Những vấn đề pháp lý về đàm phán và ký kết hợp đồng nhập khẩu tại Công ty TNHH TM & XNK Quốc Khánh .Những vấn đề pháp lý về đàm phán và ký kết hợp đồng nhập khẩu tại Công ty TNHH TM & XNK Quốc Khánh .Những vấn đề pháp lý về đàm phán và ký kết hợp đồng nhập khẩu tại Công ty TNHH TM & XNK Quốc Khánh .Những vấn đề pháp lý về đàm phán và ký kết hợp đồng nhập khẩu tại Công ty TNHH TM & XNK Quốc Khánh .Những vấn đề pháp lý về đàm phán và ký kết hợp đồng nhập khẩu tại Công ty TNHH TM & XNK Quốc Khánh .Những vấn đề pháp lý về đàm phán và ký kết hợp đồng nhập khẩu tại Công ty TNHH TM & XNK Quốc Khánh .Những vấn đề pháp lý về đàm phán và ký kết hợp đồng nhập khẩu tại Công ty TNHH TM & XNK Quốc Khánh .Những vấn đề pháp lý về đàm phán và ký kết hợp đồng nhập khẩu tại Công ty TNHH TM & XNK Quốc Khánh .Những vấn đề pháp lý về đàm phán và ký kết hợp đồng nhập khẩu tại Công ty TNHH TM & XNK Quốc Khánh .Những vấn đề pháp lý về đàm phán và ký kết hợp đồng nhập khẩu tại Công ty TNHH TM & XNK Quốc Khánh .Những vấn đề pháp lý về đàm phán và ký kết hợp đồng nhập khẩu tại Công ty TNHH TM & XNK Quốc Khánh .
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NHỮNG VẤN ĐỀ PHÁP LÝ VỀ ĐÀM PHÁN VÀ
KÝ KẾT HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY TNHH TM & XNK QUỐC KHÁNH
Ngành: Luật Kinh tế
VŨ HUY HÙNG
Hà Nội, năm 2022
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NHỮNG VẤN ĐỀ PHÁP LÝ VỀ ĐÀM PHÁN VÀ
KÝ KẾT HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY TNHH TM & XNK QUỐC KHÁNH
Ngành: Luật Kinh tế
Mã số: 8380107
Họ và tên học viên: Vũ Huy Hùng
Người hướng dẫn: GS TS Nguyễn Thị Mơ
Hà Nội, năm 2022
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài Những vấn đề pháp lý về đàm phán và ký kết hợp
đồng nhập khẩu tại Công ty TNHH TM & XNK Quốc Khánh là công trình nghiên
cứu do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài làtrung thực
Nếu Phát hiện bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trướcKết quả luận văn của mình
Hà Nội, Tháng 01 năm 2022
TÁC GIẢ
Vũ Huy Hùng
1
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đề tài, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với GS TS Nguyễn Thị Mơ đã giành nhiều thời gian và kinh nghiệm quý báu của mình để
hướng dẫn tác giả hoàn thành bài Luận văn này
Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn đối với các giảng viên của TrườngĐại học Ngoại Thương đặc biệt là các thầy cô Khoa Luật cũng như Khoa SauĐại Học đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong suốt 18 tháng là học viên trườngmình có được những kiến thức và nhiều bài học, những trải nghiệm quý giá trongquá trình học tập
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo, tập thể cán bộ, nhân viên Công tyTNHH TM & XNK Quốc Khánh đã giúp đỡ, quan tâm và tạo điều kiện thuận lợi đểtôi được thu thập thông tin cũng như tài liệu trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, Tháng 1 năm 2022
TÁC GIẢ
Vũ Huy Hùng
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ vii
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN viii
PHẦN MƠ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN LIÊN QUAN ĐẾN NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ ĐÀM PHÁN VÀ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU 7
1.1 Khái niệm, đặc điểm của hợp đồng nhập khẩu 7
1.1.1 Khái niệm về hợp đồng nhập khẩu 7
1.1.2 Đặc điểm của hợp đồng nhập khẩu 8
1.2 Những vấn pháp lý về đàm phán hợp đồng nhập khẩu 10
1.2.1 Nguyên tắc đàm phán hợp đồng nhập khẩu 10
1.2.2 Hình thức đàm phán Hợp đồng nhập khẩu 12
1.2.3 Quy trình đàm phán hợp đồng nhập khẩu 14
1.3 Những vấn đề pháp lý về ký kết hợp đồng nhập khẩu 18
1.3.1 Nguyên tắc ký kết hợp đồng nhập khẩu 18
1.3.2 Hình thức ký kết hợp đồng nhập khẩu 21
1.3.3 Quy trình ký kết hợp đồng nhập khẩu 22
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐÀM PHÁN VÀ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY TNHH TM & XNK QUỐC KHÁNH 28
2.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH TM & XNK Quốc Khánh 28
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 28
2.1.2 Cơ cấu tô chức 30
2.1.3 Lĩnh vực hoạt động 33
2.1.4 Tình hình kinh doanh 35
2.2.Thực trạng nhập khẩu tại Công ty TNHH TM & XNK Quốc Khánh 38
Trang 62.2.1 Về mặt hàng nhập khẩu 38
2.2.2 Về quy trình nhập khẩu 38
2.2.3 Đánh giá thực trạng nhập khẩu của Công ty TNHH TM & XNK Quốc Khánh 46 2.3 Thực trạng đàm phán và ký kết hợp đồng nhập khẩu tại Công ty TNHH TM & XNK Quốc Khánh 47
2.3.1 Thực trạng đàm phán hợp đồng nhập khẩu tại Công ty TNHH TM & XNK Quốc Khánh 47 2.3.2 Thực trạng ký kết hợp đồng nhập khẩu tại Công ty TNHH TM & XNK Quốc Khánh 51 2.4 Đánh giá tình hình đàm phán và ký kết hợp đồng nhập khẩu tại Công ty TNHH TM & XNK Quốc Khánh 53
2.4.1 Những kết qủa đạt được 53
2.4.2 Những hạn chế 54
2.4.3 Các nguyên nhân 56
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY VIỆC TUÂN THỦ NHỮNG VẤN ĐỀ PHÁP LÝ VỀ ĐÀM PHÁN VÀ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY TNHH TM & XNK QUỐC KHÁNH 59
3.1 Định hướng phát triển hoạt động đàm phán và ký kết hợp đồng nhập khẩu tại Công ty TNHH TM & XNK Quốc Khánh 59
3.1.1 Định hướng chung 59
3.1.2 Định hướng cụ thể về đàm phán và ký kết hợp đồng nhập khẩu 59
3.2 Giải pháp đẩy mạnh đàm phán ký kết hợp đồng nhập khẩu tại Công ty TNHH TM & XNK Quốc Khánh trong thời gian tới 60
3.2.1 Tuân thủ các quy định của pháp luật về nguyên tắc và hình thức đàm phán và ký kết hợp đồng nhập khẩu
60
3.2.2 Tăng cường đào tạo đội ngũ chuyên trách của Công ty về đàm phán và
ký kết hợp đồng nhập khẩu.
Trang 73.2.3 Nhóm giải pháp về sửa đôi, bô sung nhằm hoàn thiện các quy định pháp luật về đàm phán và ký kết hợp đồng nhập khẩu
63
Trang 83.2.4 Nhóm giải pháp về sửa đôi, bô sung các quy định của Công ty TNHH
TM & XNK Quốc Khánh liên quan đến đàm phán và ký kết hợp đồng nhập khẩu 64
3.3 Một số kiến nghị 66
3.3.1 Kiến nghị đối với Công ty 66
3.3.2 Kiến nghị đối với Nhà nước 68
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 72
KẾT LUẬN 73
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
PHỤ LỤC ……….
