Đánh giá hiệu quả các chỉ tiêu, so sánh công ty Hải Hà với số liệu công ty Kinh Đô và trung bình ngành...10 IV.. Đánh giá hiệu quả các chỉ tiêu, so sánh công ty Hải Hà với số liệu công t
Trang 3MỤC LỤC
I BÀI THỰC HÀNH 2 1
1 Doanh thu 1
2 Doanh thu và chi phí doanh nghiệp 1
II BÀI THỰC HÀNH 3 4
1 Lợi nhuận và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 4
2 Các giao dịch về vốn đối với chủ sở hữu của doanh nghiệp 6
3 Phân tích cấu trúc lợi nhuận của doanh nghiệp 7
4 Báo cáo kết quá hoạt động kinh doanh 8
III BÀI THỰC HÀNH 5 10
1 Đánh giá hiệu quả các chỉ tiêu, so sánh công ty Hải Hà với số liệu công ty Kinh Đô và trung bình ngành 10
IV BÀI THỰC HÀNH SỐ 6 13
1 Tài sản cố định hữu hình 13
2 Khấu khao tài sản cố định 15
3 Đánh giá hiệu quả các chỉ tiêu, so sánh công ty Hải Hà với số liệu công ty Kinh Đô và trung bình ngành 18
V BÀI THỰC HÀNH 8 21
1 Chi phí phải trả 21
2 Phải trả, phải nộp khác 22
3 So sánh nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời với công ty Kinh Đô 23 4 Các nguồn vốn và theo cách thức huy động 26
5 Huy động vốn của doanh nghiệp 29
VI TUẦN 12 + TUẦN 13 37
1 Báo cáo kết quả kinh doanh Hải Hà: 37
2 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 39
3 Bảng cân đối kế toán 44
4 Đánh giá hiệu quả hoạt động 50
5 Đánh giá khả năng thanh toán 51
6 Đánh giá cơ cấu 52
7 Đánh giá khả năng sinh lời 52
VII TUẦN 14: 53
1 So sánh quyết định tài trợ và quyết định đầu tư của Hải Hà và Kinh Đô 53
2 Quyết định phân phối lợi nhuận của Hải Hà và Kinh Đô 58
Trang 4I BÀI THỰC HÀNH 2
1 Doanh thu
Đơn vị: Triệu đồng
Giá bán chưa thuế
(triệu đồng) Số lượng Tổng doanh thu Tỷ trọng Giá bán chưa thuế
(triệu đồng)
Số lượng Tổng doanh thu Tỷ trọng Số tuyệt đối Số tương đối
(%) Sản phẩm 1 0.02 10,100 202.00 0.02% Sản phẩm 1 0.02 10,000 200 0.02% 2.00 1.00%
Trang 5Nhận xét
- Về giá bán năm 2018 so với năm 2017 không có nhiều biến động
Những sản phẩm vẫn giữ nguyên mức giá như: sản phẩm 1 (0.02 triệu đồng),sản phâm 3 (0.08 triệu đồng), sản phẩm 4 (0.05 triệu đồng), sản phẩm 5 (0.04 triệuđồng), sản phầm 9 (0.01 triệu đồng), sản phẩm 12 (0.03 triệu đồng), sản phẩm 14(0.08 triệu đồng), sản phẩm 15 (0.06 triệu đồng), sản phẩm 16 (0.01 triệu đồng), sảnphẩm 17 (0.2 triệu đồng), sản phẩm 19 (0.3 triệu đồng), sản phẩm 21 (0.8 triệuđồng) và dịch vụ (1 triệu đồng)
Những sản phẩm có sự biến động về giá nhưng không nhiều như: sản phẩm 2(giảm 0.006 triệu đồng), sản phẩm 6 (tăng 0.005 triệu đồng), sản phẩm 7 (giảm0.004 triệu đồng), sản phầm 8 (tăng 0.001 triệu đồng), sản phẩm 10 (giảm 0.002triệu đồng), sản phẩm 11 (giảm 0.03 triệu đồng), sản phẩm 13 (giảm 0.014 triệuđồng), sản phẩm 18 (giảm 0.025 triệu đồng), sản phẩm 20 (tang 0.05 triệu đồng)
Điều này cho thấy giá trị tiền lưu thông không bị lao dốc, có xu hướng
ổn định, thị trường hàng hóa của doanh nghiệp không phải chịu tác động mạnh mẽ
Là yếu tố quan trọng trong việc cạnh tranh về giá với cá doanh nghiệp khác Đây cóthể coi là tín hiệu tích cực trong hoạt động kinh doanh trong ngắn hạn Tuy nhiênxét về lâu dài, mức giá các sản phẩm, dịch vụ luôn không đổi lại là vấn đề cần xemxét vì theo thời gian giá cả của nguyên vật liệu tăng, chi phí nhân công tăng,… sẽlàm cho giá của các sản phẩm tăng theo nên nếu giá của các sản phẩm không tăng
sẽ làm cho doanh thu của công ty không cao
