PowerPoint 演示文稿 QUY CHẾ PHÁP LÝ VỀ VÙNG ĐẶC QUYỀN KINH TẾ GV Trần Thị Hường 02 Quy chế pháp lý đối với vùng đặc quyền kinh tế (theo quy định của Thế giới và Việt Nam) 01 Khái niệm vùng đặc quyền kinh tế 03 Các ví dụ liên hệ C 1 Khái niệm vùng đặc quyền kinh tế Điều 55 Công ước Luật biển năm 1982 định nghĩa “Vùng đặc quyền kinh tế là một vùng nằm ở phía ngoài lãnh hải và tiếp liền với lãnh hải, đặt dưới chế độ pháp lý riêng quy định trong phần này, theo đó các quyền và quyền tài phán của quốc.
Trang 1Q U Y C H Ế P H Á P L Ý V Ề V Ù N G Đ Ặ C Q U Y Ề N K I N H T Ế
GV: Trần Thị Hường
Trang 20 2
Quy chế pháp lý đối với vùng đặc quyền kinh tế (theo quy định của Thế giới và Việt Nam)
0 1
Khái niệm vùng đặc quyền kinh tế
0 3
Các ví dụ liên hệ
Trang 31 K h á i n i ệ m v ù n g đ ặ c q u y ề n k i n h t ế
Điều 55 Công ước Luật biển năm 1982 định nghĩa: “Vùng đặc quyền kinh tế là một vùng nằm ở phía ngoài lãnh hải
và tiếp liền với lãnh hải, đặt dưới chế độ pháp lý riêng quy định trong phần này, theo đó các quyền và quyền tài
phán của quốc gia ven biển và các quyền tự do của các quốc gia khác đều do các quy định của công ước điều
chỉnh.”
Tuyên bố ngày 12/5/1977 của Chính phủ nước Cộng hòa xã hội Việt Nam quy định: “Vùng đặc quyền kinh tế của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tiếp liền lãnh hải Việt Nam và hợp với lãnh hải Việt Nam thành một vùng biển rộng 200 hải lý kể từ đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải Việt Nam”.
Trang 42 Q u y c h ế p h á p l ý c ủ a v ù n g đ ặ c q u y ề n k i n h t ế ( t h e o q u y đ ị n h
c ủ a t h ế g i ớ i v à Vi ệ t N a m )
Trang 5Các quyền thuộc chủ quyền về việc thăm dò và khai thác,bảo tồn và quản lý các tài nguyên thiên nhiên,sinh
vật hoặc không sinh vật của vùng nước bên trên đáy biển của đáy biển và lòng đất dưới đáy biển,cũng như về
những hoạt động khác nhằm thăm dò và khai thác vùng này vì mục đích kinh tế như việc sản xuất năng lượng
từ nước hải lưu và gió
Quyền tài phán theo đúng những quy định thích hợp của công ước về việc lắp đặt và
sử dụng các đảo nhân tạo,các thiết bị và công trình nghiên cứu khoa học về biển,bảo
vệ và giữ gìn môi trường biển cũng như các quyền và nghĩa vụ khác do Công ước quy định
2 1 C á c q u y ề n c h ủ q u y ề n v à q u y ề n t à i p h á n c ủ a q u ố c g i a v e n b i ể n t r o n g v ù n g đ ặ c q u y ề n k i n h t ế
Trang 6Công ước luật biển 1982 công nhận cho quốc gia ven biển quyền tài phán về bảo vệ và gìn giữ môi trường biển chống lại các ô nhiễm bắt nguồn từ nhiều nguồn khác nhau
- Quốc gia ven biển có quyền tài phán về lắp đặt và sử dụng các đảo nhân tạo và các thiết bị công trình
Quyền và nghĩa vụ của các quốc gia khác trong vùng đặc quyền kinh tế
- Công tác nghiên cứu khoa học biển trong vùng đặc quyền kinh tế và ở thềm lục địa phải được tiến hành với sự thỏa thuận của các
