tác xã là một tất yếu khách quan Điều đó đã được khẳng định trong đường lối phát triển kinh tế – xã hội của Đảng và Nhà nước ta Các hình thức hợp tác xã cũng đã ra đời từ rất sớm ở nước
ta Trong những năm kháng chiến chống thực dân Pháp, điển hình có hợp tác xã Dân Chủ ở Thái Nguyên, cách nay đã gần 60 năm Quá trình phát triển kinh tế hợp tác xã trải qua các giai đoạn cách mạng đã có những đóng góp to lớn vào sự nghiệp giải phóng dân tộc, vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước
Bước vào thời kỳ đổi mới, từ năm 1986 đến cuối những năm 90 của thế
kỷ XX, do nhiều nguyên nhân, nhưng chủ yếu là chuyển đổi cơ chế quản lý, thay đổi cơ cấu tổ chức quản lý của hệ thống hợp tác xã, những yếu kém, khuyết tật
và bất cập của mô hình cũ trong điều kiện mới nên khu vực hợp tác xã đã lâm vào một cuộc khủng hoảng sâu sắc, nhiều hợp tác xã tan rã Đến tháng 12/1996, trước khi thực hiện Luật hợp tác xã, cả nước chỉ còn lại 17.462 hợp tác xã (so với trên 79.000 hợp tác xã thời điểm trước năm 1986) Trong đó, giảm nhiều nhất là các hợp tác xã tiểu thủ công nghiệp, hợp tác xã tín dụng, số hợp tác xã mua bán còn lại không đáng kể
Luật Hợp tác xã được ban hành và có hiệu lực từ năm 1997, sau đó đã qua 2 lần sửa đổi bổ sung năm 2003 và mới nhất là năm 2012 Việc chuyển đổi mô hình HTX kiểu cũ sang hoạt động theo Luật HTX năm 2012 hứa hẹn mang lại nhiều lợi ích đối với hoạt động của các HTX, đảm bảo nguyên tắc tự nguyện, quản lý dân chủ, bình đẳng, tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi dựa trên sở hữu của các thành viên và sở hữu của HTX
Theo ông Ma Quang Trung, Cục trưởng Cục HTX và PTNT, đến hết năm
2016, cả nước có 19 liên hiệp HTX nông nghiệp, 10.756 HTX nông nghiệp, 62.697 THT, 31.717 trang trại
Trang 2012
Trong năm 2016, số HTX thành lập mới là 1.100 HTX, nhưng số HTX giải thể, sáp nhập là 1.285 HTX Do đó, đến hết năm 2016, đã giảm 185 HTX so với năm 2015 Tuy nhiên, đây là dấu hiệu tích cực, bởi 1.285 HTX đã giải thể hoặc sáp nhập trong năm 2016 đều là những HTX yếu kém Nhờ vậy, mặc dù tổng số HTX có giảm nhưng chất lượng nói chung lại tăng lên
Chất lượng của các HTX bắt đầu được chuyển biến mạnh từ 2015 và đặc biệt năm 2016 Cộng với nhiều HTX yếu kém đã bị giải thể, sáp nhập, nên đã nâng tỷ lệ HTX hoạt động có hiệu quả từ 10% năm 2014 lên trên 30% năm
2016 Doanh thu bình quân 1,1 tỷ đồng/HTX, lợi nhuận bình quân 200 triệu đồng/HTX, thu nhập bình quân của thành viên và người lao động 1,5 triệu đồng/người/tháng
Dầu vậy, tình hình phát triển HTX nông nghiệp trên cả nước vẫn chưa được như mong đợi Số HTX tham gia liên kết chưa nhiều Hiệu quả hoạt động của nhiều HTX còn thấp, doanh số và thu nhập của HTX và người lao động chưa cao Hiện mới có khoảng trên 20% HTX tham gia tiêu thụ nông sản cho xã viên và nông dân, và mới chỉ có khoảng trên 10% sản lượng nông sản được tiêu thụ thông qua các HTX
– Đến nay theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tính đến ngày 5/12/2017, cả nước