- Tuy nhiên, số lượng bán ra lại có sự biến động mạnh mẽ:
Năm 2017: Số lượng sản phẩm bán ra nhiều nhất là sản phẩm 11 với2,150,000 sản phẩm và số lượng sản phẩm bán ra ít nhất là sản phẩm 1 với 10,000sản phẩm
Năm 2018: Số lượng sản phẩm bán ra nhiều nhất là sản phẩm 5 với2,858,000 sản phẩm tăng 1,283,500 sản phẩm so với năm 2017 và số lượng sảnphẩm bán ra ít nhất là sản phẩm 1 với 11,000 sản phẩm tăng 100 với năm 2017 Bêncạnh đó có 2 loại sản phẩm số lượng sản phẩm bán ra giảm mạnh là sản phẩm 9giảm 98,019 sản phẩm và sản phẩm 19 giảm 98,430 sản phẩm so với năm 2017
Dịch vụ năm 2018 tăng 3035 so với năm 2017 về mặt số lượng
Từ đó ta có thể thấy sản phẩm chiếm ưu thế năm 2018 không còn làsản phẩm 11 mà là sản phẩm 5 Điều đó cho thấy xu hướng tiêu dùng đang hướngđến sản phẩm 5 mặc dù sản phẩm 11 số lượng mua vẫn rất lớn nhưng không cóđược ưu thế bằng sản phẩm 5 Một số sản phẩm số lượng bán ra giảm cho thấynhững sản phẩm đó đang không có được ưu thế trên thị trường Doanh nghiệp nêncần xem xét đề kích cầu ở những sản phẩm đó
- Về tổng doanh thu, tổng doanh thu của toàn doanh nghiệp năm 2018 tăng133,433.29 triệu đồng (tăng 15.38%) so với năm 2017
Trang 6 Năm 2017: Sản phẩm có doanh thu lớn nhất là sản phẩm 19 với doanh thu239,529 triệu đồng và sản phẩm có doanh thu nhỏ nhất là sản phảm 1 với doanh thu
200 triệu đồng
Năm 2018: Sản phẩm có doanh thu lớn nhất là sản phẩm 19 với doanh thu210,000 triệu đồng (giảm 29,529 triệu đồng tương đương với giảm 12.33%) so vớinăm 2017 và sản phẩm có doanh thu nhỏ nhất là sản phẩm 1 với doanh thu là 202triệu đồng (tăng 2 triệu đồng tương đương với tăng 1%) so với năm 2017
Dịch vụ năm 2018 có doanh thu là 12,110.23 triệu đồng (tăng 3,035.47 triệuđồng tương ứng với tăng 33.45%) so với năm 2017
Tuy sản phẩm 19 vẫn có doanh thu cao nhất vào năm 2018 nhưng đãgiảm so với năm 2017 là 12.33% (giảm 29,529 triệu đồng) cho thấy ưu thế của sảnphẩm 19 trên thị trường đang giảm.Bên cạnh đó, còn có sản phẩm 4 tăng 53.895(tăng 35,054 triệu đồng) và sản phẩm 5 tăng 81.52% (tăng 51,340 triệu đồng) so vớinăm 2017 là 2 sản phẩm có mức tăng lớn nhất doanh nghiệp nên chú trọng vào 2sản phẩm này vì đang là xu hướng tiêu dung của thị trường Sản phẩm 1 tuy códoanh thu thấp nhất nhưng đang có xu hướng tăng
- Cơ cấu tỷ trọng về tổng doanh thu:
Năm 2017: Sản phẩm chiếm tỷ trọng lớn nhất là sản phẩm 19 với 27.62%tiếp sau đó là sản phẩm 21 với 13.10% và sản phẩm chiếm tỷ trọng thấp nhất là sảnphẩm 1 với tỷ trọng 0.02%
Năm 2018: Sản phẩm chiếm tỷ trọng lớn nhất là sản phẩm 19 với 20.98%(giảm 6.64%) tiếp sau đó là sản phẩm 21 với 14.55% (tăng 1.45%) và sản phẩm có
tỷ trọng thấp nhất là sản phẩm 1 vẫn giữ nguyên so với năm 2017 là 0.02%
Tỷ trọng của sản phẩm 19 vẫn là lớn nhất nhưng có xu hướng giảm.Sản phẩm 21 là sản phẩm có tiềm năng vì đang chiếm tỷ trọng khá lớn và có xuhướng tăng
Tổng doanh thu năm 2018 tăng 133,433.29 triệu đồng (tăng 15.58%) so vớinăm 2017, các khoản giảm trừ năm 2018 tăng 9,125 triệu đồng (tăng 97.26%) sovới năm 2017 và doanh thu tuần tăng 124,308.63 triệu đồng (tăng 14.49%) Điềunày cho thấy dù giá bán không biến động mạnh nhưng số lượng sản phẩm, dịch vụbán ra lại tang nên doanh thu, các khoản giảm trừ và doanh thu thuần cũng tăngtheo
Trang 72 Doanh thu và chi phí doanh nghiệp.