quốc gia ven biển và không được gây trở ngại một cách phi lý
- Công ước luật biển 1982 công nhận cho quốc gia ven biển quyền tài phán về bảo vệ và gìn giữ môi trường biển chống lại các ô
nhiễm bắt nguồn từ nhiều nguồn khác nhau
Các quốc gia đã có biển hay không có biển trong những điều kiện do các quy định thích hợp của Công ước luật biển 1982 trù định đều được hưởng ba quyền tự do cơ bản:
-Quyền tự do hằng hải -Quyền tự do hàng không -Quyền tự do đặt dây cáp và ống dẫn ngầm
Trang 72 2 Q u y ề n v à n g h ĩ a v ụ c ủ a c á c n ư ớ c v e n b i ể n t r o n g v ù n g đ ặ c q u y ề n k i n h t ế
THẾ GIỚI (Điều 58, Công ước Luật biển 1982)
Quyền của các quốc gia khác
Quyền tài phán:
- Lắp đặt, sử dụng (Điều 60 UNCLOS)
- Nghiên cứu khoa học biển (Khoản 1 Điều 56 UNCLOS)
- Bảo vệ và giữ gìn môi trường biển (Khoản 1 Điều 56)
Tự do hàng hải
Tự do hàng không
Tự do đặt dây cáp, ống dẫn ngầm
Trang 8N h à n ư ớ c t h ự c h i ệ n
- Quyền chủ quyền
- Quyền tài phán
- Các quyền vầ nghĩa vụ khác phù hợp với luật
quốc tế
N h à n ư ớ c t ô n t r ọ n g
Quyền tự do hàng hải, hàng không; quyền đặt dây cáp, ống dẫn ngầm và hoạt động sử dụng biển hợp pháp
T ổ c h ứ c , c á n h â n n ư ớ c
n g o à i
Tham gia thăm dò, sử dụng, khai thác tài nguyên, nghiên cứu khoa học, lắp đặt các thiết bị và công trình
VIỆT NAM
Các quyền có liên quan đến đáy biển và lòng đất dưới đáy biển được thực hiện theo quy định tại Điều 17 và Điều 18
Trang 9So sánh, bình luận quyền và nghĩa vụ của quốc gia trong vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam và Thế
giới
Cách xác định
Theo Điều 57 Luật biển 1982 thì:“Vùng đặc quyền kinh
tế không mở rộng quá 200 hải lý kể từ đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải”
Cách xác định vùng đặc quyền kinh tế của Luật biển Việt Nam năm 2012 phù hợp với Công ước và được các quốc gia trong Công ước thừa nhận thông qua quy định tại Điều 15.
Quy chế pháp lý
Điều 56, 58 Công ước Luật Biển 1982 Luật Biển Việt Nam tôn trọng và tuân theo các
quy định của Công ước đối với quy chế pháp lý của vùng đặc quyền kinh tế
Trang 103.1 Vụ dàn khoan HD 981 năm 2014
-02/5/2014, Trung Quốc ngang nhiên kéo giàn khoan Hải Dương 981 tới vị trí cách đảo Tri Tôn thuộc quần đảo Hoàng Sa của Việt Nam 17 hải lý về phía Nam, cách đảo Lý Sơn của tỉnh Quảng Ngãi, Việt Nam khoảng 120 hải lý về phía Đông
-04/5/2014, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam đã có thư gửi Chủ tịch và Tổng Giám đốc của Tổng Công ty Dầu khí Hải Dương Trung Quốc cực lực phản đối hành động của phía Trung Quốc
-05/5/2014, Việt Nam tổ chức họp báo, trong đó người phát ngôn Bộ Ngoại giao khẳng định mọi hoạt động của nước ngoài trên các vùng biển của Việt Nam khi chưa được phép của Việt Nam đều là bất hợp pháp và vô giá trị
Là sự kiện Trung Quốc vi phạm nghiêm trọng chủ quyền Việt Nam tại Biển Đông
3 C á c v í d ụ l i ê n q u a n
Trang 11N h ậ n x é t
Vị trí đặt giàn khoan HD 981 nằm hoàn toàn trong vùng đặc quyền kinh tế 200 hải lý của Việt Nam theo Công ước Liên Hợp Quốc về Luật Biển quốc tế năm 1982
Việt Nam đã thực hiện quyền tài phán theo Công ước Luật biển 1982
-15/5/2014, người phát ngôn Bộ Ngoại giao Lê Hải Bình tuyên bố Việt Nam đã đưa công hàm phản đối Trung Quốc ra Liên Hợp Quốc
-26/5/2014, tàu Trung Quốc đã bao vây và đâm chìm một tàu cá của ngư dân Đà Nẵng cách giàn khoan 17 hải lý ở khu vực phía Nam Tây Nam
-16/7/2014, Trung Quốc đã quyết định rút giàn khoan phi pháp Hải Dương 981 ra khỏi vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam, sớm hơn 01 tháng so với kế hoạch và được che đậy bằng lý do “đã hoàn thành nhiệm vụ”
Trang 123 2 V ụ t à u H ả i D ư ơ n g đ ị a c h ấ t 0 8 T r u n g Q u ố c x â m p h ạ m l ã n h t h ổ V i ệ t
N a m
-Từ 03 đến 12/7/2019, Trung Quốc đưa tàu khảo sát Địa chất Hải dương 8 cùng với nhiều tàu cảnh ngày sát biển, tàu hải giám, tàu dân quân biển, trong
đó có tàu cảnh sát biển loại lớn nhất và có vũ trang của Trung Quốc mang số hiệu 3901 với tải trọng 12.000 tấn, đã xâm phạm vào vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của Việt Nam, để thực hiện một cuộc khảo sát địa chấn
-19-7-2019, trả lời câu hỏi của phóng viên đề nghị bình luận về phát biểu của Người Phát ngôn Bộ Ngoại giao Trung Quốc ngày 17-7-2019 liên quan đến diễn biến ở khu vực Biển Đông
-Việt Nam khẳng định lập trường nhất quán của Việt Nam là kiên quyết, kiên trì đấu tranh bằng các biện pháp hòa bình, phù hợp với luật pháp quốc tế, Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển 1982
-7/8/2019 tàu khảo sát Địa chất Hải dương 8 đã rời khỏi khu vực vi phạm này Tuy nhiên, trong chưa đầy 1 tuần, vào ngày 13/8/2019, tàu Hải Dương Chất 8 lại quay trở lại với sự hộ tống của ít nhất 2 tàu Hải giám Trung Quốc
Trang 13-24/10, một số hãng truyền thông quốc tế dẫn dữ liệu từ Marine Traffic cho biết tàu Hải Dương 8 đã rời khỏi vùng biển của Việt Nam với sự hộ tống của ít nhất 2 tàu khác
-7/5/2009, Trung Quốc đưa ra Tuyên bố về Đường yêu sách 9 đoạn chiếm hơn 80% diện tích Biển Đông và các năm sau
TQ cũng có những tuyên bố cùng những thủ đoạn gây hấn với ta cụ thể
-Sự kiện bãi Tư Chính mới đây đánh dấu một bước leo thang mới của Trung Quốc trong chiến lược “tằm thực” mà nước này áp dụng suốt thập niên qua để thực hiện mục đích và thủ đoạn có được toàn Biển Đông
-Chiến lược của Trung Quốc rất rõ ràng: Họ muốn dùng các chiêu bài bắt nạt, đe dọa để từng bước đẩy tất cả quốc gia láng giềng ra khỏi biển Đông, từ đó thiết lập sự thống trị với vùng trời và vùng biển tại khu vực này
Trang 14Thanks for watching!
N H Ó M 1 4