1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỒ án đo LƯỜNG và điều KHIỂN tên đề tài PHÂN LOẠI sản PHẨM sử DỤNG cảm BIẾN QUANG

19 70 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ CÔNG THƯƠNGTRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI KHOA CƠ KHÍ ---ĐỒ ÁN ĐO LƯỜNG VÀ ĐIỀU KHIỂN TÊN ĐỀ TÀI: PHÂN LOẠI SẢN PHẨM SỬ DỤNG CẢM BIẾN QUANG Giáo viên hướng dẫn: ThS... Thiết bị

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

KHOA CƠ KHÍ

-ĐỒ ÁN ĐO LƯỜNG VÀ ĐIỀU KHIỂN

TÊN ĐỀ TÀI:

PHÂN LOẠI SẢN PHẨM SỬ DỤNG CẢM BIẾN QUANG

Giáo viên hướng dẫn: ThS Lưu Vũ Hải

Nhóm sinh viên thực hiện: Hoàng Văn Huy

Nguyễn Ngọc Long

Nguyễn Thị Huyền

Hà Nội – 2021

Trang 2

MÔ TẢ KỸ THUẬT

1 Mô tả nhiệm vụ công nghệ

Hệ thống có khả năng:

2 Cấu trúc thiết bị

3 Đặc tính kỹ thuật

4 Nội dung báo cáo

Chương 1 Tổng quan về hệ thống

1.1 Giới thiệu chung

1.2 Các yêu cầu cơ bản

1.3 Phương pháp, phạm vi và giới hạn nghiên cứu 1.4 Ý nghĩa thực tiễn

Chương 2 Xây dựng mô hình hệ thống

2.1 Thiết kế sơ đồ khối hệ thống

2.2 Phân tích và lựa chọn cảm biến

2.3 Phân tích và lựa chọn bộ điều khiển

2.4 Thiết kế mạch đo và xử lý tín hiệu

2.5 Mô hình hóa và mô phỏng hệ thống (Nếu có)

Chương 3: Chế tạo và thử nghiệm hệ thống

3.1 Chế tạo các bộ phận cơ khí

3.2 Chế tạo các bộ phận điện - điện tử

3.3 Xây dựng chương trình điều khiển

3.4 Thử nghiệm và đánh giá hệ thống

Kết Luận.

2

Trang 3

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG

1.1 Giới thiệu chung

Cảm biến quang (tên tiếng anh là Photoelectric Sensor) là tổ hợp của các linh

kiện quang điện Thiết bị này khi tiếp xúc với ánh sáng chúng sẽ thay đổi trạng thái, cảm biến quang sử dụng ánh sáng phát ra từ bộ phận phát để phát hiện sự hiện diện của vật thể Khi có sự thay đổi ở bộ phận thu thì mạch điều khiển của cảm biến quang

sẽ cho ra tín hiệu ở ngõ OUT

Một số hãng sản xuất cảm biến quang:

Hình 1 1 Cảm biến quang Sick – Đức

Hình 1 2 Cảm biến quang Omron – Nhật

Trang 4

Ngày nay do sự phát triển của khoa học kỹ thuật đang tác động đến các lĩnh vực, đặc biệt là lĩnh vực điện tử đã tạo ra bước nhảy vọt vượt bậc trong nhièu lĩnh vực của đời sống xã hội Ngay cả trong sản xuất sản phẩm cũng đã áp dụng khoa học công nghệ để đạt năng suất cao nhất Cảm biến quang đóng vai trò rất quan trọng trong lĩnh vực công nghiệp tự động hóa Nếu không có cảm biến quang thì khó mà có được tự động hóa, giống như làm việc mà không nhìn được vậy

Là sinh viên năm ba với những kiến thức đã học chúng em mong muốn tạo ra một

hệ thống tự động áp dụng trong công nghiệp Đó là đề tài Phân loại sản phẩm sử dụng cảm bién quang Với các nhà máy quy mô cùng với số lượng sản phẩm sản xuất lớn nên chúng em muốn nghiên cứu một hệ thống phân loại sản phẩm tự động Nhằm giúp đạt được độ chính xác cao

1.2 Các yêu cầu cơ bản

4

Hình 1 4 Cảm biến quang IFM - Đức Hình 1 3 Cảm biến quang Autonics - Hàn

Trang 5

- Mạch hoạt động đúng chức năng của đề tài.