2017
Doanh thu thuần bán hàng và cung ứng dịch của công ty Hải Hà tăng làm cho doanh thu so với năm 2017 đây là tínhiệu tốt đối với công ty Hải Hà
Trang 8 Doanh thu hoạt động tài chính: Năm 2018, doanh thu hoạt động tài chính là17,253.23 triệu đồng chiếm 1.72% trên tổng doanh thu và tăng 13,408.34 triệu đồng(tăng 348%) so với năm 2017
Đơn vị: Triệu đồng.
Doanh thu từ hoạt động tài chính chiếm tỷ trọng nhỏ trên tổng doanhthu nhưng đã tăng so với năm 2017 từ 0.45% lên 1.72% Nhìn chung công ty chưathực sự chú trọng vào hoạt đọng đầu tư tài chính nên doanh thu hoạt động tài chínhchiếm tỷ trọng rất nhỏ so với hoạt động từ hoạt động kinh doanh
Doanh thu khác năm 2018 chiếm tỷ trọng rất nhỏ 0.15% trên tổng doanh thutương ứng với 1,546.74 triệu đồng tăng 910.34 triệu đồng (tăng 143.05%) so vớinăm 2017
Giải pháp:
Bản thân doanh nghiệp đã làm tốt trong việc tăng số lượng sản phẩm, dịch
vụ Do đó phải tiếp tục đẩy mạnh việc năng cao về cả số lượng và chất lượng, phùhợp với thị hiếu của người tiêu dùng, mặt hàng sản xuất phải phong phú đa dạng vềchủng loại và mẫu mã, phải đảm bảo tiến độ sản xuất
Trong khâu tiêu thụ sản phẩm cần quan tâm đến tình hình trang bị về cơ sởvật chất, kỹ thuật phục vụ việc tiêu thụ sản phẩm
Công tác quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu sản phẩm đạt hiệu quả Cần có nhữngphương thức bán hàng và thanh toán phù hợp, cần tạo uy tín của doanh nghiệp trênthị trường
Cố gắng khai thác thị trường hơn nữa, đẩy mạnh công tác tìm kiếm kháchhàng, áp dụng các hình thức ưu đãi như giảm giá cho các nhà phân phối có quy môvừa và lớn Thực hiện tốt các dịch vụ hậu mãi với các khách hàng để củng cố mốiquan hệ thêm bền lâu với công ty Thực hiện chính sách linh hoạt đối với từng đốitượng khách hàng riêng biệt, đặc biệt là những khách hàng tiềm năng để tạo ấntượng tốt ban đầu
Trang 9và chi phí khác giảm 3,819 triệu đồng Có 3 loại chi phí trên giảm là tín hiệu tích cực Tuy nhiên chi phí nhân viên tăng 26,933triệu đồng và chi phí dịch vụ mua ngoài tăng 31,936 triệu đồng là tín hiệu không tốt nhưng do doanh thu bán hàng tăng kéo theochí phí cũng tăng theo Nguyên nhân do công ty đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh do sử dụng chiết khấu thanh toán chokhách hàng nhằm tăng lượng hàng bán khiến chi phí tăng.
Đơn vị: Triệu đồng
Năm 2018
Năm 2017
Tỷ trọng năm 2018
Tỷ trọng năm 2017 Tăng/giả
m Các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp phát
sinh trong kỳ
Tỷ trọng năm 2018
Tỷ trọng năm 2017 Tăng/giả
m
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Năm 2018 là 51,718.33 triệu đồng chiếm 5,46% giảm 8,962.4 triệu đồng (giảm14.77%) Nhìn chung, chi phí quản lý doanh nghiệp giảm trừ thuế, phí và lệ phí tăng 3,637 triệu đồng và chi phí dịch vụmua ngoài tăng 3,331 triệu đồng Công ty đã đạt hiệu quả chi phí quản lý cao hơn
Lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại cuối
Trang 10 Chi phí tài chính: Năm 2018 là 16,493.38 triệu đồng chiếm 1,74% tăng 16,277.69 triệu đồng (tăng 7,546.8%) so với năm 2017 Trong đó lãi tiền vay chiếm tỷ trong rất lớn là 95.52% tương ứng với 15,755 triệu đồng
Do đó có thể thấy, chi phí tài chính tăng mạnh là do sự tăng lên của lãi tiền vay Đây là tín hiệu không tích cực Nguyên nhân công ty đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh nên nguôn vốn cũng tăng lên kéo theo chi phí tài chính tăng
Chi phí khác: Năm 2018 chiếm tỷ trọng nhỏ 0.14% với 1,372.57 triệu đồng và đăng có xu hướng tăng năm 2017
Giải pháp giảm chi phí doanh nghiệp:
Tập trung vào việc duy trì khách hàng
Hạn chế tối đa thiệt hại do tài sản, thiết bị hỏng hóc gây ra
Luôn theo dõi ngân sách
Giảm thiểu chi phí lao động
Cân nhắc lựa chọn nhà cung cấp tốt nhất
Trang 11Tăng giảmtương đối
Điều chỉnh cho thu nhập
Lãi chênh lệch tỷ giá năm
trước đã thực hiện năm
Truy thu thuế TNDN năm
2017
Tổng chi phí thuế thu
nhập doanh nghiệp hiện
- Điều chỉnh thu nhập trước thuế năm 2018 tăng so với năm 2017 là
922 triệu đồng tương đương với tăng 176.9% Do chi phí không được trừ chodanh mục được tính thuế tăng
- Thu nhập chịu thuế của năm 2018 cao hơn năm 2017 11,881 triệuđồng tương ứng tăng 27.77% Do thuế TNDN tăng 2,376 triệu đồng và truy thuếtăng 209 triệu đồng so với năm 2017
