MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU 4 DANH MỤC HÌNH 4 1 1 Thông tin chung 5 1 1 1 Tên dự án 5 1 1 2 Tên chủ dự án 5 1 1 3 Quy mô, công suất, công nghệ và loại hình của dự án 5 1 1 4 Vị trí địa lý của địa điểm[.]
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU 4
DANH MỤC HÌNH 4
1.1 Thông tin chung 5
1.1.1 Tên dự án 5
1.1.2 Tên chủ dự án 5
1.1.3 Quy mô, công suất, công nghệ và loại hình của dự án 5
1.1.4 Vị trí địa lý của địa điểm thực hiện dự án: 7
1.2 Nhu cầu nguyên liệu, nhiên liệu sử dụng và sản phẩm của dự án 10
1.3 Các hạng mục công trình của dự án 12
1.4 Hiện trạng môi trường khu vực thực hiện dự án 17
1.4.1 Hiện trạng môi trường tự nhiên 17
1.4.2 Hiện trạng các thành phần môi trường vật lý 20
1.4.3 Sự phù hợp của địa điểm thực hiện dự án với cá quy hoạch, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt 23
Chương 2: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN; DỰ BÁO CÁC LOẠI CHẤT THẢI PHÁT SINH VÀ CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 24
2.1 Dự báo tác động và đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn triển khai xây dựng dự án 24
2.1.1 Dự báo tác động 24
2.1.1.1 Nước thải 24
2.1.1.2 Chất thải rắn 26
2.1.1.3 Khí thải 27
2.1.1.4 Các tác động xấu đến môi trường không do chất thải 30
2.1.2 Các công trình biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện 30
2.1.2.1 Thu gom, xử lý nước thải giai đoạn thi công xây dựng 30
2.1.2.2 Thu gom, xử lý chất thải rắn giai đoạn thi công xây dựng 32
2.1.2.3 Giảm thiểu tác động do bụi, khí thải 33
2.1.2.4 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác 34
Trang 22.2 Dự báo tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai
đoạn dự án đi vào vận hành 34
2.2.1 Dự báo các tác động 34
2.2.1.1 Nước thải 34
2.2.1.2 Chất thải rắn 36
2.2.1.3 Khí thải 39
2.2.1.4 Các tác động xấu đến môi trường không do chất thải trong giai đoạn khu dân cư hoạt động 40
2.2.2 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện 41
2.2.2.1 Về công trình thu gom, xử lý nước thải 41
2.2.2.2 Về công trình lưu giữ, xử lý chất thải rắn 42
2.2.2.3 Về công trình xử lý bụi, khí thải 43
2.2.2.4 Biện pháp giảm thiểu các tác động xấu khác 44
2.2.3 Tiến độ hoàn thành các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 44
Chương 3: TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 45
3.1 Kế hoạch tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường 45
3.1.1 Vận hành quản lý thực hiện công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 45
- Chất thải rắn sinh hoạt thuê đơn vị chức năng vận chuyển đi xử lý hợp vệ sinh 46
- Chất thải nguy hại được thu gom lưu chứa vào các thùng phi có nắp đậy, sau đó hợp đồng thuê xử lý 46
3.2 Kế hoạch quan trắc môi trường 48
3.2.1 Kế hoạch quan trắc môi trường trong giai đoạn thi công xây dựng 48
3.2.2 Kế hoạch quan trắc môi trường trong giai đoạn khu dân cư hoạt động 48
Cam kết của chủ dự án 48
Trang 3DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Trang 4Bảng 3: Hiện trạng sử dụng đất 8
Bảng 4: Các loại máy móc chính của dự án 10
Bảng 5: Tổng hợp khối lướng san nền dự án Khu dân cư tổ 11 phường Túc Duyên 12
Bảng 6: Bảng thống kê các tuyến giao thông 13
Bảng 7: Bảng tổng hợp khối lượng cấp nước sinh hoạt và sản xuất 15
Bảng 8: Bảng tổng hợp khối lượng cấp điện 17
Bảng 11: Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 25
Bảng 12: Chiều cao xáo trộn 29
Bảng 13: Nồng độ bụi trong giai đoạn thi công xây dựng 30
Bảng 14: Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm chính trong nước thải sinh hoạt trong giai đoạn hoạt động của dự án 36
Bảng 15: Tải lượng khí thải độc hại phát sinh từ hoạt động đun nấu 40
Bảng 16: Bảng thống kê khối lượng thoát nước mưa 41
Bảng 17: Bảng tổng hợp khối lượng hệ thống thoát nước thải ngoài nhà 42
Bảng 18: Các công trình bảo vệ môi trường 44
Bảng 19: Kế hoạch tổ chức thực hiện công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 46
DANH MỤC HÌNH Hình 1 Ảnh chụp vệ tinh khu vực dự án 9
Hình 2 Mô hình phát tán không khí nguồn mặt 29
Hình 3 Bể tự hoại 42
Trang 5MỞ ĐẦU Chương 1: MÔ TẢ SƠ LƯỢC VỀ DỰ ÁN 1.1 Thông tin chung
1.1.1 Tên dự án
Dự án xây dựng khu dân cư tổ 11 phường Túc Duyên, thành phố Thái Nguyên
1.1.2 Tên chủ dự án
Công ty TNHH Ngọc Đông
Đại diện: Ông Hoàng Ngọc Dương Chức vụ: Giám đốc
Địa chỉ: Tổ 14, phường Quang Trung, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái NguyênĐiện thoại: 0945.979.999
Đơn vị tư vấn lập kế hoạch bảo vệ môi trường:
Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và môi trường Đại diện đơn vị: Ông Nguyễn Minh Tùng - Giám đốc trung tâm.