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt tiếng Việt Nguyên nghĩa
BLDS 2015 Bộ luật dân sự Của Việt Nam Năm 2015
Chữ viết tắt tiếng Anh Nguyên nghĩa
ICC International Chamber of Commerce
T/T Telegraphic Transfer Remittance
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Bảng cơ cấu nguồn vốn của Công ty TNHH TM & XNK Quốc Khánh 36Bảng 2.2: Kết quả kinh doanh của Công ty TNHH TM & XNK Quốc Khánh trong giai đoạn từ 2018 - 2020… 37
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH TM & XNK Quốc Khánh 30
Sơ đồ 2.2: Quy trình nhập khẩu hàng hóa tại Công ty TNHH TM & XNK Quốc Khánh 39
Trang 11TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN
Luận văn “Những vấn đề pháp lý về đàm phán và ký kết hợp đồng nhập khẩu
tại Công ty TNHH & XNK Quốc Khánh” đã xác định rõ mục đích nghiên cứu, đối
tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Về bố cục, luận văn được chia thành 3 chương trong đó: Chương 1 đã nêu một
số vấn đề lý luận về đàm phán và ký kết HĐNK; Chương 2 thực trạng đàm phán và
ký kết HĐNK tại Công ty TNHH TM & XNK Quốc Khán; Chương 3 một số địnhhướng và giải pháp nâng cao hiệu quả về đàm phán và ký kết HĐNK tại Công tyTNHH TM & XNK Quốc Khánh
Kết quả nghiên cứu của Luận văn đã đạt được như sau:
1 Về lý luận: Luận văn đã làm rõ khái niệm, đặc điểm của HĐNK và nhữngvấn đề pháp lý cần lưu ý khi đàm phán và ký kết HĐNK
Luận văn đã phân tích nguyên tắc đàm phán, hình thức đàm phán và quy trìnhđàm phán HĐNK Về ký kết HĐNK, luận văn phân tích nguyên tắc ký kết HĐNK,hình thức ký kết, quy trình ký kết HĐNK Luận văn cũng nhấn mạnh vai trò và tầmquan trọng của những vấn đề pháp lý cần lưu ý khi ký kết và đàm phán HĐNK
2 Về thực tiễn: Luận văn đã phân tích tình hình đàm phán và ký kết HĐNK tạiCông ty TNHH TM & XNK Quốc Khánh trong giai đoạn từ 2018 đến gian đoạncông ty chính thức hoạt động và bắt đầu đàm phán ký kết HĐNK cho đến nay, chỉ
ra những tồn tại yếu kém và nguyên nhân Trên cơ sở đó, luận văn đề xuất giải pháptăng cường đàm phán có hiệu quả để ký kết HĐNK tại Công ty Luận văn cũng đưa
ra một số kiến nghị đối với nhà nước và đối với bản thân Công ty
3 Về giải pháp, từ thực tiễn tại Công ty, Luận văn đề xuất một số định hướng,giải pháp nâng cao hiệu quả đàm phán và ký kết HĐNK tại Công ty TNHH TM &XNK Quốc Khánh trong thời gian tới, trong đó nhấn mạnh giải pháp tăng cường sựtuân thủ những vấn đề pháp lý, các quy định của pháp luật về nguyên tắc ký kếtHĐNK, nguyên tắc và hình thức đàm phán HĐNK
Trang 12PHẦN MƠ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đê tài
Ngày nay trong xu hướng toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới, mỗi quốc gia trênhành tinh chúng ta không thể sống một cách riêng rẽ được mà phải cuốn theo dòngxoáy của nền kinh tế thế giới, tham gia vào các quan hệ đầu tư quốc tế, dịch vụquốc tế và thương mại quốc tế Trong đó kinh doanh quốc tế có vai trò rất quantrọng đối với quá trình hội nhập kinh tế thế giới của mỗi quốc gia Tiền đề cơ bảnđầu tiên của thương mại quốc tế đó là sự khác biệt về điều kiện tự nhiên giữa cácquốc gia dẫn đến mỗi quốc gia có lợi thế trong việc sản xuất một sản phẩm nào đó
và họ phải trao đổi với nhau nhằm đạt được sự cân bằng giữa phần dư thừa hànghoá này và thiếu hụt hàng hoá kia Tiếp theo là sự phát triển không đồng đều giữacác quốc gia dẫn đến sự khác nhau về điều kiện tái sản xuất Điều đó dẫn đến cácquốc gia phải mở rộng phạm vi trao đổi quốc tế Sự phát triển kinh tế dẫn tới sựphân công lao động xã hội ngày càng sâu sắc và vượt ra khỏi biên giới quốc gia dẫnđến quá trình chuyên môn hoá và hợp tác hoá sản xuất trên phạm vi quốc tế Nhưvậy, do sự khác biệt về điều kiện tự nhiên, trình độ phát triển và sự chuyên môn hoátrong sản xuất hàng hoá, mỗi quốc gia sẽ tập trung vào việc sản xuất ra một số mặthàng có lợi thế hơn các quốc gia khác, nhưng nhu cầu của con người thì đa dạng,đòi hỏi nhiều mặt hàng, họ muốn tìm được mặt hàng phù hợp với thị hiếu và khảnăng thanh toán của mình
Chính vì vậy, xuất hiện những luồng hàng hoá dịch chuyển từ nước này sangnước khác mà công cụ pháp lý để thực hiện chính là HĐNK Ngày nay, do sự pháttriển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ thông tin
và giao thông vận tải, sự chuyên môn hoá sản xuất ngày càng sâu và rộng, nhu cầucủa người tiêu dùng ngày càng đa dạng đã thúc đẩy thương mại quốc tế ngày càngphát triển và trở thành một bộ phận quan trọng trong hoạt động kinh tế đối ngoạicủa mỗi quốc gia Trong thương mại quốc tế, việc đàm phán và ký kết HĐNK đóngvai trò đặc biệt quan trọng đối với các Công ty XNK Quan trọng là bởi vì nếuđàm phán
1
Trang 13hiệu quả thì việc ký kết hợp đồng sẽ chặt chẽ, bảo vệ được quyền lợi của mình.Ngược lại nếu đàm phán không tốt, hợp đồng được ký một cách sơ sài dẫn đến việc
vi phạm hợp đồng gây thiệt hại do tranh chấp kéo dài Trong đàm phán và ký kếtHĐNK có nhiều vấn đề mà Công ty phải đặc biệt lưu ý trong đó quan trọng nhất lànhững vấn đề pháp lý liên quan đến ký kết và đàm phán ký kết HĐNK
Tuy đóng vai trò quan trọng như vậy nhưng các doanh nghiệp nhập khẩu củaViệt Nam vẫn chưa chú trọng cho công tác này, điều này làm ảnh hưởng lớn đếnchính vị thế của doanh nghiệp đó trong hoạt động nhập khẩu Điều này cũng là thực
tế đối với Công ty TNHH TM & XNK Quốc Khánh Vì vậy Tôi đã chọn vấn đề:
“Những vấn đề pháp lý về đàm phán và ký kết hợp đồng nhập khẩu tại Công tyTNHH TM & XNK Quốc Khánh” làm đề tài cho luận văn Thạc sỹ chuyên ngànhLuật Kinh Tế của mình
2 Tình hình nghiên cứu
Cùng với sự tìm hiểu về một số luận văn, khóa luận tại trường Đại học NgoạiThương có liên quan như:
Khoá luận có tên gọi: “Hoàn thiện quy trình đàm phán để ký kết hợp đồng
nhập khẩu mặt hàng thảm và vật liệu trang trí nội thất tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Quốc Minh” của tác giả Phạm Thị Thu Phương, Khoá luận, năm 2017 Khoá
luận này đã phân tích quy trình đàm phán để ký kết HĐNK thảm và vật liệu trang trínội thất tại Công ty Quốc Minh
Luận văn thạc sĩ: “Quản trị quy trình giao dịch đàm phán và ký kết hợp đồng
nhập khẩu phụ gia từ thị trường Pháp của Công ty cô phần hóa dầu Petrolimex” ”
của tác giả Tạ Thành Nam, Luận văn, năm 2018 Trong luận văn này tác giả trìnhbày được thực trạng và đã đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình giao dịch đàmphán và ký kết HĐNK phụ gia của Công ty cổ phần hoá dầu Petrolimex Tác giả đã
sử dụng các phương pháp nghiên cứu là phương pháp thu thập số liệu, phương phápthống kế, phương pháp phân tích dữ liệu và đã đưa ra nhiều biện pháp khắc phục
Trang 14khó khăn Bên canh đó tác giả cũng đưa thêm các ví dụ cụ thể cho các vấn đề đểlàm nổi bất những khó khăn, hạn chế.
Cuốn sách có tên gọi “Những điều cần biết về ký kết và thực hiện hợp đồng
dân sự” (theo Bộ Luật dân sự hiện hành 2015), cuốn sách này đã phân tích một số
vấn đề pháp lý liên quan đến ký kết HĐ, trình tự thực hiện hợp đồng và những nộidung cụ thể cần lưu ý khi thực hiện hợp đồng Tuy nhiên cuốn sách này không đisâu nghiên cứu về đàm phán và thực hiện HĐ cũng như thực tiễn tại Công ty TNHH
TM & XNK Quốc Khánh
Những công trình nêu trên có nghiên cứu về đàm phán và ký kết HĐNK đãnêu lên được những lý luận cơ bản về đàm phán và ký kết HĐNK Tuy nhiên, cácluận văn đó đều đã nghiên cứu về hoàn thiện và quản trị quy trình đàm phán ký kếtHĐNK, nên tại từng Công ty với mặt hàng hoặc thì trường cụ thể chưa có Luận vănnào nghiên cứ về Những vấn đề pháp lý về đàm phán và ký kết hợp đồng nhập khẩutại Công ty TNHH TM & XNK Quốc Khánh
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở làm rõ những vấn đề pháp lý về đàm phán và ký kết hợp đồng nhậpkhẩu, đánh giá thực trạng tuân thủ những vấn đề pháp lý về đàm phán và ký kếtHĐNK tại Công ty TNHH TM & XNK Quốc Khánh, Luận văn đề xuất các giảipháp đẩy mạnh đàm phán và ký kết hợp đồng nhập khẩu của Công ty này trong thờigian tới
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện được mục đích trên, nhiệm vụ của đề tài là:
Làm rõ một số vấn đề lý luận về HĐNK và những vấn đề pháp lý cơ bản liênquan đến đàm phán và ký kết hợp đồng nhập khẩu như khái niệm, đặc điểm và Quytrình đàm phán, ký kết HĐNK
Trang 15Chỉ ra sự cần thiết phải nghiên cứu các vấn đề pháp lý về đàm phán và ký kếthợp đồng nhập khẩu tại Công ty TNHH TM & XNK Quốc Khánh.