- Tổng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2018 cao hơn 2,585triệu đồng tương ứng tăng 30.22% so với năm 2017 Nguyên nhân chủ yếu là dotổng doanh thu năm 2018 tăng và tổng chí phí năm 2018 giảm nên thu nhập chịuthuế của doanh nghiệp năm 2018 cao hơn so với năm 2017
Trang 12Đơn vị: Triệu đồng.XChỉ tiêu 31/12/201
8
1/1/201 8
Tăng/ giảm tuyệt dối
Tăng/giả
m tương đối Lợi nhuận kế toán sau thuế thu
Lợi nhuận phân bổ cho cổ đông
sở hữu cổ phiếu phổ thông
Lợi nhuận phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông năm 2018tăng so với 2017 là 10,059 triệu đồng (ứng với tăng 31.42%)
Cổ phiếu phổ thăng đang lưu hành bình quân trong kỳ không thay đổi
Lãi cơ bản trên cổ phiếu năm 2018 tăng 613 đồng/cổ phiếu ( ứng vớităng 31.45%) so với năm 2017
Nguyên nhân: Lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp tănglên, tương ứng với tỷ lệ tăng của lợi nhuận phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếuphổ thông và lãi cơ bản trên cổ phiếu (đồng/cp), điều đó chứng tỏ rằng các chủ đầu
tư muốn tăng giá trị từ cổ phiếu mà mình nhận được thì cần có các chiến lược,hoạch định giúp tăng lợi nhuận sau thuế
Trang 132 Các giao dịch về vốn đối với chủ sở hữu của doanh nghiệp
Đơn vị: Triệu đồng.X Ngày 31/12/2018 31/12/2017
Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành 16,425,000 16,425,000
Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng 16,425,000 16,425,000
so với 2017 Vốn góp tăng trong kỳ và vốn góp giảm trong kỳ năm 2018 và
2017 đều là 0 triệu đồng
- Năm 2017 cổ tưc và lợi nhuận đã chia của công ty là 500.09 triệuđồng, sang năm 2018 Công ty không thực hiện chi trả cổ tức cho các cổ đông vàdùng lợi nhuận để tái đầu tư phát triển kinh doanh
- Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành, số lượng cổ phiếu đã bán racông chúng, Số lượng cổ phiếu đang lưu hành và cổ phiếu phổ thông năm 2017
là 16,425,000 đến năm 2018 vẫn là 16,425,000, năm 2018 không tăng so với
2017 Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành năm 2018 và 2017 không thay dổi là10,000 đồng/ cổ phiếu Vốn kinh doanh theo mệnh giá năm 2018 và 2017 đều là164,250
3 Phân tch câấu trúc l i nhu n c a ợ ậ ủ
doanh nghi p ệ XChỉ tiêu
kinh doanh
53,041.64 10763.74 42,277.90
Trang 14- Lợi nhuận gộp bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty Hải Hà năm
2018 cao hơn 58,558.84 triệu đồng (tăng 33.4%) so với năm 2017
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp năm 2018
là 53,041.64 triệu đồng và cao hơn 10,763.74 triệu đồng (tăng 25.46%) sovới năm 2017
- Lợi nhuận khác: Năm 2018 là 174.17 triệu đồng tăng 195.05 triệuđồng so với năm 2017
- Lợi nhuận trước thuế TNDN năm 2018 cao hơn 10,958.79 triệu đồng(tăng 25.93%) so với năm 2017
- Lợi nhuận trên một cổ phiếu (EPS) là 2,562 triệu đồng tăng 613 triệuđồng so với 2017 Năm 2018 công ty không thực hiện chi trả cổ tức cho các
cổ đông và dùng lợi nhuận để tái đầu tư phát triển kinh doanh nên lợi tức cổphần (DPS) là 0
4 Báo cáo kếất quá ho t đ ng kinh doanh ạ ộ XMẫu số B02 - DN
Trang 15quản lý doanh nghiệp 25 51,718 5.27% 60,681 7.07% (8,96 nhuận thuần từ hoạt động kinh
Năm 2018, đa số các chỉ tiêu kết quả hoạt động kinh doanh đều có giátrị tăng so với 2017 Trong đó:
- Tăng trưởng mạnh nhất là chi phí tài chính và lãi vay phải trả Lãi vayphải trả năm 2018 tăng 15,739 triệu đồng tương ứng với mức tăng trưởng96,382.24% so với 2017 Chi phí tài chính tăng 16,278 triệu đồng tương ứngvới mức tăng trưởng 7,546.71% so với 2017 Bên cạnh đó, doanh thu hoạtđộng tài chính năm 2018 cũng tăng đáng kể so với 2017, với gái trị tăngthêm là 13,408 triệu đồng, đạt mức tăng trưởng 348.73% Thu nhập kháccũng đóng góp khá nhiều vào lợi nhuận của công ty trong năm 2018 tăng 910triệu đồng ứng với 143.05% so với 2017
- Một số chỉ tiêu có mức tăng trưởng âm so với 2017 như chi phí quản
lý doanh nghiệp giảm 8,963 đồng, mức tăng trưởng là -14,77% Có thể thấy
2018 doanh nghiệp đã thực hiện những chính sách nhằm cắt giảm chi phí,
Trang 16tăng hiệu quả cho hoạt động quản lý doanh nghiệp Từ đó tăng lợi nhuận từhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Trang 17III BÀI THỰC HÀNH 5
1 Đánh giá hiệu quả các chỉ tiêu, so sánh công ty Hải Hà với số liệu công ty Kinh Đô và trung bình ngành.