- Mạch hoạt động có độ ổn định và chính xác cao

- Thiết kế gọn nhẹ, giá thành phù hợp

- Dễ dàng lắp đặt, thi công, vận hành dễ dàng

- Sử dụng Arduino cảm biến màu sắc TCS3200 và màn hình LCD

Các thiết sử dụng:

Động cơ

Đặc tính kĩ thuật:

Khoảng cách phát

1.3 Phương pháp, phạm vi, giới hạn nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu:

+, Dựa vào kiến thức đã được học trong các môn học như: Cơ sở hệ thống tự động, Cảm biến và hệ thống đo, tìm hiểu qua Internet, sách vở,

+, Áp dụng những phương pháp thiết kế, tính toán, phân tích, xử lý số liệu xây dựng ô hình phù hợp với đề tài

+, Sử dụng các phần mềm hỗ trợ như: Proteus, Arduino IDE,…

- Phạm vi và giới hạn nghiên cứu:

+, Nghiên cứu lựa chọn mô hình thực tế phù hợp với yêu cầu cảm biến của đề tài Phân loại phôi theo màu sắc

Trang 6

+,Nhận biết được Phôi trong khoảng cách quét và hiển thị màu sắc trên màn hình LCD

+, Ứng dụng cho các nhà máy sản xuất sản phẩm hay các đơn vị vận chuyển hàng hóa Có giá thành thấp nên dễ áp dụng ở quy mô lớn, giúp các nhà máy đễ dàng phân loại sản phẩm cho phù hợp

+, Nghiên cứu và thiết kế hệ thống hiển thị và phân loại sản phẩm

+, Mô hình hóa, thiết kế mô hình đảm bảo độ chính xác và đáp ứng đúng nhu cầu của hệ thống

1.4 Ý nghĩa thực tiễn

- Hiện nay việc phân loại sản phẩm vẫn còn thực hiện thủ công bởi con người, dẫn

đến quá trình sản xuât bị trì trệ và năng xuất lao động không được cao, không bắt kịp với xu thế phát triển và đáp ứng được nhu cầu sản xuất trong nước và thị trường quốc tế Nên mô hình này sẽ khắc phục những nhược điểm trên

- Giúp người sử dụng dễ dàng phân loại các sản phẩm theo yêu cầu.

- Độ chính xác cao, giá thành rẻ, phù hợp cho các cơ sở, hộ kinh doanh nhỏ lẻ.

6

Trang 7

CHƯƠNG II XÂY DỰNG MÔ HÌNH HỆ THỐNG

2.1 Thiết kế sơ đồ khối

Hình 2.1.1 Sơ đồ khối

2.2 Phân tích và lựa chọn cảm biến

2.2.1 Phân tích

Cảm biến quang điện hiện nay có ba loại khác nhau:

a) Cảm biến quang Thu Phát Độc Lập (Through Beam):

Đặc điểm:

– Độ tin cậy cao

– Khoảng cách phát hiện xa: tối đa 60m (E3Z)

– Không bị ảnh hưởng bởi bề mặt, màu sắc vật

Khốối đ ng c ộ ơ Khốối

nguốồn

Khốối hi n th ể ị (Màn hình LCD)

Khốối x lý ử

Khốối c m biếốn ả

Trang 8

b) Cảm biến quang thu phát chung – phản xạ gương (Retro Replective) Đặc điểm:

– Độ tin cậy cao

– Giảm bớt dây dẫn, phát hiện tối đa 15m

– Có thể phân biệt được vật trong suốt, mờ, bóng loáng

Hình 2.2.1 Cảm biến quang thu phát độc lập

Hình 2.2.2 Cảm biến quang thu phát chung – phản xạ gương

Trang 9

c) Cảm biến quang thu phát chung – khuyếch tán (Diffuse Replec Đặc điểm:

– Dễ lắp đặt, phát hiện tối đa 2m

– Bị ảnh hưởng bởi bề mặt, màu sắc vật, ảnh hưởng nền, … – Có thể dạy cho cảm biến biết màu của vật (chức năng teach)

Hình 2.2.3 Cảm biến quang loại phát hiện màu

Trang 10

2.2.2 Lựa chọn cảm biến

Cảm biến TCS3200 là cảm biến quang thu phát chung – khuyếch tán có bộ lọc màu, nó chỉ cho phép nhận biết một màu và các màu khác sẽ bị chặn lại Cảm biến này được sử dụng để nhận biết màu sắc bằng cách đo phản xạ 3 màu sắc cơ bản từ vật thể là

đỏ, xanh lá và xanh dương từ đó xuất ra tần số xung tương ứng với 3 màu này qua các chân tín hiệu, đo 3 tần số xung này và qua 1 vài bước chuyển đổi nhất định là bạn sẽ có đươc thông tin của màu sắc của vật thể cần đo

Tên chân Mô tả

10

Hình 2.2.4 Cảm biến màu TCS3200

Trang 11

S1,S0 (1,2) Ngõ vào chọn tỉ lệ tần số ngõ ra

Bảng 2.2.1 Chân cảm biến màu TCS 3200

2.2.3 Nguyên lí hoạt động, cách đo màu sắc của cảm biến màu TCS 3200

Nguyên lý hoạt động, cách đo màu sắc

Cảm biến màu TCS3200 gồm 2 khối như hình vẽ phía dưới:

Hình 2.2.5 Hai khối trong TCS 3200

Khối đầu tiên là mảng ma trận 8×8 gồm các photodiode Photodiode đơn giản là một linh kiện bán dẫn chuyển đổi ánh sáng thành dòng điện

 16 photodiode có thể lọc màu đỏ (red)

Trang 12

 16 photodiode có thể lọc màu xanh lá (green)

 16 photodiode có thể lọc màu xanh dương (blue)

 16 photodiode trắng không lọc (clear)

Bản chất của 4 loại photodiode trên như là các bộ lọc ánh sáng có màu sắc khác nhau Khi lựa chọn một bộ lọc màu nào nó sẽ cho phép chỉ nhận biết 1 màu và các màu khác sẽ

bị chặn Ví dụ, khi lựa chọn bộ lọc màu xanh lá (green) thì chỉ có ánh sáng tới màu xanh

lá mới có thể được thông qua, màu đỏ và màu xanh dương sẽ bị chặn lại như hình minh họa bên dưới Vì vậy, chúng ta có thể nhận được cường độ ánh sáng màu xanh lá Tương

tự như vậy, khi lựa chọn các bộ lọc màu khác thì chúng ta có thể nhận được ánh sáng màu

đỏ (red) hoặc màu xanh dương (blue)

Hình 2.2.6 Cấu tạo tấm lọc màu của TCS3200

12

Trang 13

Tại một thời điểm chỉ có 1 bộ lọc màu được chọn Việc chọn bộ lọc màu được thực hiện thông qua 2 chân S2 và S3 như bảng dưới đây

Bảng 2.2.2 Set các chân cho từng màu lọc

Khối thứ hai trong cảm biến màu TCS3200 là bộ chuyển đổi dòng điện sang tần số Các giá trị đọc từ photodiode được chuyển đổi thành sóng vuông có tần số tỷ lệ thuận với cường độ ánh sáng phản xạ khỏi bề mặt của vật thể Cuối cùng, chúng ta dùng vi điều khiển đề đọc sóng vuông ngõ ra và lấy kết quả màu sắc

Các chân S0 và S1 được sử dụng để điều chỉnh tần số đầu ra Nó có thể được chia tỷ lệ thành các giá trị đặt trước sau: 2%, 20% hoặc 100% Các bộ vi điều khiển khác nhau có cấu hình cho bộ định thời khác nhau Chức năng chia tỷ lệ tần số về cơ bản cho phép ngõ

ra của cảm biến được tối ưu hóa cho các bộ vi điều khiển khác nhau

Bảng 2.2.3 Set các chân cho tỷ lệ tần số

Trang 14

Tần số ngõ ra của module cảm biến màu TCS3200 trong khoảng 2 Hz ~ 500 kHz Tần số ngõ ra có dạng xung vuông với tần số khác nhau tương ứng với màu sắc và cường độ sáng là khác nhau

Chúng ta có thể lựa chọn tỉ lệ tần số ngõ ra ở các mức khác nhau như bảng trên cho phù hợp với phần cứng đo tần số ở đây bọn em chọn 20% và để mặc định

2.2.4 Thông số kĩ thuật cảm biến TCS3200

- Chuyển đổi cường độ ánh sáng thành tần số có độ phân giải cao

- Lập trình lựa chọn bộ lọc màu sắc khác nhau và dạng tần số xuất ra

- Giao tiếp trực tiếp với vi điều khiển

- Điện áp 2.7 – 5.5V

- Kích thước: 28.4 x 28.4mm

- Tần số ngõ ra có độ rộng xung 50%

- Tần số tỉ lệ với ánh sáng có cường độ và màu sắc khác nhau

- Tần số ngõ ra nằm trong khoảng 2 Hz- 500KHz

2.3 Phân tích và lựa chọn bộ điều khiển

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều các bộ điều khiển có thể kết nối tốt với

cảm biến RPLIDAR A1M8 R5 như: PLC, Arduino, STM32F0x, … Dựa vào điều

kiện thực tế và khả năng của bản thân nhóm đã lựa chọn Arduino để hoàn thành đồ

án bởi Arduino có những ưu nhược điểm sau:

- Ưu điểm:

+ Dễ dàng sử dụng, có thể sử dụng ngay vì Arduino là 1 bộ hoàn chỉnh bộ

nguồn, một ổ ghi, một bộ dao động, một vi điều khiển, truyền thông nối tiếp,

LED và các giắc cắm

+ Nhiều thư viện mẫu có sẵn

Trang 15

+ Dễ dàng lập trình và thay đổi code nạp vào Arduino.

+ Cộng đồng sử dụng lớn, có thể dễ dàng tìm kiếm thông tin về Arduino

- Nhược điểm:

+ Cấu trúc: kích thước của Arduino lớn không phù hợp với việc xây dựng 1 dự

án nhỏ

+ Giá thành tương đối cao

Arduino là một nền tảng mã nguồn mở được sử dụng để xây dựng các dự án điện tử Arduino bao gồm cả bảng mạch lập trình (thường được gọi là vi điều khiển) và một phần mềm hoặc IDE (Môi trường phát triển tích hợp) chạy trên máy tính, được sử dụng để viết

và tải mã máy tính lên bo mạch

Một số thông số kỹ thuật (từ datasheet):

Vi điều khiển ATmega328P

Điện áp hoạt động 5V

Điện áp vào khuyên dùng 7-12V

Điện áp vào giới hạn 6-20V

Chân vào ra Digital 14 (6 chân có khả năng băm xung)

Chân đầu vào Analog 6

Cường độ dòng điện trên mỗi

Cường độ dòng điện trên mỗi

Bộ nhớ Flash

32 KB (ATmega328P) 0.5 KB được sử dụng bởi bootloader

Trang 16

SRAM 2 KB (ATmega328P)

Bảng 2.3.1 Thông số của Arduino

- Vi điều khiển trong Arduino

Arduino UNO có thể sử dụng 3 vi điều khiển họ 8bit AVR là ATmega8,

ATmega168, ATmega328 Bộ não này có thể xử lý những tác vụ đơn giản như điều khiển LED nhấp nháy xử lý tín hiệu và hiển thị trên thiết bị hiển thị như LCD, … Thiết kế tiêu chuẩn của Arduino UNO sử dụng vi điều khiển ATmega328, nếu yêu cầu phần cứng không lớn thì có thể sử dụng các loại vi điều khiển như ATmega8, ATmega168

- Nguồn

Arduino UNO sử dụng nguồn 5V thông qua cổng USB hoặc cấp nguồn với

điện áp khuyên dung là 7-12V DC và giới hạn nguồn vào là 6-20V Nếu cấp nguồn vượt quá ngưỡng giới hạn trên, sẽ làm hỏng Arduino

- Các chân năng lượng

16

Hình 2.3.2 Vi điềều khi n c a Arduino ể ủ

Trang 17

+ GND (Ground): cực âm của nguồn điện cấp cho Arduino UNO Khi dùng các

thiết bị sử dụng những nguồn điện riêng chuyên biệt thì những chân này phải

được nối với nhau

+ 5V: chân cấp điện áp 5V đầu ra Dòng tối đa cho phép ở chân này là 500mA.

+ 3.3V: chân cấp điện áp đầu ra là 3.3V Dòng tối đa cho phép ở chân này là 50mA

+ Vin (Voltage Output): để cấp nguồn ngoài cho Arduino UNO.

+ IOREF: điện áp hoạt động của vi điều khiển trên Arduino UNO có thể được

đo ở chân này Không được lấy nguồn 5V từ chân này để sử dụng bởi chức năng

của nó không phải cấp nguồn.

+RESET: việc nhấn nút Reset trên board để đặt lại vi điều khiển tương đương

với việc chân RESET được nối với GND qua 1 điện trở 10KΩ

- Các cổng vào/ra

Arduino UNO có 14 chân digital dùng để đọc hoặc xuất tín hiệu Chúng chỉ

có 2 mức điện áp là 0V hoặc 5V với dòng điện vào ra tối đa trên mỗi chân là 40mA

Ở mỗi chân đều có các điện trở Pull-Up từ được cài đặt ngay trong vi điều khiển ATmega328 (mặc định thì các điện trở này không được kết nối)

Hình 2.3.3 Các c ng vào ra c a Arduino ổ ủ

Trang 18

- Một sốt chân digital có chức năng đặc biệt

+ 2 chân Serial: 0 (RX) và 1 (TX) dùng để nhận và gửi dữ liệu TTL Serial.

Arduino UNO có thể giao tiếp với các thiết bị khác thông qua 2 chân này Kết nối Bluetooth chính là kết nối Serial không dây Nếu không cần giao tiếp Serial

thì không nên sử dụng 2 chân này nếu không cần thiết

+ Chân PWM (~): 3,5,6,9,10 và 11: cho phép bạn xuất ra xung PWM với độ

phân giải 8bit (giá trị từ 0→ 28-1 tương đương với 0V→5V) Nói đơn giản, các chân này có thể điều chỉnh được điện áp từ 0V → 5V thay vì chỉ cố định ở 0V

hoặc 5V như các chân digital khác

+ Chân giao tiếp SPI: 10 (SS), 11 (MOSI), 12 (MISO), 13 (SCK) Ngoài các

chức năng thông thường, 4 chân này còn dùng để truyền phát dữ liệu bằng giao

thức SPI với các thiết bị khác

+ LED 13: trên Arduino UNO có 1 đèn led (kí hiệu chữ L) Khi bấm nút RESET,

sẽ thấy đèn này nhấp nháy để báo hiệu Nó được nói với chân số 13 Khi chân

này được sử dụng LED sẽ sáng

Arduino UNO có 6 chân analog (A0→A5) cung cấp độ phân giải tín hiệu 10bit (0→210-1) để đọc giá trị điện áp trong khoảng 0V→ 5V Với chân AREF trên board, bạn có thể đưa điện áp tham chiếu khi sử dụng các chân analog Tức là nếu cấp điện

áp 2.5V vào chân này thì ta có thể dùng các chân analog để đo điện áp trong khoảng cách từ 0V→ 2.5V với độ phân giải là 10bit

Đặc biệt Arduino UNO có 2 chân A4 (SDA) và A5 (SCL) hỗ trợ giao tiếp I2C/TWI với các thiết bị khác Rất phù hợp để giao tiếp với RPLIDAR A1M8 R5

2.4 Thiết kế mạch đo và xử lý tín hiệu

18

Trang 19

Hình 2.4.1 Mô ph ng h thôống ỏ ệ

Ngày đăng: 26/04/2022, 14:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Cảm biến quang Sick – Đức - ĐỒ án đo LƯỜNG và điều KHIỂN tên đề tài PHÂN LOẠI sản PHẨM sử DỤNG cảm BIẾN QUANG
Hình 1.1 Cảm biến quang Sick – Đức (Trang 3)
1.2 Các yêu cầu cơ bản - ĐỒ án đo LƯỜNG và điều KHIỂN tên đề tài PHÂN LOẠI sản PHẨM sử DỤNG cảm BIẾN QUANG
1.2 Các yêu cầu cơ bản (Trang 4)
Hình 1.4 Cảm biến quang IFM - Đức Hình 1. 3 Cảm biến quang Autonics - Hàn - ĐỒ án đo LƯỜNG và điều KHIỂN tên đề tài PHÂN LOẠI sản PHẨM sử DỤNG cảm BIẾN QUANG
Hình 1.4 Cảm biến quang IFM - Đức Hình 1. 3 Cảm biến quang Autonics - Hàn (Trang 4)
- Sử dụng Arduino cảm biến màu sắc TCS3200 và màn hình LCD - ĐỒ án đo LƯỜNG và điều KHIỂN tên đề tài PHÂN LOẠI sản PHẨM sử DỤNG cảm BIẾN QUANG
d ụng Arduino cảm biến màu sắc TCS3200 và màn hình LCD (Trang 5)
CHƯƠNG II. XÂY DỰNG MÔ HÌNH HỆ THỐNG 2.1. Thiết kế sơ đồ khối - ĐỒ án đo LƯỜNG và điều KHIỂN tên đề tài PHÂN LOẠI sản PHẨM sử DỤNG cảm BIẾN QUANG
2.1. Thiết kế sơ đồ khối (Trang 7)
Hình 2.2.1 Cảm biến quang thu phát độc lập - ĐỒ án đo LƯỜNG và điều KHIỂN tên đề tài PHÂN LOẠI sản PHẨM sử DỤNG cảm BIẾN QUANG
Hình 2.2.1 Cảm biến quang thu phát độc lập (Trang 8)
Hình 2.2.2 Cảm biến quang thu phát chung – phản xạ gương - ĐỒ án đo LƯỜNG và điều KHIỂN tên đề tài PHÂN LOẠI sản PHẨM sử DỤNG cảm BIẾN QUANG
Hình 2.2.2 Cảm biến quang thu phát chung – phản xạ gương (Trang 8)
Hình 2.2.3 Cảm biến quang loại phát hiện màu - ĐỒ án đo LƯỜNG và điều KHIỂN tên đề tài PHÂN LOẠI sản PHẨM sử DỤNG cảm BIẾN QUANG
Hình 2.2.3 Cảm biến quang loại phát hiện màu (Trang 9)
Hình 2.2.4 Cảm biến màu TCS3200 - ĐỒ án đo LƯỜNG và điều KHIỂN tên đề tài PHÂN LOẠI sản PHẨM sử DỤNG cảm BIẾN QUANG
Hình 2.2.4 Cảm biến màu TCS3200 (Trang 10)
Bảng 2.2.1 Chân cảm biến màu TCS3200 - ĐỒ án đo LƯỜNG và điều KHIỂN tên đề tài PHÂN LOẠI sản PHẨM sử DỤNG cảm BIẾN QUANG
Bảng 2.2.1 Chân cảm biến màu TCS3200 (Trang 11)
Cảm biến màu TCS3200 gồm 2 khối như hình vẽ phía dưới: - ĐỒ án đo LƯỜNG và điều KHIỂN tên đề tài PHÂN LOẠI sản PHẨM sử DỤNG cảm BIẾN QUANG
m biến màu TCS3200 gồm 2 khối như hình vẽ phía dưới: (Trang 11)
Hình 2.2.6 Cấu tạo tấm lọc màu của TCS3200 - ĐỒ án đo LƯỜNG và điều KHIỂN tên đề tài PHÂN LOẠI sản PHẨM sử DỤNG cảm BIẾN QUANG
Hình 2.2.6 Cấu tạo tấm lọc màu của TCS3200 (Trang 12)
Bảng 2.2.2 Set các chân cho từng màu lọc - ĐỒ án đo LƯỜNG và điều KHIỂN tên đề tài PHÂN LOẠI sản PHẨM sử DỤNG cảm BIẾN QUANG
Bảng 2.2.2 Set các chân cho từng màu lọc (Trang 13)
Bảng 2.2.3 Set các chân cho tỷ lệ tần số - ĐỒ án đo LƯỜNG và điều KHIỂN tên đề tài PHÂN LOẠI sản PHẨM sử DỤNG cảm BIẾN QUANG
Bảng 2.2.3 Set các chân cho tỷ lệ tần số (Trang 13)
Chúng ta có thể lựa chọn tỉ lệ tần số ngõ ra ở các mức khác nhau như bảng trên cho phù hợp với phần cứng đo tần số ở đây bọn em chọn 20% và để mặc định. - ĐỒ án đo LƯỜNG và điều KHIỂN tên đề tài PHÂN LOẠI sản PHẨM sử DỤNG cảm BIẾN QUANG
h úng ta có thể lựa chọn tỉ lệ tần số ngõ ra ở các mức khác nhau như bảng trên cho phù hợp với phần cứng đo tần số ở đây bọn em chọn 20% và để mặc định (Trang 14)
Bảng 2.3.1 Thông số của Arduino - ĐỒ án đo LƯỜNG và điều KHIỂN tên đề tài PHÂN LOẠI sản PHẨM sử DỤNG cảm BIẾN QUANG
Bảng 2.3.1 Thông số của Arduino (Trang 16)
Hình 2.3.2 Vi điềều kh in ca Arduino ủ - ĐỒ án đo LƯỜNG và điều KHIỂN tên đề tài PHÂN LOẠI sản PHẨM sử DỤNG cảm BIẾN QUANG
Hình 2.3.2 Vi điềều kh in ca Arduino ủ (Trang 16)
Hình 2.3.3 Các c ng vào ra ca Arduino ủ - ĐỒ án đo LƯỜNG và điều KHIỂN tên đề tài PHÂN LOẠI sản PHẨM sử DỤNG cảm BIẾN QUANG
Hình 2.3.3 Các c ng vào ra ca Arduino ủ (Trang 17)
Hình 2.4.1 Mô ph ngh thôống ệ - ĐỒ án đo LƯỜNG và điều KHIỂN tên đề tài PHÂN LOẠI sản PHẨM sử DỤNG cảm BIẾN QUANG
Hình 2.4.1 Mô ph ngh thôống ệ (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w