đã có 20.768 HTX thuộc các lĩnh vực ngành nghề khác nhau, trong đó có hơn 6.378 HTX được thành lập mới kể từ khi có Luật HTX năm 2012 ra đời Riêng năm 2017 đã có gần 2.500 HTX mới được ra đời, chiếm hơn 1/3 tổng số HTX thành lập mới kể từ khi Luật HTX được triển khai, trong đó phần lớn là các HTX hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp Điều này cho thấy bên cạnh chất lượng các HTX ngày càng tốt hơn, tốc độ phát triển HTX đang ngày càng nhanh hơn
và đang bước vào giai đoạn chín muồi Về chất lượng hoạt động, tỉ lệ HTX hoạt động có hiệu quả mặc dù còn khiếm tốn, tuy nhiên tốc độ phát triển cũng khá nhanh Cụ thể, tỉ lệ HTX hoạt động có hiệu quả đã tăng từ 10% năm 2012 lên
Trang 2113
gấp 3 lần (khoảng 30%) vào cuối năm 2016 Sau hơn 4 năm triển khai Luật HTX, doanh thu của HTX đã tăng trung bình 19,8%, lợi nhuận tăng hơn 26%, thu nhập bình quân lao động của HTX tăng khoảng trên 37%, đóng góp vào GDP cả nước bình quân xấp xỉ 4 %/năm [13]
Tuy có những chuyển biến tích cực, nhưng cũng phải thừa nhận rằng hợp tác xã vẫn chưa thoát khỏi tình trạng yếu kém, còn nhiều khó khăn và bất cập lớn Cụ thể là:
– Phần lớn các HTX đều thiếu vốn, thiếu đội ngũ cán bộ có trình độ Việc
liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm chưa đáp ứng yêu cầu Số HTX liên kết còn ít Việc chủ động tìm thị trường, doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm còn yếu, nhiều doanh nghiệp vẫn phải liên hệ trực tiếp với các chủ trang trại, hộ nông dân
để tìm nguồn cung hàng hóa
– Bên cạnh đó, nhiều HTX có số thành viên quá lớn, sự liên kết giữa
thành viên với HTX và các thành viên với nhau còn lỏng lẻo, chưa chặt chẽ nên hiệu quả hoạt động thấp Các HTX hoạt động còn manh mún, nhỏ lẻ Một số HTX đã đăng ký lại theo luật HTX năm 2012 nhưng chưa thực sự tổ chức và hoạt động đúng các quy định của Luật HTX Các HTX ngừng hoạt động không thực hiện giải thể, do vướng mắc về nợ công, tài sản hoặc thất lạc hồ sơ, con dấu
2.4.2 Tình hình phát triển các hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Toàn tỉnh có 212 HTX Đến nay có 89 HTX hoạt động theo đúng luật HTX Trong đó
Lĩnh vực Nông nghiệp có 131 HTX (trong đó: Chăn nuôi có 17 HTX; chế biến nông, lâm sản có 51 HTX; chuyên ngành nông nghiệp, dịch vụ nông nghiệp có 63 HTX )
Trang 2214
Lĩnh vực phi nông nghiệp có 71 HTX (trong đó: HTX công nghiệp –
tiểu thủ công nghiệp 7 HTX; xây dựng 33 HTX; giao thông vận tải 2 HTX; thương mại, dịch vụ 11 HTX và hoạt động trong lĩnh vực khác 18 HTX)
Thành viên các HTX nông nghiệp là: 1.007 thành viên, bình quân 9 thành viên/01 HTX
Thành viên các HTX phi nông nghiệp là: 977 thành viên, bình quân 10 thành viên/01HTX
+ Thu nhập bình quân là 3,2 triệu đồng/người/ tháng
Các HTX dịch vụ nông nghiệp điển hình là: HTX nông nghiệp Thành Đạt – huyện Chợ Mới; HTX nông nghiệp Nà Tu – huyện Bạch Thông, HTX nông nghiệp Mạc Sâm – huyện Pác Nặm [4]
2.5 Thực trạng tiếp cận tín dụng của các hợp tác xã nông nghiệp nông thôn hiện nay
2.5.1 Hiện trạng tín dụng nông thôn ở Việt Nam
Báo cáo “Tổng quan thị trường tài chính 2017” vừa được Ủy ban Giám sát Tài chính Quốc gia công bố cho thấy, đến cuối năm 2017, hệ thống các tổ chức tín dụng Việt Nam đang có tổng cộng 121 tổ chức tín dụng thành viên, chia làm 4 nhóm: Ngân hàng thương mại Nhà nước, Ngân hàng thương mại
cổ phần; Ngân hàng liên doanh và Ngân hàng nước ngoài; Công ty tài chính; Ngân hàng hợp tác xã (quỹ tín dụng nhân dân)