Phân tích thực tiễn thực hiện các vấn đề pháp lý về đàm phán và ký kết hợpđồng nhập khẩu tại Công ty TNHH TM & XNK Quốc Khánh Từ đó chỉ ra nhữngkết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế
Đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy định của pháp luật về vấn đề pháp lý liênquan đến đàm phán và ký kết hợp đồng nhập khẩu tại Công ty TNHH TM & XNKQuốc Khánh trong thời gian tới
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của Luận văn là HĐNK, là đàm phán, ký kết HĐNK vànhững vấn đề pháp lý về đàm phán và ký kết hợp đồng nhập khẩu Đối tượngnghiên cứu của Luân văn còn bao gồm thực trạng tuân thủ những vấn đề pháp lý vềđàm phán ký kết HĐNK tại Công ty TNHH TM & XNK Quốc Khánh
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Luận văn nghiên cứu các hoạt động nhập khẩu trên quy mô
của một doanh nghiệp là Công ty TNHH TM & XNK Quốc Khánh
Về thời gian: Khi đánh giá thực trạng đàm phán về ký kết HĐNK tại Công ty
TNHH TM & XNK Quốc Khánh, Luận văn lấy số liệu từ năm 2018 năm Công tybắt đầu nhập khẩu hàng hoá cho đến nay
Trang 16Khi đề xuất giải pháp và kiến nghị, tác giả đề xuất các giải pháp và kiến nghịcho Công ty TNHH TM & XNK Quốc Khánh từ nay cho đến năm 2025 và xa hơncho đến năm 2030
5 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu như phân tích, tổng hợp, hệ thốnghóa và phương pháp so sánh luật học Các phương pháp này được sử dụng trongLuận văn như sau:
Chương 1 sử dụng phương pháp hệ thống hóa và phương pháp phân tích nhằmlàm rõ các khái niệm, đặc điểm, nguyên tắc của HĐNK và những vấn đề pháp lýcần lưu ý khi đàm phán, ký kết HĐNK đó là quy trình đàm phán về ký kết HĐNK,tổng hợp các vấn đề pháp lý cơ bản về đàm phán về ký kết HĐNK để tạo ra một hệthống lý luận mang tính đầy đủ và lô gích về đàm phán về ký kết HĐNK
Trong Chương 2, tác giả sử dụng phương pháp phân tích, phương pháp thống
kê và phương pháp so sánh luật học để chỉ ra những điểm mới, những tiến bộ trongcác quy định của pháp luật về đàm phán về ký kết HĐNK; đồng thời phân tích thựctrạng đàm phán về ký kết HĐNK tại Công ty TNHH TM & XNK Quốc Khánhnhằm làm rõ các vấn đề tồn tại trong việc đàm phán về ký kết HĐNK tại Công tyTNHH TM & XNK Quốc Khánh
Trong Chương 3, tác giả sử dụng các phương pháp tổng hợp, phân tích, hệthống hóa nhằm luận giải cho việc xác định phương hướng phát triển của Công tyTNHH TM & XNK Quốc Khánh và đề xuất các giải pháp thúc đẩy hiệu quả củaviệc đàm phán về ký kết HĐNK tại Công ty TNHH TM & XNK Quốc Khánh trongthời gian tới
6 Kết cấu của đê tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn được chia thành 03 chương như sau:
Trang 17Chương 1: Một số vấn đề lý luận liên quan đến những vấn đề pháp lý về đàmphán và ký kết hợp đồng nhập khẩu.
Chương 2: Thực trạng đàm phán và ký kết hợp đồng nhập khẩu tại Công tyTNHH TM & XNK Quốc Khánh
Chương 3: Định hướng và giải pháp thúc đẩy việc tuân thủ những vấn đề pháp
lý về đàm phán và ký kết hợp đồng nhập khẩu tại Công ty TNHH TM & XNKQuốc Khánh
Trang 18CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN LIÊN QUAN ĐẾN NHỮNG VẤN
ĐỀ VỀ ĐÀM PHÁN VÀ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU
1.1 Khái niệm, đặc điểm của hợp đồng nhập khẩu
1.1.1 Khái niệm về hợp đồng nhập khẩu
Trong hợp đồng mua bán nói chung, luôn luôn có ít nhất hai chủ thể, đó làngười mua và người bán Theo khoản 8 Điều 3 của LTM năm 2005 thì “mua bánhàng hoá” là hoạt động thương mại, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyểnquyền sở hữu hàng hoá cho bên mua và nhận thanh toán; bên mua có nghĩa vụthanh toán cho bên bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hoá theo thoả thuận.HĐNK là hợp đồng mua hàng hoá từ nước ngoài
Điều 28 của LTM 2005: “nhập khẩu hàng hoá” là việc hàng hoá được đưa vàolãnh thổ Việt Nam từ nước ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ ViệtNam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật
Cơ sở pháp lý của việc mua hàng hoá từ nước ngoài chính là HĐNK hàng hoá.HĐNK hàng hoá trước hết là một hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế Do đó nómang đầy đủ đặc trưng của một hợp đồng mua bán hàng hoá Ngoài ra hợp đồngnày còn có thêm yếu tố quốc tế - là yếu tố vượt ra khỏi phạm vi một quốc gia nên
nó còn phải thoả mãn một số yêu cầu do yếu tố này đòi hỏi Một số Công ước quốc
tế đã định nghĩa về hợp đồng mua bán hàng hoá có yếu tố quốc tế như sau:
Theo Điều 1 - Công ước Viên 1980 về hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế:
“Công ước này áp dụng đối với những hợp đồng mua bán hàng hoá được ký kếtgiữa các bên có trụ sở thương mại tại các quốc gia khác nhau”1 Như vậy, có thểthấy những biểu hiện chủ yếu của yếu tố nước ngoài trong HĐNK hàng hoá là:
1 Khoản 1 Điều 1 Công ước viên 1980.
Trang 19Các bên tham gia ký kết HĐNK là các thương nhân và có trụ sở thương mại ởcác nước khác nhau Ví dụ, Công ty Việt Nam ký HĐNK phân bón với Công ty cótrụ TM ở Thái Lan.
Hàng hoá - đối tượng của HĐNK được dịch chuyển qua biên giới quốc giahoặc giai đoạn chào hàng và chấp thuận chào hàng có thể được thiết lập ở các nướckhác nhau Ví dụ, trong HĐNK táo mà Công ty Việt Nam ký với nhà XK TrungQuốc thì táo sẽ được chuyển từ Trung Quốc về Việt Nam
Nội dung của hợp đồng bao gồm chuyển quyền sở hữu về hàng hoá từ nguồn
XK sang cho người NK và các nghĩa vụ phát sinh từ việc chuyển giao quyền sở hữu
về hàng hoá từ người XK sang người NK ở các nước khác nhau
Đồng tiền thanh toán trong HĐNK phải là ngoại tệ đối với ít nhất là một bêntrong quan hệ hợp đồng Ví dụ, trong HĐNK ký giữa Công ty TNHH TM và XNKQuốc Khánh với một Công ty của Mỹ Hai bên thoả thuận đồng tiền thanh toán làUSD thì USD là ngoại tệ đối với Công ty nhập khẩu Việt Nam
Luật điều chỉnh hợp đồng là luật quốc gia, các điều ước quốc tế và các tậpquán quốc tế khác về thương mại luật này có thể là luật Việt Nam hoặc luật nước
XK tuỳ theo quy đinh của các bên trong hợp đồng
1.1.2 Đặc điểm của hợp đồng nhập khẩu
So với hợp đồng mua hàng hoá trong nước, HĐNK có nhiều điểm khác biệt.Điều làm nên sự khác biệt đó chính là tính quốc tế của HĐNK Điểm khác biệt nhưsau:
Về Chủ thể: chủ thể tham gia HĐNK có thể khác nhau theo các định nghĩa
khác nhau trong các nguồn luật khác nhau Theo Điều 24 Công ước Viên 1980:
“Chủ thể tham gia hợp đồng là những bên tham gia ký kết hợp đồng có trụ sởthương mại hay có nơi cư trú thường xuyên ở các nước khác nhau” Trong thực tếcủa Việt Nam, chủ thể của HĐNK là nhà NK trong nước Họ là các Công ty thuộc
Trang 20mọi hình thức sở hữu, thuộc các hình thức pháp lý như Công ty cổ phần, Công ty TNHH, Công ty tư nhân,… có nhu cầu nhập khẩu hàng hoá từ nước ngoài.
Về đối tượng của hợp đồng: nhập khẩu là hàng hoá Đối tượng của hợp đồng
được quy định khác nhau trong các nguồn luật khác nhau Khoản 2 Điều 3 LTM2005: “a Hàng hoá là tất cả các loại động sản, kể cả động sản hình thành trongtương lai b Hàng hoá còn là những vật gắn liền với đất đai Tuy nhiên, hàng hoáđối tượng của HĐNK khẩu phải có thể được di chuyển ra khỏi biên giới của mộtquốc gia hoặc di chuyển ra khỏi khu chế xuất, do đó đối tượng của HĐNK luônluôn phải là các loại động sản Hàng hoá là đối tượng của HĐNK phải là nhữnghàng hoá được phép nhập khẩu vào Việt Nam, không nằm trong danh mục hàng hoá
bị cấm nhập khẩu
Về Đông tiền thanh toán: Đối với hợp đồng mua bán trong nước thì đồng tiền
thanh toán thường là nội tệ Trong HĐNK các bên có thể lựa chọn đồng tiền thanhtoán theo thoả thuận của các bên ghi trong hợp đồng, có thể là đồng tiền của nướcxuất khẩu, của nước nhập khẩu hoặc nước thứ ba Tuy nhiên từ lúc ký kết đến khithanh lý hợp đồng thường là một quãng thời gian khá dài, vì vậy có thể phát sinhtranh chấp trong việc thanh toán do chênh lệch tỷ giá hối đoái
Về Luật áp dụng Nguồn luật điều chỉnh đối với HĐNK có thể là luật của bên
nước XK, luật của bên nước NK, cũng có thể là luật của nước thứ ba trung gianhoặc là áp dụng một Công ước quốc tế như Công ước của Liên hợp quốc về hợpđồng mua bán hàng hoá quốc tế Ngoài ra HĐNK còn chịu sự điều chỉnh của tậpquán thương mại quốc tế và thậm chí là án lệ (tiền lệ pháp)
Để tránh hiện tượng “xung đột pháp luật” - là hiện tượng có nhiều hệ thốngpháp luật khác nhau có thể cùng tham gia điều chỉnh một quan hệ pháp luật - thì cácbên phải thống nhất dẫn chiếu một nguồn luật điều chỉnh cụ thể trong quá trình đàmphán ký kết hợp đồng
Trang 211.2 Những vấn pháp lý vê đàm phán hợp đồng nhập khẩu
Đàm phán là hành vi và quá trình, mà trong đó hai hay nhiều bên tiến hànhthương lượng, thảo luận về các mối quan tâm chung và những quan điểm còn bấtđồng để đi đến một thoả thuận thống nhất
Các bên tham gia đàm phán có ít nhất hai bên có trụ sở kinh doanh đặt ở cácquốc gia khác nhau Do các bên có các quốc tịch khác nhau cho nên có tính dân tộckhác nhau Trong quá trình đàm phán không những vì lợi ích của Công ty mà còn
cả vì lợi ích quốc gia Cũng từ sự khác biệt này dẫn đến sự khác biệt khác và cónhững tác động trực tiếp đến hoạt động đàm phán làm cho hoạt động đàm phánnhập khẩu trở nên phức tạp và khó khăn hơn
Các bên tham gia đàm phán nhập khẩu có các quốc tịch khác và thường sửdụng ngôn ngữ phổ thông khác nhau
Các bên tham gia đàm phán nhập khẩu, có thể khác nhau về thể chế chính trị,
và khi khác nhau về thể chế chính trị sẽ dẫn đến sự khác nhau về quan điểm, lậptrường, tư tưởng và tính dân tộc được đề cao
Trong quá trình đàm phán có sự gặp gỡ của các hệ thống luật pháp khác nhau.Trong đàm phán nhập khẩu có sự ảnh hưởng giữa các nền văn hóa, phong tụctập quán khác nhau
Khi đàm phán về HĐNK, thường có rất nhiều vấn đề pháp lý phát sinh, ví dụnhư chủ thể đàm phán, nguyên tắc đàm phán, thủ tục đàm phán,… Dưới đây luậnvăn phân tích 3 vấn đề pháp lý chủ yếu là nguyên tắc đàm phán, hình thức đàmphán và quy trình đàm phán
1.2.1 Nguyên tắc đàm phán hợp đồng nhập khẩu
Đảm bảo nguyên tắc tự do trong đàm phán:Xuất phát từ nguyên tắc tự do cam
kết, thỏa thuận và tự do ký kết hợp đồng Có tự do đàm phán mới có tự do ký kếthợp đồng, mới có tự do cạnh tranh theo cơ chế thị trường Sự tự do đàm phán và ký
Trang 22kết hợp đồng là rất cần thiết nhưng không phải là tuyệt đối, mà phải dựa trên cơ sở điều chỉnh của pháp luật và còn để bảo đảm an toàn pháp lý cho các bên đối tác.
Mời đàm phán:Việc gửi lời mời và việc chấp nhận lời mời đàm phán là bước
khởi đầu của tiến trình đàm phán của các bên tham gia (bên đề nghị hoặc bên chấpnhận đề nghị) Việc khởi động ban đầu cho việc đàm phán có thể trực tiếp hay giántiếp và có thể được thực hiện qua nhiều hình thức: bằng lời nói, quảng cáo trên cácphương tiện truyền thông (báo chí, phát thanh, truyền hình), tờ rơi, áp phích, panôquảng cáo, tập tài liệu, brochures, catalogues v.v… Lời mời đàm phán chỉ là khởiđộng ban đầu của một phía muốn giao dịch, nên chưa phải và không nên hiểu lầm
là một đề nghị ký kết hợp đồng Lời mời đàm phán thường gói gọn những thông tin
có tính tổng hợp chung, chưa thật cụ thể và cũng chưa có cam kết phát sinh quyền
và nghĩa vụ pháp lý giữa cả bên mời và bên được mời.Vì chưa có giá trị pháp lýràng buộc, nên bên mời đàm phán có thể rút lại hoặc thay đổi nội dung mời đàmphán trong mọi trường hợp kể, cả khi bên được mời chấp nhận hay chưa chấp nhậnlời mời đàm phán.Vì đàm phán là đa dạng và là một sự thăm dò thực tiễn, thực lựccủa các bên để chọn lựa đối tác có tính cách cạnh tranh để tiến đến ký kết hợp đồng,cho nên một bên có thể đồng thời hoặc lần lượt đàm phán với nhiều đối tượng khácnhau để tìm kiếm các điều kiện thuận lợi, hiệu quả nhất cho mình là một thực tếbình thường, cần thiết và hợp pháp.Suốt quá trình đàm phán, kể cả đến thời điểmkết thúc giai đoạn đàm phán, các bên vẫn có quyền có ý kiến thay đổi, đàm phán lạihoặc đàm phán bổ sung trước khi ký kết hợp đồng
Đảm bảo không phát sinh trách nhiệm dân sự khi đàm phán bị thất bại:
Không có quy định pháp lý nào ràng buộc quá trình đàm phán phải đạt được kếtquả, nên các bên không phải chịu trách nhiệm một khi đàm phán bị thất bại Mỗibên trong đàm phán có quyền từ bỏ cuộc đàm phán, ngay cả vào giờ chót, màkhông phải chịu bất cứ một trách nhiệm dân sự bồi thường cho phía bên kia cácthiệt hại về tất cả loại chi phí phát sinh trong quá trình đàm phán, cả về thời gian và
cơ hội kinh doanh bị mất đi Nguyên tắc tự do đàm phán và không phải chịu tráchnhiệm đối với trường hợp đàm phán thất bại được thừa nhận rộng rãi trên thế giới
Trang 23Tập trung vào quyền lợi chứ không phải theo lập trường quan điểm, Vì con
người tham gia vào quá trình đàm phán thường có dễ xúc cảm, dẫn đến việc trìnhbày và đánh giá các vấn đề thương lượng khôngiđược khách quan, hay giữlập trường riêng, quan điểm của mình, nhiều khi ít quan tâm đến quyền lợi Nếu chỉnghĩ là tập trung duy trì lập trường thì khó có thể thỏa thuận được quyền lợi Nhưngnếu tập trung vào quyền lợi thường sẽ có nhiều lập trường để đảm bảo quyền lợi đóđược tốt hơn.Vì vậy trong quá trình đàm phán phải tách cảm xúc ra khỏi vấn đềđàm phán, chú trọng đến quyền lợi mà ít tập trung vào lập trường, để đảm bảoquyền lợi có thể ứng xử nhiều quan điểm khác nhau
Kiên quyết bảo vệ các tiêu chuẩn khách quan, Một nguyên tắc cơ bản trong
khi đàm phán là đảm bảo được tiêu chuẩn khách quan công bằng Khi đàm phánphải kiên quyết đảm bảo các thỏa thuận phản ánh các tiêu chuẩn khách quan côngbằng, không phụ thuộc lập trường bên nào Từ đó chấp nhận một giải pháp cho cảhai bên
“Nguyên tắc chung liên quan đến Hợp đồng thương mại Quốc tế củaUNIDROIT năm 2004 quy định: “Các bên được tự do đàm phán và không phải chịutrách nhiệm nếu như không đạt được thỏa thuận’’2
1.2.2 Hình thức đàm phán Hợp đồng nhập khẩu
1.2.2.1 Đàm phán trực tiếp
Là hình thức mà các bên đối tác trực tiếp gặp gỡ nhau để tiến hành đàm phán
Ưu điểm: Hiệu suất trao đổi thông tin rất cao, tránh được sự hiểu lầm, đẩy
nhanh được tốc độ để đi đến ký kết các hợp đồng và nhiều khi là lối thoát cho cáchình thức khác kéo dài mà không hiệu quả
Nhược điểm: Đòi hỏi người tiến hành đàm phán phải có tính sáng tạo, tự chủ,
phản ứng linh hoạt, có khả năng nhận xét, phân tích phán đoán, nắm được ý đồ,
2 Điều 2.1.15, Bộ nguyên tắc UNIDROIT về hợp đồng thương mại quốc tế 2004.