BẢNG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HÀNG TỒN
KHO NĂM 2018 (HẢI HÀ)
BẢNG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HÀNG TỒN KHO NĂM 2018 (KINH ĐÔ)
kỳ
115434.688 Triệu đồng Hàng tồn kho cuối
kỳ
1195847.032 Triệu đồng Hàng tồn kho bình
quân
109152.159 Triệu đồng Hàng tồn kho bình
quân
1109189.548 Triệu đồng Giá vốn hàng bán 748429.064 Triệu đồng Giá vốn hàng bán -6313279.603 Triệu đồng Vòng quay hàng
- Công ty Kinh Đô có giá vốn hàng bán là 6,313,279.603 triệu đồng,hàng tồn kho bình quân là 1,109,189.548 triệu đồng Vòng quay hàng tồn kho là5,692 vòng Kỳ lưu chuyển hàng tồn kho là -64.12739659 kỳ
Cho thấy hiệu quả hàng tồn kho Hải Hà cao hơn của Kinh Đô
BẢNG ĐÁNH GIÁ VÒNG QUAY TSNH 2018
(HẢI HÀ)
BẢNG ĐÁNH GIÁ VÒNG QUAY TSNH 2018
(KINH ĐÔ)
Giá trị TSNH đầu kỳ 231929.059 Triệu
đồng Giá trị TSNH đầu kỳ 5406718.262 Triệu đồng Giá trị TSNH cuối kỳ 554896.597 Triệu
đồng Giá trị TSNH cuối kỳ 5331754.618 Triệu đồng Giá trị TSNH bình
quân
393412.828 Triệu
đồng
Giá trị TSNH bình quân
5369236.44 Triệu đồng Doanh thu thuần 982292.925 Triệu
đồng Doanh thu thuần 7608567.773 Triệu đồng
- Công ty Kinh Đô có doanh thu thuần là 7,608,567.773 triệu đồng, giá trị TSNH bình quân là 5,369,236.44 triệu đồng Vòng quay TSNH là 1.417 vòng Kỳ lưu chuyển TSNH là 257.5742714 kỳ
Cho thấy hiệu quả TSNH của Kinh Đô cao hơn của Hải Hà
Trang 18BẢNG ĐÁNH GIÁ VÒNG QUAY TÀI SẢN
LƯU ĐỘNG NĂM 2018 (HẢI HÀ)
BẢNG ĐÁNH GIÁ VÒNG QUAY TÀI SẢN LƯU ĐỘNG NĂM 2018 (KINH ĐÔ)
Chỉ tiêu Giá trị Đơn vị Chỉ tiêu Giá trị Đơn vịGiá trị TSLĐ đầu kỳ 231929.059 Triệu
đồng
Giá trị TSLĐ đầu
kỳ
4030862.659
TriệuđồngGiá trị TSLĐ cuối kỳ 402896.597 Triệu
đồng
Giá trị TSLĐ cuối
kỳ
3251834.874
TriệuđồngGiá trị TSLĐ bình
quân
317412.828 Triệu
đồng
Giá trị TSLĐ bình quân
3641348.766
TriệuđồngDoanh thu thuần 982292.925 Triệu
đồng
Doanh thu thuần 7608567.77
3
TriệuđồngVòng quay TSLĐ 3.095 Vòng Vòng quay TSNH 2.089 Vòng
Kỳ lưu chuyển TSLĐ 117.944128 Kỳ lưu chuyển
TSLĐ
174.6836381
Nhận xét, so sánh:
- Công ty Hải Hà có doanh thu thuần là 982,292.925 triệu đồng, giá trịTSLĐ bình quân là 317,412.828 triệu đồng Vòng quay TSLĐ là 3.095 vòng Kỳlưu chuyển TSNH là 117.944128 kỳ
- Công ty Kinh Đô có doanh thu thuần là 7,608,567.773 triệu đồng, giátrị TSLĐ bình quân là 3,641,348.766 triệu đồng Vòng quay TSLĐ là 2.089vòng Kỳ lưu chuyển TSNH là 174.6836381 kỳ
Cho thấy hiệu quả TSLĐ của Kinh Đô cao hơn của Hải Hà
Trang 19BẢNG ĐÁNH GIÁ VÒNG QUAY
KHOẢN PHẢI THU 2018 (HẢI HÀ)
BẢNG ĐÁNH GIÁ VÒNG QUAY KHOẢN PHẢI THU 2018 (KINH ĐÔ)
Khoản phài thu
đầu kỳ
48884.1369
Triệuđồng
Khoản phài thuđầu kỳ
1066848.104
TriệuđồngKhoản phải thu
cuối kỳ
252594.255
Triệuđồng
Khoản phải thucuối kỳ
941524.9299
TriệuđồngKhoản phải thu
bình quân
150739.196
Triệuđồng
Khoản phải thubình quân
1004186.517
TriệuđồngDoanh thu thuần 982292.92
5
Triệuđồng
Doanh thu thuần 7608567.77
3
TriệuđồngVòng quay khoản
Kỳ lưu chuyểnkhoản phải thu
48.17307141
Nhận xét, so sánh:
- Công ty Hải Hà có doanh thu thuần là 982,292.925 triệu đồng, khoản phải thubình quân là 150,739.196triệu đồng Vòng quay khoản phải thu là 6.517 vòng
Kỳ lưu chuyển khoản phải thu là 56.0116082 kỳ