Chiếm số lượng lớn nhất trong số đó là nhóm Ngân hàng liên doanh và Ngân hàng nước ngoài với 60 tổ chức; kế đến nhóm các Công ty tài chính với
Trang 2315
27 tổ chức; nhóm các NHTM cổ phần có 28 tổ chức; nhóm các NHTM Nhà nước là 4 tổ chức; và có duy nhất 1 ngân hàng HTX
Trong số này, nhóm các NHTM cổ phần biến động mạnh nhất, giảm từ con
số 34 tổ chức vào năm 2014 xuống 31 tổ chức trong năm 2015 và 2016; đến cuối
2017, giảm mạnh về mức 26 tổ chức
Trong năm 2017, nhóm NHTM Nhà nước có bốn tổ chức [15]
2.5.2 Thực trạng tiếp cận tín dụng của các hợp tác xã nông nghiệp nông thôn hiện nay
Sau khi Luật HTX có hiệu lực, Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách
hỗ trợ các HTX nông nghiệp Trong đó, các chính sách hỗ trợ chung cho HTX gồm có: Bồi dưỡng nguồn nhân lực, xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường, ứng dụng khoa học – kỹ thuật và công nghệ mới, thành lập mới, tổ chức lại hoạt động của HTX Riêng đối với các HTX nông, lâm, ngư, diêm nghiệp còn được hưởng các chính sách: Hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng; hỗ trợ vốn, giống khi gặp khó khăn do thiên tai, dịch bệnh; hỗ trợ chế biến sản phẩm; hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp
Tuy nhiên, kết quả thực hiện các chính sách còn nhiều hạn chế Bộ NN&PTNT cho biết, tổng kinh phí hỗ trợ các HTX trong 4 năm (2014 – 2017) khoảng 1.069 tỉ đồng (bình quân 4,2 tỉ đồng/tỉnh/năm) Kinh phí hỗ trợ tập trung chủ yếu cho công tác đào tạo, bồi dưỡng (468,1 tỉ đồng, chiếm 43,7%), còn các chính sách khác chiếm tỉ lệ rất thấp Tiếp cận tín dụng vẫn là nội dung khó khăn nhất của HTX nông nghiệp
Hầu hết các HTX đều đang rất khát vốn để mở rộng sản xuất, nhưng không thể tiếp cận được chính sách hỗ trợ vay vốn từ các tổ chức tín dụng, do không có tài sản thế chấp
Theo đánh giá của Bộ NN&PTNT, rất ít HTX nông nghiệp được vay vốn
từ các tổ chức tín dụng Từ năm 2014 – 2017, có hơn 2.300 HTX nông nghiệp
Trang 2416
được vay vốn từ Quỹ hỗ trợ phát triển HTX, với số tiền 169 tỉ đồng Tuy nhiên, mới có 40/63 tỉnh, thành đã thành lập Quỹ hỗ trợ phát triển HTX Ngoại trừ 2 thành phố có nguồn quỹ lớn là TP Hồ Chí Minh (580 tỉ đồng), Hà Nội (130 tỉ đồng) và 4 tỉnh có thành lập quỹ nhưng chưa bố trí vốn (Sơn La,
Đà Nẵng, Khánh Hòa, Bình Phước), thì bình quân vốn của mỗi tỉnh chỉ có 12,16 tỉ đồng
Điều này cho thấy, nguồn vốn từ Quỹ hỗ trợ phát triển HTX còn rất hạn hẹp Thiết nghĩ, HTX là một mô hình đặc thù, vì vậy các tổ chức tín dụng cần tạo thuận lợi và có cơ chế linh hoạt về thủ tục vay vốn cho các HTX, cho phép được dùng tài sản làm thế chấp có nguồn gốc hình thành từ vốn vay bằng tín chấp, vay vốn theo dự án sản xuất, kinh doanh
Ngân sách Trung ương chỉ hỗ trợ một phần, song nguồn hỗ trợ từ Trung ương còn quá ít so với nhu cầu thực tế của các HTX, nên trong bối cảnh ngân sách địa phương còn hạn hẹp thì việc cân đối ngân sách để thực hiện hỗ trợ rất khó khăn Ngoài ra, chính sách hỗ trợ liên kết tiêu thụ sản phẩm với doanh nghiệp chưa còn tính đến tính đa dạng của các mô hình liên kết ở các vùng, miền, lĩnh vực khác nhau (lúa, rau, cây ăn quả,…) Thủ tục hành chính để thực hiện chính sách còn rườm rà, phức tạp cũng là một trong những vấn đề khó khăn mà các HTX đang gặp phải [16]