Trang 24sách lược của đối phương, nhanh chóng có các quyết định và biện pháp đối phótrong những trường hợp cần thiết.
Điều kiện áp dụng: Áp dụng khi đàm phán những hợp đồng giá trị lớn, hàng
hóa có tính phức tạp, các bên có nhiều điều khoản cần thuyết phục nhau hoặc cácbên lần đầu tiến hành giao dịch với nhau
Nhược điểm: Đàm phán qua thư tín có hạn chế là khó kiểm soát được ý đồ củađối tác, hơn nữa việc trao đổi bằng thư từ đòi hỏi thời gian dài, do đó dễ mất cơ hộikinh doanh
Điều kiên áp dụng: Thường được áp dụng cho các hợp đồng đơn giản, có quy
mô vừa và nhỏ, cho các cuộc tiếp xúc ban đầu, đàm phán để thay đổi các điềukhoản của hợp đồng hay giải quyết các tranh chấp
1.2.2.3 Đàm phán qua điện thoại.
Ưu điểm: Ưu điểm nổi bật của phương thức này là tiết kiệm được thời gian, nócho phép ta nắm bắt được cơ hội kinh doanh nhanh chóng
Nhược điểm: Người đàm phán cần phải sáng tạo, có khả năng phán đoán vàphản ứng linh hoạt trước những vấn đề đối phương đưa ra Do đó cần chuẩn bị cẩnthận chu đáo trước khi đàm phán
Trang 25Tuy nhiên, nếu đàm phán kinh doanh qua điện thoại thì không có gì làm bằngchứng hợp pháp cho sự thoả thuận của các bên Do đó người ta thường sử dụng kếthợp đàm phán qua điện thoại với dùng telefax.
Điều kiện áp dụng: Đàm phán qua điện thoại thường sử dụng để thoả thuậncác chi tiết nhỏ trong hợp đồng, hoặc hợp đồng kinh doanh đơn giản với quy mônhỏ
1.2.3 Quy trình đàm phán hợp đồng nhập khẩu
1.2.3.1 Chuẩn bị đàm phán
Chuẩn bị thông tin phục vụ đàm phán yêu cầu thông tin phục vụ cho hoạt
động đàm phán là:
- Chính xác, đảm bảo độ tin cậy ;
- Nội dung thông tin theo đúng yêu cầu và đảm bảo tính cập nhật ;
- Cung cấp thông tin kịp thời
Quy trình thu thập và xử lý thông tin của Công ty: Xác định nhu cầu thông tin
và phân loại bao gồm: các thông tin chung về thị trường như tình hình kinh tế, chínhtrị, văn hóa, pháp luật, các chính sách Các thông tin về hàng hóa như cơ cấu,chủng loại, thông số kích thước, các phương pháp quy định chất lượng, giá cả Thông tin chung về đối tác: Quá trình hình thành và phát triển, hình thức tổchức, địa vị pháp lý, các mặt hàng kinh doanh, phương hướng phát triển, khả năngtài chính, văn hóa và những điểm mạnh, điểm yếu
Thông tin về đoàn đàm phán của đối tác: Thành phần của đoàn đàm phán,phong cách, mục tiêu, chiến lược, kỹ thuật mà đối tác sử dụng Xác định nguồn thuthập thông tin bao gồm: thông tin của các tổ chức quốc tế như WTO, WB
Thông tin từ sách báo thương mại do các tổ chức phát hành, từ Internet, từ cácphương tiện thông tin đại chúng Thông tin từ các trung tâm xúc tiến, bộ ThươngMại, phòng Thương mại và công nghiệp, hiệp hội ngành nghề
Trang 26Thông tin từ các đối tác, ngân hàng, các Công ty vận tải, bảo hiểm, đại lý, mộigiới Các thông tin từ ghi chép nội bộ của Công ty, đặc biệt là các thông tin về cáccuộc đàm phán trước Thông tin từ chào hàng, hỏi giá, từ quảng cáo từ trung tâmdịch vụ thông tin, từ các nghiên cứu chuyên biệt của Công ty.
Chuẩn bị nội dung đàm phán bao gồm:
Xác định nội dung cần đàm phán: Đàm phán để thống nhất các định nghĩadùng trong hợp đồng, các nội dung về tên số lượng, quy cách phẩm chất, bao bì ký
mã hiệu, giá cả, thanh toán, thời gian, địa điểm giao hàng, các nội dung về vận tảibiển, bảo hành, các nội dung về kiểm tra hàng hóa, phạt và bồi thường thiệt hại, nộidung về bất khả kháng, trọng tài Trong mỗi một nội dung cần phải xác định đày đủcác tiểu mục trong mỗi một nội dung đàm phán Và từng nội dung phải được đàmphán cụ thể để tránh tranh chấp sau này,
Lựa chọn phương án đàm phán:
Phải căn cứ vào đặc điểm của thị trường trong nước, nước ngoài và thị trườngquốc tế Căn cứ vào tình hình đối tác như điều kiện kinh doanh, thuận lợi, khó khăn.Phải căn cứ vào tình hình của Công ty như quy mô, mục đích, mục tiêu củaCông ty Căn cứ vào điều kiện cụ thể của hoạt động kinh doanh cần đàm phán nhưđặc điểm của phương thức kinh doanh, mặt hàng, điều kiện vận tải, bảo hiểm, thanhtoán
Các bước tiến hành lựa chọn phương án đàm phán:
Bước 1: Xác định các phương án có thẻ xảy ra trong mỗi tiểu mục của nội
dung đàm phán
Bước 2: Lựa chọn những phương án cần thuyết phục đối tác.
Bước 3: Lựa chọn các phương án có thể chấp nhận được.
Bước 4: Đánh hệ số quan trọng cho từng phương án đàm phán.
Trang 27Chuẩn bị nhân sự, các tiêu thức để lựa chọn các thành viên của đoàn đàm
phán:
Có phẩm chất đạo đức tốt, có tinh thần trách nhiệm trong công việc, có phongcách đàm phán, có khả năng bao quát, nhận dạng, phát hiện vấn đề, nhanh chónghiểu được mục đích vấn đề thông qua các hành vi của đối tác
Có khả năng chứng tỏ các thuận lợi của đề nghị đưa ra để thuyết phục đối tác,
có khả năng chịu đựng sự căng thẳng và đối mặt với những hoàn cảnh rắc rối
Có khả năng diễn đạt ý kiến để người cùng đàm phán hiểu được chính xác ýmình, nhạy cảm với nền văn hóa của người khác và điều chỉnh đề nghị của mìnhcho phù hợp với giới hạn và sức ép hiện tại Biết tập trung vào quyền lợi chứ khôngphải quan điểm, luôn kiểm soát được vấn đề, có tính sáng tạo, phản ứng linh hoạt
Chuẩn bị địa điểm, nếu đàm phán tại Công ty: Người tổ chức đàm phán phải
nắm được thông tin về thói quen, cách bố trí chỗ ngồi trong bàn đàm phán, thóiquen giải trí nghỉ ngơi của mình và đối tác
Nếu đàm phán ở địa điểm ở nước ngoài: người tổ chức đàm phán phải nắmđược đặc điểm của địa điểm tổ chức đàm phán, nghỉ ngơi, giải trí giành cho đoànđàm phán của mình có thích hợp không Nếu không thích hợp sẽ ảnh hưởng đến sựphối hợp giữa các thành viên trong đoàn đàm phán Khi đó cần yêu cầu đối tácchuyển địa điểm
Chuẩn bị chương trình làm việc
Lập ra chương trình đàm phán cụ thể, thể hiện 1 trình tự logics của quá trìnhđàm phán, đồng thời vạch ra 1 lịch trình và khuôn khổ thời gian để các bên tiếnhành đạt hiệu quả mà còn có thể thăm dò ý đồ của đối tác
1.2.3.2 Giai đoạn tiến hành đàm phán
Giai đoạn tiếp cận Là giai đoạn mở đầu cho quá trình tiến hành đàm phán.
Mục đích là tạo không khí cho cuộc đàm phán Giai đoạn này được giành cho
Trang 28những thảo luận các vấn đề nằm ngoài vấn đề thương lượng để giới thiệu các bêncùng các câu nói lịch sự, những câu chuyện về đề tài kinh tế, thể thao, văn hóa
Trao đôi thông tin, những người thương lượng cung cấp và thu nhận thông tin
về nội dung của cuộc đàm phán để chuẩn bị cho các giai đoạn tiếp theo Nhữngthông tin này nhằm làm sáng tỏ các quan điểm, củng cố 1 số luận chứng, có thểcung cấp bằng lời nói hoặc không bằng lời nói Yêu cầu các thông tin phải đầy đủ,đưa ra đúng thời điểm và có tính thuyết phục cao Trong giai đoạn này người đàmphán phải sử dụng các kỹ thuật: kỹ thuật đặt câu hỏi, kỹ thuật trả lời câu hỏi, ký thật
xử lý những câu hỏi không rõ ràng…
Giai đoạn thuyết phục, quá trình thuyết phục tiến hành theo các bước: Xác
định những vấn đề cần thuyết phục Xác định nguyên nhân tiềm ẩn dẫn đến sự
không nhất trí của đối tác So sánh mục tiêu, quyền lợi, chiến lược, điểm mạnh, yếu
của đối phương so với mình đưa ra định hướng thuyết phục đối tác Lựa chọn phương pháp và chiến thuật thuyết phục Tiến hành thuyết phục.
Giai đoạn nhượng bộ và thỏa thuận, có 2 phương pháp cơ bản cơ bản để
nhượng bộ và thỏa thuận
Phương pháp dùng phễu giải pháp: Xác định tất cả các giải pháp mà các bênđưa ra Các bên phân tích để tìm ra những giải pháp có tính khả thi Lựa chọn giảipháp tối ưu nhất cho tất cả các bên
Phương pháp kết hợp các giải pháp đàm phán: Xác định các giải pháp mà cácbên đề nghị Xác định những giải pháp có thể kết hợp được Xác định những vấn đềtrong mỗi giải pháp có thể kết hợp được Tiến hành kết hợp đưa ra giải pháp chung
1.2.3.3 Giai đoạn kết thúc đàm phán
Có 2 tình huống kết thúc đàm phán
Trang 29Đàm phán không đi đến thống nhất khi đối tác đưa ra những đề nghị không thểchấp nhận được, hoặc trong quá trình đàm phán xuất hiện những thông tin làm chothỏa thuận đối với ta không còn tính hấp dẫn nữa.
Đàm phán thành công các bên tiến hành ký kết hợp đồng, sau mỗi lần đàmphán phải kiểm tra, đánh giá và rút kinh nghiệm để xem xét kết quả của cuộc đàmphán so với mục tiêu đề ra, từ đó phân tích những ưu điểm, tồn tại và rút ra bài họckinh nghiệm cho lần đàm phán tiếp theo
1.3 Những vấn đê pháp lý vê ký kết hợp đồng nhập khẩu
1.3.1 Nguyên tắc ký kết hợp đồng nhập khẩu
Trong quá trình ký kết HĐNK thì các bên phải thực hiện đúng nguyên tắc cơ
bản của pháp luật Theo Điều 3 BLDS 2015, theo đó ‘‘Mọi cá nhân, pháp nhân đều
bình đẳng, không được lấy bất kỳ lý do nào để phân biệt đối xử; được pháp luật bảo hộ như nhau về các quyền nhân thân và tài sản Cá nhân, pháp nhân xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình trên cơ sở tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận Mọi cam kết, thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội có hiệu lực thực hiện đối với các bên và phải được chủ thể khác tôn trọng Cá nhân, pháp nhân phải xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình một cách thiện chí, trung thực Việc xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự không được xâm phạm đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác Cá nhân, pháp nhân phải tự chịu trách nhiệm về việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ dân sự ’’ 3
Từ những nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự và các nguyên tắc của hợpđồng nói chung có thể thấy khi ký kết HĐNK ngoài việc phải tuân thủ nhữngnguyên tắc cơ bản này các bên ký kết HĐNK còn phải tuân thủ 3 nguyên tắc sauđây:
3 Điều 3 Bộ luật Dân sự 2015.
Trang 30Thứ nhất, nguyên tắc tự do, tự nguyện ký kết HĐNK
Theo nguyên tắc này thì HĐNK được hình thành hoàn toàn trên cơ sở tựnguyện thoả thuận giữa các bên, các bên có quyền tự do ý chí, tự do thoả thuận kýkết hoặc không ký kết HĐNK Như vậy tự nguyện thoả thuận là nguyên tắc cơ bản,xuyên suốt của cả quá trình đàm phán và ký kết HĐNK Nguyên tắc này là nền tảngcủa tự do hợp đồng, tự do ý chí trong ký kết HĐNK Nguyên tắc này loại bỏ sự canthiệp của nhà nước, của cơ quan lập pháp, hành pháp trong quá trình ký kết HĐNK
Thứ hai, nguyên tắc thiện chí và trung thực.
Về nguyên tắc này thì các bên cần phải thông tin cho nhau về bất kỳ vấn đề gìbất lợi liên quan đến HĐNK và có thể gây khó khắn cho quá trình thực hiện HĐNKsau khi ký kết đồng thời tân thủ nguyên tắc thiện chí và trung thực trong ký kếtHĐNK sẽ đảm bảo cho các bên không gặp phải rủi do
Thứ ba nguyên tắc bình đẳng và cùng có lợi.
Theo như nguyên tắc này thì khi ký kết HĐNK các bên sẽ phải đảm bảo nộidung trong hợp đồng có sự tương xứng nhau về quyền và nghĩa vụ nhằm đảm bảolợi ích kinh tế cũng của các bên Không bên nào được ưu tiên hơn, cũng không bênnào bị bắt buộc phải chịu thiệt thòi hơn vì bất cứ lý do gì
Cũng theo Bộ luật Dân sự 2015 có quy định‘‘Đề nghị ký kết hợp đồng là việc
thể hiện rõ ý định ký kết hợp đồng và chịu sự ràng buộc về đề nghị này của bên đề nghị đối với bên đã được xác định hoặc tới công chúng (sau đây gọi chung là bên được đề nghị)’’ 4
‘‘Thời điểm có hiệu lực của đề nghị: thông thường do bên đề nghị ấn định hoặc được xác định kể từ khi bên được đề nghị nhận được đề nghị đó Bên đề nghị
ký kết hợp đồng có thể thay đôi, rút lại hoặc hủy bỏ đề nghị ký kết’’5
4 Khoản 1 Điều 386 Bộ luật Dân sự 2015.
5 Khoản 1 Điều 388 Bộ luật Dân sự 2015.
Trang 31‘‘Đề nghị ký kết hợp đồng sẽ chấm dứt hiệu lực: trong các trường hợp bên nhận được đề nghị trả lời không chấp nhận; hết thời hạn trả lời chấp nhận; thông báo về việc thay đôi, rút lại đề nghị, huỷ bỏ đề nghị có hiệu lực, Theo thỏa thuận của bên đề nghị và bên được đề nghị trong thời hạn chờ bên được đề nghị trả lời’’ 6
Như vậy, đề nghị ký kết hợp đồng là quyết định đơn phương có chủ ý, bày tỏ ýđịnh ký kết hợp đồng một cách chắc chắn, không mang tính nước đôi với nội dung
và đối tượng cụ thể, xác định chấp nhận đề nghị ký kết hợp đồng tại Điều 393 Bộluật Dân sự năm 2015 như sau:
‘‘Chấp nhận đề nghị ký kết hợp đồng là sự trả lời của bên được đề nghị về
việc chấp nhận toàn bộ nội dung của đề nghị Sự im lặng của bên được đề nghị không được coi là chấp nhận đề nghị ký kết hợp đồng, trừ trường hợp có thỏa thuận hoặc theo thói quen đã được ký kết giữa các bên’’7
Thời hạn trả lời chấp nhận ký kết hợp đồng được pháp luật quy định tại Điều
394 Bộ luật dân sự năm 2015 như sau:
‘‘1 Khi bên đề nghị có ấn định thời hạn trả lời thì việc trả lời chấp nhận chỉ
có hiệu lực khi được thực hiện trong thời hạn đó; nếu bên đề nghị ký kết hợp đồng nhận được trả lời khi đã hết thời hạn trả lời thì chấp nhận này được coi là đề nghị mới của bên chậm trả lời Khi bên đề nghị không nêu rõ thời hạn trả lời thì việc trả lời chấp nhận chỉ có hiệu lực nếu được thực hiện trong một thời hạn hợp lý.
2 Trường hợp thông báo chấp nhận ký kết hợp đồng đến chậm vì lý do khách quan mà bên đề nghị biết hoặc phải biết về lý do khách quan này thì thông báo chấp nhận ký kết hợp đồng vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp bên đề nghị trả lời ngay không đồng ý với chấp nhận đó của bên được đề nghị.
3 Khi các bên trực tiếp giao tiếp với nhau, kể cả trong trường hợp qua điện thoại hoặc qua phương tiện khác thì bên được đề nghị phải trả lời ngay có chấp
6 Điều 391 Bộ luật Dân sự 2015.
7 Điều 393 Bộ luật Dân sự 2015.
Trang 32nhận hoặc không chấp nhận, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận về thời hạn trả lời’’ 8
Bên được đề nghị ký kết HĐNK có thể rút lại thông báo chấp nhận ký kết hợpđồng, nếu thông báo về việc rút lại này đến trước hoặc cùng với thời điểm bên đềnghị nhận được trả lời chấp nhận ký kết hợp đồng
HĐNK được ký kết khi có sự thống nhất về ý chí giữa các bên đề nghị ký kết
và bên chấp nhận ký kết hợp đồng về một nội dung xác định Thời điểm ký kết hợpđồng được ấn định phụ thuộc vào cách thức ký kết và hình thức của hợp đồng và đó
là thời điểm hợp đồng có hiệu lực (trừ trường hợp các bên thỏa thuận khác)
Trên thực tế, việc ký kết hợp đồng thường diễn ra theo một quá trình các bênđàm phán để đi đến thiết lập được hợp đồng Trong quá trình đó, mỗi bên vừa có vịtrí là bên đề nghị, vừa có vị trí là bên chấp nhận đề nghị ký kết với từng nội dung cụthể của hợp đồng
1.3.2 Hình thức ký kết hợp đồng nhập khẩu
Theo quy định của pháp luật hiện hành, có ba hình thức ký kết hợp đồng, cácchủ thể có thể lựa chọn ký kết hợp đồng bằng một trong các hình thức đó Tuynhiên, một số trường hợp pháp luật quy định hợp đồng bắt buộc phải được lậpthành văn bản thì các bên phải tuân thủ đúng theo quy định của pháp luật Dưới đây
Trang 33bằng văn bản, trong đó ghi đầy đủ các nội dung đã thỏa thuận Nhất thiết trong vănbản cần có đủ chữ ký của tất cả các bên, mỗi bên tham gia hợp đồng sẽ được giữmột bản Các trường hợp thường được áp dụng hình thức hợp đồng này: Các hợpđồng có giá trị lớn, quyền và nghĩa vụ được quy định trong hợp đồng có thể diễn ratrong một khoảng thời gian dài sau khi các bên tham gia ký kết hợp đồng Để đảmbảo chắc chắn các bên sẽ thực hiện theo những gì đã được thỏa thuận trong hợpđồng Hợp đồng có tính chất phức tạp, dễ xảy ra tranh chấp Với trường hợp đốitượng mà hợp đồng hướng đến là những tài sản mà nhà nước cần phải quản lý vàkiểm soát Với một số trường hợp mà các bên tham gia hợp đồng muốn có sự chứngthực của Nhà nước.
Ký kết bằng một hành vi cụ thể: khi chủ thể thực hiện một hành vi hay một vàihành vi thì coi như hợp đồng đã được thỏa thuận và thực hiện Tuy nhiên vì HĐNK
là hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế nên nó phải thuân thủ hình thức ký kết bằngvăn bản theo quy định của pháp luật Điều 24 Luật TM 2005 quy định về hình thứchợp đồng mua bán hàng hoá như sau:
‘‘Hợp đồng mua bán hàng hoá được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc được xác lập bằng hành vi cụ thể Đối với các loại hợp đồng mua bán hàng hoá mà pháp luật quy định phải được lập thành văn bản thì phải tuân theo các quy định đó’’ 9
1.3.3 Quy trình ký kết hợp đồng nhập khẩu
Sau khi kết thúc qua trình đàm phán thì các bên sẽ tiến tới việc ký kết hợpđồng Các bước để ký kết HĐNK bao gồm: Đề nghị ký kết hợp đồng, chấp nhận đềnghị ký kết hợp đồng và ký kết hợp đồng Với HĐNK, quy trình ký kết cũng phảituân thủ các bước nêu trên vì nó được quy định trong BLDS 2015
9 Điều 24 Bộ luật Thương mại 2005.
Trang 341.3.3.1 Đề nghị ký kết hợp đồng nhập khẩu
Đề nghị ký kết HĐNK là việc thể hiện rõ ý định ký kết hợp đồng và chịu sựràng buộc về đề nghị này của bên đề nghị ký kết với bên đã được xác định Trườnghợp đề nghị ký kết HĐNK có nêu rõ thời hạn trả lời mà bên đề nghị lại ký kết hợpđồng với người thứ ba trong thời hạn chờ bên được đề nghị trả lời thì bên đề nghịphải bồi thường thiệt hại cho bên được đề nghị nếu có thiệt hại phát sinh.Thời điểm
đề nghị ký kết hợp đồng có hiệu lực được xác định Thời điểm do bên đề nghị ký kết
ấn định căn cứ theo Điều 388 BLDS 2015 quy định‘‘Nếu bên đề nghị không ấn định
thì đề nghị giao kết hợp đồng có hiệu lực kể từ khi bên được đề nghị nhận được đề nghị đó, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác’’ 10 Điều này có thể thêm ýđược bổ sung so với BLDS 2005 đó là chế định loai trừ nếu luật có liên quan có quyđịnh khác, thể hiện sự ưu tiên đối với luật ngành đồng thời tránh được sự mâu thuẫngiữa các luật khác nhau và phù hợp với thực tiễn áp dụng ở nước ta, Trường hợpbên đề nghị ký kết không ấn định thì thời điểm đề nghị ký kết hợp đồng có hiệu lực
kể từ khi bên được đề nghị ký kết hợp đồng nhận được đề nghị đó
Theo Điều 386 BLDS 2015 thì ‘‘Đề nghị ký kết hợp đồng là việc thể hiện rõ ý
định ký kết hợp đồng và chịu sự ràng buộc về đề nghị này của bên đề nghị đối với bên đã được xác định hoặc tới công chúng (sau đây gọi chung là bên được đề nghị)’’11 Có thể thấy đề nghị ký kết HĐNK là sự thể hiện ý chí của một bên về ýđịnh ký kết hợp đồng với bên đã được xác định cụ thể So với quy định của BLDS
2005 thì BLDS 2015 đã mở rộng và rõ hơn về bên được ký kết hợp đồng, điều nàyphù hợp với thực tiễn hoạt động nhập khẩu ở nước ta hiện nay
Về nội dung và phương thức ký kết hợp đồng, bên đề nghị phải xác định rõnhững nội dung chủ yếu (điều, khoản cơ bản) của hợp đồng và chịu sự ràng buộc về
đề nghị đối với bên đã được đề nghị
10 Điểm b Khoản 1 Điều 388 Luật dân sự 2015.
11 Khoản 1 Điều 386 Bộ luật Dân sự 2015.
Trang 35Tại Điều 386 BLDS 2015 quy định ‘‘Trường hợp đề nghị giao kết hợp đồng
có nêu rõ thời hạn trả lời, nếu bên đề nghị lại giao kết hợp đồng với người thứ ba trong thời hạn chờ bên được đề nghị trả lời thì phải bồi thường thiệt hại cho bên được đề nghị mà không được giao kết hợp đồng nếu có thiệt hại phát sinh Thời hạn chờ bên được đề nghị trả lời thì phải bồi thường thiệt hại cho bên được đề nghị mà không được giao kết hợp đồng nếu có thiệt hại phát sinh’’12
BLDS 2015 đã có một số quy định mới so với BLDS 2005 là việc bảo mật
thông tin ký kết hợp đồng Điều 387 BLDS 2015 quy định ‘‘Trường hợp một bên có
thông tin ảnh hưởng đến việc chấp nhận giao kết hợp đồng của bên kia thì phải thông báo cho bên kia biết ’’ 13 ‘‘Trường hợp một bên nhận được thông tin bí mật
của bên kia trong quá trình giao kết hợp đồng thì có trách nhiệm bảo mật thông tin
và không được sử dụng thông tin đó cho mục đích riêng của mình hoặc cho mục đích trái pháp luật khác’’ 14
Căn cứ theo Điều 389 BLDS 2015 quy định về thay đổi, rút lại đề nghị giao
kết hợp đồng theo đó ‘‘Bên đề nghị giao kết hợp đồng có thể thay đôi, rút lại đề
nghị giao kết hợp đồng trong trường hợp sau: Bên được đề nghị nhận được thông báo về việc thay đôi hoặc rút lại đề nghị trước hoặc cùng với thời điểm nhận được
đề nghị, điều kiện thay đôi hoặc rút lại đề nghị phát sinh trong trường hợp bên đề nghị có nêu rõ về việc được thay đôi hoặc rút lại đề nghị khi điều kiện đó phát sinh’’15
1.3.3.2 Chấp nhận đề nghị ký kết hợp đồng nhập khẩu
Chấp nhận ký kết HĐNK là việc bên được đề nghị trả lời bên đề nghị về việcchấp nhận toàn bộ nội dung của đề nghị ký kết HĐNK
12 Khoản 2 Điều 386 Bộ luật Dân sự 2015.
13 Khoản 1, Điều 387 Bộ luật Dân sự 2015.
14 Khoản 2 Điều 387 Bộ luật Dân sự 2015.
15 Khoản 1 Điều 389 Bộ luật Dân sự 2015.
Trang 36Thời hạn chấp nhận đề nghị ký kết hợp đồng có hiệu lực như sau: Trường hợpbên đề nghị ký kết ấn định thời hạn trả lời thì việc bên bên được đề nghị trả lời chấpnhận đề nghị ký kết hợp đồng chỉ có hiệu lực trong thời hạn đó Đối với trường hợpbên đề nghị không ấn định thời hạn trả lời thì việc bên bên được đề nghị trả lời chấpnhận đề nghị ký kết hợp đồng có hiệu lực trong thời hạn hợp lý.
Tại Điều 393 BLDS 2015, ‘‘Chấp nhận đề nghị ký kết hợp đồng là sự trả lời
của bên được đề nghị về việc chấp nhận toàn bộ nội dung của đề nghị Sự im lặng của bên được đề nghị không được coi là chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng, trừ trường hợp có thỏa thuận hoặc theo thói quen đã được xác lập giữa các bên’’16
Điều 394 BLDS 2015 quy đinh về Thời hạn trả lời chấp nhận giao kết hợp
đồng, ‘‘Khi bên đề nghị có ấn định thời hạn trả lời thì việc trả lời chấp nhận chỉ có
hiệu lực khi được thực hiện trong thời hạn đó; nếu bên đề nghị giao kết hợp đồng nhận được trả lời khi đã hết thời hạn trả lời thì chấp nhận này được coi là đề nghị mới của bên chậm trả lời, Khi bên đề nghị không nêu rõ thời hạn trả lời thì việc trả lời chấp nhận chỉ có hiệu lực nếu được thực hiện trong một thời hạn hợp lý, Trường hợp thông báo chấp nhận giao kết hợp đồng đến chậm vì lý do khách quan mà bên
đề nghị biết hoặc phải biết về lý do khách quan này thì thông báo chấp nhận giao kết hợp đồng vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp bên đề nghị trả lời ngay không đồng ý với chấp nhận đó của bên được đề nghị, Khi các bên trực tiếp giao tiếp với nhau, kể
cả trong trường hợp qua điện thoại hoặc qua phương tiện khác thì bên được đề nghị phải trả lời ngay có chấp nhận hoặc không chấp nhận, trừ trường hợp các bên
có thỏa thuận về thời hạn trả lời’’ 17
Điều 395 và 396 BLDS 2015 quy định ‘‘Trường hợp bên đề nghị chết, mất
năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi sau khi bên được đề nghị trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng thì đề nghị giao kết hợp đồng vẫn có giá trị, trừ trường hợp nội dung giao kết gắn liền với nhân thân bên đề
16 Điều 393 Bộ luật Dân sự 2015.
17 Điều 394 Bộ luật Dân sự 2015.
Trang 37nghị’’18 ‘‘Trường hợp bên được đề nghị đã chấp nhận giao kết hợp đồng nhưng sau
đó chết, mất năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì việc trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng vẫn có giá trị, trừ trường hợp nội dung giao kết gắn liền với nhân thân bên được đề nghị’’19
Về việc rút lại thông báo chấp nhận ký kết hợp đồng được quy định tại điều
397 BLDS 2015 theo đó Bên được đề nghị ký kết hợp đồng có thể rút lại thông báochấp nhận ký kết hợp đồng, nếu thông báo về việc rút lại này đến trước hoặc cùngvới thời điểm bên đề nghị nhận được trả lời chấp nhận ký kết hợp đồng
1.3.3.3 Ký kết hợp đồng nhập khẩu
Việc thực hiện ký kết HĐNK được thực hiện vào thời điểm bên đề nghị ký kếtnhận được chấp nhận ký kết của bên được đề nghị ký kết Thời điểm ký kết hợpđồng có hiệu lực được xác định là thời điểm bên sau cùng ký vào hợp đông thươngmại hoặc thể hiện bằng hình thức chấp nhận hợp đồng khác trên HĐNK
Bên cạnh đó, quá trình đàm phán đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt độngngoại thương Có nhiều kiểu đàm phán khác nhau, mỗi kiểu có những ưu, nhược
18 Điều 395 Bộ luật Dân sự 2015.
19 Điều 396 Bộ luật Dân sự 2015.
Trang 38điểm riêng Kỹ năng của người đàm phán quyết định sự thành bại của quá trình đàmphán Muốn đàm phán tốt cần không ngừng rèn luyện kỹ năng của mỗi người.
Để đàm phán và ký kết HĐNK có hiệu quả, cần có đủ thông tin, giỏi nghiệp
vụ và nắm vững pháp luật trong và ngoài nước đối với hoạt động nhập khẩu
Trong Chương 1, tôi đã nghiên cứu khái quát về các vấn đề chung của HĐNK
và nhấn mạnh những vấn đề cần lưu ý khi đàm phán và ký kết HĐNK Luận văn đãlàm rõ khái niệm, đặc điểm của HĐNK, nguyên tắc pháp lý về đàm phán, hình thứcđàm phán, quy trình đàm phán, nguyên tắc ký kết, hình thức ký kết của HĐNK
Trang 39CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐÀM PHÁN VÀ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG NHẬP
KHẨU TẠI CÔNG TY TNHH TM & XNK QUỐC KHÁNH
2.1 Giới thiệu chung vê Công ty TNHH TM & XNK Quốc Khánh
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Tên viết tắt: CÔNG TY TNHH TM & XNK QUỐC KHÁNH
Mã số thuế: 5701826812
Địa chỉ: Thôn Hải Đông, Xã Quảng Thành, Huyện Hải Hà, Tỉnh Quảng Ninh, Việt
NamNgười đại diện: LÊ VĂN CƯỜNG
Điện thoại: 0903479828
Ngày hoạt động: 2016-09-19
Quản lý bởi: Chi cục Thuế khu vực Hải Hà - Đầm Hà
Loại hình Doang nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn ngoài nhà
nước Tình trạng: Đang hoạt động (đã được cấp GCN ĐKT)
Công ty TNHH TM & XNK Quốc Khánh là Công ty mở đầu ngành nôngnghiệp và bán buôn tại Việt Nam Công ty TNHH TM & XNK Quốc Khánh cungcấp sản phẩm thuộc tất cả các lĩnh vực nông lầm sản, hàng máy mặc thực phẩm chocác doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, khu công nghiệp, khu chế xuất trên địa bàn cảnước
Công ty luôn hoạt động với phương châm:
- Chất lượng phục vụ và chất lượng sản phẩm là trên hết;
- Mang lại lợi ích tối đa cho khách hàng với chi phí thấp nhất.
Trang 40Tầm nhìn của Công ty:
Trở thành hệ thống siêu thị bán lẻ và vật tư phụ tùng thay thế quy mô vàchuyên nghiệp hàng đầu tại Việt Nam
Xây dựng một môi trường làm việc chuyên nghiệp nơi mà mọi cá nhân có thểphát huy tối đa sức sáng tạo, khả năng lãnh đạo và cơ hội làm chủ thực sự với tinhthần làm chủ rất cao
Kết hợp hài hòa giữa kinh tế và khoa học kỹ thuật, mang đến khách hàng sựhài lòng tuyệt đối với phương thức dịch vụ và chất lượng sản phẩm
Quá trình hình thành và phát triển:
Công ty TNHH TM & XNK Quốc Khánh là 1 trong số 500 doanh nghiệp trênđịa bàn Huyện Hải Hà
Ngày 19/9/2016, Công ty TNHH TM & XNK Quốc Khánh đã tổ chức khánhthành trụ sở chính tại Thôn Hải Đông, Xã Quảng Thành, Huyện Hải Hà, TỉnhQuảng Ninh, Việt Nam
Trong năm 2017, Công ty đa mở rộng thêm quy mô và tăng thêm 3 container
và 15 nhân viên
Cuối năm 2018, Công ty đã đạt danh hiệu “Đơn vị nộp thuế tiêu biểu 2018".
Trong năm 2019, Công ty đã đăng ký rất nhiều hợp đồng lớn với các Công ty nước ngoài đáng kể đến là tập đoàn Gia Trình HONGKONG
Năm 10/10/2019, Công ty đã có thêm 1 kho chứa hàng đông lạnh, 4 container