- Công ty Kinh Đô có doanh thu thuần là 7,608,567.773 triệu đồng, khoản phảithu bình quân là 1,004,186.517 triệu đồng Vòng quay khoản phải thu là 7.577vòng Kỳ lưu chuyển khoản phải thu là 48.17307141 kỳ
Cho thấy hiệu quả khoản phải thu của Kinh Đô cao hơn của Hải Hà
Trang 20IV BÀI THỰC HÀNH SỐ 6
1 Tài sản cố định hữu hình.
Đơn vị: Triệu đồng
Tỷ trọng
Tỷ trọng
trọng CHỈ TIÊU
Nhà xưởng và
vật kiến trúc
Máy móc thiếtbị
Phương tiệnvận tải
Thiết bịvăn phòng
Tổng Nhà
xưởng
Máymóc
Phươngtiện vậntải, thiết bịtruyền dẫn
Thiết
bị quảnlý
năm 11774.754123 12246.511264 1801.286374 55.900968 25878.452729 45.50% 47.32% 6.96% 0.22% 100.00% Thanh lý, nhượng
- Về nguyên giá: Trong số các loại tài sản cố định năm 2018 của doanh nghiệp thì máy móc thiết bị chiếm tỉ trọng lớn nhất
về mặt nguyên giá là 56,07% năm 2018 với giá trị là 246,224.904329 triệu đồng Chiếm tỷ trọng lớn thứ hai về nguyên giá của cáctài sản cố định là nhà xưởng và vật kiến trúc chiếm 38,52%, nguyên giá là 169,151.397587 triệu đồng Nguyên giá của phương tiệnvận tải là 23,341,520289 triệu đồng, chiếm 5.32% Cuối cùng là thiết bị văn phòng với giá trị 444.317364 triệu đồng, chiếm 0.1%tổng nguyên giá
Trang 21Trong năm công ty đã mua sắm nhiều máy móc và thiết bị nhất là4115.081364 triệu đồng chiếm 48.41% tổng tài sản mua trong năm Tiếp đến là nhàxưởng và vật kiến trúc, trong năm 2018 công ty đã mua 2999.761818 triệu đồng,chiếm 35.29% Mua phương tiện vận tải 1385.602180 triệu đồng, chiếm 16.3%.Trong năm 2018 công ty không mua sắm thêm thiết bị văn phòng
Công ty đã giảm mua, thanh lý nhượng bán các loại máy móc thiêt bị và thiết
bị văn phòng nhiều nhất là 26,561.559274 chiếm 94.22% tài sản thanh lý nhượngbán Tiếp theo là phương tiện vận tải với giá trị là 1544.486036 triệu đồng, chiếm5.48% Ngoài ra nhà xưởng và vật kiến trúc, thiết bị văn phòng cũng chiếm 0.16%
và 0.15% tài sản thanh lý nhượng bán năm 2018
- Về giá trị hao mòn lũy kế trong năm, lớn nhất là máy móc thiết bị chiếm68.05% với giá trị hao mòn là 160,728.085767 triệu đồng Nhà xưởng và vật kiếntrúc giá trị hao mòn năm 2018 là 59,778.902334 triệu đồng, chiếm 25.31% Haomòn về phương tiện vận tải và thiết bị văn phòng chiếm tỷ trọng nhỏ hơn lần lượt là6.51% và 0.12%
Mức khấu hao tăng trong năm của máy móc thiết bị là lớn nhất với giá trị là12,246.511264 triệu đồng, chiếm 47.32% Tiếp theo là nhà xưởng và vật kiến trúcmức khấu hao trong năm là 11,774.754123 triệu đồng chiếm 45.5% Mức khấu haocủa phương tiện vận tải và thiết bị văn phòng chiếm tỷ trọng nhỏ nhất là 6.96% và0.22%
- Giá trị còn lại các tài sản cố định hữu hình của công ty Hải Hà năm 2018 cụthể là: Nhà xưởng và vật kiến trúc có giá trị còn lại nhiều nhất là 109,372.495253triệu đồng chiếm 53.88% giá trị còn lại năm 2018 Máy móc thiết bị còn lại85,496.818562 triệu đồng, chiếm 42.12% Mặc dù trong năm 2018 công ty đã muasắm nhiều máy móc thiết bị hơn nhà xưởng và vật kiến trúc nhưng công ty cũngthanh lý các loại máy móc thiết bị nhiều hơn rất nhiều nhà xưởng và vật kiến trúcnên giá trị còn lại của nhà xưởng và vật kiến trúc lớn hơn máy móc thiết bị Phươngtiện vận tải là 7,958.207380 triệu đồng, chiếm 3.92% Thiết bị văn phòng còn lại160.076064 triệu đồng chiếm 0.08%
