1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Thuyết trình luật cạnh tranh tìm hiểu về hành vi ngăn cản việc tham gia hoặc mở rộng thị trường của các doanh nghiệp khác

20 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chủ đề Tìm hiểu về hành vi ngăn cản việc tham gia hoặc mở rộng thị trường của các doanh nghiệp khác Giảng viên Trần Thùy Linh Nhóm Cạnh tranh là động lực phát triển của nền kinh tế, thúc đẩy hoạt động kinh doanh hiệu quả, mang lại phúc lợi xã hội và phúc lợi tiêu dùng Để tồn tại trên thị trường, các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh của mình và đến một mức độ nào đó, các doanh nghiệp có ưu thế cạnh tranh sẽ dần nắm giữ vai trò dẫn dắt thị trường, trở thành các doanh nghi.

Trang 1

Chủ đề: Tìm hiểu về hành

vi ngăn cản việc tham gia hoặc mở rộng thị trường của các doanh nghiệp khác.

Giảng viên : Trần Thùy Linh

Nhóm

Trang 2

Cạnh tranh là động lực phát triển của nền kinh tế, thúc đẩy hoạt động kinh doanh hiệu quả, mang lại phúc lợi xã hội và phúc lợi

tiêu dùng Để tồn tại trên thị trường, các

doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh của mình và đến một

mức độ nào đó, các doanh nghiệp có ưu thế cạnh tranh sẽ dần nắm giữ vai trò dẫn dắt thị trường, trở thành các doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường.

Trang 3

NỘI DUNG

1 CÁC KHÁI NIỆM

2 MỤC ĐÍCH

3 CHỦ THỂ

4 BIỂU HIỆN CỦA CÁC HÀNH VI

5 TÁC ĐỘNG CỦA HÀNH VI

6 THỰC TRẠNG ƠT VIỆT NAM HIỆN NAY

7 BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC

Trang 4

1 Một số khái niệm

 Vị trí thống lĩnh thị trường là vị trí của doanh nghiệp hay nhóm doanh nghiệp nắm giữ sức mạnh thị trường đáng kể có khả năng gây hạn chế cạnh tranh trên thị trường liên quan và hành xử một cách độc lập với đối thủ cạnh tranh, khách hàng và người tiêu dùng.

 - Hành vi ngăn cản là hành vi gây trở ngại (không cho tiếp tục) công việc của người khác

 - Lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường là hành vi của doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị

trường, khai thác quyền lực thị trường mà nó có để duy trì, tăng cường vị trí của doanh nghiệp trên thị trường, gây cản trở cạnh tranh, tổn hại cho các đối thủ và khách hàng của doanh nghiệp

 - Việc tham gia thị trường là quá trình bắt đầu trao đổi, cung cấp hàng hóa/ dịch vụ vào một thị trường

 - Việc mở rộng thị trường là quá trình cung cấp sản phẩm/ dịch vụ cho một khu vực rộng lớn hơn thị trường hiện tại, đó có thể là một nhóm nhân khẩu học mới, hoặc khu vực địa lý mới

Trang 5

Như vậy, hành vi ngăn cản việc gia nhập thị trường của những đối thủ cạnh tranh là hành vi tạo ra những rào cản

 Yêu càu khách hàng của mình không giao dịch với đối thủ cạnh tranh mới

 Đe doa hoặc cưỡng ép các nhà phân phối, các cửa hàng bán lẻ không chấp nhận phân phối những mặt hàng của đối thủ cạnh tranh mới

 Bán hàng với mức giá đủ để đối thủ cạnh tranh mới không thể gia nhập thị trường trừ những trường hợp pháp luật cho phép Chiến lược ngăn cản qua giá được thực hiện để làm cho các nhà kinh doanh có ý định gia nhập phải cân nhắc khả năng có được lợi nhuận hay không với mức giá hiện tại (đã được hạ thấp).

Trang 6

2 Mục đích của hành vi

– - Hành vi này được thực hiện nhằm mục đích ngăn cản các đối tượng cạnh tranh tiềm năng gia nhập thị trường việc ngăn cản được thực hiện bằng thủ đoạn tạo

ra các rào cản của việc gia nhập thị trường

Trang 7

3 Chủ thể

– Chủ thể thực hiện các hành vi

 Doanh nghiệp đơn lẻ

 Một nhóm doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh hoặc vị trí độc quyền trên thị trường liên quan

Trang 8

Đối tượng hướng đến

 Theo luật canh tranh 2004: Đối tượng hướng đến là đối thủ cạnh tranh mới, hay còn là doanh nghiệp tiềm năng Đối thủ cạnh tranh mới là các doanh nghiệp đang tìm cách tham gia thị trường liên quan Trong quy định này, dùng từ đối thủ cạnh tranh mới là để phân biệt với doanh nghiệp mới thành lập

 Theo luật cạnh tranh 2018: Đối tượng hướng đến là doanh nghiệp khác Điều này thể hiện không còn sự phân chia quá

rõ ràng tách biệt, mà chỉ hướng đên một doanh nghiệp có cùng một thị trường

Trang 9

4 Biểu hiện của các hành vi

– 4.1 Ngăn cản bằng cách định giá mua, giá bán hàng hóa dịch vụ

 - Hành vi thiết lập rào cản về giá là bán hàng hóa với mức giá

đủ để đối thủ cạnh tranh mới không thể gia nhập thị trường nhưng không thuộc trường hợp quy định về hành vi ấn định giá bán dưới giá thành toàn bộ để loại bỏ đối thủ theo điểm e)

khoản 1 Điều 27 Luật cạnh tranh 2018

 - Có biểu hiện về mặt hình thức giống với hành vi ấn định giá bán dưới giá thành toàn bộ để loại bỏ đối thủ (định giá hủy

diệt), là việc hạ giá bán thấp đến mức làm cho đối thủ cạnh tranh không thể gia nhập hoặc tiếp tục tồn tại trên thị trường

Trang 10

4.2 Yêu cầu khách hàng của mình không giao dịch với doanh nghiệp khác

 - Đây được coi là hành vi thâu tóm khách hàng Bằng việc yêu cầu khách hàng của mình không giao dịch với đối thủ cạnh tranh mới, các doanh nghiệp đã tạo ra những khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm hoặc làm tăng chi phí sản xuất, kinh doanh của đối thủ

 - Nếu khách hàng là người tiêu thụ hoặc phân phối sản phẩm, thì hành vi này

đã làm cho đối thủ gặp khó khăn trong việc tìm kiếm nguồn đầu ra

 - Trong mọi trường hợp, đối thủ cạnh tranh buộc phải tổ chức kế hoạch tìm kiếm nguồn nguyên liệu mới hoặc nguồn tiêu thụ mới Việc thâu tóm các nguồn cung cấp nguyên liệu, nguồn tiêu thụ đã làm tăng chí phí của đối thủ, có thể làm cho đối thủ bị suy giảm sức cạnh tranh

Trang 11

4.3 Đe dọa hoặc cưỡng ép các nhà phân phối, các cửa hàng bán lẻ không chấp nhận phân phối những mặt hàng của đối thủ cạnh tranh mới

 - Với chiến lược này, doanh nghiệp có quyền lực thị trường đã hạn chế khả năng phân phối sản phẩm của đối thủ mới bằng cách khống chế ý chí của

những nhà phân phối hoặc các cửa hàng bán lẻ, ép buộc họ không được phân phối sản phẩm của đối thủ

 - Hành vi này vừa mang tính chất của sự áp đặt và ngăn cản

 - Hành vi đã đẩy các doanh nghiệp khác vào hoành cảnh bất lợi trong cạnh cạnh tranh bởi việc từ chối phân phối hay tiêu thụ của mạng lưới phân phối hiện có trên thị trường

Trang 12

5 Tác động của hành vi

– 5.1 Đối với các doanh nghiệp khác:

 Tạo ra những khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm hoặc làm tăng chi phí sản xuất, kinh doanh của đối thủ

 Đối thủ gặp khó khăn trong việc tìm kiếm nguồn đầu ra

 Ngăn cản đối thủ mới tiếp cận các nguồn nguyên liệu quan trọng trên thị trường

 Việc thâu tóm các nguồn cung cấp nguyên liệu, nguồn tiêu thụ

đã làm tăng chí phí của đối thủ, có thể làm cho đối thủ bị suy giảm sức cạnh tranh

Trang 13

– 5.2 Người tiêu dùng:

 Người tiêu dùng không được hưởng mức giá tốt nhất

 Người tiêu dùng mất cơ hội lựa chọn nhiều mặt hàng

Trang 14

– 5.3 Đối với thị trường nói chung:

 Hành vi ngăn cản việc tham gia hoặc mở rộng thị trường của các doanh nghiệp khác là hành vi cho thấy bản chất hạn chế cạnh tranh của nó, làm cho năng lực cạnh tranh của nền kinh tế trở nên kém hiệu quả Một thị trường cạnh tranh có thể gia tăng năng lực cạnh tranh quốc tế, gia tăng việc sử dụng lao động cũng như thiết lập nên tiêu chuẩn cuộc sống ở mức độ cao hơn Như vậy, việc hạn chế cạnh tranh làm cho thị trường mất đi cơ hội phát triển mạnh mẽ, và tạo nên những hiệu quả về kinh tế

Trang 15

6 Thực trạng và giải pháp ở việt nam

6.1 Thực trạng

 Theo khảo sát, các hành vi cạnh tranh không lành mạnh trên thị trường hi n nay phổ biến dưới các dạng như: Hành vi xâm phạm ện nay phổ biến dưới các dạng như: Hành vi xâm phạm thông tin bí mật trong kinh doanh; Hành vi ép buộc trong kinh doanh; Cung cấp thông tin không trung thực về DN khác; Hành vi gây rối hoạt động kinh doanh của DN khác; Hành vi lôi kéo khách hàng bất chính; Hành vi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ dưới giá thành toàn bộ

Trang 16

– 6.2 Giải Pháp

 Đối với doanh nghiệp

 Bản thân mỗi chủ doanh nghi p cần có ý thức nâng cao trình đ học ện nay phổ biến dưới các dạng như: Hành vi xâm phạm ộ vấn, các kiến thức chuyên ngành, kiến thức văn hóa, kinh tế, pháp

lu t và xã h i…ật và xã hội… ộ

 Thường xuyên phối hợp với cơ quan quản lý trong việc góp ý hoàn thiện chính sách để bảo vệ các DN làm ăn chính đáng, người tiêu

dùng nhằm bảo vệ môi trường kinh doanh bình đẳng

 Nâng cao năng lực cạnh tranh bằng nâng cao chất lượng sản phẩm, giá bán sản phẩm ổn định, các chính sách bán hàng và sau bán hàng, Nâng cao chất lượng các yếu tố đầu vào: các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất gồm các yếu tố về vốn, nguyên v t li u đầu vào, nguồn ật và xã hội… ện nay phổ biến dưới các dạng như: Hành vi xâm phạm nhân lực và trình đ khoa học công nghộ ện nay phổ biến dưới các dạng như: Hành vi xâm phạm

Trang 17

 Đối với nhà nước

 Tiếp tục hoàn thiện quy định pháp luật về cạnh tranh không lành

mạnh

 Tiếp tục hoàn thiện quy định pháp luật về cạnh tranh không lành

mạnh

 Tăng cường các hoạt động thanh tra, kiểm tra các DN, đặc biệt với các hành vi liên quan đến cạnh tranh không lành mạnh

 Triển khai nghiêm túc các quy định về xử phạt hành vi cạnh tranh

không lành mạnh: Nhằm hạn chế các hành vi cạnh tranh giữa các DN, việc triển khai các hoạt động xử phạt nhằm răn đe là yêu cầu tất yếu

 Tăng cường công tác đào tạo cán bộ: Đấu tranh với các hành vi cạnh tranh không lành mạnh là nhiệm vụ khá mới mẻ đối với Việt Nam, do vậy, đội ngũ cán bộ làm công tác này cần đáp ứng đủ các yêu cầu của thực tiễn

Trang 18

– Đối với người tiêu dùng

 Cần tìm hiểu các quy định của pháp luật để trở thành

“người tiêu dùng thông minh”; Cần tẩy chay các sản phẩm hàng hóa kém chất lượng, vi phạm pháp luật, có dấu hiệu cạnh tranh không lành mạnh Bên cạnh đó, nếu phát hiện những sản phẩm, hàng hóa là sản phẩm của hành vi cạnh tranh không lành mạnh có thể lên án và vận động người tiêu dùng khác không sử dụng, tạo sức ép cho DN vi phạm,

từ đó đẩy lùi các hành vi cạnh tranh không lành mạnh

Trang 19

7 Biện pháp khắc phục

 Hình phạt chính :

 Theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 75/2019/NĐ-CP, doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị

trường hoặc từng doanh nghiệp thuộc nhóm doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường sẽ bị phạt tiền 01% đến 10% tổng doanh thu trên thị trường liên quan trong năm tài chính liền kề trước năm thực hiện hành vi vi phạm

 Hình phạt bổ sung: Ngoài việc bị phạt tiền, doanh nghiệp vi phạm còn có thể bị áp dụng hình phạt bổ sung là tịch thu khoản lợi nhuận thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm

 Biện pháp khắc phục: Theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định 75/2019/NĐ-CP, doanh nghiệp vi

phạm có thể bị áp dụng một trong các biện pháp khắc phục hậu quả bao gồm:

 Buộc loại bỏ những điều khoản vi phạm pháp luật ra khỏi hợp đồng, thỏa thuận hoặc giao dịch kinh doanh

 Buộc cơ cấu lại doanh nghiệp lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường

Ngày đăng: 26/04/2022, 14:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 - Có biểu hiện về mặt hình thức giống với hành vi ấn định giá bán dưới giá thành toàn bộ để loại bỏ - Thuyết trình luật cạnh tranh tìm hiểu về hành vi ngăn cản việc tham gia hoặc mở rộng thị trường của các doanh nghiệp khác
bi ểu hiện về mặt hình thức giống với hành vi ấn định giá bán dưới giá thành toàn bộ để loại bỏ (Trang 9)
 Hình phạt chín h: - Thuyết trình luật cạnh tranh tìm hiểu về hành vi ngăn cản việc tham gia hoặc mở rộng thị trường của các doanh nghiệp khác
Hình ph ạt chín h: (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w