MỤC LUC LỜI MỞ ĐẦU 3 I TỔNG QUAN VỀ CÂY HỒ TIÊU 4 1 1 Miêu tả tổng quan 4 1 1 1 Nguồn gốc và phân bố địa lý 4 1 1 2 Đặc điểm hình thái 5 1 2 Giá trị cây hồ tiêu 6 1 3 Các giống tiêu hiện có ở nước ta 7 1 4 Thực trạng cây hồ tiêu ở Việt Nam 8 II KỸ THUẬT TRỒNG VÀ CHĂM SÓC 11 2 1 Các giai đoạn phát triển của hồ tiêu 11 2 1 1 Giai đoạn kiến thiết cơ bản 11 2 1 2 Giai đoạn kinh doanh 12 2 2 Kỹ thuật trồng 12 2 2 1 Thời vụ 12 2 2 2 Chuẩn bị đất trồng 13 2 2 3 Chuẩn bị vườn ươm 13 2 2 4 Chuẩn bị cọc b.
Trang 1MỤC LUC
LỜI MỞ ĐẦU 3
I TỔNG QUAN VỀ CÂY HỒ TIÊU 4
1.1 Miêu tả tổng quan 4
1.1.1 Nguồn gốc và phân bố địa lý 4
1.1.2 Đặc điểm hình thái 5
1.2 Giá trị cây hồ tiêu 6
1.3 Các giống tiêu hiện có ở nước ta 7
1.4 Thực trạng cây hồ tiêu ở Việt Nam 8
II KỸ THUẬT TRỒNG VÀ CHĂM SÓC 11
2.1 Các giai đoạn phát triển của hồ tiêu 11
2.1.1 Giai đoạn kiến thiết cơ bản 11
2.1.2 Giai đoạn kinh doanh 12
2.2 Kỹ thuật trồng 12
2.2.1 Thời vụ 12
2.2.2 Chuẩn bị đất trồng 13
2.2.3 Chuẩn bị vườn ươm 13
2.2.4 Chuẩn bị cọc bám cho Hồ tiêu 13
2.2.5 Chuẩn bị cây con 14
2.2.6 Khoảng cách và cách trồng 14
2.3 Bón phân 15
2.3.1 Đối với cây trồng trong vườn ươm 15
2.3.2 Đối với cây 1- 2 năm tuổi 15
2.3.3 Đối với cây trên 3 năm tuổi (cây cho quả) 15
2.3.4 Vai trò phân hữu cơ 15
2.3.5 Vai trò phân vô cơ 16
2.3.6 Phân vi sinh và phân bón lá 21
2.4 Chăm sóc 22
2.4.1 Trồng dặm 22
2.4.2 Buộc dây 22
Trang 22.4.3 Làm cỏ 23
2.4.4 Tưới nước 23
2.4.5 Tạo hình cho trụ tiêu 25
2.4.6 Tủ gốc 26
2.5 Sâu bệnh 27
2.5.1 Một số loại bệnh trên tiêu 27
2.5.2 Một số loại sâu bệnh thường gặp 34
III THU HOẠCH VÀ ỨNG DỤNG CỦA HỒ TIÊU 38
3.1 Chê biến và bảo quản 38
3.1.1 Các sản phẩm hồ tiêu trên thị trường thế giới 38
3.1.2 Chế biến và bảo quản tiêu đen quy mô nông hộ 40
3.1.3 Chế biến và bảo quản tiêu trắng quy mô nông hộ 40
3.1.4 Công nghệ chế biến tiêu đen, tiêu trắng xuất khẩu 42
3.2 Hồ tiêu – cây thuốc quý 46
3.3 Hồ tiêu - gia vị quen thuộc 48
IV TÀI LIỆU THAM KHảo 49
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay Việt Nam đang dẫn đầu thế giới về sản xuất cũng như xuất khẩu các sảnphẩm nông sản từ hồ tiêu Là mặt hàng có tính giá trị cao mang lại nhiều lợi nhuận chonông dân và các doanh nghiệp vì thế diện tích trồng hồ tiêu ở nước ta đang không ngừngđược mở rộng từ Quảng Trị, Tây nguyên, Đông nam bộ đến Phú Quốc Ngoài diện tíchđược mở rộng thì tính bền vững của các vùng trồng và sản xuất hồ tiêu cũng cần đượcquân tâm
Trong bài luận này, nhóm em đã tìm hiểu được một số đặc điểm về hồ tiêu nhằmgiúp mở rộng thêm tầm hiểu biết về một loại cây mang giá trị cao và đang được quan tâmphát triển của nước nhà
Đặc điểm hình thái, kỹ thuật trồng và chăm sóc, thu hoạch và sản phẩm là nhữngvấn đề được đề cập trong bài luận này Qua đó giúp ta dễ dàng tìm hiểu hơn về cây hồ tiêu
và cách chăm sóc cung cấp dinh dưỡng cho cây Sự ảnh hưởng của dinh dưỡng lên cây sẽthế nào khi thiếu các dưỡng chất và cung cấp dinh dưỡng cho cây cũng được đề cập trongbài luận này
I TỔNG QUAN VỀ CÂY HỒ TIÊU
I.1 Miêu tả tổng quan
I.1.1 Nguồn gốc và phân bố địa lý
Cây hồ tiêu (Piper Nigrum L) có nguồn gốc ở Ấn Độ, mọc hoang trong các rừngnhiệt đới ẩm phía Tây vùng Ghats và Assam Từ thế kỷ XIII, hồ tiêu được canh tác và sửdụng rộng rãi trong bữa ăn hàng ngày Trong nhiều năm, Ấn Độ là nước trồng hồ tiêunhiều nhất thế giới, tập trung canh tác ở Kerela và Mysore Sau đó, cây tiêu được trồngphổ biến sang nhiều nước khác ở Viễn Đông, Indonesia, Malaysia, Thái Lan và SriLanka
Ở Đông Dương, cây hồ tiêu mọc hoang được tìm thấy từ trước thế kỷ XVI nhưngđến thế kỷ XIX mới được canh tác tương đối qui mô ở vùng Hà Tiên (Việt Nam) và vùngKampot (Campuchia)
Từ cuối thế kỷ XIX, hồ tiêu bắt đầu được phổ biến sang trồng ở Châu Phi vớiMađagasca là địa bàn canh tác tiêu nhiều nhất Ở Châu Mỹ, Brasil là nước canh tác hồtiêu nhiều nhất với giống tiêu do nguời Nhật đưa từ Singapore sang
Trang 4Hiện nay, hồ tiêu được trồng
nhiều ở các nước nằm trong vùng xích
đạo khoảng 15o vĩ Bắc và 15o vĩ Nam
ở Việt Nam, hồ tiêu có thể trồng ở vĩ
độ 17 Hồ tiêu chỉ thích hợp ở độ cao
dưới 800m, trồng ở độ cao hơn tiêu
phát triển kém
Cây hồ tiêu (Piper nigrum L.)