2 Khấu khao tài sản cố định.
Phương pháp khấu hao bình quân nămMua ngày
20/04/2018
Máy
móc 1
Nguyên giá(triệu đồng)
Thời gian
sử dụng
Mức khấuhao năm (i)
Hao mònlũy kế
Giá trị cònlại cuối năm
Trang 22Giá trị đầu năm(i), i=1,…8
Thời gian sửdụng
Mức khấuhao năm (i)
Hao mòn lũykế
Giá trị còn lạicuối năm
Tính khấuhao
549.5736694 0.3125
7
2082.168102
- Năm 1 mức khấu hao là 768.75 (triệu đồng)
- Năm 2 mức khấu hao là 528.515625 (triệu đồng) giảm 240.24375 (triệu đồng) so với năm 1
- Năm 3 mức khấu hao là 363.3544922 (triệu đồng) giảm 165.1611328 (triệu đồng) so với năm 2
- Năm 4 mức khấu hao là 249.8062134 (triệu đồng) giảm 113.5482788 (triệu đồng) so với năm 3
- Năm 5 mức khấu hao là 171.7417717 (triệu đồng) giảm 78.06444168 (triệu đồng) so với năm 4
- Năm 6, 7, 8 mức khấu hao bằng năm 6 và bằng 125.9439659 (triệu đồng)
Năm 6,7,8 có mức khấu hao bằng nhau do chuyển sang phương pháp đường thẳng vì GTCL của TSCĐ phải bằng 0 khi TSCĐ đó hết thời gian sử dụng
Trang 23Phương pháp khấu hao bình quân năm (Đơn vị: Triệu đồng) Mua ngày
10/07/2018 Phương tiện vậntải 1 (triệu đồng)Nguyên giá Thời gian sửdụng Mức khấu haonăm (i) Hao mòn lũykế Giá trị còn lại cuốinăm
Mức khấu hao của phương tiện vận tải theo từng năm (trong 8 năm) là 31.45 triệu đồng một năm (Đơn vị: Triệu đồng)
Khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh Mua ngày
10/06/2018 Phương tiện vậntải 2 Giá trị đầu năm (i), i=1,…8 Thời gian sửdụng Mức khấu haonăm (i) Hao mònlũy kế Giá trị còn lạicuối năm
- Năm 1 mức khấu hao là 354.38 triệu đồng
- Năm 2 mức khấu hao là 243.63 triệu đồng giảm 110.75 triệu đồng so với năm 1
- Năm 3 mức khấu hao là 167.5 triệu đồng giảm 76.13 triệu đồng so với năm 2
- Năm 4 mức khấu hao là 115.15 triệu đồng giảm 52.53 triệu đồng so với năm 3
- Năm 5 mức khấu hao là 79.17 triệu đồng giảm 35.98 triệu đồng so với năm 4
- Năm 6, 7, 8 mức khấu hao 58.06 triệu đồng
Năm 6,7,8 có mức khấu hao bằng nhau do chuyển sang phương pháp đường thẳng vì GTCL của TSCĐ phải bằng 0 khiTSCĐ đó hết thời gian sử dụng
3 Đánh giá hiệu quả các chỉ tiêu, so sánh công ty Hải Hà với số liệu công ty Kinh Đô và trung bình ngành.