Địa chỉ liên hệ: Số 425A đường Phan Đình Phùng, thành phố Thái Nguyên.
Điện thoại: 0280.3750.876 Fax: 0280.3657.366 Email: cemp@vnn.vn
1.1.3 Quy mô, công suất, công nghệ và loại hình của dự án
Quy mô thiết kế
Dự án xây dựng khu dân cư tổ 11 phường Túc Duyên, thành phố Thái Nguyên có tổngdiện tích 20.543,3 m2, quy mô dân số 388 người Quy hoạch sử dụng đất của dự ánnhư sau:
Bảng 1: Bảng tổng hợp sử dụng đất của khu dân cư tổ 11 phường Túc Duyên
Trang 6STT Ký hiệu Loại đất Diện tích (m2) Tỷ lệ (%)
THỜI GIAN CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ
- Thời điểm kết thúc công tác chuẩn bị đầu tư (dự kiến) 01/2019
THỜI GIAN THỰC HIỆN DỰ ÁN
- Lập hồ sơ mời thầu và đấu thầu (dự kiến) 2/2019
1.1.4 Vị trí địa lý của địa điểm thực hiện dự án:
Khu đất xây dựng có diện tích 20.543,6 m2 vị trí tại khu dân cư tổ 11, phường TúcDuyên, Thành phố Thái Nguyên, cách trung tâm thành phố 01 km
Ranh giới khu dất giới hạn bởi:
- Phía Đông giáp đường dự án dọc sông Cầu;
- Phía Tây giáp khu dân cư số 5 và số 6 phường Túc Duyên;
- Phía Nam giáp khu dân cư hiện có tổ 11, phường Túc Duyên;
- Phía Bắc giáp khu dân cư số 5 phường Túc Duyên
Trang 7Bảng 2: Giới hạn các mốc tọa độ của dự án
Hiện trạng khu vực Dự án là cánh đồng xen lẫn đất ở hỗn hợp của 17 hộ dân thuộckhu dân cư tổ 11 Hiện trạng công trình khu vực chủ yếu là công trình nhà 2-3 tầng,nhà cấp 4 của 17 hộ dân tổ 11, phường Túc Duyên Ngoài ra trong khu vực còn cókhoảng 9 ngôi mộ nằm trên diện tích đất nghĩa địa 65 m2 của khu dân cư tổ 11 Dự ánđược thiết kế giữ nguyên đất ở hiện trạng và đất nghĩa địa hiện trạng, chỉ thực hiện cảitạo chỉnh trang đồng bộ hạ tầng kĩ thuật mà không đền bù giải phóng mặt bằng Mốitương quan giữa khu vực dự án với các đối tượng xung quanh như sau:
Trang 8Đường Bến Oánh cách Dự án khoảng 50m về phía Tây Bắc, cách đường Phùng ChíKiên khoảng 400m về phía Tây Nam Dự án cách đường tròn Trung tâm thành phốkhoảng 1km và cách chợ trung tâm khoảng 700m về phía Tây Nam Cách Dự ánkhoảng 900m về phía Nam là khối các cơ quan nhà nước của tỉnh như UBND tỉnh,Tỉnh Ủy, sở Y tế
Sông Cầu nằm ở phía Đông của Dự án, cách Dự án khoảng 50m Dự án cáchtrường Chuyên mới khoảng 300m về phía Bắc chếch Tây và cách chùa Đồng Mỗkhoảng 300m, cách nhà thờ giáo xứ Thái Nguyên khoảng 800m về phía Tây chếchNam, cách nhà thờ Oánh khoảng 500m về phía Đông Bắc
Nhìn chung Dự án nằm trong khu vực trung tâm của thành phố với hệ thống đường
xá giao thông thuận tiện cho việc đi lại Phía Đông dự án giáp với đường dự án dọcsông Cầu kết nối cầu treo Bến Oánh và cầu Treo Huống, phía Bắc và Tây giáp vớiđường quy hoạch đi KDC số 5 và số 6 Túc Duyên, phía Nam dự án kết nối với đườngnhựa hiện trạng
Hiện trạng sử dụng đất khu vực dự án được tổng hợp qua bảng sau:
Trang 9Hình 1 Ảnh chụp vệ tinh khu vực dự án
B
500m200m
Trường tiểu học và THCS Túc
Duyên
UBND tỉnh Thái Nguyên 700m Chùa ĐồngM ỗ700m 500m300m KV Dự ánNhà thờ
OánhTỉnh Ủy
Chợ trung tâm
Trang 101.2 Nhu cầu nguyên liệu, nhiên liệu sử dụng và sản phẩm của dự án
a/ Trong giai đoạn xây dựng cơ bản
- Nhu cầu sử dụng điện, nước: Trong giai đoạn thi công dự kiến có khoảng 30công nhân sinh hoạt tại nhà tạm trên công trường, do vậy nhu cầu sử dụng nước vàokhoảng 3 m3/ngày và nhu cầu sử dụng điện là 5 kw/ngày (phục vụ chiếu sáng và vậnhành máy móc thi công)