thuộc họ Piperaceae, bộ Piperales, có
số nhiễm sắc thể 2n = 52 Họ hồ tiêu
(Piperaceae) là những cây thân cỏ đứng
hoặc leo bò trên vách đá hay bám trên
các cây thân gỗ khác nhờ rễ bám Thân
lá có mùi thơm cay
Lá hình tim, có lá kèm Các loài
phổ biến được sử dụng nhiều trong đời
sống hàng ngày có cây lá lốt (Piper
lolot C DC.), rau càng cua (Piporomia leptostachya H), cây trầu không (Piper betle L),nhưng quan trọng nhất vẫn là cây hồ tiêu
Hồ tiêu còn gọi là cổ nguyệt, hắc cổ nguyệt, bạch cổ nguyệt (danh pháp hoa học:Piper Nigrum L) là một loài cây leo có hoa thuộc họ Hồ tiêu,trồng chủ yếu để lấy quả vàhạt, thường dùng làm gia vị dưới dạng khô hoặc tươi
I.1.2 Đặc điểm hình thái
a Thân, cành, lá
Hồ tiêu thuộc loại thân thảo mềm dẻo được phân thành nhiều đốt, tại mỗi đốt có 1 láđơn Lá có cuống, phiến lá hình trái tim, mọc cách Ở nách lá có các mầm ngủ có thể phátsinh thành các dây thân, dây lươn, cành quả tùy theo từng giai đoạn phát triển của cây hồtiêu
Dây thân: thường phát sinh từ mầm nách trên các cây tiêu nhỏ hơn 1 tuổi Đối với câytrưởng thành, dây thân phát sinh từ các mầm nách trên dây thân chính phía dưới thấp củatrụ tiêu Đặc điểm của dây thân là góc độ phân cành nhỏ, dưới 45o, cành mọc ương đốithẳng Dây thân sinh trưởng khỏe, lóng ngắn, các đốt có nhiều rễ bám, thường được dùng
để giâm cành nhân giống Cây tiêu được nhân giống bằng loại dây thân này sinh trưởngkhỏe, nhanh cho hoa quả Một loại dây thân khác yếu hơn, không có rễ bám vào trụ mọc
rũ từ đỉnh trụ xuống hoặc từ tán cây tiêu, dây này cũng có thể dùng để giâm cành nhângiống
Trang 5Dây lươn: phát sinh từ mầm nách của các đốt gần sát gốc của cây tiêu Đặc trưng củadây lươn là bò sát đất và các lóng rất dài Dây lươn cũng được dùng để nhân giống bằnggiâm cành hoặc chiết Cây tiêu được trồng từ dây lươn hoặc dây thân không có rễ bámmọc từ tán trụ tiêu thường ra hoa quả chậm nhưng sinh trưởng khoẻ và có thời gian khaithác dài hơn.
Cành quả: là cành mang trái, phát sinh từ các mầm nách trên dây thân chính của câytiêu Mỗi nách lá chỉ có 1 mầm ngủ có khả
năng phát triển thành cành quả Trên cây hồ
tiêu trồng bằng dây thân, cành quả phát sinh
rất sớm sau khi trồng Trên cây tiêu trồng
bằng dây lươn thường thì sau 1 năm trồng
mới phát sinh cành quả Đặc trưng của cành
quả là góc độ phân cành lớn, mọc ngang, độ
dài của cành thường ngắn, < 1m, cành khúc
khuỷu và lóng rất ngắn Trên các đốt của cành
quả cũng có nhiều mầm ngủ có thể phát sinh
thành cành quả cấp 2, cấp 3 Giâm cành quả
cũng ra rễ, cây cho trái rất sớm, tuy vậy cây phát triển chậm, không leo cao trên trụ màmọc thành bụi vì lóng đốt không có rễ bám hoặc rất ít, cây mau cỗi, năng suất thườngthấp
b Hệ thống rễ
Hệ thống rễ dưới mặt đất phát triển từ các đốt của hom tiêu và từ vết cắt tận cùng đểhình thành nên bộ rễ cây tiêu Thường có từ 3-6 rễ cái và các chùm rễ phụ Ngoài ra trêncác đốt của dây tiêu phần khí sinh cũng phát sinh rất nhiều rễ nhỏ bám chặt vào trụ tiêugiúp dây tiêu vươn lên
Rễ cái: các rễ này làm nhiệm vụ chính là hút nước Đối với cây hồ tiêu trồng bằnggiâm cành, sau khi trồng ra ngoài vườn được 1 năm các rễ cái này có thể ăn sâu đến 2m
Rễ phụ: các rễ phụ mọc thành chùm, phát triển theo chiều ngang, rất dày đặc, phân bốnhiều nhất ở độ sâu 15 - 40cm, làm nhiệm vụ hút nước và hút chất dinh dưỡng trong đất
để nuôi cây
Rễ cây hồ tiêu thuộc loại háo khí, không chịu được ngập úng, do đó để tạo cho rễ cái
ăn sâu, cây chịu hạn tốt và rễ phụ phát triển tốt hút được nhiều chất dinh dưỡng thì phảithường xuyên có biện pháp cải tạo làm cho đất được tơi xốp, tăng hàm lượng mùn Chỉcần úng thủy 12 - 24 giờ thì bộ rễ cây hồ tiêu đã bị tổn thương đáng kể và có thể dẫn tớiviệc hư thối và dây tiêu có thể bị chết dần
Rễ bám: mọc ra từ các đốt trên thân ở trên không, làm nhiệm vụ chính là giúp cây tiêubám vào choái, vách tường v.v để vươn lên cao Khả năng hút nước và hút chất dinhdưỡng của rễ bám rất hạn chế, gần như không đáng kể
Trang 6c Hoa và quả
Hoa hồ tiêu ra không tập trung mà ra thành nhiều lứa Vào mùa mưa, khi mưa đã đều,cùng với sự ra lá non là mùa hồ tiêu trổ hoa Các búp non có chứa lá non, chồi non vàmầm hoa (gié hoa) ở đốt thân bắt đầu nhú lên Sau đó lá non mọc mạnh ra trước, tiếp theosau đó là gié hoa và chồi non Như vậy búp non ở đốt thân sẽ phát triển thành một cànhcon mang 1 gié hoa
Hoa tự của hồ tiêu hình gié, treo lủng lẳng, dài 7 - 12cm tùy giống và tùy điều kiệnchăm sóc Trên hoa tự có bình quân 20 - 60 hoa xếp thành hình xoắn ốc, hoa lưỡng tínhhay đơn tính Các giống hồ tiêu cho năng suất cao thường có tỷ lệ hoa lưỡng tính nhiềuhơn
Quả hồ tiêu thuộc loại quả hạch, không có cuống, mang 1 hạt hình cầu
I.2 Giá trị cây hồ tiêu
Thành phần hóa học:
Hồ tiêu cũng rất giàu vitamin C, thậm chí còn nhiều hơn cả cà chua Một nửa cốc
hồ tiêu xanh, vàng hay đỏ sẽ cung cấp tới hơn 230% nhu cầu canxi 1 ngày/1 người
Trong tiêu có 1,2-2% tinh dầu, 5-9% piperin và 2,2-6% chanvixin Piperin vàchanvixin là 2 loại ankaloit có vị cay hắc làm cho tiêu có vị cay Trong tiêu còn có8% chất béo, 36% tinh bột và 4% tro
Tiêu được sử dụng nhiều và thường xuyên hơn những sản phẩm gia vị khác Nóđược dung một cách rộng rãi nhất như là một loại gia vị, hương thơm và vị cay hòa quyệntuyệt vời trong một món ăn khai vị cay nóng và thơm ngon
Tiêu có tác dụng kích thích những hoạt động của cơ quan tiêu hóa, tiết ra nhiềunước bọt và dịch vị hơn Tiêu được dung rất nhiều trong công việc bếp núc, nó được trộntrong thịt, hoặc tiêu cũng được dung trong xúp, cá, nước mắm, dưa muối, nước sốt càchua hay mắm,…
Tiêu cũng được dung trong y học để điều chế các loại thuốc để điều trị một sốbệnh Tuy nhiên, hiện nay ít thấy được sử dụng trong các loại thuốc Tây
Tiêu là một loại gia vị đắt giá, có giá trị thương mại và xuất khẩu cao Ngày xưa, tiêucòn được dung để làm lễ vật triều cống và bồi thường chiến tranh Ngày nay là một mặthàng thương mại quan trọng trên thị trường quốc tế
I.3 Các giống tiêu hiện có ở nước ta
Căn cứ vào các đặc tính thực vật của cây hồ tiêu như hình dạng lá, phác hoa, chùmquả v.v mà người ta phân biệt các giống hồ tiêu khác nhau Trong quá trình canh tác lâuđời tại mỗi khu vực hình thành nên những giống hồ tiêu địa phương như tiêu Tiên Sơn ởvùng Pleiku, tiêu Vĩnh Linh ở Quảng Trị, tiêu Lộc Ninh ở Bình Phước (gồm tiêu sẻ Lộc
Trang 7Ninh và tiêu trung Lộc Ninh), tiêu Phú Quốc v.v Các giống hồ tiêu có triển vọng đangtrồng phổ biến ở Việt Nam gồm
Giống hồ tiêu Vĩnh Linh
Giống hồ tiêu Vĩnh Linh có nguồn gốc từ tỉnh Quảng Trị Lá có kích thước trungbình, thon, dài, xanh đậm Cây sinh trưởng khỏe, cành quả vươn rộng, gié hoa trung bình,
8 - 10cm, quả to đóng dày trên gié Giống Vĩnh Linh thường cho quả muộn hơn các giống
hồ tiêu lá nhỏ một năm Về thời gian thu hoạch trong năm giống Vĩnh Linh thường chínsớm hơn một số các giống hồ tiêu khác
Giống Lada Belangtoeng
Đây là giống hồ tiêu Indonesia được nhập vào Việt Nam từ năm 1947 Lá to trungbình, hơi bầu phía cuống lá, dây lá xanh tốt, cành quả khỏe, vươn rộng, gié hoa tương đốidài (10 - 12cm), quả nhỏ, đóng thưa, chùm quả hay bị khuyết hạt Giống có ưu điểm làsinh trưởng khoẻ, dễ trồng, chống đỡ được bệnh thối rễ, có nhược điểm là trong điều kiện
ít thâm canh cây sẽ chậm ra hoa quả, năng suất không cao và ít ổn định LadaBelangtoeng là một giống chín muộn
Các giống tiêu sẻ
Có đặc điểm là kích thước lá nhỏ, mép lá hơi gợn sóng, dạng lá hơi thuôn và cómàu xanh đậm, chùm quả ngắn, quả to và đóng quả dày trên gié Cành ngang ngắn nêntán trụ tiêu không rộng lắm Giống cho hoa quả sớm, rất sai và ổn định trong các nămđầu Nhược điểm của giống này là dễ bị nhiễm bệnh chết héo Các giống tiêu sẻ đượctrồng ở nhiều địa phương và được gọi dưới các tên sau: tiêu sẻ Lộc Ninh, sẻ đất đỏ BàRịa, sẻ Daklak
* Tiêu Ấn Độ
Có nguồn gốc từ Ấn Độ được trồng ở vùng đất đỏ Bà Rịa từ lâu, sau đó một số địaphương khác như Bình Phước, DakLak, Gia Lai đem về trồng thử Theo kết quả điều tracủa TS Nguyễn Tăng Tôn thì các giống tiêu có nguồn gốc Ấn Độ đang được trồng ở BàRịa là Kuching và Karimunda và Panniyur-1 Tuy vậy kết quả thu thập và khảo sát lạitrong điều kiện Tây Nguyên cho thấy dường như chỉ có 1 Karimunda Giống này sinhtrưởng khoẻ, đọt tím, lá trung bình, mép lá gợn sóng rõ, cho hoa quả sớm sau khi trồng,gié quả khá dài, quả to Ở DakLak, giống lai Panniyur 1 từ Ấn Độ được ông Phan QuốcSủng, nguyên Viện trưởng Viện khoa học kỹ thuật nông lâm nghiêp Tây Nguyên đưa vềtrồng thử năm 1987 với số lượng vài trụ Giống sinh trưởng tốt, lá to, mép lá phẳng, đọtxanh, gié quả rất dài 10 - 12cm, quả to, nhưng có nhựợc điểm hay bị sâu đục thân pháhoại nên không được phát triển nhân rộng
Giống Phú Quốc
Trang 8Theo Phan Hữu Trinh, giống có nguồn gốc từ Campuchia.Giống có lá trung bìnhnhỏ, mép lá gợn sóng, cho hoa quả sớm sau khi trồng, chùm quả trung bình, quả to vàđóng quả dày trên gié Tiêu Phú Quốc có phẩm chất tốt nổi tiếng trên thị trường quốc tếvào thập niên 30 - 40 Nhược điểm của giống là dễ nhiễm các bệnh hại rễ.
Giống tiêu Trâu
Là giống địa phương ở nhiều vùng trồng hồ tiêu nước ta Lá to xanh đậm, bầu tròn
ở cuống lá như lá trầu Dây, cành phát triển rất khỏe, chùm quả dài nhưng đóng hạt thưa.Giống có ưu điểm là chống chịu sâu bệnh tốt, ít nhiễm bệnh chết héo nhưng nhược điểm
là năng suất không cao, ít ổn định không phù hợp với điều kiện thâm canh tăng năng suất
I.4 Thực trạng cây hồ tiêu ở Việt Nam
Hạt tiêu Việt Nam hiện đã có mặt trên thị trường 30 nước trên thế giới, trong đóchâu Âu là thị trường tiêu thụ lớn nhất, chiếm đến 38% tổng sản lượng xuất khẩu của ViệtNam, tiếp đến là các nước ASEAN với 30% sản lượng, Mỹ khoảng 19% và các nướcTrung Đông khoảng 7,7%
Hiện nay diện tích cây hồ tiêu trong cả nước có khoảng gần 50.000ha, hàng nămcho sản lượng trên dưới 100.000 tấn hạt tiêu, trong đó 95% dành cho xuất khẩu Diện tíchhạt tiêu tập trung chủ yếu ở các tỉnh miền Đông Nam Bộ (chiếm đến 54% tổng diện tích
hồ tiêu cả nước), tiếp đến là các tỉnh Tây Nguyên với 23,7% tổng diện tích, còn lại là cácvùng Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ và Tây Nam Bộ%
Năm 2013 cả nước xuất khẩu 132.955 tấn hạt tiêu, thu về 889,78 triệu USD (tăng13,8% về lượng tăng 12,1% về kim ngạch so với năm 2012); trong đó, riêng tháng 12xuất khẩu 4.786 tấn, đạt 33,43 triệu USD (giảm 15,2% về lượng và giảm 16,6% về kimngạch so với tháng trước đó)
Năm 2013, tổng lượng hạt tiêu xuất khẩu của thế giới là 250.000 tấn; trong đó, ViệtNam chiếm hơn 50% lượng hạt tiêu xuất khẩu của thế giới Hiệp hội Hồ tiêu Việt Namcho rằng giá hạt tiêu trên thị trường sẽ ổn định ở mức cao bởi trong những năm qua lượnghạt tiêu xuất khẩu của Việt Nam chiếm hơn 50% lượng hạt tiêu xuất khẩu của thế giới,nên Việt Nam có khả năng tham gia bình ổn thị trường, giá cả nếu có sự thống nhất giữacác doanh nghiệp xuất khẩu, người trồng hồ tiêu Nhìn chung, nguồn cung hồ tiêu chonhu cầu tiêu thụ của thế giới chủ yếu đến từ các nước Việt Nam, Brazil, Indonesia,Maylaysia
Theo Hiệp hội Hồ tiêu Việt Nam, hiện có khoảng 95% sản lượng hạt tiêu sản xuấttrong nước để xuất khẩu đến hơn 80 quốc gia, vùng lãnh thổ, còn lại 5% là tiêu thụ trongnước Việt Nam có khoảng 15 doanh nghiệp xuất khẩu hạt tiêu Hiện, diện tích trồngtiêu của Việt Nam vào khoảng 60.000 héc ta Những tỉnh có thế mạnh về trồng tiêu là: cáctỉnh Đông Nam bộ (chiếm hơn 50% diện tích), Tây Nguyên (chiếm 31% diện tích cảnước), tiếp đến là các tỉnh miền Trung
Trang 9Hiện nay, Hoa Kỳ là thị trường xuất khẩu hạt tiêu số 1 của Việt Nam, với kimngạch liên tiếp đạt mức tăng trưởng cao, năm 2013 tăng 51,88% so với năm 2012, đạt182,84 triệu USD Tiếp theo là thị trường Đức 80,47 triệu USD, tăng nhẹ 0,08%;Singapore 63,66 triệu USD, tăng 56,28%; Hà Lan 61,51 triệu USD, tăng 4,68% so vớinăm 2012.
Nhìn chung, xuất khẩu hạt tiêu sang đa số các thị trường năm 2013 tăng về kimngạch so với năm trước; trong đó, xuất khẩu sang Hàn Quốc tăng trưởng mạnh nhất tới196,42%, đạt 54,45 triệu USD; tiếp đến là Thái Lan tăng 67,11%, Hoa Kỳ tăng 51,88%,Singapore tăng 56,28% Tuy nhiên, xuất khẩu sang Ai Cập lại sụt giảm mạnh 31% so vớinăm trước, chỉ đạt 25,16 triệu USD
Một số thống kê về hồ tiêu trong những năm gần đây:
Bảng 1: Sản xuất, thương mại Hồ tiêu thế giới 2011, 2012, 2013 và ước 2014
Nguồn: Báo cáo ngành hàng và hoạt động hiệp hội hồ tiêu Việt Nam quý I/2014
Bảng 2: Kết quả sản xuất 2014
Trang 10Nguồn: Báo cáo ngành hàng và hoạt động hiệp hội hồ tiêu Việt Nam quý I/2014
Trang 11Bảng 3: Thống kê Hải quan về xuất khẩu hạt tiêu sang các thị trường năm 2013.
ĐVT: USD
Nói tóm lại, cây hồ tiêu là một loài cây rất có giá trị trong nền nông nghiệp của ViệtNam nói chung và Đắk Lắk nói riêng Vì thế, mỗi người trong chúng ta nên hiểu thêm vềgiá trị của loài cây này cũng như quảng bá hình ảnh cây hồ tiêu của nước ta cho du kháchthập phương và bạn bè trên trường quốc tế
I.5 Các giai đoạn phát triển của hồ tiêu
Hồ tiêu là cây lâu năm, chu kỳ sống của cây tiêu có thể từ 15 - 20 năm
Trang 12I.5.1 Giai đoạn kiến thiết cơ bản
Từ 2 - 3 năm tùy theo loại hom tiêu đem trồng Trồng bằng hom thân cây hồ tiêunhanh cho quả hơn, sau 2 năm trồng đã cho thu bói Trồng bằng hom dây lươn thường choquả chậm hơn 1 năm.Trong giai đoạn này cần những kỹ thuật tạo hình tùy theo loại homđem trồng để tạo cho trụ tiêu có bộ khung tán ổn định, có nhiều cành mang quả
Trồng hồ tiêu bằng hom thân: từ các đốt hom thân ở phần trên mặt đất mọc lên cácchồi thân Tại mỗi đốt mọc 1 chồi Các chồi thân này thường khỏe mạnh, phát triểnnhanh, bám vào trụ tiêu để vươn lên Tại các đốt dây thân mọc ra các rễ bám Để giúp dâytiêu sinh trưởng tốt, cần buộc dây tiêu sát vào trụ để các rễ bám phát triển bám vào trụ dễdàng Trồng bằng hom thân thì các dây thân phát sinh cành quả rất sớm, gần như sát mặtđất nên trụ tiêu không bị trống gốc
Trồng hồ tiêu bằng hom lươn: chồi dây thân mọc ra từ hom lươn thường yếu,không phát sinh cành quả ngay mà phải vào khoảng 8 tháng đến 1 năm sau khi trồng, ở độcao > 1m dây mới bắt đầu ra cành quả Buộc các dây thân này vào trụ để cho tất cả cácđốt của dây tiêu đều có rễ bám bám chắc vào trụ tạo điều kiện cho dây tiêu vươn lên khỏemạnh và nhanh phát sinh cành quả Do đặc tính của cây trồng từ hom lươn có vị trí chocành quả rất cao so với mặt đất nên bắt buộc phải áp dụng kỹ thuật đôn dây tiêu để đưacác vị trí mang cành quả của dây tiêu xuống sát mặt đất, trụ tiêu không bị trống gốc Kỹthuật đôn dây tiêu sau 1 năm trồng làm cho hồ tiêu trồng từ hom lươn bắt đầu cho thuhoạch chậm hơn hồ tiêu trồng từ hom thân một năm
I.5.2 Giai đoạn kinh doanh
Là giai đoạn cây cho trái Mỗi năm hồ tiêu ra hoa đậu quả 1 lần và chỉ có 1 mùathu hoạch Từ khi hoa xuất hiện đầy đủ cho đến khi quả chín kéo dài từ 7 - 10 tháng tùytheo giống và chia làm các giai đoạn sau:
- Hoa tự xuất hiện đầy đủ đến khi hoa nở và thụ phấn: 1 - 1,5 tháng
- Thụ phấn và phát triển trái: khoảng 4 - 5,5 tháng, giai đoạn này quả tiêu lớnnhanh về kích thước và đạt độ lớn tối đa của quả Đây là giai đoạn hồ tiêu cần nước vàdinh dưỡng nhất
- Trái chín: 2 - 3 tháng: trong giai đoạn này hạt bắt đầu phát triển, đạt đường kínhtối đa Có sự tích lũy chất khô mạnh trong hạt
Ở nước ta, các tỉnh miền Đông Nam bộ và Tây Nguyên hồ tiêu thường ra hoatháng 5 - 6 và chín tập trung vào các tháng 2 - 3 trong năm, đôi khi mùa thu hoạch kéo dàiđến tháng 4, 5 do các lứa hoa muộn và cũng tùy theo giống Các tỉnh Bắc Trung bộ vàDuyên hải miền trung có mùa ra hoa vào tháng 8 - 9 và thu hoạch vào tháng 4 - 5
Trang 13I.6.3 Chuẩn bị vườn ươm
Vị trí vườn ươm phải gần nguồn nước tưới, gần nơi trồng mới, thuận đường vậnchuyển, nền đất cao, dốc dưới 5%, dễ thoát nước và tương đối kín gió
Làm đất tơi xốp ở tầng 0 - 20cm, nhặt sạch rễ, lớp đất mặt này được trộn với phânchuồng, phân lân để vào bầu ươm cây con hồ tiêu Nếu địa điểm làm vườn ươm không cólớp đất mặt tốt thì phải lấy đất mặt tốt tầng 0 - 20cm, không có nguồn sâu bệnh từ nơikhác đến để vào bầu
Làm giàn che: khoảng cách giữa 2 hàng cột giàn là 3 x 4m, cột cao cách mặt đất2m, không dựng cọc trên lối đi giữa 2 luống Vật liệu làm dàn che bằng lưới ni lông, ládừa, cỏ v.v tùy điều kiện địa phương Lợp sao cho lúc đầu chỉ để 30% ánh sáng tự nhiên
đi qua Vườn ươm hồ tiêu cần che mát kỹ
Kích thước luống ươm: rộng 1,4m, dài 20 - 25m tùy địa thế vườn ươm, lối đi giữa
2 luống rộng 35 - 40cm, lối đi giữa 2 đầu luống rộng 50 - 60cm Các lối đi quanh vườnươm từ luống đến vách che rộng 0,8 - 1m
I.6.4 Chuẩn bị cọc bám cho Hồ tiêu
Hồ tiêu là cây dây leo, sống lâu bám theo cọc (dưới đây gọi là nọc theo thuật ngữđịa phương) để leo lên cao, nọc cần phải vững chắc và lâu bền Có thể dùng nọc chết (câykhô) hay học sống để trồng hồ tiêu
Nọc chết: Chọn gỗ cứng, lâu mục, chịu được mối, mọt và ẩm ướt trong đất như:Cây Căm Xe, cây Cà chắc, Kiền kiền Nọc chết sẽ không cạnh tranh dinh dưỡng với câytiêu, đỡ tốn công xén tỉa cành nhưng 5 - 10 năm phải thay, năng suất Hồ tiêu sẽ giảm dophải có thời gian phục hồi Ngoài ra có thể dùng gạch xây tháp cao 3 - 3,5m, xây theohình tròn hoặc hình vuông, bên trong có thể đổ thêm đất trộn phân cũng tốt
Nọc sống: Chọn cây mọc khoẻ, sống lâu, ăn rễ sâu, cây ít lá, dễ tỉa xén nhiều lần
mà cây không chết Nọc sống ít phải thay nhưng tốn công tỉa cành và cạnh tranh dinhdưỡng với Hồ tiêu, năng suất thấp và phẩm chất kém hơn Hồ tiêu bám vào cọc chết
Trang 14Nọc sống thường dùng là: Cây Đại bình linh, Gòn gai, cây Vông trong vườn cóthể cho Hồ tiêu bám lên cây mít, xoài, dừa Khi trồng cây nọc sống, cây cao 4,0 - 4,5m thìcưa đứt ngọn, thường xuyên cắt tỉa cành 3 - 4 lần/năm
I.6.5 Chuẩn bị cây con
Hồ tiêu có thể nhân giống bằng hạt và nhân vô tính bằng các loại cành
Nhân giống bằng hạt: thường được áp dụng với mục đích nghiên cứu thí nghiệm,lai tạo giống và hầu như không được sử dụng trong thực tế sản xuất, vì cây con khôngđảm bảo đặc tính di truyền của cây mẹ, cây yếu và chậm phát triển Thường thì sau hơn 1tháng hạt tiêu mới nẩy mầm Cây con gieo từ hạt chậm cho ra hoa quả, phải mất 6 - 7 năm
kể từ khi gieo hạt cây mới cho trái
Nhân giống vô tính bằng kỹ thuật chiết cành, ghép cành, giâm cành Giâm cành làphương pháp dễ thực hiện, phổ biến nhất được áp dụng cho hầu hết các nước trồng tiêutrên thế giới Vật liệu giâm cành gồm cành thân, cành lươn và cành quả Các loại cànhnày đều có thể ra rễ dễ dàng
Dây lươn: Cây mọc từ dây lươn chậm cho ra trái, thường thì 3 - 4 năm sau khitrồng Tiêu trồng từ hom lươn cho năng suất cao, ổn định và lâu cỗi hơn so với dây thân
Dây thân: Cây mọc từ dây thân mau ra trái, chỉ 2 năm sau khi trồng Cây non ươm
từ cành thân mọc rất khỏe, năng suất cao và tuổi thọ tương đối dài từ 15 - 20 năm
Cành quả: cây tiêu mọc từ cành quả mau ra hoa quả nhưng không có khả năng bámtrụ leo lên, do vậy năng suất rất thấp và mau cỗi Trong thực tế sản xuất không dùng cànhquả để nhân giống tiêu Dây thân hoặc dây lươn trên trụ tiêu có thể được chiết dễ dàng.Người ta thường dùng các hỗn hợp đất và rễ bèo hoặc xơ dừa đã ngâm nước rửa sạch, bóvào các mắt dây thân hay dây lươn, sau 1 thời gian, chỗ bó ra rễ thì cắt đem trồng Tỷ lệsống của dây tiêu chiết cao Dây tiêu chiết ra mọc khỏe, nhưng hệ số nhân giống khôngcao
Nhân vô tính bằng phương pháp nuôi cấy mô Phương pháp này cũng ít được ápdụng trong sản xuất vì cần một thời gian huấn luyện cây con khá dài và trong quá trìnhnhân giống khả năng biến dị có thể xảy ra với tỷ lệ khá cao
Nhân vô tính bằng phương pháp ghép: phương pháp ghép đối với cây hồ tiêu cũng
đã được đề cập tới Thử nghiệm ghép các giống hồ tiêu có năng suất cao là giống VĩnhLinh, Lộc Ninh lên gốc cây trầu không và gốc tiêu trâu đã được tiến hành tại Viện KHKTNông lâm nghiệp Tây Nguyên cũng đã không đem lại kết quả khả quan Tỷ lệ cây ghépsống rất thấp và các cây ghép sống cũng chỉ phát triển chậm một thời gian rồi chết
I.6.6 Khoảng cách và cách trồng
Khoảng cách trồng Hồ tiêu: Cách cây 2m, cách hàng 2m (2m x 2m) Đặt 1 - 2 homgiống vào hốc, cách nhau 0,1m, nghiêng 450, ngọn hướng vào nọc
Trang 15Tưới đẫm nước sau khi trồng rồi dùng cây lá che mát cho Hồ tiêu Chú ý không đểgốc tiêu bị úng khi trời mưa.
I.7 Bón phân
I.7.1 Đối với cây trồng trong vườn ươm
Trong giai đoạn này phân được trộn cùng đất để đem vào bịch ươm sau khi cànhươm sống lên lá chỉ bón phân chủ yếu theo dạng phân bón lá phun cho cây
Chuẩn bị bầu ươm kỹ càng bằng cách trộn xơ dừa, tro trấu và đất Tỉ lệ 50-60% đất
và 25% tro trấu trộn đều với nhau, 10-20% phân chuồng đã hoai mục và 5% phân lân vàmột lượng nhỏ phân vi sinh
I.7.2 Đối với cây 1- 2 năm tuổi
Lượng bón cho mỗi gốc là: 10 - 15kg phân chuồng+ 0,5kg super lân (hoặc 150grDAP) + 10gr urê + 100gr clorua kali Chia làm 2 lần bón:
Lần 1 (trước khi trồng): Toàn bộ phân chuồng và phân lân (DAP) + 1/2 lượngclorua kali + 1/2 lượng urê
Lần 2 (cuối mùa mưa): 1/2 lượng urê + 1/2 lượng clorua kali, nên pha loãng đểtưới
II.1.1 Đối với cây trên 3 năm tuổi (cây cho quả)
Lượng bón cho mỗi gốc là: 20kg phân chuồng+ 1,5kg super lân (hoặc 0,5kg DAP)+ 200gr urê + 200gr clorua kali Chia làm 4 lần bón:
Lần 1 (đầu mùa mưa, lúc Hồ tiêu ra hoa): 1/3 lượng urê + 1/3 lượng clorua kali
Lần 2 (khi hình thành quả): 1/3 lượng urê
Lần 3 (nuôi quả lớn): 1/3 lượng urê + 1/3 lượng clorua kali, nên pha loãng để tưới
Lần 4 (sau khi thu hoạch): Toàn bộ phân chuồng, phân lân (hoặc DAP) và 1/3lượng clorua kali
Nên đào rãnh cách gốc 0,5 - 0,7m, rải đều phân xuống rãnh, lấp đất lại và tưới nước
II.1.2 Vai trò phân hữu cơ
Phân hữu cơ: Trong phân có đầy đủ khoáng đa, trung, vi lượng cần thiết cho cây sửdụng, nếu không có phân hữu cơ, cần phải bổ sung phân vi lượng Có thể thay thế phânhữu cơ truyền thống (các loại phân chuồng) bằng phân hữu cơ vi sinh, phân hữu cơ sinhhọc với lượng 2 tấn/ha/năm
Vai trò phân hữu cơ đối với đất và cây trồng
Thứ nhất chất hữu cơ tồn tại xen kẽ với các thành phần kết cấu của đất, tạo tạo ra
sự thông thoáng giúp rễ phát triển mạnh nên có cường độ hô hấp tối đa và dễ dànghấp thu các nguồn dinh dưỡng
Trang 16 Thứ hai chất hữu cơ sẽ lưu giữ các khoáng chất đa, trung vi lượng từ các loại phânbón hóa học và cung cấp dần cho cây hạn chế được hiện tượng thất thoát phân bóntrong quá trình sử dụng, giảm chi phí đáng kể trong SX nông nghiệp, giúp đất giữ
ẩm làm cây chống chịu khô hạn tốt hơn
Thứ ba, sự hiện diện của chất hữu cơ làm môi trường sống cho các hệ vi sinh cóích, các hệ vi sinh này cân bằng môi trường của hệ sinh thái vì vậy sẽ hạn chế một
số đối tượng gây bệnh, góp phần tăng năng suất và chất lượng nông sản
Để đảm bảo chi phí và tận dụng phế phẩm nông nghiệp,chăn nuôi chúng ta có thể tậndụng những nguồn sau:
Phân chuồng: là phân do gia súc thải ra như phân lợn, phân trâu bò ngựa, phân gà
vịt… Thành phần dinh dưỡng của phân chuồng gồm các đa lượng và vi lượng với hàmlượng tùy thuộc từng loại, thời gian và phương pháp ủ phân
Phân rác: là phân hữu cơ được chế biến từ rác, cỏ dại, thân lá cây xanh, bèo tây, rơm
rạ, chất thải rắn thành phố… được ủ với một số phân men như phân chuồng, nước giải,lân, vôi… cho đến khi hoai mục
Phân xanh: là loại phân hữu cơ, sử dụng các loại bộ phận trên mặt đất của cây Phân
xanh thường được sử dụng tươi, không qua quá trình ủ Cây phân xanh thường là cây họđậu hoặc cỏ lào, cây quỳ dại…
II.1.3 Vai trò phân vô cơ
Hồ tiêu thân bò, nhưng cây tiêu được bò leo trên giá đỡ gọi là cọc tiêu, được hưởng
đủ ánh sáng và khí trời nên thân lá có tươi tốt thì chùm trái mới nhiều và quả tiêu mớimượt mà, bóng láng Có được vóc dáng sum xuê, bề thế như vậy, ngoài giống tốt, có sứckháng sâu bệnh khá thì phân bón đóng vai trò rất quan trọng
Tuy nhiên, bón phân cho vườn tiêu là phải biết cây tiêu lấy đi chất gì, lấy hết baonhiêu để trả lại chất ấy đủ cho đất thì đến các vụ sau, năm sau mới có năng suất ổn định.Kết quả phân tích thấy rằng trong 1 kg hạt tiêu đen có chứa 39 gr đạm (N), 9 gr lân (P2O5)
và 21 gr kali (K2O) cùng các chất trung và vi lượng khác
Như vậy để có 5 tấn hạt tiêu khô/ha, thì con người đã lấy đi 195 kg N, 50 kgP2O5 và 105 kg K2O Nếu tính cả thân lá cây tiêu thì con số này chí ít cũng gấp 2 lần nhưvậy
Phân bón vô cơ: gồm phân khoáng thiên nhiên hoặc phân hoá học, trong thành
phần có chứa một hoặc nhiều yếu tố dinh dưỡng vô cơ Bao gồm các loại: phân khoángđơn, phân phức hợp, phân khoáng trộn
Yếu tố dinh dưỡng đa lượng: gồm có Đạm ký hiệu là N (tính bằng N tổng số);
Lân ký hiệu là P (tính bằng P2O5 hữu hiệu) và Kali ký hiệu là K (tính bằng K2O hữu hiệu)dạng dễ tiêu cây trồng có thể dễ dàng hấp thu được
Trang 17Yếu tố dinh dưỡng trung lượng: gồm có Can xi (được tính bằng Ca hoặc CaO),
Magiê (được tính bằng Mg hoặc MgO), Lưu huỳnh (được tính bằng S) và Silíc (được tínhbằng Si hoặc SiO2 hoà tan) dạng dễ tiêu cây trồng có thể dễ dàng hấp thu được
Yếu tố dinh dưỡng vi lượng: gồm có Bo (được tính bằng B), Co ban (được tính
bằng Co), Đồng (được tính bằng Cu hoặc CuO), Sắt (được tính bằng Fe), Mangan (đượctính bằng Mn hoặc MnO), Molipđen (được tính bằng Mo) và Kẽm (được tính bằng Znhoặc ZnO) dạng dễ tiêu cây trồng có thể dễ dàng hấp thu được
Yếu tố dinh dưỡng đất hiếm: gồm có 17 nguyên tố sau: Scandium (số thứ tự 21),
Yttrium (số thứ tự 39) và các nguyên tố trong dãy Lanthanides (số thứ tự từ số 57-71:Lanthanum, Cerium, Praseodymium, Neodymium, Promethium, Samarium, Europium,Gadolinium, Terbium, Dysprosium, Holmium, Erbium, Thulium, Ytterbium, lutetium)trong bảng tuần hoàn Mendêleép)
II.1.3.1 Các biểu hiện của thiếu dinh dưỡng trên cây hồ tiêu
Thiếu đạm:
Hiện tượng thiếu đạm trên cây tiêu thể hiện cây sinh trưởng chậm lại, ít ra cành,chồi, lá trở nên xanh nhạt và vàng Trước tiên các lá ở dưới thấp hóa vàng nhạt nhưng lá ởtầng trên của trụ tiêu vẫn còn giữ được màu xanh tương đối Khi cây bị thiếu đạm nặng
nề, toàn bộ lá của trụ tiêu có màu vàng tới màu vàng đậm đặc trưng và đầu ngọn lá bị khôchết Lá rụng trong trường hợp cây bị ảnh hưởng thiếu đạm nghiêm trọng
Tuy cây tiêu rất cần đạm, nhưng bón đạm nhiều quá, cây sẽ ra nhiều lá mà ít rahoa, quả, cây dễ bị lốp giảm khả năng chống đỡ với sâu bệnh, gió bão Đạm dư thừa cũnglàm kéo dài thời gian chín, không thu hoạch được tập trung và làm giảm phẩm chất hồtiêu thương phẩm
Trang 18Thiếu lân
Triệu chứng thiếu lân rõ ràng ít khi xuất hiện
và rất khó nhận biết trên các vườn tiêu Trong trường
hợp nghiêm trọng thể hiện ở sự sinh trưởng còi cọc
của cây Điều này không rõ lắm ở đỉnh sinh trưởng
các dây thân, nhưng các cành ngang bị ảnh hưởng
nặng nề hơn và cây rất ít ra cành ngang thứ cấp Phiến
lá của các lá trưởng thành trở nên xanh xám đục,
chuyển sang màu đồng, dày cứng và thỉnh thoảng có
các đốm chết ở đầu lá, sau đó lá bị rụng
Thiếu kali
Triệu chứng thiếu kali có thể nhận biết được ở các lá trưởng thành Mép đầu láchuyển vàng và xuất hiện các đốm chết hoại màu xám, giòn Vết hoại chết thường có hìnhchữ V ở mép đầu lá Đây là hiện tượng “cháy đầu ngọn lá”
Thiếu trung vi lượng
Ngoài các nguyên tố đạm, lân, kali cây tiêu cũng cần một số các nguyên tố trung vilượng khác như canxi, ma nhê, lưu huỳnh, kẽm, bore, molipden
Canxi (Ca) ảnh hưởng tốt tới môi trường đất,
làm đất bớt chua, tăng khả năng hoạt động của vi
sinh vật hữu ích trong đất Canxi có ảnh hưởng tốt
tới sự phát triển của đọt cây, rễ cây, sự cấu tạo của
hoa và di chuyển chất khô từ thân lá qua trái tiêu
Hiện tượng thiếu canxi thấy được trên các lá
đã thành thục, phần dưới trụ tiêu thường bị ảnh
hưởng nghiêm trọng hơn phần tán phía trên cao Trên
lá xuất hiện vệt úa vàng từ một bên hay cả 2 bên
phiến lá gần phía cuống lá hoặc ở đoạn giữa lá Các vệt úa vàng này đi dần vào phía tronggân chính, tiếp theo sau đó là sự hoại tử các vết hoại tử rất nhỏ có thể xuất hiện rải rácgiữa các gân lá, ở mặt trên hay mặt dưới lá Lá rụng rước khi các vết hoại tử này pháttriển mạnh
Magiê (Mg) cũng là một yếu tố dinh dưỡng rất quan trọng đối với cây tiêu Hiệntượng thiếu ma nhê xuất hiện trước tiên trên các lá già và phát triển dần lên các lá nonhơn Thiếu ma nhê, phiến lá trở nên úa vàng trong khi các gân chính vẫn xanh Vệt vàngthường xuất hiện từ trung tâm của một nửa đầu phiến lá rồi lan dần ra mép lá và phía
Trang 19cuống lá Vùng phiến lá gần cuống lá thường vẫn giữ được màu xanh Thiếu nặng lá rụngđồng loạt, trên cây còn các cành trơ trụi và một ít lá non hơn không bị ảnh hưởng
Lưu huỳnh (S) là yếu tố dinh dưỡng cần thiết cho sự
sinh trưởng phát triển của cây trồng Đến nay lưu huỳnh được
nhiều nhà nông học xem là yếu tố dinh dưỡng quan trọng thứ
tư sau N,P,K Thiếu lưu huỳnh ảnh hưởng đến sự tổng hợp
protein, gây ra giảm diệp lục tố, làm các lá non có màu trắng
Lưu huỳnh làm chậm hoặc ngăn cản sự ra hoa và do đó làm
giảm năng suất cây trồng
Trong số các chất vi lượng thì kẽm (Zn), Molipden
(Mo), Bore (Bo) là các chất quan trọng nhất đối với cây tiêu
Hiện tượng thiếu các chất vi lượng này thường rất khó phát
hiện trên cây hồ tiêu, tuy vậy việc bón bổ sung chất vi lượng
hoặc phun vi lượng qua lá đều làm tăng năng suất hồ tiêu
II.1.3.2 Phân vô cơ đa lượng
a Phân đạm: là tên gọi chung của các loại phân bón vô cơ cung cấp đạm cho cây Bón
đạm thúc đẩy quá trình tăng trưởng của cây, làm cho cây ra nhiều nhánh, phân cành, ra lánhiều, lá có kích thước to, màu xanh, lá quang hợp mạnh do đó làm tăng năng suất cây
Có các loại phân đạm thường dùng sau:
Phân Urê CO(NH4)2: là loại phân có tỉ lệ N cao nhất chứa 44-48% N nguyên chất.
Trên thị trường có bán 2 loại phân urê có chất lượng giống nhau: Loại tinh thể màutrắng, hạt tròn, dễ tan trong nước, có nhược điểm hút ẩm mạnh Loại có dạng viên,nhỏ như trứng cá Loại này có thêm chất chống ẩm nên dễ bảo quản, vận chuyểnnên được dùng nhiều trong nông nghiệp Phân urê có khả năng thích ứng với nhiềuloại đất và cây trồng khác nhau, thường được dùng để bón thúc
Phân amôn nitrat (NH4NO3): có chứa 33-35% N, có dạng tinh thể muối kết tinh cómàu vàng xám, dễ chảy nước, dễ tan trong nước, dễ vón cục, khó sử dụng và bảoquản Là loại phân sinh lý chua, nhưng có thể bón cho nhiều loại cây trồng trênnhiều loại đất khác nhau
dạng tinh thể, mịn, màu trắng ngà hoặc xanh xám, có mùi nước tiểu, vị mặn và hơichua nên nhiều nơi gọi là phân muối diêm Dễ tan trong nước, không vón cục,thường ở trạng thái tơi rời, dễ bảo quản, dễ sử dụng Dùng để bón thúc cho tất cảcác loại cây trồng trên nhiều loại đất khác nhau trừ đất bị phèn, bị chua
Phân đạm clorua (NH4Cl): chứa 24-25% N Có dạng tinh thể mịn, màu trắng hoặc
vàng ngà, dễ tan trong nước, ít hút ẩm, không bị vón cục Là loại phân sinh lý
Trang 20chua, nên bón kết hợp với lân và các loại phân bón khác Ở vùng khô hạn, đấtnhiễm mặn không nên bón đạm clorua
Phân Xianamit canxi: chứa 20-21% N, 20-28% vôi, 9-12% than Có dạng bột, màu
xám tro hoặc trắng, không có mùi khai Thường dùng để bón lót, không dùng đểphun lên lá, có thể khử được đất chua
Phân phôtphat đạm (còn gọi là phôt phat amôn): có 16% N, 20% P Có dạng viên,
màu xám tron hoặc trắng, dễ chảy nước, dễ tan trong nước Được dùng để bón lóthoặc bón thúc, thích hợp với đất nhiễm mặn
b Phân lân: có vai trò quan trọng trong đời sống cây trồng Kích thích sự phát triển của
rễ, làm cho rễ đâm sâu lan rộng nên cây ít đổ ngã, kích thích quá trình đẻ nhánh, nảy chồi,thúc đẩy cây ra hoa kết quả sớm và nhiều, tăng đặc tính chống rét, chống hạn, chịu độchua, chống sâu bệnh hại Hiện nay, có một số loại phân lân như sau:
Phôt phat nội địa: là loại bột mịn, màu nâu thẫm hoặc nâu nhạt, chứa 15-25% P
nguyên chất Dùng để bón lót, không dùng để bón thúc, có hiệu quả ở đất chua
Phân apatit: là loại bột mịn, màu nâu đất hoặc xám nâu Tỉ lệ lân thay đổi tùy theo
loại: loại apatit giàu có trên 38% lân, loại apatit trung bình có 17-38% lân, loạiapatit nghèo có dưới 17% lân
Supe lân: là loại bột mịn màu trắng, vàng xám hoặc xám thiếc, có chứa 16-20% lân
nguyên chất và một lượng lớn thạch cao Phân dễ hòa tan trong nước nên dễ sửdụng, có thể dùng để bón lót hoặc bón thúc đều được
Tecmo phôt phat (phân lân nung chảy, lân Vân Điển): có dạng bột màu xanh nhạt,
gần như màu tro, có óng ánh; chứa 15-20% lân, 30% canxi, 12-13% Mg, có khi có
cả K Phân này không tan trong trong nước nhưng tan trong axit yếu, cây sử dụng
dễ dàng, có thể dùng để bón lót hoặc bón thúc Phân có hiệu quả tốt cho đất cátnghèo, đất bạc màu, ít vi lượng hoặc đất chua
Phân lân kết tủa: có dạng bột trắng, nhẹ, xốp trong giống vôi bột, chứa 27-31% lân
nguyên chất và 1 ít canxi Phân này sử dụng tương tự như tecmo phốt phát
c Phân kali: cung cấp dinh dưỡng K cho cây, tăng khả năng chịu úng, chịu hạn, chịu rét
và chống chịu sâu bệnh, tạo cho cây cứng chắc, ít đổ ngã, tăng phẩm chất nông sản Hiện
có một số loại phân kali sau:
Phân clorua kali: có dạng bột màu hồng hoặc xám đục, xám trắng, kết tinh thành
hạt nhỏ, chứa 50-60% K nguyên chất và một ít muối ăn Đây là loại phân chua sinh
lý, có độ rời, dễ bón, có thể bón lót hoặc bón thúc, thích hợp cho nhiều vùng đấttrừ đất mặn
Trang 21 Phân sunphat kali: có dạng tinh thể nhỏ, min, màu trắng, dễ tan trong nước, ít vón
cục; chứa 45-50% K nguyên chất, 18% S Là loại phân chua sinh lý nhưng thíchhợp cới nhiều loại cây trồng
II.1.3.3 Phân vô cơ trung và vi lượng
a Phân trung lượng: thông thường các nhà máy không sản xuất phân trung lượng riêng
mà kết hợp vào các loại phân đa lượng Có một số loại phân trung lượng sau:
- Phân lưu huỳnh: phân supe lân chứa 12% S, phân supe hạt kali chứa 18% S, phânsunphat amon (SA) chứa 23% S, phân sunphat kali – magie chứa 16-22% S
- Phân canxi: phân lân nung chảy Văn Điển chứa 28-32% Ca, phân lân NPK Văn Điểnchứa 13-14% CaO, phân supe lân chứa 22-23% CaO
- Phân magie: phân lân Văn Điển chứa 17-20% Mg, phân sunphat – magie chứa 5-7%
Mg, phân borat magie chứa 19% Mg
b Phân vi lượng gồm
Phân Bo: gồm phân axit boric, phân borat natri, borat magie
Phân đồng
Phân mangan: gồm sunphat mangan, clorua mangan, pecmanganat kali
Phân Molipden: gồm molipdat natri, molipdat amon
Phân kẽm: gồm sunphat kẽm, clorua kẽm
Phân sắt
Phân Coban
II.1.4 Phân vi sinh và phân bón lá
a Phân bón lá
Là những hợp chất dinh dưỡng, có thể là các nguyên tố đa lượng, trung lượng hoặc
vi lượng, được hòa tan trong nước và phun lên cây để cây hấp thụ
Phân bón lá có thể là các loại phân đơn như N, P, K, Cu, Zn,… Tuy nhiên phần lớncác loại phân bón qua lá là những hỗn hợp các chất dinh dưỡng đa lượng và vi lượng ởdạng hòa tan trong nước
Trang 22b Phân vi sinh
Là những chế phẩm trong đó có chứa các loài vi sinh vật có ích như vi khuẩn, nấm,
xạ khuẩn Gồm một số loại sau:
Phân vi sinh vật cố định đạm: có nhiều loài vi sinh vật có khả năng cố định N từkhông khí như tảo lam (Cyanobacterium), vi khuẩn Azotobacter, Bradyrhizobium,Rhyzobium, xạ khuẩn Actinomyces, Klebsiella Trên thị trường hiện nay có một sốloại như sau: phân nitragin, phân Rhidafo, phân Azotobacterin, phân Azozin…
Phân vi sinh vật hòa tan lân: gồm các vi sinh vật có khả năng phân hủy lân nhưAspergillus, Pseudomonas, Bacillus, Micrococens… Trên thị trường có một số loạinhư: Phosphobacterin…
Phân vi sinh vật: kích thích tăng trưởng cây
Đối với vườn tiêu từ năm thứ hai trở đi, xử lý hố vào mùa khô, đến đầu mùa mưakhi đất đủ ẩm cần trồng dặm những cây chết, cây còi cọc, sinh trưởng kém
Với vườn tiêu kinh doanh, nếu cần phải trồng dặm thường bà con nông dân thườngdùng dây lươn ươm trong túi bầu để dặm
Trường hợp những cây bị chết do nấm bệnh, phải nhổ tận rễ và tiêu hủy Sau đó xử
lý đất và phơi ải để diệt trừ mầm mống sâu bệnh Sau khi xử lý ít nhất 6 tháng, mớinên trồng dặm lại
Kỹ thuật trồng dặm
Chuẩn bị cây dự trữ để dặm
Chọn cây cùng giống để dặm
Trang 23 Nếu trồng dặm trong năm trồng mới thì chỉ cần móc lỗ và trồng dặm lại trên những
hố có cây chết, các năm sau thực hiện các công việc đào hố, bón lót, trộn phân, đắp
mô như trồng mới
Chăm sóc tốt để cây trồng dặm sinh trưởng khỏe đuổi kịp các cây khác, làm chovườn cây mau đồng đều
II.2.2 Buộc dây
Tác dụng:
Giúp cho rễ tiêu bám chắc vào trụ
Rễ bám chắc vào trụ thì mới cho ra các cành quả, vì nếu không buộc kịp thời cànhtược buông thõng ra ngoài, dây sẽ ốm yếu không ra cành quả được
Các dây thân chính phân bố đều quanh trụ
Vật liệu buộc: dây nilon mềm
Kỹ thuật buộc:
Dây thân lên đến đâu phải buộc đến đó
Thường 7 ngày phải buộc 1 lần
II.2.3 Làm cỏ
Một số loài cỏ dại phổ biến trên vườn tiêu
Các loài cỏ hàng năm như cỏ mực, cỏ xước, cỏ bợ, cỏ ngọt, cỏ hôi, cỏ sữa…
Các loài cỏ lâu năm như cỏ tranh, cỏ gấu, cỏ gừng, cỏ gà…những loài cỏ này cóđặc tính sinh sản vô tính nên rất khó tiêu diệt
Tác hại của cỏ dại : Cạnh tranh về dinh dưỡng, ánh sáng, nước đối với cây tiêu, làmcho cây tiêu sinh trưởng phát triển kém
Các biện pháp hạn chế cỏ dại
Trước khi trồng, đất cần được khai hoang cày bừa kỹ, sau đó tiến hành xử lý, thugom dọn sạch cỏ dại cũng như các cơ quan sinh sản của cỏ như thân ngầm, cành,thân phơi khô rồi đốt
Dùng rơm rạ, thân lá thực vật che phủ mặt đất
Trồng xen, trồng cây phủ đất để hạn chế cỏ dại
Hạn chế sự xâm nhập cơ giới của cỏ dại vào vườn tiêu:
o Không dùng các loại cỏ có khả năng sinh sản vô tính để làm vật liệu tủ gốc
o Không sử dụng các loại cỏ sinh sản vô tính, các loại cỏ đã ra hoa làm chất độnchuồng và bón cho vườn tiêu
Các biện pháp diệt trừ cỏ dại
Thủ công: Dùng cuốc xới xáo, Nhổ cỏ bằng tay,dùng máy cắt cỏ hoặc phát cỏ
Trang 24 Diệt trừ bằng thuốc hóa học
Cỏ dại sau khi làm xong bằng các biện pháp thủ công:
Không để thành đống, không để trong gốc tiêu, không để khô rồi đốt
Rải mỏng cỏ trên hàng hoặc trên băng trong vườn tiêu
II.2.4 Tưới nước
Mục đích của tưới nuớc là:
- Bảo đảm tỷ lệ sống và sinh trưởng tốt cho cây tiêu trong thời kỳ kiến thiết cơ bản
- Bảo đảm năng suất và phẩm chất hạt tiêu vì ở nhiều vùng trồng tiêu nước ta giai đoạnhạt phát triển mạnh và tích luỹ chất khô thường ở vào mùa khô
Chuẩn bị tốt cho vụ hoa năm sau Cây tiêu ra hoa tập trung trong mùa mưa, nhưng mầmhoa hình thành trong mùa khô, do vậy cần tưới nước và bón phân sau thu hoạch để chuẩn
bị tốt cho vụ hoa quả năm sa
Các phương pháp tưới
- Tưới gốc: Hệ thống đường ống tưới chính được lắp đặt ngầm trong đất
+ Ưu điểm: chi phí thiết bị thấp, dễ áp dụng nên rất phổ biến ở các vùng trồng tiêu + Nhược điểm: tốn nhân công, dễ bị xói mòn
- Tưới nước tiết kiệm: hệ thống ống tưới được lặp đặt cố định trên vườn cây, lượng nướctưới được kiểm soát và được đưa đến từng cây Đây là một hình thức tưới đang đượckhuyến cáo
+ Ưu điểm: tiết kiệm nước, nhân công, không gây xói mòn rửa trôi
+ Nhược điểm: chi phí lắp đặt ban đầu cao
-Lượng nước tưới và chu kỳ tưới
Loại vườn
Lượng nước(Lít/trụ) Chu kỳ tưới(ngày) Lượng nước(Lít/trụ) Chu kỳ tưới(ngày)
Lưu ý:
Trang 25+ Với tiêu trồng trên trụ xây bằng gạch, mật độ 1100 trụ/ha thì lượng nước tướităng gấp 3 lần cho mỗi trụ
+ Với tiêu trồng mới và tiêu KTCB: Tưới suốt mùa khô cho đến khi có mưa Trongnăm trồng mới vào mùa mưa, nếu gặp tiểu hạn (nắng hạn kéo dài) cũng phải tưới nướccho vườn tiêu
+ Tiêu kinh doanh: tưới vào mùa khô khi cây đang nuôi quả, sau khi thu hoạchxong tưới 1 – 2 đợt kết hợp bón phân, sau đó ngừng tưới nước
Khi tiêu chuẩn bị ra hoa, đậu quả, nếu lượng mưa nhỏ cần phải tưới bổ sung chovườn tiêu
Thoát nước: Rễ tiêu không chịu được nước đọng, do vậy ở những vuờn tiêu trồngtrên đất bằng phẳng, vào mùa mưa phải thoát nước tốt vào các rãnh, mương tiêu nướctrong ô Vun gốc tiêu, không cho nước đọng ở gốc, tránh tạo điều kiện cho nấm bệnh xâmnhập gây hại dây tiêu
II.2.5 Tạo hình cho trụ tiêu
a Kiến thiến cơ bản
Tác dụng của việc tạo hình
- Tạo cho cây tiêu có bộ khung tán to, khỏe, vững chắc
- Các dây thân chính cân đối
- Hệ thống cành quả nhiều và phân bố đều quanh trụ
Kỹ thuật tạo hình cơ bản cho vườn tiêu kiến thiết cơ bản trồng bằng dây thân
- Sau khi cắt ngọn, nếu trên trụ tiêu vẫn chưa có đủ số dây thân chính thì sau khi dâythân mới có 3-5 cành quả tiếp tục cắt ngọn lần thứ hai
- Cắt dây thân chính vào ngày khô ráo, không cắt vào ngày trời âm u, mưa dầm vì dễphát sinh các loại bệnh hại tiêu
- Trước khi cắt dây thân chính nếu phát hiện trên vườn có các dây tiêu có biểu hiện
bị nhiễm virut (xoắn lá, rụt ngọn) thì cần nhổ bỏ và đem ra khỏi vườn để đề phòng lâylan