BẢNG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI
SẢN CỐ ĐỊNH NĂM 2018 (HẢI HÀ)
BẢNG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN
CỐ ĐỊNH NĂM 2018 (KINH ĐÔ)Chỉ tiêu Giá trị Đơn vị Chỉ tiêu Giá trị Đơn vịNguyên giá TSCĐ đầu kỳ 459050.12 Triệu
đồng
Nguyên giá TSCĐ đầu kỳ 4570321.53 Triệu
đồngNguyên giá TSCĐ cuối kỳ 439358.34 Triều
đồng
Nguyên giá TSCĐ cuối kỳ 4420855.68 Triều
đồngNguyên giá bình quân 449204.23 Triều
đồng
Nguyên giá bình quân 4495588.61 Triều
đồngDoanh thu thuần 982292.93 Triệu
đồng
Doanh thu thuần 7608567.77 Triệu
đồngHiệu quả sử dụng TSCĐ 2.19 Lần Hiệu quả sử dụng TSCĐ 1.69 Lần
Trang 24Nhận xét, so sánh:
Công ty Hải Hà có hiệu quả sử dụng tài sản cố định cao hơn công ty Kinh Đô.Công ty Hải Hà có nguyên giá tài sản cố định bình quân là 449,204.23 triệu đồng;doanh thu thuần là 982,292.93 triệu đồng Công ty Kinh Đô có nguyên giá tài sản cốđịnh bình quân là 4,495,588.61 triệu đồng; doanh thu thuần là 7,608,567.77 triệuđồng So về cả nguyên giá bình quân và doanh thu thuần thì công ty Kinh Đô đềulớn hơn công ty Hải Hà
Tuy nhiên, hiệu quả sử dụng tài sản cố định được xác định dựa trên doanh thuthuần tương ứng trên nguyên giá bình quân của hai công ty trong năm 2018 Mỗimột đồng mua tài sản cố định sẽ mang lại 2.19 lần doanh thu năm 2018 cho công tyHải Hà Còn mỗi một đồng mua tài sản cố định sẽ mang lại 1.69 lần doanh thu chocông ty Kinh Đô
BẢNG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỐ
ĐỊNH NĂM 2018 (HẢI HÀ)
BẢNG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH NĂM 2018 (KINH ĐÔ)
Vốn cố định đầu kỳ 220594.74 Triệu đồng Vốn cố định đầu kỳ 3369130.20 Triệu đồng Vốn cố định cuối kỳ 202987.60 Triệu đồng Vốn cố định cuối kỳ 2930190.01 Triệu đồng Vốn cố định bình quân 211791.17 Triệu đồng Vốn cố định bình quân 3149660.10 Triệu đồng Doanh thu thuần 982292.93 Triệu đồng Doanh thu thuần 7608567.77 Triệu đồng Hiệu quả sử dụng
cố định sẽ mang lại 4.64 lần doanh thu thuần
- Công ty Kinh Đô với số vốn bỏ ra lớn hơn là 3,149,660.10 triệu đồngthì đạt doanh thu thuần là 7,608,567.77 triệu đồng Như vậy, mỗi một đồng vốn
bỏ ra sẽ mang lại 2.42 lần doanh thu
Như vậy ta thấy, công ty Hải Hà có hiệu quả sử dụng vốn cố định cao công ty Kinh Đô
Trang 25BẢNG ĐÁNH GIÁ MỨC SINH LỜI VỐN CỐ
đồng
Vốn cố định cuối kỳ 2930190.01 Triệu
đồng Vốn cố định bình quân 211791.17 Triệu
đồng
Vốn cố định bình quân 3149660.10 Triệu
đồng Lợi nhuận sau thuế 42075.07 Triệu
đồng
Lợi nhuận sau thuế 147630.51 Triệu
đồng Mức sinh lời vốn cố
cố định sẽ mang lại 0.2 lần lợi nhuận sau thuế
- Công ty Kinh Đô với số vốn bỏ ra lớn hơn là 3,149,660.10 triệu đồngtương ứng với lợi nhuận sau thuế là 147,630.51 triệu đồng Như vậy, mỗi mộtđồng vốn bỏ ra sẽ mang lại 0.05 lần lợi nhuận sau thuế
Như vậy ta thấy, công ty Hải Hà có mức sinh lời vốn cố định cao hơncông ty Kinh Đô Công ty Hải Hà đã sử dụng số vốn hợp lí của nhà đầu
tư và đảm bảo mục tiêu tối đa của họ
Trang 268215.65399 6
6056.76 73.72%Trích trước chi phí lãi vay 877.175569
2621.051373
1950.71 74.42%Trích trước chi phí bán
hàng
7811.919582 3570.34452
4
4241.58 118.80%Trích trước chi phí khác 1011.565589 2014.26369
- Trích trước chi phí vận chuyển tăng 867.18 triệu đồng tương ứng với tăng8,676.67% so với đầu kỳ,
- Trích trước chi phí khác tăng mạnh nhất tang 4,41.58 triệu đồng tướng ứngvới mức tăng 118.8% so với đầu kỳ
- Vốn tài sản dài hạn không thay đổi
Trang 272 Phải trả, phải nộp khác.
31/12/2018 1/1/2018 Tuyệt đối Tương
đốiTriệu đồng Triệu đồng
1
14989.3666 9
Kinh phí công đoàn 245.919133 36.82895 209.09 567.73%
15558.2895 6
Trang 283 So sánh nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời với công ty Kinh Đô.
Nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời
Giá trị
(Triệu đồng)
Tỷ trọng
Thay đổi tuyệt đối
Thay đổi tương đối
100.00
%
301,432.02
T KINH ĐÔ Giá trị trọng Tỷ Giá trị trọng Tỷ Thay đổi tuyệt đối tương đối Thay đổi Thay đổi tỷ trọng
A Nguồn vốn thưòng xuyên (=(1)+(2)) 9875721.59
Trang 29Nhận xét, so sánh:
Cơ cấu nguốn vốn của công ty bao gồm nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời
Năm 2018, nguồn vốn thường xuyên: