(Luận án tiến sĩ) Ứng dụng lý thuyết mờ và đại số gia tử trong điều khiển dao động kết cấu(Luận án tiến sĩ) Ứng dụng lý thuyết mờ và đại số gia tử trong điều khiển dao động kết cấu(Luận án tiến sĩ) Ứng dụng lý thuyết mờ và đại số gia tử trong điều khiển dao động kết cấu(Luận án tiến sĩ) Ứng dụng lý thuyết mờ và đại số gia tử trong điều khiển dao động kết cấu(Luận án tiến sĩ) Ứng dụng lý thuyết mờ và đại số gia tử trong điều khiển dao động kết cấu(Luận án tiến sĩ) Ứng dụng lý thuyết mờ và đại số gia tử trong điều khiển dao động kết cấu(Luận án tiến sĩ) Ứng dụng lý thuyết mờ và đại số gia tử trong điều khiển dao động kết cấu(Luận án tiến sĩ) Ứng dụng lý thuyết mờ và đại số gia tử trong điều khiển dao động kết cấu(Luận án tiến sĩ) Ứng dụng lý thuyết mờ và đại số gia tử trong điều khiển dao động kết cấu(Luận án tiến sĩ) Ứng dụng lý thuyết mờ và đại số gia tử trong điều khiển dao động kết cấu(Luận án tiến sĩ) Ứng dụng lý thuyết mờ và đại số gia tử trong điều khiển dao động kết cấu(Luận án tiến sĩ) Ứng dụng lý thuyết mờ và đại số gia tử trong điều khiển dao động kết cấu(Luận án tiến sĩ) Ứng dụng lý thuyết mờ và đại số gia tử trong điều khiển dao động kết cấu(Luận án tiến sĩ) Ứng dụng lý thuyết mờ và đại số gia tử trong điều khiển dao động kết cấu(Luận án tiến sĩ) Ứng dụng lý thuyết mờ và đại số gia tử trong điều khiển dao động kết cấu(Luận án tiến sĩ) Ứng dụng lý thuyết mờ và đại số gia tử trong điều khiển dao động kết cấu(Luận án tiến sĩ) Ứng dụng lý thuyết mờ và đại số gia tử trong điều khiển dao động kết cấu(Luận án tiến sĩ) Ứng dụng lý thuyết mờ và đại số gia tử trong điều khiển dao động kết cấu(Luận án tiến sĩ) Ứng dụng lý thuyết mờ và đại số gia tử trong điều khiển dao động kết cấu(Luận án tiến sĩ) Ứng dụng lý thuyết mờ và đại số gia tử trong điều khiển dao động kết cấu(Luận án tiến sĩ) Ứng dụng lý thuyết mờ và đại số gia tử trong điều khiển dao động kết cấu(Luận án tiến sĩ) Ứng dụng lý thuyết mờ và đại số gia tử trong điều khiển dao động kết cấu(Luận án tiến sĩ) Ứng dụng lý thuyết mờ và đại số gia tử trong điều khiển dao động kết cấu(Luận án tiến sĩ) Ứng dụng lý thuyết mờ và đại số gia tử trong điều khiển dao động kết cấu(Luận án tiến sĩ) Ứng dụng lý thuyết mờ và đại số gia tử trong điều khiển dao động kết cấu(Luận án tiến sĩ) Ứng dụng lý thuyết mờ và đại số gia tử trong điều khiển dao động kết cấu(Luận án tiến sĩ) Ứng dụng lý thuyết mờ và đại số gia tử trong điều khiển dao động kết cấu
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
LUẬN ÁN TIẾN SĨ CƠ HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS BÙI HẢI LÊ
TS BÙI VĂN BÌNH
Hà Nội – 2021
Trang 3i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Bùi Hải Lê và TS Bùi Văn Bình Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Hà Nội, ngày tháng năm 2021
NGƯỜI HƯỚNG DẪN
PGS.TS Bùi Hải Lê TS Bùi Văn Bình
NGHIÊN CỨU SINH
Trần Quý Cao
Trang 4ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến hai thầy hướng dẫn : PGS.TS Bùi Hải Lê – Viện Cơ Khí – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội và TS Bùi Văn Bình – Khoa Cơ khí – Trường Đại học Điện lực Các thầy đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ, tạo điều kiện và động viên tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án
Tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn đến các thành viên khác trong nhóm nghiên cứu, đồng nghiệp, bạn bè đã giúp đỡ trong suốt thời gian tôi thực hiện luận
án
Tôi chân thành cảm ơn tập thể các thầy, cô Bộ môn Cơ học vật liệu và kết cấu, Viện Cơ khí, Viện đào tạo Sau đại học, trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ và hướng dẫn trong suốt thời gian tôi nghiên cứu tại trường
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thành viên trong gia đình đã thông cảm, tạo điều kiện và chia sẻ những khó khăn trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án
Hà Nội, ngày tháng năm 2021
NGHIÊN CỨU SINH
Trần Quý Cao
Trang 5iii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC HÌNH ix
DANH MỤC BẢNG xiii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5
1.1 Tóm lược về dao động kết cấu 5
1.2 Các phương pháp làm giảm dao động có hại của kết cấu 6
1.3 Điều khiển chủ động dao động kết cấu 7
1.3.1 Khái niệm 7
1.3.2 Máy kích động và các phương thức điều khiển chủ động 8
1.3.2.1 Các loại máy kích động 8
1.3.2.2 Các phương thức điều khiển 9
1.3.3 Phương trình trạng thái điều khiển chủ động kết cấu 10
1.4 Tình hình nghiên cứu và một số nhận xét 11
1.4.1 Điều khiển chủ động kết cấu 11
1.4.2 Điều khiển dao động kết cấu sử dụng lý thuyết mờ 15
1.4.3 Điều khiển sử dụng lý thuyết đại số gia tử 21
1.5 Đề suất nội dung nghiên cứu của luận án 22
1.6 Kết luận chương 22
Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 23
2.1 Dao động của hệ rời rạc nhiều bậc tự do 23
2.2 Phương pháp điều khiển dựa trên lý thuyết mờ 29
2.2.1 Các khái niệm 29
2.2.1.1 Tập mờ 29
2.2.1.2 Các phép toán trên tập mờ 30
2.2.1.3 Hợp thành mờ 30
2.2.1.4 Giải mờ 31
2.2.1.5 Biến ngôn ngữ 31
2.2.2 Bộ điều khiển chủ động kết cấu dựa trên lý thuyết mờ 32
Trang 6iv
2.2.2.1 Mờ hóa 32
2.2.2.2 Cơ sở luật mờ 33
2.2.2.3 Hợp thành mờ 34
2.2.2.4 Giải mờ 35
2.2.3 Nhận xét về bộ điều khiển mờ truyền thống 35
2.3 Điều khiển dựa trên lý thuyết đại số gia tử 36
2.3.1 Giới thiệu 36
2.3.2 Ý tưởng và các công thức cơ bản của HA 36
2.3.2.1 Sơ đồ điều khiển 38
2.3.2.2 Chuẩn hóa và giải chuẩn 39
2.3.2.3 Cơ sở luật HA 40
2.3.2.4 Hợp thành HA 40
2.4 Giới thiệu tối ưu và tối ưu đa mục tiêu 42
2.4.1 Bài toán tối ưu 42
2.4.1.1 Khái niệm bài toán tối ưu 42
2.4.1.2 Phân loại bài toán tối ưu 42
2.4.2 Các dạng bài toán tối ưu kết cấu 43
2.4.2.1 Bài toán tối ưu tiết diện ngang 43
2.4.2.2 Bài toán tối ưu cấu trúc 44
2.4.2.3 Bài toán tối ưu tổng chi phí 44
2.4.3 Bài toán tối ưu đa mục tiêu 45
2.5 Kết luận chương 46
Chương 3: THIẾT KẾ TỐI ƯU BỘ ĐIỀU KHIỂN HAC 47
3.1 Ảnh hưởng của các tham số mờ của các biến đến hiệu quả điều khiển của HAC 47
3.1.1. Xét trường hợp tham số độc lập fm(c) = 0.5 và (h) = 0.5 47
3.1.2. Xét trường hợp các tham số độc lập fm(c - ) = 0.3 và (h - ) = 0.7 49
3.1.3. Xét trường hợp tham số độc lập fm(c) = 0.4 và (h) = 0.6 52
3.2 Tối ưu tham số mờ của các biến ngôn ngữ của bộ điều khiển dựa trên đại số gia tử 55
3.3 Thiết kế tối ưu các hệ số điều chỉnh của luật điều khiển của HAC 56
3.4 Thuật toán và chương trình tính 59
Trang 7v
3.5 Kết luận chương 60
Chương 4: KẾT QUẢ TÍNH TOÁN SỐ 61
4.1 Thiết kế tối ưu HAC dựa trên tham số mờ của các biến 61
4.1.1 Mô hình khảo sát 61
4.1.2 Các thông số của bộ điều khiển HAC 63
4.1.3 Các thông số của bộ điều khiển opHACs 64
4.2 Thiết kế tối ưu HAC dựa trên hệ số điều chỉnh của các luật điều khiển 77
4.2.1 Mô hình dầm công xôn 77
4.2.2 Mô hình tòa nhà 3 tầng 83
4.3 Các kết quả mô phỏng khác 90
4.3.1 Bài toàn rời rạc 1 bậc tự do 90
4.3.1.1 Điều khiển tối ưu HAC dựa trên khoảng xác định của các biến trạng thái 91
4.3.1.2 Điều khiển tối ưu đa mục tiêu tham số mờ của HAC 93
4.3.2 Bài toán rời rạc 5 bậc tự do 95
4.3.3 Điều khiển kết cấu khung không gian dựa trên HAC với sự trợ giúp của phần mềm ANSYS 98
4.3.4 Khảo sát ảnh hưởng của trọng số luật mờ đến hiệu quả điều khiển dao động của con lắc 101
4.3.4.1 Đối tượng khảo sát 101
4.3.4.2 Mô phỏng số 103
4.4 Kết luận chương 107
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 108
KẾT LUẬN 108
KIẾN NGHỊ 108
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ 109
CỦA LUẬN ÁN 109
TÀI LIỆU THAM KHẢO 110
Trang 8vi
DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
ABS Hệ thống giằng chủ động
AMD Thiết bị giảm chấn chủ động
CPU time Thời gian tính toán
GA Thuật toán di truyền - Genetic Algorithm
HA Đại số gia tử - Hedge Algebras
HAC Bộ điều khiển mờ dựa trên đại số gia tử - Hedge
Algebras Control
LQG Liner Quadratic Gaussian
LQR Liner Quadratic Regulator
MBBC Modified Bang-Bang Controller
Mup, Mlow Giá trị ranh giới của miền tham chiếu của các biến trong
miền SQM
opHAC Bộ điều khiển tối ưu dựa trên lý thuyết đại số gia tử
opHACi_El Bộ điều khiển tối ưu mờ dựa trên đại số gia tử sử dụng
dữ liệu huấn luyện từ trận động đất ElCentro
opHACi_Im Bộ điều khiển tối ưu mờ dựa trên đại số gia tử sử dụng
dữ liệu huấn luyện từ trận động đất ở Imperial
opHACi_No Bộ điều khiển tối ưu mờ dựa trên đại số gia tử sử dụng
dữ liệu huấn luyện từ trận động đất ở Northridge PSO Tối ưu hóa bầy đàn
SQM Ánh xạ ngữ nghĩa định lượng - Semantically Quantifying
Mapping SSMC Saturated sliding mode controller
SQS Mặt ngữ nghĩa định lượng hay mặt luật
Trang 9AX Cấu trúc đại số gia tử của một biến ngôn ngữ với tập
LNe Hơi âm - Little Negative
VNe Rất âm – Very Negative
LPo Hơi dương - Little Positive
VPo Rất dương – Very Positive
{ } Vectơ hệ số cho gia tốc mặt đất của trận động đất
{ },U u Vectơ lực điều khiển
( )
Trang 10 ,2 Các hằng số tích phân trong thuật toán Newmark
[a, b] Miền tham chiếu của một biến ngôn ngữ
Trang 11ix
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Các phương pháp điều khiển dao động kết cấu 7
Hình 1.2 Phương thức điều khiển thứ 1 9
Hình 1.3 Phương thức điều khiển thứ 2 10
Hình 1.4 Phương thức điều khiển thứ 3 10
Hình 1.5 Tòa nhà Kyobashi Seiwa và thiết bị AMD 12
Hình 1.6 Thiết bị AMD chính và AMD phụ 12
Hình 1.7 Sơ đồ cấu tạo của AMD 13
Hình 1.8 Tháp truyền hình Nanjing, AMD dạng đai và máy kích động 13
Hình 1.9 AMD lắp tại tháp truyền hình Nanjing 14
Hình 1.10 Biến thiết kế khi tối ưu dạng của hàm thuộc tam giác 18
Hình 1.11 Tối ưu hóa hệ luật 20
Hình 2.1 Các cấu trúc tòa nhà thông minh có điều khiển chủ động: (a) giằng chủ động và (b) bộ giảm chấn khối chủ động 23
Hình 2.2 Mô hình và sơ đồ thân tự do cho các kết cấu có điều khiển giằng chủ động 24
Hình 2.3 Mô hình và sơ đồ thân tự do cho các cấu trúc với AMD 27
Hình 2.4 Sơ đồ nguyên lý hoạt động của FC tỉ lệ - vi phân 32
Hình 2.5 Mờ hóa chuyển vị x 33 i Hình 2.6 Mờ hóa vận tốc x 33 i Hình 2.7 Mờ hóa biến điều khiển ui 33
Hình 2.8 Ví dụ về mờ hóa không đảm bảo thứ tự ngữ nghĩa 35
Hình 2.9 Sơ đồ nguyên lý hoạt động của HAC tỉ lệ - vi phân 39
Hình 2.10 Chuẩn hóa 40
Hình 2.11 Đường cong ngữ nghĩa định lượng – phép nhân 41
Hình 2.12 Đường cong ngữ nghĩa định lượng – phép cộng 41
Hình 2.13 Mặt cong ngữ nghĩa định lượng 41
Hình 2.14 Tập giải pháp khả thi và tập Pareto 45
Hình 3.1 Các ánh xạ ngữ nghĩa định lượng khi = 0.5; = 0.5 48
Hình 3.2 Lưới số HA (phẳng) khi fm(c) = (h) = 0.5 49
Hình 3.3 Các ánh xạ ngữ nghĩa định lượng khi = 0.3; = 0.7 51
Trang 12x
Hình 3.4 Lưới số HA (không phẳng) với fm(c) = 0.3, (h) = 0.7 51
Hình 3.5 Các ánh xạ ngữ nghĩa định lượng khi = 0.4; = 0.6 53
Hình 3.6 Lưới số HA (không phẳng) với trường hợp fm(c) = 0.4, (h) = 0.6 53
Hình 3.7 Một số giá trị ngôn ngữ điển hình 54
Hình 3.8 Mặt cong ngữ nghĩa định lượng 57
Hình 3.9 Điều chỉnh các luật mờ 57
Hình 3.10 Sơ đồ thuật toán điều khiển chủ động kết cấu 60
Hình 4.1a Mô hình kết cấu nhà 3 tầng chịu tải gia tốc tại liên kết 61
Hình 4.1b Sơ đồ điều khiển của bộ điều khiển 62
Hình 4.2a chuẩn hóa các biên ngôn ngữ sang SQMs 63
Hình 4.2b Giải ngữ nghĩa biến điều khiển 63
Hình 4.3 SQMs tối ưu của các biến ngôn ngữ cho bộ điều khiển opHAC1_El 66
Hình 4.4 SQMs tối ưu của các biến ngôn ngữ cho bộ điều khiển opHAC2_El 66
Hình 4.5 SQMs tối ưu của các biến ngôn ngữ cho bộ điều khiển opHAC3_El 66
Hình 4.6 Đáp ứng theo thời gian của chuyển vị tầng thứ nhất 67
Hình 4.7 Đáp ứng theo thời gian của gia tốc tuyệt đối tầng thứ 3 68
Hình 4.8 Đáp ứng theo thời gian của lực điều khiển 68
Hình 4.9 Tập Pareto giữa hàm mục tiêu F 1 và F 2 69
Hình 4.10 Tập Pareto giữa hàm mục tiêu F 1 và F 3 69
Hình 4.11 Tập Pareto giữa hàm mục tiêu F 2 và F 3 69
Hình 4.12 SQMs tối ưu của các biên ngôn ngữ bộ điều khiển opHAC4_El 70
Hình 4.13 Quan hệ biến thiên (%) của các hàm mục tiêu F F và 1, 2 F 703 Hình 4.14 Đáp ứng theo thời gian của chuyển vị tương đối của tầng một 71
Hình 4.15 Đáp ứng theo thời gian của gia tốc tuyệt đối tầng 3 71
Hình 4.16 Đáp ứng theo thời gian của lực điều khiển 72
Hình 4.17 Đáp ứng theo thời gian của chuyển vị tương đối tầng 1 72
Hình 4.18 Đáp ứng theo thời gian của gia tốc tuyệt đối tầng 3 72
Hình 4.19 Đáp ứng theo thời gian của luật điều khiển 73
Hình 4.20 Quan hệ biến thiên (%) của các hàm mục tiêu F F và 1, 2 F 733 Hình 4.21 Quan hệ biến thiên (%) của các hàm mục tiêu F F và 1, 2 F 743 Hình 4.22a Mô hình dầm công xôn 77
Trang 13xi
Hình 4.22b Tải hình xung 78
Hình 4.23 Sự phân bố hệ số điều chỉnh cho bộ điều khiển tHAC 79
Hình 4.24 Đáp ứng theo thời gian của độ võng đầu tự do của dầm (mm) 80
Hình 4.25 Đáp ứng theo thời gian của mômen điều khiển (Nmm) 80
Hình 4.26 Đáp ứng theo thời gian của độ võng đầu tự do của dầm, tải trọng xung (h× 0,8) 81
Hình 4.27 Đáp ứng theo thời gian của độ võng của đầu tự do của dầm, vận tốc ban đầu (h× 1.2) 82
Hình 4.28 Đáp ứng theo thời gian của độ võng của đầu tự do của dầm, độ võng ban đầu (h) 82
Hình 4.29 Phân phối hệ số điều chỉnh cho tHAC1 (a) và tHAC2 (b) 83
Hình 4.30 Đáp ứng thời gian của chuyển vị tầng 1, gia tốc tuyệt đối ở tầng 3 và lực điều khiển u trong trận động đất El Centro 85
Hình 4.31 Sự thay đổi % với chỉ tiêu chuyển vị 86
Hình 4.32 Sự thay đổi % với chỉ tiêu gia tốc tuyệt đối 86
Hình 4.33 Đáp ứng theo thời gian của chuyển vị tầng 1 và gia tốc tuyệt đối tầng 3 87 Hình 4.34 Chuyển vị và gia tốc lớn nhất của các tầng trong trận động đất Northridge 88
Hình 4.35 Đáp ứng theo thời gian của chuyển vị tầng 1 và gia tốc tuyệt đối tầng trên cùng trong trận động đất Imperial Valley 88
Hình 4.36 Chuyển vị tương đối và gia tốc tuyệt đối lớn nhất của các tầng 89
Hình 4.37 Đáp ứng theo thời gian của chuyển vị tầng 1 và gia tốc tuyệt đối tầng trên cùng trong trận động đất Imperial Valley 89
Hình 4.38 Chuyển vị và gia tốc lớn nhất của các tầng trong trận động đất Imperial90 Hình 4.39 Mô hình kết cấu 1 bậc tự do chịu tải gia tốc tại liên kết 90
Hình 4.40 Chuyển vị tương đối 92
Hình 4.41 Gia tốc tuyệt đối 92
Hình 4.42 Lực điều khiển 92
Hình 4.43 Tập Pareto của các mục tiêu F 1 và F 2 93
Hình 4.44 Chuyển vị tương đối 94
Hình 4.45 Gia tốc tuyệt đối 95
Hình 4.46 Lực điều khiển 95
Trang 14xii
Hình 4.47 Mô hình nhà 5 tầng chịu tải động đất 96
Hình 4.48 Chuyển vị tương đối của tầng 1 theo thời gian 96
Hình 4.49 Gia tốc tuyệt đối của tầng 5 theo thời gian 97
Hình 4.50 Lực điều khiển theo thời gian 97
Hình 4.51 Chuyển vị x 3 (m) trong trường hợp không có điều khiển 98
Hình 4.52 Chuyển vị x 3 (m) trong trường hợp có điều khiển 99
Hình 4.53 Mô hình khung không gian: a) Mô hình nguyên lý thực tế, b) Mô hình mô phỏng 99
Hình 4.54 Chuyển vị theo phương x (mm) của đỉnh khung 100
Hình 4.55 Gia tốc tuyệt đối theo phương x (m/s2) của đỉnh khung 100
Hình 4.56 Ứng suất tương đương lớn nhất (MPa) của kết cấu 100
Hình 4.57 Mô hình con lắc 101
Hình 4.58 Sơ đồ điều khiển 101
Hình 4.59 Mờ hóa các biến ngôn ngữ 102
Hình 4.60 Suy luận mờ và giải mở của FC 102
Hình 4.61 Ảnh hưởng của trọng số a1 đối với luật 1 103
Hình 4.62 Ảnh hưởng của các trọng số luật đến thời gian đưa con lắc trở về vị trí cân bằng, điều kiện đầu 1 103
Hình 4.63 Ảnh hưởng của các trọng số luật đến thời gian đưa con lắc trở về vị trí cân bằng, điều kiện đầu 2 104
Hình 4.64 Ảnh hưởng của các trọng số luật đến thời gian đưa con lắc trở về vị trí cân bằng, đk đầu 3 104
Hình 4.65 Ảnh hưởng của các trọng số luật đến thời gian đưa con lắc trở về vị trí cân bằng, đk đầu 4 104
Hình 4.66 Đáp ứng của góc lệch và vận tốc góc của con lắc, điều kiện đầu 1 106
Hình 4.67 Đáp ứng của góc lệch và vận tốc góc của con lắc, điều kiện đầu 2 106
Hình 4.68 Đáp ứng của góc lệch và vận tốc góc của con lắc, điều kiện đầu 3 106
Hình 4.69 Đáp ứng của góc lệch và vận tốc góc của con lắc, điều kiện đầu 4 106
Trang 15xiii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Bảng FAM 34
Bảng 2.2 Bảng tham chiếu của các biến 39
Bảng 2.3 Bảng SAM 40
Bảng 3.1 Biểu diễn số của cơ sở luật HA khi fm(c) = (h) = 0.5 48
Bảng 3.2 Biểu diễn số của cơ sở luật HA khi fm(c) = 0.3, (h) = 0.7 51
Bảng 3.3 Biểu diễn số của cơ sở luật HA khi fm(c) = 0.4, (h) = 0.6 53
Bảng 3.4 Khảo sát ảnh hưởng khi tham số mờ thay đổi 55
Bảng 3.5 Khảo sát số ảnh hưởng của hệ số điều chỉnh đến kết quả biến đầu ra 58
Bảng 4.1 Các giá trị cực đại của các phản ứng của kết cấu trong trường hợp động đất ở El Centro 67
Bảng 4.2 So sánh thời gian CPU của các bộ điều khiển mờ truyền thống 74
Bảng 4.3 So sánh giữa các bộ điều khiển mờ tối ưu trong trường hợp động đất ở Northridge 76
Bảng 4.4 So sánh giữa các bộ điều khiển mờ tối ưu trong trường hợp động đất Imperial Valley 76
Bảng 4.5 Giá trị lớn nhất của độ võng ở đầu tự do của dầm 81
Bảng 4.6 Kết quả mô phỏng 84
Bảng 4.7 So sánh hiệu quả các bộ điều khiển 91
Bảng 4.8 Tỷ lệ thay đổi (%) của các mục tiêu 94
Bảng 4.9 Các chỉ tiêu F 1 và F 2 97
Bảng 4.10 Hệ luật mờ ban đầu 102
Bảng 4.11 Hệ luật mờ mới 1 105
Bảng 4.12 Hệ luật mờ mới 2 105
Trang 3621
đến những khó khăn trong việc tối ưu bộ điều khiển mờ truyền thống trong điều khiển nói chung và điều khiển dao động kết cấu nói riêng
1.4.3 Điều khiển sử dụng lý thuyết đại số gia tử
Lý thuyết đại số gia tử (HA) được phát minh vào năm 1990 [61-65] Các nghiên cứu của lý thuyết HA đã chứng minh rằng các giá trị ngôn ngữ của một biến ngôn ngữ có thể được sắp xếp theo một thứ tự thích hợp theo giá trị ngữ nghĩa của chúng Hơn nữa, các giá trị này có thể được biểu diễn bằng các số thực, là giá trị của các ánh xạ ngữ nghĩa định lượng (SQM) Những đặc điểm này cho phép bỏ qua việc sử dụng các tập mờ khi mô hình hóa các giá trị ngôn ngữ của một biến ngôn ngữ và thể hiện một lợi thế đáng kể của cách tiếp cận lý thuyết HA [62-64, 66-68]
Lý thuyết HA lần đầu tiên được thực hiện trong điều khiển mờ vào năm 2008 [69]
Ở trong tài liệu tham khảo [70] đã tối ưu hóa bộ điều khiển mờ dựa trên đại
số gia tử (HAC) trong điều khiển ổn định theo phương thẳng đứng của một hệ con lắc ngược liên kết lò xo – giảm chấn chịu tải dõi theo có chu kỳ (time-periodic follower force)
Trong [71] đã thiết kế bộ điều khiển HAC trong điều khiển chủ động dao động kết cấu nhà 4 tầng chịu tải động đất sử dụng thiết bị điều khiển cáp chủ động đặt ở tầng 1
Cùng với các nghiên cứu trên, trong [72] đã thiết kế bộ điều khiển HAC để điều khiển lớp đối tượng nhà cao tầng chịu tải động đất với các thiết bị điều khiển cáp chủ động, trong đó, sơ đồ suy luận của HAC bằng nội suy trên mặt hình học của
hệ luật được đề suất
Với [73] đã thiết kế bộ điều khiển HAC để điều chủ động dao động của kết cấu nhiều bậc tự do chịu tải gia tốc tại liên kết có kể đến các tham số không chắc chắn của hệ thống và giới hạn của máy kích động
Bộ điều khiển HAC trượt để điều khiển chủ động kết cấu [74] đã được thiết
Hơn nữa, mô hình toán học của HAC để xác định các biến điều khiển từ các biến trạng thái có thể được biểu diễn dưới dạng công thức tường minh [73] Do đó, HAC có thể đóng góp đáng kể vào lĩnh vực điều khiển quá trình nói chung cũng như các vấn đề giảm đáp ứng động lực của các kết cấu cơ học chịu các kích thích động ngoài
Trang 3722
Như vậy, với các phương pháp điều khiển sử dụng lý thuyết đại số gia tử, những hạn chế của lý thuyết mờ đã được giải quyết Tuy nhiên, các nghiên cứu trước đây áp dụng HA chưa thực hiện các bài toán tối ưu đơn/đa mục tiêu đối với tham số mờ của các biến cũng như tối ưu hóa hệ luật điều khiển để nâng cao hiệu quả điều khiển và làm cho hệ luật phù hợp hơn với đối tượng được điều khiển cụ thể
Dựa vào những lý do nêu trên, trong luận án này tập trung vào vấn đề điều khiển chủ động dao động của kết cấu nhiều bậc tự do sử dụng lý thuyết mờ và Đại
số gia tử Trong đó, tập trung vào điều chỉnh/cải tiến để nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ điều khiển theo 2 hướng:
- Thiết kế tối ưu đa mục tiêu tham số mờ của các biến ngôn ngữ
- Tối ưu hệ luật sử dụng sử dụng hệ số điều chỉnh (tuning coe icient) luật điều khiển
Dao động có hại của các kết cấu là vấn đề không thể tránh được trong thực tế
kỹ thuật và việc nghiên cứu bài toán giảm dao động có hại của các kết cấu vẫn mang tính thời sự
Nhiều phương pháp, phương tiện và phương tiện giảm dao động của các kết cấu khác nhau đã được nghiên cứu và ứng dụng Các nghiên cứu trong luận án sẽ tập trung vào tối ưu bộ điều khiển chủ động kết cấu dựa trên lý thuyết mờ và đại số gia tử
Trên cơ sở phân tích ưu, nhược điểm của các công trình nghiên cứu được công bố trên các tạp chí/hội nghị uy tín, NCS đã đề suất các nội dung cần nghiên cứu trong luận án là: (1) Thiết kế tối ưu đa mục tiêu tham số mờ của các biến ngôn ngữ; (2) Tối ưu hệ luật sử dụng sử dụng hệ số điều chỉnh (turning coe icient) luật điều khiển
Trang 3823
Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Trong chương này, tác giả sẽ tập trung nghiên cứu các cơ sở lý thuyết chính phục vụ cho luận án bao gồm các kiến thức liên quan đến dao động của hệ nhiều bậc tự do, điều khiển dựa trên lý thuyết mờ và điều khiển dựa trên lý thuyết đại số gia tử
Xét mô hình kết cấu tòa nhà n tầng một khoang chịu động đất được trang bị
các giằng chủ động ở một số tầng, như trên Hình 2.1
Hình 2.1 Các cấu trúc tòa nhà thông minh có điều khiển chủ động: (a) giằng chủ
động và (b) bộ giảm chấn khối chủ động
Hệ thống giằng chủ động này có nhiều bộ truyền động thủy lực điều khiển van servo được gắn trên hệ thống giằng của cấu trúc Mỗi tầng của cấu trúc tòa nhà
có thể hoặc có thiết bị truyền động hoặc không có thiết bị điều khiển Các sàn
không có thiết bị điều khiển sẽ không cần hệ thống giằng Khi kết cấu tòa nhà n tầng được trang bị r bộ truyền động, r ≤ n, các phương trình chuyển động của một
hệ thống cấu trúc thông minh như vậy dưới tác dụng của địa chấn có thể là cấu trúc thông minh dưới tác dụng hệ thống điều khiển chủ động [77]
Trang 39tốc mặt đất tuyệt đối; x i là chuyển vị tương đối của tầng thứ i được xác định bởi
Trong đó x i và i lần lượt là chuyển vị tuyệt đối của mặt đất và tầng thứ i
Phương trình có thể được viết lại như sau:
Trang 40m
m
m m