- Nhu cầu về các loại nguyên vật liệu xây dựng: Dự án sử dụng các loại vật liệuxây dựng bao gồm đất để đắp bù lượng bùn đất hữu cơ đã bóc, cát, đá hộc, xi măng, đádăm, bê tông nhựa, viên bó vỉa, cây xanh, gạch chỉ, cống các loại D400, D600, D800,D1000, ống nhựa PVC, trụ cứu hỏa, cột điện, tủ điện, dây dẫn điện với tổng khốilượng nguyên vật liệu xây dựng khoảng 70.000 tấn
- Các loại máy móc, thiết bị của dự án
Dự án sử dụng nhiều loại máy móc, thiết bị thi công bao gồm máy đào, ô tô tự đổloại 10 tấn, máy ủi, máy đầm Dưới đây là bảng tổng hợp các loại máy móc chính của
dự án:
Bảng 4: Các loại máy móc chính của dự án
b/ Trong giai đoạn khu dân cư đi vào hoạt động
- Nhu cầu sử dụng điện:
Dự kiến công suất tiêu thụ điện khoảng 198,3KW, Dự án sẽ xây dựng trạm biến
áp công suất 250KVA
- Nhu cầu sử dụng nước:
Nhu cầu sử dụng nước của khu dân cư tổ 11 phường Túc Duyên được tính nhưsau:
Tiêu chuẩn cấp nước :
- Lưu lượng nước sinh hoạt Chọn q = 180 lít /ng.ngđ
q x N 180 x 388
Qsh = - = - = 69,84 m3/ngđ
1000 1000
Trang 11Trong đó: q là tiêu chuẩn dùng nước trung bình
Nhu cầu dùng nước là: Q = 90,54 m3/ng.đ
- Lượng nước dự phòng, thất thoát Qtt = 25% Q
Qtt = 25% x 90,54 = 22,63 m3/ngđ
Tổng nhu cầu dùng nước tính toán trong toàn khu vực lập quy hoạch là:
Qmax ngày = Kngày max x QTB ngày = 1,2 x 113,17 = 135,8 m 3/ng.đ
Trong đó Kngàymax : là hệ số nước không điều hòa Kngàymax = 1,2
Lưu lượng giờ dùng nước lớn nhất
Qh max = K h
max x Qmax ngày /24 = 2,34 x 135,8/24 = 13,24 m 3
Kh max : là hệ số không điều hòa amax = 1,3
bmax = 1,8 1,3 x 1,8 = 2,34Lưu lượng giây lớn nhất
Dự án hoàn thiện sẽ cung cấp 93 lô đất góp phần đáp ứng nhu cầu về nhà ở, làmviệc, sinh hoạt và học tập cho người dân Thuận tiện cho hoạt động sinh hoạt, đi lạicủa 17 nhà dân hiện trạng sau khi được cải tạo chỉnh trang đồng bộ hạ tầng kỹ thuậtkhu dân cư
Trang 121.3 Các hạng mục công trình của dự án
a/ Hạng mục san nền
- Thiết kế san nền với cao độ phù hợp với cao độ thiết kế trục đường đê sông cầu, các khu dân cư hiện hữu và các trục đường theo quy hoạch đã được phê duyệt
- Lựa chọn cos san nền hoàn thiện tối thiểu là là 25,00m
- Toàn bộ dự án chia làm 8 lô san nền chính ( chi tiết xem trên bản vẽ)
- Thiết kế san nền trong lô đất với độ dốc san nền i > 0.5%
- Trước khi đắp phá dọn mặt bằng, phá dỡ các công trình hiện trạng không sửdụng trong khu đất san nền
- Tiến hành bóc hữu cơ trước khi tiến hành san lấp với chiều sâu bóc trungbình : 0,15m
- Khi thi công tuân thủ đúng các quy phạm kỹ thuật hiện hành
- Vật liệu san nền sử dụng đất san nền, đầm chặt K90
Tính toán khối lượng san nền theo phương pháp lưới ô vuông với kích thước ô lưới 10m x 10m, các ô lẻ ghi kích thước cụ thể Công thức tính toán khối lượng như sau:
V =Htb x FTrong đó: V: Khối lượng ô lưới (m3)
Htb: Cao độ thi công trung bình (m)
F: Diện tích ô lưới (m2)
Htb: Cao độ thi công trung bình (m)
Bảng 5: Tổng hợp khối lướng san nền dự án Khu dân cư tổ 11 phường Túc Duyên
STT Tên lô Diện tích
(m 2 )
Bóc hữu cơ (m 3 )
Đắp bù hữu cơ (m 3 )
Đắp nền (m 3 )
Trang 13b/ Hạng mục giao thông
Thiết kế mặt đường:
- Mặt đường phải thiết kế đảm bảo êm thuận, bền vững dưới tác dụng của tải trọng
xe và điều kiện thời tiết Kết cấu sử dụng phải tạo điều kiện có thể áp dụng các côngnghệ tiên tiến, cơ giới hóa và đạt chất lượng cao trong thi công mặt đường
- Kết cấu mặt đường áp dụng cho các tuyến
+ Lớp bê tông nhựa hạt mịn c10 dày 4cm
+ Lớp bê tông nhựa hạt trung c20 dày 6cm
+ Cấp phối đá dăm loại 1 dày 18cm
+ Cấp phối đá dăm loại 2 dày 25cm
+ Vỉa hè được sử dụng là gạch block tự chèn
Bảng 6: Bảng thống kê các tuyến giao thông.
DIỆN TÍCH VỈA HÈ (M2)
BÓ VỈA (M)
Trang 14Tổng 2,374.63 1,852.66 691.20 707.03
- Tuyến 1 : Có chiều dài 74,49m thiết kế với bề rộng lòng đường là 7,5m, vỉa hèhai bên mỗi bên rộng 3,0m Độ dốc lòng đường là 2%, dốc vỉa hè là 1,5%
- Tuyến 2 : có chiều dài 146,37m thiết kế với bề rộng lòng đường là 7,5m, vỉa
hè hai bên mỗi bên rộng 3,0m Độ dốc lòng đường là 2%, dốc vỉa hè là 1,5%
- Tuyến 3 : có chiều dài 28,0m thiết kế với bề rộng lòng đường là 5,0m, vỉa hè hai bên mỗi bên rộng 1,0m, Độ dốc lòng đường là 2%, dốc vỉa hè là 1,5%
- Tuyến 4 : có chiều dài 6,70m thiết kế với bề rộng lòng đường là 7,5m, vỉa hè hai bên mỗi bên rộng 3,5m Độ dốc lòng đường là 2%, dốc vỉa hè là 1,5%
- Tuyến 5 : có chiều dài 165,59m thiết kế với bề rộng lòng đường là 5,0m, vỉa
hè có bề rộng từ 1- 3m độ dốc lòng đường là 2%, dốc vỉa hè là 1,5%
c/ Hạng mục thoát nước mưa
- Hệ thống thoát nước sử dụng hệ thống thoát nước riêng
- Hệ thống thoát nước mưa trong khu vực được thu bằng các hố thu nước dọcđường sau đó đổ vào hệ thống cống thu nước được đặt ở giữa lòng đường rồi thoát rasông Cầu bằng cửa xả
- Cống đặt dọc đường có đường kính D600, D1500
- Bố trí hai cửa thu tại vị trí có giao với hệ thống kênh thoát nước tự nhiên hiện
có ở phía bắc và phía tây của khu đất Cửa xả và cửa thu có cấu tạo đá hộc xây
- Độ dốc và độ sâu chôn cống
+ Tại các đường giao thông có độ dốc i = 0% độ dốc cống tròn thoát nướcBTCT icống 1/D
+ Độ sâu điểm đầu chôn cống BTCT, tính từ nền thiết kế đến đỉnh cống
√ Trên vỉa hè h0,5m, dưới lòng đường h0,7m
√ Trong khu công viên, khu cây xanh h0,5m
d/ Hạng mục cấp nước, thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường
Trang 15- Nước sạch cho sinh hoạt và sản xuất được bơm lên các két nước đặt mái Từđây nước được phân phối nước xuống các điểm dùng nước và các khu vệ sinh.
Bảng 7: Bảng tổng hợp khối lượng cấp nước sinh hoạt và sản xuất.
Thu gom, xử lý nước thải:
- Hệ thống thoát nước được thiết kế riêng rẽ gồm 2 hệ thống thoát nước mưa vàthoát nước thải
- Nước thải từ các công trình được qua xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại cùng vớinước thoát sàn xả vào mạng thoát chung ngoài nhà Sau đó được đấu nỗi dẫn đến trạm
xử lý nước thải tập trung (vị trí BXL-NT-02) theo quy hoạch chi tiết 1/500 của khu dân
cư số 5, phường Túc Duyên
- Hệ thống thoát nước thải sử dụng cống ngầm BTCT chịu tải trọng HL93 vớicác kích thước D300
Thu gom chất thải rắn:
Trang 16Rác thải sinh hoạt và các loại chất thải rắn sẽ thu gom vào các thùng chứa đặt dọccác tuyến đường trong khu dân cư sau đó rác thải sẽ được thuê thu gom bằng các xechuyên dụng để vận chuyển đi xử lý theo đúng quy định.
Nghĩa trang:
Dự án không có nghĩa trang riêng, sử dụng nghĩa trang Dốc Lim của thành phốThái Nguyên
e/ Hạng mục cấp điện
- Nguồn điện: Từ đường 22 KV hiện trạng
- Trạm biến áp xây dựng tại khu cây xanh Trạm sử dụng là trạm biến áp đầu cộttrọn bộ 22/0,4KV - 250KVA
Công suất trạm biến áp được tính theo công thức:
+ Hệ số công suất cos Ø 0,80
+ S: Công suất máy biến áp (KVA)
- Mạng lưới cấp điện sử dụng cáp nhôm vặn xoắn đi trên cột BTCT cao 8,5m
- Hệ thống chiếu sáng trên cột BTCT cao 8,5m bóng đèn sử dụng là bóngSAPHIRE-HPS-E40 250W
- Mạng lưới đường dây
Lưới trung thế: Đường dây 22KV đi trên cột dây sử dụng dây nhôm vặn xoắn trung áp với tiết diện 3x120mm2
Lưới hạ áp: Mạng lưới 0,4KV được sử dụng là loại dây nhôm vặn xoắn với tiết diện từ 3x50mm2 đến 3x95mm2 đi trên cột
Trang 17Bảng 8: Bảng tổng hợp khối lượng cấp điện
1.4 Hiện trạng môi trường khu vực thực hiện dự án
1.4.1 Hiện trạng môi trường tự nhiên
Điều kiện về địa lý, địa chất
Điều kiện địa lý
Vị trí dự án nằm tại tổ 11 phường Túc Duyên Tuyến đường nhựa hiện trạng kếtnối dự án với đường Túc Duyên là tuyến đường đối ngoại cũng như vận chuyểnnguyên vật liệu phục vụ quá trình san gạt và xây dựng hạ tầng kỹ thuật của dự án
Trang 18Khu vực thực hiện dự án có địa hình tương đối bằng phẳng, đất trong dự án chủyếu là đất ruộng, hoa màu xen lẫn các mương, đường đất nội đồng, thuận lợi cho quátrình giải phóng mặt bằng, tuy nhiên khối lượng nạo vét vận chuyển đi đổ thải và khốilượng đất đắp vận chuyển về lớn.
Xung quanh khu vực dự án có nhiều khu dân cư (khu dân cư số 5 và số 5 TúcDuyên), nhiều trường học (tiểu học - trung học Túc Duyên, trường THPT Chuyên TháiNguyên…), gần, gần UBND phường, trạm y tế… thuận lợi để xây dựng và phát triểnthành một khu dân cư bền vững về lâu dài
Đặc điểm địa hình
Toàn bộ dự án triển khai trên khu vực là đất ruộng và hoa màu Nhìn chung, khuvực có địa hình tương đối bằng phẳng cao độ hiện trạng dao động từ +21,6m đến +26,3m, hướng dốc từ Tây sang Đông về phía sông Cầu
Trong khu vực có 02 tuyến mương đất thoát nước nằm ở phía Bắc và phía Namcủa dự án thoát nước về sông Cầu
Điều kiện địa chất công trình
Theo báo cáo kết quả khảo sát địa chất công trình khu vực dự án, địa tầng trongkhu vực được chia thành các lớp đất đá như sau:
Lớp 1: Đất san lấp, thổ nhưỡng lẫn nhiều tạp chất, kết cấu yếu
Lớp 2: Sét pha màu nâu vàng, xám nâu trạng thái dẻo dẻo mềm - dẻo cứng
Dự án nằm trên khu vực tương đối bằng phẳng song quá trình thạnh tạo tươngđối phức tạp các lớp đất bề mặt tương đối yếu
Điều kiện về khí tượng
- Nhiệt độ trung bình năm 24,3 0C
- Số giờ nắng trung bình là 1.215 giờ/năm
- Lượng mưa trung bình năm 1.641,8 mm, chủ yếu tập trung vào mùa nóng ẩm,chiếm tới 78,4% lượng mưa cả năm
- Độ ẩm tương đối trung bình 78,6%, cao nhất 81- 85,2%, thấp nhất 74,4 - 76%
- Hướng gió phổ biến là gió mùa Đông Nam và gió mùa Đông Bắc
Trang 19 Điều kiện thủy văn
Theo khảo sát thực tế, khu vực thực hiện dự án và xung quanh có địa hình tươngđối bằng phẳng, trong khu vực dự án, nước mặt thoát theo 02 tuyến mương thoát nướckhu vực về sông Cầu
Sông Cầu cách dự án khoảng 50m về phía Đông, là sông chính trong hệ thống
sông Thái Bình (diện tích 3.478 km2, chiếm 47% toàn bộ diện tích hệ thống) với tổngchiều dài là 288 km Sông Cầu bắt nguồn từ vùng núi Vạn Ôn (đỉnh cao 1.326 m),chảy qua Chợ Đồn, đi qua phía Tây Bạch Thông - Chợ Mới (Bắc Kạn), chảy về PhúLương, Đồng Hỷ, thành phố Thái Nguyên, Yên Phong, Quế Võ (Bắc Ninh), Hiệp Hoà,Việt Yên, Yên Dũng (Bắc Giang) và tới Phả Lại (Hải Dương) Lưu vực sông Cầu cómôđun dòng chảy trung bình từ 22-24 l/s.km2 Dòng chảy năm dao động không nhiều,năm nhiều nước chỉ gấp 1,8-2,3 lần so với năm ít nước Hệ số biến đổi dòng chảykhoảng 0,28 Dòng chảy của sông Cầu chia thành hai mùa rõ rệt: mùa lũ và mùa cạn.Mùa lũ thường bắt đầu vào tháng 6 và kết thúc vào tháng 9 hoặc tháng 10 Lượng dòngchảy mùa lũ không vượt quá 75% lượng nước cả năm
- Đặc điểm dòng chảy Sông Cầu
Lưu lượng dòng chảy trung bình các tháng trong năm chênh lệch nhau tới 10 lần,mực nước cao và thấp nhất chênh nhau khá lớn, có thể tới 5-6 m Đây là mặt hạn chếcho giao thông vận tải thủy và tưới tiêu trong nông nghiệp Trên tuyến Sông Cầu,thuộc địa phận thành phố Thái Nguyên có đập tràn Ba Đa Ta Cun (Đập Thác Huống)
để giữ nước phục vụ sản xuất cho nhân dân
Sông Cầu là một nguồn nước có giá trị, giải quyết các nhu cầu cấp nước cho cáckhu vực trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trước mắt và lâu dài Tuy nhiên Sông Cầu đã vàđang chịu ảnh hưởng của các nguồn thải trực tiếp, đặc biệt: nước thải sinh hoạt không
xử lý của các đô thị, nước thải do quá trình sản xuất công nghiệp, nước thải do cáchoạt động khai thác mỏ, nước sản xuất nông nghiệp.v.v
Các điều kiện bất thường và khả năng thoát nước của khu vực dự án:
Trong những năm gần đây, tại khu vực dự án chưa xảy ra các hiện tượng vềmưa đá, sương muối gây hậu quả nghiêm trọng đến đời sống và sản xuất của nhân dân
Bão lũ có thể xuất hiện trên diện rộng, tuy nhiên đây là khu vực có địa hìnhtương đối bằng phẳng, 02 tuyến mương thoát nước nằm ở phía Bắc và phía Nam dự ánthoát nước về sông Cầu cách dự án khoảng 50m về phía Đông
Trang 20Theo khảo sát người dân sống trong khu vực dự án cho biết có 02 trận lũ diễn ratrong khu vực, 01 trận từ năm 2001 và 01 trận vào năm 2017 Trong đó trận lụt kỷ lụcdiễn ra vào năm 2001 nước ngập đến cao độ 24,64m Trận lụt năm 2017 ngập đến cao
độ 23,87m
1.4.2 Hiện trạng các thành phần môi trường vật lý
Môi trường nước
- Nguồn tiếp nhận nước thải của dự án được xác định là sông Cầu đoạn chảy quakhu dân cư tổ 11, phường Túc Duyên Theo thiết kế dự án toàn bộ nước mưa được thugom chảy theo hướng từ Bắc xuống Nam, từ Tây sang Đông về tập trung theo đườngống ngầm D1500mm xả ra 01 cửa xả bố trí phía Đông Nam cuối khu đất (vị trí cửaphai đã có nằm dưới đê sông Cầu giáp Từ cửa xả này nước mưa được thoát vàomương thoát nước thải hiện trạng rồi đổ vào sông Cầu Nước thải của dự án là nướcthải sinh hoạt của các hộ dân dự kiến sau khi xử lý sơ bộ tại công trình bể tự hoại tạichỗ sau đó được thu gom đấu nối vào hệ thống thoát nước thải của khu dân cư số 5phường Túc Duyên và được xử lý tại trạm xử lý nước thải theo quy hoạch chi tiết khudân cư số 5 phường Túc Duyên Nước thải sau xử lý tại trạm xử lý tập trung cũngđược định hướng thoát ra sông Cầu
- Chất lượng nguồn tiếp nhận nước thải: Để đánh giá chất lượng nguồn tiếp nhậnnước thải dự án được xác định là sông Cầu đoạn chảy qua khu vưc dự án, báo cáo sửdụng số liệu quan trắc của mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh, lựa chọn vị trí đánhgiá chất lượng nước mặt tại điểm quan trắc hiện trạng gần khu vực dự án nhất (điểmnước mặt sông Cầu khu vực Cầu Gia Bảy, số liệu 2 năm gần nhất) Theo kết quả đánhgiá cho thấy chất lượng nước tương đối tốt và ổn định, các thông số quan trắc có giá trịnằm trong giới hạn cho phép của cột B1 QCVN 08-MT:2015/BTNMT, chất lượngnước sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt
Trang 21Bảng 9: Kết quả quan trắc hiện trạng môi trường nước mặt sông Cầu
Trang 22 Môi trường không khí
- Nguồn khí thải, bụi thải phát sinh từ dự án chủ yếu từ quá trình thi côngxây dựng và hoạt động vận chuyển, giao thông khi khu dân cư mới hình thành.Nguồn khí bụi này tác động trực tiếp đến môi trường không khí khu đất dự án
và khu xung quanh (tổ 11, phường Túc Duyên)
- Chất lượng môi trường không khí: Báo cáo sử dụng số liệu quan trắc môitrường không khí theo mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh, lựa chọn vị trí gầnnhất tại Quảng trường
Bảng 10: Kết quả quan trắc hiện trạng môi trường không khí khu vực
QCVN 05:2013 /BTNMT; QCVN 06:2009 /BTNMT; QCVN 26:2010 /BTNMT Đợt 1 Đợt 2 Đợt 4 Đợt 5 Đợt 1 Đợt 2
án nhất là điểm KKTP-4 - thành phố Thái Nguyên (Quảng trường) trong 02 đợtquan trắc thực hiện trong năm 2019: Kết quả quan trắc hiện trạng đợt 1, môitrường không khí tại vị trí này bị ô nhiễm nhẹ bởi bụi TSP và bụi PM10, bụiTSP vượt 1,3 lần, bụi PM10 vượt 2,4 lần so với QCVN 05:2013/BTNMT; Kết
Trang 23quả quan trắc hiện trạng đợt 2 thì tất cả các thông số trên đều nằm trong giớihạn cho phép của quy chuẩn so sánh.
Khu vực dự án nằm cạnh sông Cầu (cách sông cầu khoảng 50m) và nằmtrong khu vực cánh đồng rau của phường Túc Duyên do đó về cảm quan, khôngkhí khu vực này khá trong lành do nằm xa các tuyến đường lớn và các cơ sở sảnxuất công nghiệp của thành phố
1.4.3 Sự phù hợp của địa điểm thực hiện dự án với cá quy hoạch, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt
Dự án thiết kế phù hợp với quy hoạch chi tiết 1/500 được phê duyệt tạiquyết định số 6580/QĐ-UBND ngày 17/8/2018 của UBND tỉnh Thái Nguyên,phù hợp với đề án "Xây dựng cấp bách hệ thống chống lũ lụt sông Cầu, kết hợpvới hoàn thiện hạ tầng đô thị hai bên bờ sông Cầu, tỉnh Thái Nguyên", phù hợpvới kế hoạch sử dụng đất của thành phố Thái Nguyên năm 2019
Trang 24Chương 2: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN; DỰ BÁO CÁC LOẠI CHẤT THẢI PHÁT SINH VÀ CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
2.1 Dự báo tác động và đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn triển khai xây dựng dự án
2.1.1 Dự báo tác động
Dự kiến giai đoạn thi công xây dựng của dự án kéo dài 11 tháng (Từ
tháng 10/2019 đến tháng 9/2020), mỗi tháng làm việc 25 ngày, mỗi ngày làmviệc 1 ca 8 tiếng
2.1.1.1 Nước thải
- Nguồn phát sinh
+ Nước mưa chảy tràn trên toàn bộ diện tích 2,54 ha của dự án
+ Nước thải sinh hoạt của các hộ dân hiện đang sinh sống trên diện tích của dự án (17 hộ)
+ Nước thải sinh hoạt của công nhân xây dựng ở nhà tạm trên công trường+ Nước thải thi công
- Khối lượng phát sinh
+ Nước mưa chảy tràn:
+ Lưu lượng nước mưa lớn nhất chảy tràn từ khu vực thi công của dự ánđược xác định theo công thức thực nghiệm sau:
Q = 2,78 x 10-7x x F x h (m3/s)Trong đó:
2,78 x 10-7 - hệ số quy đổi đơn vị
: hệ số dòng chảy, phụ thuộc vào đặc điểm mặt phủ, độ dốc được lấybằng 0,3 do giai đoạn thi công dự án đa phần bề mặt dự án là mặt đất san
- h- Cường độ mưa trung bình tại trận mưa tính toán, mm/h (h=100mm/h)
F- diện tích khu phát sinh nước mưa chảy tràn (m2)
Trong khu đất dự án có 4.022m2 đất dân cư hiện trạng giữ nguyên khônggiải phóng do dó diện tích F của khu vực thi công tính bằng tổng diện tích của
dự án trừ đi phần diện tích đất dân cư hiện trạng, F = 20.543,6 m2 - 4.022m2 =16.521,6 m2
Thay các giá trị vào công thức tính được lưu lượng nước mưa chảy tràn trong giai đoạn thi công xây dựng như sau:
Q = 2,78 x 10-7x x F x h = 2,78 x 10-7x 0,3 x 16.521,6 x 100 = 0,14 (m3/s)
Trang 25- Thành phần, nồng độ