Trang 2517
Phần 3 ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các hợp tác xã nông nghiệp và các tổ chức tín dụng chính thống trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn như: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Agribank), Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
– Phạm vi về không gian: Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn – Phạm vi về thời gian:
+ Số liệu thứ cấp: Khóa luận thu thập số liệu thứ cấp về hoạt động tiếp
cận tín dụng của các HTX NN tỉnh Bắc Kạn trong giai đoạn 2015 – 2017
+ Số liệu sơ cấp: Khóa luận thu thập số liệu sơ cấp về hoạt động tiếp cận tín dụng của một số HTX NN tỉnh Bắc Kạn trong năm 2017
3.2 Nội dung nghiên cứu
– Thực trạng hoạt động của các HTX NN trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn – Thực trạng tiếp cận vốn tín dụng chính thống của HTX NN trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
– Một số nguyên nhân ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thống của các HTX NN
– Đề xuất giải pháp tháo gỡ nguyên nhân ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng của các HTX NN
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp thu thập thông tin
Số liệu thứ cấp: Bao gồm các thông tin về sản xuất nông nghiệp, kinh
tế nông thôn, kinh tế hợp tác xã, các tài liệu liên quan đến chính sách nông
Trang 26Ngoài ra, một số thông tin được thu thập từ các cơ quan thống kê Trung ương, các viện nghiên cứu, các trường đại học và các bộ ngành liên quan cũng như từ các tạp chí chuyên ngành, báo chí liên quan, những báo cáo khoa học
đã được công bố và một số website chính thống
Số liệu sơ cấp: Số liệu điều tra tại các huyện, xã, thôn và chọn một số
tổ chức tín dụng đại diện Những số liệu mới thu thập được qua chọn mẫu điều tra Việc nghiên cứu khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thống tại nông thôn được tiến hành bằng nhiều phương pháp khác nhau để có được những thông tin cần thiết và từ đó phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng này
Căn cứ vào đặc điểm, nội dung hoạt động của hệ thống tín dụng, các loại hình sản phẩm tín dụng, các tác nhân tham gia cung ứng vốn và có nhu cầu sử dụng vốn tín dụng là cơ sở cho việc xác định số lượng cơ cấu các đối tượng, các tác nhân chọn nghiên cứu
* Điều tra các hợp tác xã nông nghiệp: Thực hiện phương pháp điều tra khảo sát bằng bảng hỏi, bao gồm các bước sau:
Bước 1: Chọn mẫu điều tra
Trên cơ sở các điểm nghiên cứu đã được lựa chọn tôi chon ngẫu nhiên
30 HTX trong số các HTX nông nghiệp
Bước 2: Xây dựng phiếu điều tra
Trang 27Bước 3: Phương pháp điều tra
– Phỏng vấn thử sau khi thiết lập phiếu điều tra, sau đó bổ sung, sửa đổi một số nội dung điều tra từ đó hoàn chỉnh phiếu
– Phỏng vấn chính thức được tiến hành sau khi đã sửa đổi những nội dung ở phiếu điều tra
3.3.2 Phân tích và xử lý số liệu
3.3.2.1 Phương pháp phân tích định tính và phân tích định lượng
Phân tích định tính là phân tích các dữ liệu đã thu thập ở dạng định tính
(không thể đo lường bằng số lượng) Dữ liệu định tính giúp ta trả lời được các câu hỏi: Thế nào? cái gì? tại sao?
Phân tích định lượng là phân tích các dữ liệu đã thu thập ở dạng định lượng Các dữ liệu định lượng là các dữ liệu cho phép chúng ta đo lường chúng bằng số lượng Dữ liệu định lượng là dữ liệu trả lời cho các câu hỏi: Bao nhiêu? khi nào?
Phân tích định lượng bổ sung cho tính chính xác của phân tích định tính
và phân tích định tính làm rõ hơn ý nghĩa của phân tích định lượng Trong
Trang 283.3.2.3 Phương pháp lập sơ đồ khối
Sơ đồ khối là một sơ đồ của một hệ thống trong đó các bộ phận chính hoặc các chức năng được biểu diễn bởi các khối được kết nối với nhau bằng những đường nối để hiển thị các mối quan hệ giữa các khối này Từ đó phân tích được sự ảnh hưởng của các bộ phận với nhau
3.3.3 Phương pháp xử lý thông tin
Xử lý số liệu đã được công bố, tổng hợp, bổ sung những thông tin còn thiếu sau đó tổng hợp lại chọn ra những thông tin phù hợp với mục tiêu của đề tài
Toàn bộ số liệu trên phiếu điều tra sau khi được phỏng vấn sẽ được xử
lý bằng chương trình Excel 2010
Trang 2921
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu và đối tƣợng nghiên cứu
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lý
Bắc Kạn là tỉnh miền núi nằm ở trung tâm nội địa vùng Đông Bắc Bắc
Bộ Việt Nam, có địa giới tiếp giáp với 4 tỉnh trong khu vực, cụ thể:
– Phía Bắc giáp các huyện Bảo Lạc, Nguyên Bình, Thạch An, tỉnh
Thành phố Bắc Kạn là trung tâm chính trị – kinh tế của tỉnh, cách Thủ
đô Hà Nội 170km theo đường Quốc lộ 3 Khoảng cách từ tỉnh Bắc Kạn đến cửa khẩu Quốc tế Hữu Nghị và cửa khẩu Tân Thanh – tỉnh Lạng Sơn khoảng 200km; từ Bắc Kạn đến sân bay Nội Bài (Hà Nội) và cảng Hải Phòng chỉ trên 200km Do đó việc giao thông, trao đổi hàng hóa từ Bắc Kạn đến các tỉnh lân cận là khá thuận tiện Quốc lộ 3 nối từ Hà Nội đến cửa khẩu Tà Lùng (Cao Bằng) hiện đã được cải tạo, nâng cấp Đặc biệt, tuyến đường Thái Nguyên – Chợ Mới được đưa vào sử dụng sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho giao thông và thông thương hàng hóa
4.1.1.2 Điều kiện địa hình
Bắc Kạn là một tỉnh miền núi cao, địa hình bị chi phối bởi những dãy núi vòng cung quay lưng về phía đông xen lẫn với những thung lũng Bắc Kạn có thể phân thành 3 vùng như sau:
Trang 3022
Vùng phía Tây và Tây – Bắc: Bao gồm các mạch núi thuộc khu vực huyện Chợ Đồn, Pác Nặm, Ba Bể chạy vực sông Cầu Dãy núi cao nhất là Phia Bióoc – 1578m
Vùng phía Đông và Đông – Bắc: Hệ thống núi thuộc cánh theo hướng vòng cung tây bắc – đông nam, định ra hướng của hệ thống dòng chảy lưu cung Ngân Sơn chạy theo hướng bắc – nam, mở rộng thung lũng về phía đông bắc
Vùng trung tâm: Vùng địa hình thấp, kẹp giữa một bên là dãy núi cao thuộc cánh cung sông Gâm ở phía tây, với một bên là cánh cung Ngân Sơn ở phía đông
Trong đó, cánh cung Ngân Sơn nối liền 1 dải chạy suốt từ Nặm Quét (Cao Bằng) dịch theo phía đông tỉnh Bắc Kạn đến Lang Hít (phía bắc tỉnh Thái Nguyên) uốn thành hình cánh cung rõ rệt Đây là cánh cung đóng vai trò quan trọng trong địa hình của tỉnh, đồng thời là ranh giới khí hậu quan trọng Dãy núi này có nhiều đỉnh núi cao như đỉnh Cốc Xô cao 1.131m, đỉnh Phia Khau cao 1.061m Cánh cung sông Gâm kéo dài dọc theo phía tây của tỉnh Cấu tạo chủ yếu là đá phiến thạch anh, đá vôi, có lớp dài là đá kết tinh rất cổ Khu vực này có nhiều đỉnh núi cao thấp khác nhau, trong đó có đỉnh Phja Boóc cao 1.502m và nhiều đỉnh cao trên 1.000m Xen giữa hai cánh cung là nếp lõm thuộc hệ thống thung lũng các con sông
4.1.1.3 Điều kiện thủy văn
Mạng lưới sông ngòi tại tỉnh Bắc Kạn tương đối phong phú nhưng đa
số là các nhánh thượng nguồn với đặc điểm chung là ngắn, dốc, thuỷ chế thất thường Bắc Kạn là đầu nguồn của 5 con sông lớn của vùng đông bắc là sông
Lô, sông Gâm, sông Kỳ Cùng, sông Bằng, sông Cầu
Sông ngòi có ý nghĩa quan trọng đối với sản xuất và đời sống của nhân dân tỉnh Bắc Kạn Trong một chừng mực nhất định, sông ngòi là nguồn cung cấp nước chủ yếu cho nông nghiệp và ngư nghiệp Do yếu tố địa hình nên các
Trang 314.1.1.4 Điều kiện thời tiết, khí hậu
Bắc Kạn có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa nhưng có sự phân hoá theo
độ cao của địa hình và hướng núi Với chế độ nhiệt đới gió mùa, một năm ở Bắc Kạn có hai mùa rõ rệt: mùa mưa nóng ẩm từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm
70 – 80% lượng mưa cả năm; mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa chỉ chiếm khoảng 20 – 25% tổng lượng mưa trong năm, tháng mưa ít nhất là tháng 12
Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 20 – 220C, nhiệt độ thấp tuyệt đối –0,10C ở thị xã Bắc Kạn và – 0,60C ở Ba Bể, – 20C ở Ngân Sơn, gây băng giá ảnh hưởng lớn đến cây trồng, vật nuôi
Số giờ nắng trung bình của tỉnh là 1400 – 1600 giờ Lượng mưa trung bình năm ở mức 1400 – 1600mm và tập trung nhiều vào mùa hạ Độ ẩm trung bình trên toàn tỉnh là 84% Tỉnh Bắc Kạn có lượng mưa thấp so với các tỉnh vùng Đông Bắc do bị che chắn bởi cánh cung Ngân Sơn ở phía Đông Bắc và cánh cung sông Gâm ở phía Tây Nam
Khí hậu Bắc Kạn có sự phân hoá theo mùa Mùa hạ nhiệt độ cao, mưa nhiều Mùa đông nhiệt độ thấp, mưa ít và chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc Nhìn chung, khí hậu của tỉnh có nhiều thuận lợi cho việc phát triển nông, lâm nghiệp cũng như phát triển một số cây nông phẩm cận nhiệt và ôn đới
Trang 3224
Bên cạnh những thuận lợi, Bắc Kạn cũng có nhiều khó khăn do khí hậu như sương muối, mưa đá, lốc làm ảnh hưởng đến đời sống và hoạt động kinh tế trong tỉnh
4.1.1.5 Điều kiện về đất đai
Bắc Kạn có những loại đất chính sau: Đất fe-ra-lít màu vàng nhạt trên núi trung bình (FH) chiếm 13,38% diện tích, phân bố trên tất cả các đỉnh núi cao trên 700m, trên nền đá mắc-ma axit kết tinh chua, đá trầm tích và biến chất Tầng đất mỏng, đá nổi nhiều, đất ẩm và có tầng thảm mục khá dày Đất fe-ra-lít điển hình vùng đồi núi và núi thấp (Ff – Fk): chiếm 71,62% diện tích, phân bố tập trung ở Ba Bể, bắc Chợ Đồn và Na Rì (khu vực Kim Hỷ) Khu vực núi đá vôi thường rất ít đất trong các hang hốc, tầng đất mỏng màu đen, đất rất tốt
Nói chung, cùng với khí hậu thích hợp cho nhiều loại cây trồng, vật nuôi, đất đai trong tỉnh còn khá tốt và là cơ sở quan trọng để phát triển nông – lâm nghiệp Đất nông nghiệp có 30 509 ha, chiếm 6,28% diện tích tự nhiên, đất lâm nghiệp có rừng 301.722 ha, chiếm 62,1% diện tích tự nhiên, nhiều nơi tầng đất dầy, đất đồi núi có lượng mùn cao thuận tiện cho sản xuất lương thực, trồng cây công nghiệp, cây ăn quả và phục hồi rừng
Diện tích rừng tự nhiên của Bắc Kạn vào loại lớn nhất trong các tỉnh vùng Đông Bắc (95,3% diện tích) Tài nguyên rừng của tỉnh khá đa dạng, phong phú Ngoài khả năng cung cấp gỗ, tre, nứa còn nhiều loại động vật, thực vật quý hiếm, có giá trị và được coi là một trung tâm bảo tồn nguồn gen thực vật của vùng Đông Bắc
4.1.1.6 Điều kiện về động – thực vật
Về động vật, hiện nay tập trung ở khu vực đá Kim Hỷ thuộc huyện Na
Rì, Cao Sơn thuộc huyện Bạch Thông, Bản Thi thuộc huyện Chợ Đồn và hồ
Trang 33để sớm hình thành nên các vùng nguyên liệu hàng hoá Bắc Kạn có lợi thế về phát triển thuỷ lợi và thuỷ điện nhỏ, nhưng có trở ngại lớn là nguồn nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt còn rất hạn chế Cần có kế hoạch cụ thể về xây dựng và bảo vệ rừng đầu nguồn để giảm bớt trở ngại trong phát triển kinh tế –
xã hội của tỉnh
4.1.1.7 Điều kiện về địa chất – khoáng sản
Lãnh thổ tỉnh Bắc Kạn nằm trong hai kiểu kiến trúc địa chất có chế độ địa động khác nhau và do đó tạo nên bức tranh khoáng sản rất đặc trưng Ở phía tây sông Cầu là các thành trầm tích cổ hơn tạo nên một kiến trúc dương
rõ nét được gọi là phức nếp lồi Lô Gâm, ở đó tập trung hầu hết các mỏ chì, kẽm
Ở phía đông sông Cầu là các thành trầm tích trẻ hơn tạo nên kiến trúc âm được gọi
là võng nguồn Rift nội lục sông Hiến, ở đó tập trung hầu hết các mỏ vàng Chì, kẽm và vàng là những loại khoáng sản có tiềm năng nhất của Bắc Kạn
Vàng là khoáng sản có giá trị kinh tế của tỉnh với hai mỏ vàng gốc Pác Lạng ở Ngân Sơn và Khau Âu ở Chợ Mới Tuy nhiên, mức độ điều tra khảo sát địa chất còn rất thấp Muốn đưa các mỏ này vào khai thác công nghiệp thì nhất thiết phải có đầu tư thăm dò xác định trữ lượng tin cậy để tổ chức khai
Trang 3426
thác Tỉnh Bắc Kạn cần thiết phải tổ chức liên doanh với các nhà đầu tư trong
và ngoài nước nhằm khai thác nguồn tài nguyên có giá trị này
Tỉnh cũng có các khoáng sản khác như sắt, măng-gan, ăng-ti-mon, vật liệu xây dựng và đá quý Tùy theo nhu cầu thực tế của thị trường mà tỉnh sẽ
có những công tác thăm dò và khai thác phù hợp
Theo kết quả nghiên cứu của Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Bắc Kạn có cấu tạo địa chất khá phức tạp Trên địa bàn tỉnh có bao nhiêu kiểu kiến trúc địa chất Hệ thống núi thấp và trung bình thuộc cánh cung sông Gâm
có các loại đá xâm nhập gra-nít, ry-ô-nít, gra-nít hai-mi-ca và các loại phiến biến chất, thạch anh quắc-zít, đá sừng Cánh cung Ngân Sơn có các loại gran-nít, ry-ô-nít, phiến sét, thạch anh, đá vôi Khối núi đá vôi Kim Hỷ có tuổi các-bon – pec-mi màu xám trắng có cấu tạo kiểu khối, hiểm trở và những biến chất khu vực Vùng núi thấp phía nam tỉnh là nơi quy tụ nhiều dãy núi cánh cung, nên có nhiều loại đá trầm tích có kết cấu hạt mịn, hạt thô và đá mắc-ma
4.1.2 Điều kiện kinh tế – xã hội
4.1.2.1 Về kinh tế
Trong những năm qua, dưới sự quan tâm của Đảng, Nhà nước và các
bộ, ngành Trung ương, sự chỉ đạo sát sao của cấp ủy, chính quyền, tỉnh Bắc Kạn đã từng bước có những nỗ lực vượt bậc, đạt được nhiều thành tựu quan trọng trong phát triển kinh tế – xã hội
Chương trình xây dựng nông thôn mới được triển khai tích cực Dự kiến đến hết năm 2017, 100% các xã hoàn thành đồ án và đề án quy hoạch xây dựng nông thôn mới Lĩnh vực nông nghiệp phát triển đã góp phần quan trọng trong phát triển nông thôn và giảm tỷ lệ đói nghèo Cơ sở hạ tầng nông thôn ngày càng được cải thiện thông qua các chương trình kiên cố hoá kênh mương, đầu tư xây dựng mới và nâng cấp các công trình thuỷ lợi, giao thông nông thôn, trường học, trạm y tế
Trang 35Các hoạt động văn hoá trên địa bàn tỉnh ngày càng phong phú, đa dạng
Tổ chức bộ máy ngành y tế được kiện toàn từ tỉnh đến cơ sở Các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế được thực hiện tốt Các chỉ tiêu cơ bản về chăm sóc sức khoẻ được nâng cao Công tác khám chữa bệnh từng bước được nâng cao về chất lượng, các bệnh viện được đầu tư nhiều trang thiết bị hiện đại và triển khai nhiều kỹ thuật mới Đến năm 2017, toàn tỉnh ước có 430 bác
sĩ, tăng 39 bác sĩ so với năm 2015 Số xã, phường đạt chuẩn quốc gia về y tế
xã tăng từ 74 xã năm 2015 lên 95 xã, phường năm 2017 Tổng số giường bệnh tăng qua các năm, đến năm 2017 ước đạt 1.800 giường bệnh