Nồng độ chất ô nhiễm trong nước mưa phụ thuộc vào thời gian giữa haitrận mưa liên tiếp và điều kiện vệ sinh bề mặt khu vực Hàm lượng ô nhiễm tậptrung chủ yếu vào đầu trận mưa (gọi là nước mưa đợt đầu: tính từ khi mưa bắtđầu hình thành dòng chảy trên bề mặt cho đến 15 hoặc 20 phút sau đó) Đặctrưng ô nhiễm nước mưa đợt đầu như sau:
Hàm lượng BOD5 khoảng: 35 - 50 mg/l
Hàm lượng TSS khoảng: 1500 - 1800 mg/l
b/ Nước thải sinh hoạt
- Nước thải sinh hoạt của công nhân xây dựng:
Lượng nước thải sinh hoạt của 30 công nhân xây dựng dự án bằng khoảng80% nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt, tương đương với 2,4 m3/ngày Nước thảisinh hoạt chứa các chất ô nhiễm hữu cơ và vi sinh vật Thành phần, nồng độ vàtải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt khi chưa được xử lý đượctrình bày trong bảng sau:
Bảng 11: Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt
Chất ô
nhiễm
Khối lượng (g/người/ngày
)
Tải lượng (kg/ngày)
Nồng độ (mg/l)
QCVN 14:2008 /BTNMT (Cột B)
Qua bảng trên cho thấy nước thải sinh hoạt của công nhân nếu không được
xử lý sẽ là nguồn gây ô nhiễm nước trong khu vực
- Nước thải sinh hoạt của các hộ dân tái định cư trong khu dân cư tổ 11
Trong giai đoạn thi công xây dựng, có 17 hộ dân sẽ tiếp tục được định cư tại khu dân
cư, nước thải sinh hoạt của các hộ này đều đã được xử lý qua bể tự hoại sau đó tiêuthoát tự nhiên ra mương thoát nước tại khu vực Tuy nhiên nước thải khi xử lý qua bể
tự hoại thông thường chưa đảm bảo được giới hạn cho phép trong QCVN14:2008/BTNMT (Cột B) Do vậy trong giai đoạn sau, khi khu dân cư đi vào hoạt
Trang 26động toàn bộ lượng nước thải sinh hoạt của 17 hộ dân này cũng như tất cả các hộ kháctrong khu dân cư sẽ được thu gom theo hệ thống thu gom nước thải của khu dân cư về
xử lý tại hệ thống xử lý nước thải của khu dân cư số 5 phường Túc Duyên
Trang 27c/ Nước thải thi công
Lượng nước thải thi công phụ thuộc vào từng vị trí thi công các công trìnhcủa khu dân cư, trong đó khi thi công đào các loại hố ga, hố chôn cột điện, hệthống thoát nước ở các khu vực trũng cần phải bơm thoát nước để có thể thicông được Tham khảo thực tế tại một số công trường thi công xây dựng hạtầng khu dân cư khác nhận thấy lượng nước thải thi công vào khoảng 2 - 5
m3/ngày Nước chứa nhiều bùn cặn và rất đục Do vậy cần có biện pháp lắngnước thải thi công trước khi cho thải ra môi trường
2.1.1.2 Chất thải rắn
a/ Chất thải rắn thông thường
- Nguồn phát sinh: Trong giai đoạn xây dựng khu dân cư có phát sinh các
loại chất thải rắn thông thường gồm:
+ Rác thải sinh hoạt của công nhân xây dựng;
+ Rác thải sinh hoạt của của 17 hộ dân cư hiện trạng;
+ Phế thải xây dựng;
+ Đất bóc hữu cơ đổ thải
- Khối lượng phát sinh, thành phần chất thải:
+ Với số lượng công nhân xây dựng là 30 người thì lượng rác thải sinhhoạt phát sinh vào khoảng 15 kg/ngày (khối lượng phát sinh trung bình là 0,5kg/người.ngày) Rác thải sinh hoạt của công nhân chủ yếu là thức ăn thừa, cácloại vỏ chai, lọ, vỏ đồ hộp, túi linon
+ Số nhân khẩu của 17 hộ dân hiện trạng ước tính là 52 người, do đó, tínhtoán tương tự thì lượng rác thải sinh hoạt phát sinh từ các hộ này là 26 kg/ngày.Rác thải có thành phần tương tự như trên, tuy nhiên còn có thêm một sốthành phần khác như giấy, gỗ, vật dụng hỏng
+ Phế thải xây dựng bao gồm các đoạn ống nhựa thải, xi măng vôi vữahỏng thải, gạch vỡ khối lượng phế thải xây dựng phát sinh khoảng 20 – 30kg/ngày
+ Khối lượng đất bóc hữu cơ đổ thải của dự án là 1.811m3
b/ Các loại chất thải nguy hại
Trong giai đoạn này dự án phát sinh một lượng thải bóng đèn huỳnhquang, dầu thải và giẻ lau dính dầu với khối lượng phát sinh không đáng kể