- Phân chia nghiệp vụ cho các thành viên: Hồ Thị Thu Hương và Nguyễn Thị Thu Hương: Giả định nghiệp vụ xuất kho/mua dùng trực tiếp nguyên vật liệu chính/phụ chosản xuất và phục vụ bộ
Trang 2PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 2
DANH SÁCH THÀNH VIÊN 3
BẢNG XÂY DỰNG KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG VÀ PHÁT TRIỂN NHÓM 4
THÔNG TIN CÔNG TY 17
CÁC THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT SẢN PHẨM VÀ GIỮ LIỆU GIẢ ĐỊNH 18
1 Quy trình sản xuất 18
a, Mô tả quy trình sản xuất xúc xích 18
b, Giải thích quy trình sản xuất xúc xích 18
2 Yếu tố đầu vào, thành phẩm đầu ra của quá trình sản xuất 23
a, Các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất (xúc xích gà) 23
b, Các yếu tố thành phẩm đẩu ra 24
3 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 24
4 Đối tượng và phương pháp tính giá thành 26
5 Dữ liệu giả định 26
Trang 4BẢNG XÂY DỰNG KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG VÀ PHÁT TRIỂN NHÓM
Bảng xây dụng kế hoạch hoạt động nhóm
Đánh giá mức đô hoàn thành Hoàn
thành
Chưa hoàn thành
1 06/10/2021 - Nhận đề tài
- Lập nhóm chat Nhóm 4_KTTC2
2 07/10/2021 - Cả nhóm biểu quyết bầu nhóm
trưởng: Phạm Thị Thanh Huyền
- Đỗ Thị Trang Hường và Lê Thanh Huyền: xác định các yếu tố đầu vào, thành phẩm đầu ra của quá tình sản xuất
- Nguyễn Thu Huyền và Nguyễn ThịHương Lan: xác định, biện luận và giải thích về đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với quy trình sản xuất đã tìm hiểu
Trang 5- Phạm Thị Thanh Huyền và Đặng Thùy Linh: xác định, biện luận và giải thích về đối tượng tính giá thành và phương pháp tính giá thành của quy trình sản xuất đã tìmhiểu Tìm hiểu thông tin công ty.
5 17/10/2021 - Các thành viên gửi bản hoàn thiện
nhiệm vụ của mình được giao
- Chỉnh sửa và hoàn thiện thông ty khái quát về công ty
- Phân chia nghiệp vụ cho các thành viên:
Hồ Thị Thu Hương và Nguyễn Thị Thu Hương:
Giả định nghiệp vụ xuất kho/mua dùng trực tiếp nguyên vật liệu chính/phụ chosản xuất và phục vụ bộ phận quản lý phân xưởng sản xuất
Giả định nghiệp vụ Xuất kho/phân bổ công cụ dụng cụphục vụ sản xuất sản phẩm
Đỗ Thị Trang Hường và Lê Thanh Huyền:
Giả định nghiệp vụ tính lương phải trả công nghiên
Trang 6viên thược bộ phận sản xuất
Giả định nghiệp vụ tính các khoản trích theo lương theo quy định hiện hành
Giả định nghiệp vụ trích khấu hao TSCĐ thuộc bộ phận sản xuất
Giả định nghiệp vụ các chi phí dịch vụ mua ngoài phục
vụ hoạt đô €ng sản xuất (điê €n,nước, điê €n thoại, văn phòng phẩm…)
Nguyễn Thu Huyền và Nguyễn Thị Hương Lan: Giả định nghiệp vụ các trường hợp giảm chi phí sản xuất như: vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho/ chiphí nhân công trực tiếp vượt định mức/ chi phí nguyên vâ €t liê €u trực tiếp vượt định mức/
máy móc, thiết bị hoạt đô €ng dưới công suất thiết kế
Phạm Thị Thanh Huyền và Đặng Thùy Linh:
Giả định nghiệp vụ đánh giá sản phẩm dở dang (nếu có)
Trang 7 Giả định nghiệp vụ tính giá thành thành phẩm
Giả định nghiệp vụ thành phẩm nhâ €p kho/tiêu thu
€/gửi bán
6 24/10/2021 - Các thành viên gửi bản hoàn thiện
nhiệm vụ của mình được giao
Định khoản nghiệp vụ Xuất kho/phân bổ công cụ dụng cụphục vụ sản xuất sản phẩm
Đỗ Thị Trang Hường và Lê Thanh Huyền:
Định khoản nghiệp vụ tính lương phải trả công nghiên viên thược bộ phận sản xuất
Định khoản nghiệp vụ tính
Trang 8các khoản trích theo lương theo quy định hiện hành.
Định khoản nghiệp vụ trích khấu hao TSCĐ thuộc bộ phận sản xuất
Định khoản nghiệp vụ các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ hoạt đô €ng sản xuất (điê €n, nước, điê €n thoại, văn phòng phẩm…)
Nguyễn Thu Huyền và Nguyễn Thị Hương Lan: Định khoản nghiệp vụ các trường hợp giảm chi phí sản xuất như: vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho/ chiphí nhân công trực tiếp vượt định mức/ chi phí nguyên vâ €t liê €u trực tiếp vượt định mức/
máy móc, thiết bị hoạt đô €ng dưới công suất thiết kế
Phạm Thị Thanh Huyền và Đặng Thùy Linh:
Định khoản nghiệp vụ đánh giá sản phẩm dở dang (nếu có)
Định khoản nghiệp vụ tính giá thành thành
Trang 9 Định khoản nghiệp vụ thành phẩm nhâ €p kho/tiêuthụ/gửi bán
7 31/10/2021 - Các thành viên gửi bản hoàn thiện
nhiệm vụ của mình được giao
- Cùng nhau đưa ra nhận xét và góp
ý cho các thành viên khác
- Đặng Thùy Linh và Phạm Thị Thanh Huyền hoàn thành bản word
- Đặng Thùy Linh hoàn thiện bản powerpoint
Bảng phân công nhiệm vụ
Trang 10- NV2: Giả định nghiệp vụ đánhgiá sản phẩm dở dang (nếu có) ;Giả định nghiệp vụ tính giáthành thành phẩm; Giả địnhnghiệp vụ thành phẩm nhâ €pkho/tiêu thụ/gửi bán
- NV3: Định khoản nghiệp vụđánh giá sản phẩm dở dang (nếucó); Định khoản nghiệp vụ tínhgiá thành thành phẩm ; Địnhkhoản nghiệp vụ thành phẩmnhâ €p kho/tiêu thụ/gửi bán
Trang 11- NV2: Giả định nghiệp vụ đánhgiá sản phẩm dở dang (nếu có) ;Giả định nghiệp vụ tính giá thànhthành phẩm; Giả định nghiệp vụthành phẩm nhâ €p kho/tiêu thụ/gửibán
- NV3: Định khoản nghiệp vụ đánhgiá sản phẩm dở dang (nếu có) ;Định khoản nghiệp vụ tính giáthành thành phẩm; Định khoảnnghiệp vụ thành phẩm nhâ €pkho/tiêu thụ/gửi bán
Trang 12vụ Xuất kho/phân bổ công cụdụng cụ phục vụ sản xuất sảnphẩm
- NV3: Định khoản nghiệp vụ xuấtkho/mua dùng trực tiếp nguyênvật liệu chính/phụ cho sản xuất vàphục vụ bộ phận quản lý phânxưởng sản xuất Định khoảnnghiệp vụ Xuất kho/phân bổ công
cụ dụng cụ phục vụ sản xuất sảnphẩm
-NV1: 09/10-NV2: 17/1
Trang 13kho/mua dùng trực tiếp nguyênvật liệu chính/phụ cho sản xuất vàphục vụ bộ phận quản lý phânxưởng sản xuất; Giả định nghiệp
vụ Xuất kho/phân bổ công cụdụng cụ phục vụ sản xuất sảnphẩm
- NV3: Định khoản nghiệp vụ xuấtkho/mua dùng trực tiếp nguyênvật liệu chính/phụ cho sản xuất vàphục vụ bộ phận quản lý phânxưởng sản xuất Định khoảnnghiệp vụ Xuất kho/phân bổ công
cụ dụng cụ phục vụ sản xuất sảnphẩm
- NV2: Giả định nghiệp vụ tínhlương phải trả công nghiên viênthược bộ phận sản xuất; Giả địnhnghiệp vụ tính các khoản tríchtheo lương theo quy định hiệnhành; Giả định nghiệp vụ tríchkhấu hao TSCĐ thuộc bộ phậnsản xuất; Giả định nghiệp vụ cácchi phí dịch vụ mua ngoài phục
- NV1: 09/10
- NV2: 17/10
- NV1: 17/10
- NV2: 24/10
Trang 14vụ hoạt đô €ng sản xuất (điê €n,nước, điê €n thoại, văn phòngphẩm…)
- NV3: Định khoản nghiệp vụ tínhlương phải trả công nghiên viênthược bộ phận sản xuất; Địnhkhoản nghiệp vụ tính các khoảntrích theo lương theo quy địnhhiện hành; Định khoản nghiệp vụtrích khấu hao TSCĐ thuộc bộphận sản xuất; Định khoản nghiệp
vụ các chi phí dịch vụ mua ngoàiphục vụ hoạt đô €ng sản xuất (điê €n,nước, điê €n thoại, văn phòngphẩm…)
- NV3: 24/10 - NV3: 31/10
Huyền
- NV1: xác định các yếu tố đầuvào, thành phẩm đầu ra của quátình sản xuất
- NV2: Giả định nghiệp vụ tínhlương phải trả công nghiên viênthược bộ phận sản xuất; Giả địnhnghiệp vụ tính các khoản tríchtheo lương theo quy định hiệnhành; Giả định nghiệp vụ tríchkhấu hao TSCĐ thuộc bộ phậnsản xuất; Giả định nghiệp vụ cácchi phí dịch vụ mua ngoài phục
-NV1: 09/10
-NV2: 17/10
- NV1: 17/10
- NV2: 24/10
Trang 15vụ hoạt đô €ng sản xuất (điê €n,nước, điê €n thoại, văn phòngphẩm…)
- NV3: Định khoản nghiệp vụ tínhlương phải trả công nghiên viênthược bộ phận sản xuất; Địnhkhoản nghiệp vụ tính các khoảntrích theo lương theo quy địnhhiện hành; Định khoản nghiệp vụtrích khấu hao TSCĐ thuộc bộphận sản xuất; Định khoản nghiệp
vụ các chi phí dịch vụ mua ngoàiphục vụ hoạt đô €ng sản xuất (điê €n,nước, điê €n thoại, văn phòngphẩm…)
- NV2: Giả định nghiệp vụ cáctrường hợp giảm chi phí sản xuấtnhư: vật liệu sử dụng không hếtnhập lại kho/ chi phí nhân côngtrực tiếp vượt định mức/ chi phínguyên vâ €t liê €u trực tiếp vượtđịnh mức/ máy móc, thiết bị hoạt
đô €ng dưới công suất thiết kế
-NV1: 09/10
-NV2: 17/10
- NV1: 17/10
- NV2: 24/10
Trang 16- NV3: Định khoản nghiệp vụ cáctrường hợp giảm chi phí sản xuấtnhư: vật liệu sử dụng không hếtnhập lại kho/ chi phí nhân côngtrực tiếp vượt định mức/ chi phínguyên vâ €t liê €u trực tiếp vượtđịnh mức/ máy móc, thiết bị hoạt
đô €ng dưới công suất thiết kế
- NV2: Giả định nghiệp vụ cáctrường hợp giảm chi phí sản xuấtnhư: vật liệu sử dụng không hếtnhập lại kho/ chi phí nhân côngtrực tiếp vượt định mức/ chi phínguyên vâ €t liê €u trực tiếp vượtđịnh mức/ máy móc, thiết bị hoạt
đô €ng dưới công suất thiết kế
- NV3: Định khoản nghiệp vụ cáctrường hợp giảm chi phí sản xuấtnhư: vật liệu sử dụng không hếtnhập lại kho/ chi phí nhân côngtrực tiếp vượt định mức/ chi phínguyên vâ €t liê €u trực tiếp vượtđịnh mức/ máy móc, thiết bị hoạt
Trang 17đô €ng dưới công suất thiết kế.
Trang 18THÔNG TIN CÔNG TY
Tên công ty: CÔNG TY TNHH LIÊN DOANH THỰC PHẨM MAVIN
Tên quốc tế: MAVIN FOODS JOINT VENTURE COMPANY
Tên viết tắt: MAVIN FOODS
Quản lý bởi: Cục thuế Tỉnh Hà Nam
Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên ngoài NNNgành nghề kinh doanh: chế biến, bảo quản thịt và các sản phẩm từ thịt; sản xuất 2 loạixúc xích gà: 1 loại nhỏ 30g/ chiếc (loại I) với 90 calo, 1 loại lớn 50g/ chiếc (loại II) với
150 calo
Trang 19CÁC THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT SẢN PHẨM VÀ GIỮ LIỆU GIẢ ĐỊNH
1 Quy trình sản xuất
a, Mô tả quy trình sản xuất xúc xích
b, Giải thích quy trình sản xuất xúc xích
Công đoạn 1: Công đoạn chuẩn bị:
- Thịt gà đã được làm sạch đưa vào cấp đông, trữ đông ở nhiệt độ (-2°C) đểchuẩn bị đưa vào để chế biến
Mục đích:
Bảo quản nguồn nguyên liệu, hạn chế sự phát triển của vi sinh vật đồng thời ứcchế các hoạt động sinh hoá, giúp cho quá trình bảo quản thịt được lâu Đảm bảo choviệc sản xuất diễn ra liên tục, ổn định nguồn nguyên liệu
- Tiến trình cấp đông:
Thịt sau khi mổ, trước khi đưa vào hệ thống cấp đông thì được đưa qua phònglạnh nhiệt độ khoảng 0 – 5 C, thời gian khoảng 4 – 5h, sau đó đưa vào hệ thống cấp0đông Ở đây ta thực hiện chế độ lạnh đông theo phương pháp gián tiếp và tiến hànhlạnh đông nhanh trong môi trường có nhiệt độ khoảng -30 C, thời gian cấp đông0khoảng vài chục phút, tốc độ không khí từ 3 – 5 m/s Khi nhiệt độ tâm thịt đến -18 C0
Trang 20thì vào phòng bảo quản, nhiệt độ môi trường trong phòng bảo quản tmt=-18 C Thời0gian bảo quản có thể đến 6 tháng.
Công đoạn 2: Giai đoạn Rã đông
-Phương pháp 1: Ngâm thịt trong nước nóng cho tới khi tinh thể đá tan hoàn
toàn nhiệt độ nước từ 6 – 80 C, thời gian rã đông từ 10 – 12 giờ 0
-Phương pháp 2: Rã đông trong không khí là quá trình để thịt lạnh đông tan
trong môi trường không khí, có phòng rã đông nếu rã đông nhanh, nhiệt độ phòngbằng 16 C, thời gian tan giá 24 – 36h Nếu rã đông chậm thì nhiệt độ phòng là 6 – 8 C0 0rồi dừng lại cho đến khi thịt rã đông hoàn toàn (3 – 5 ngày) Sau khi tan giá, người taphải làm khô thịt bằng không khí tuần hoàn có nhiệt độ 0 C, độ ẩm 75% 0
Công đoạn 3: Công đoạn rửa thịt:
=> Mục đích
- Nguyên liệu khi rã đông thường có lớp màng nhờn bao phủ bên ngoài, khi gặpđiều kiện thích hợp vi khuẩn sẽ phát triển mạnh Vì thế ta phải rửa và làm sạch nguyênliệu để loại trừ vi khuẩn phát triển trong quá trình chế biến Quá trình được thực hiệntrong phòng chuẩn bị, rửa bằng vòi nước áp lực mạnh thịt sau khi rửa được làm ráobằng cách thông gió tự nhiên hay nhân tạo
Trang 21Công đoạn 4: Công đoạn xay thô:
Mục đích
Quá trình xay thô nhằm giảm kích thước của khối thịt lạnh đông, xuống từ 3 – 5
mm để tạo điều kiện cho quá trình xay nhuyễn, phối trộn về sau trên máy cutter
- Nguyên liệu sau khi cấp đông bỏ ra để chuẩn bị đưa vào sản xuất sẽ được xayvới một mức độ nhất định để dễ dàng hơn cho công đoạn xay nhuyễn và chếbiến
- ở giai đoạn này ta sẽ bổ sung thêm chất tạo kết dính, tăng dai giòn
Công đoạn 5: Công đoạn xay nhuyễn:
- Quá trình xay nhuyễn đóng vai trò hết sức quan trọng trong quy trình sảnxuất xúc xích Nếu như quá trình xay nhuyễn không được tốt thì sẽ rất khókhăn cho quá trình nhồi Ngược lại, nếu khi xay nhuyễn nhiệt độ khối thịttăng làm cho hệ nhũ tương tạo thành không bền thì cũng sẽ ảnh hưởng đếnquá trình hấp và tiệt trùng sau này
- Ở giai đoạn này tất cả các gia vị hương vị còn lại sẽ được cho vào
máy xay thịt
Trang 22Công đoạn 6: Công đoạn nhồi và định lượng :
Hỗn hợp nhũ tương sau khi xay nhuyễn sẽ được chuyển qua máy nhồi Tại đây,hỗn hợp sẽ được đưa qua một hệ thống đường ống và được đóng gói Một hệ thống cânđiện tử sẽ lập chương trình sẵn để điều khiển lưỡi dao cắt sản phẩm vớí những khoảngbằng nhau
- Sản phẩm loại nhỏ (loại I): hệ thống cân điện tử sẽ được thiết lập ở mức độ củasản phẩm nhỏ
- Sản phẩm loại to (loại II): hệ thống cân điện tử sẽ được thiết lập ở mức độ củasản phẩm to
Sau đó, sản phẩm sẽ được đóng clip nhôm ở 2 đầu và được đưa ra khỏi máy nhồi
để chuẩn bị cho quá trình tiệt trùng Toàn bộ quá trình được thực hiện ở chế độ chânkhông nhằm hạn chế tối đa sự nhiễm khuẩn cho sản phẩm
máy nhồi xúc xích
Công đoạn 7: Công đoạn tiệt trùng
Xúc xích sau khi đóng gói sẽ được đưa vào máy tiệt trùng với nhiệt độ 125 độ C
Hệ thống điều khiển hiện đại cho phép điều khiển nhiệt độ tiệt trùng và áp suất mộtcách chính xác
Trang 23máy tiệt trùng
Công đoạn 8: Công đoạn để nguội
Sự kết hợp giữa thiết bị rửa và sấy trong cùng một hệ thống, giúp tiết kiệm diệntích nhà xưởng, rút ngắn đường đi của dây chuyền đồng thời hạn chế sự hư hỏng củasản phẩm, kéo dài thời gian bảo quản
Băng tải rửa sấy xúc xích
Công đoạn 9: Công đoạn hoàn thiện sản phẩm
Sau khi sấy khô, sản phẩm được dán nhãn, đóng thùng
Trang 24Công đoạn 10: Công đoạn trữ lạnh
Sau khi hoàn thiện sản phẩm, có thể chưa cung cấp ngay cho khách hàng nên sảnphẩm được trữ lạnh để đảm bảo chất lượng sản phẩm một cách tốt nhất Sau đó sẽ đượccung cấp tới khách hàng khi có các đơn đặt hàng
2 Yếu tố đầu vào, thành phẩm đầu ra của quá trình sản xuất
a, Các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất (xúc xích gà)
- Nguyên vật liệu thô: Thịt gà, mỡ gà, da gà Phụ liệu: nước, protein đậu nành, tinhbột Gia vị: muối tinh, bột ngọt (chất điều vị), đường, bột tiêu, và còn một số phụgia khác
- Nguồn nhân lực của công ty
- Công nghệ sản xuất: Quy trình hiện đại và tiệt trùng, điều kiện bảo quản khắt khe.Quy trình sản xuất: cấp đông=> xay thô=> đùn định lượng=> tiệt trùng=> đểnguội=> vào bao bì hút chân không=> trữ lạnh=> sản phẩm Với công nghệ châuÂu
- Máy móc thiết bị: Máy xay thịt, máy nhồi xúc xích, nồi tiệt trùng, băng tải rửasấy xúc xích
- Tiền vốn: Luôn chủ động trong quá trình sản xuất kinh doanh với quy mô đượcquản lý chặt chẽ Mô hình kinh doanh phát triển thu hút đầu tư
- Yếu tố thị trường: Công ty đã nắm bắt được xu hướng xúc xích là một trongnhững mặt hàng tiềm năng nhất hiện nay được nhiều người tiêu dùng quan tâm vàlựa chọn
Hiện nay xuất hiện nhiều đối thủ cạnh tranh trong nước như: Đức Việt, SaigonNutri Food, Việt Hương tuy nhiên công ty với sự đa dạng về mẫu mã chủng loại vàluôn chú trọng về chất lượng đã khẳng định vị trí của mính
Trang 25b, Các yếu tố thành phẩm đầu ra.
- Sản phẩm được sản xuất từ hệ thống là sản phẩm trực tiếp Thành phẩm xúcxích gà được đóng gói và tiêu thụ
- Một số lớn sản phẩm (trực tiếp) được sản xuất hàng ngày và các sản phẩm(không trực tiếp) được phát sinh ra từ hệ thống được công ty xử lý đảm bảođúng theo quy định
- Cung cấp hệ thống các dịch vụ nhằm thoả mãn như cầu đa dạng của mọingười, được cung cấp những điều kiện thuận lợi và dịch vụ trong phạm vi rộnglớn Từ nhà máy đến các nhà bán lẻ cuối cùng là người tiêu dùng
3 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Đối tượng tập hợp chi phí
- Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là việc xác định giới hạn tập hợpchi phí mà thực chất là xác định nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí
- Tùy theo đặc điểm về tổ chức sản xuất, về quy trình sản xuất cũng như đặcđiểm sản xuất sản phẩm mà đối tượng kế toán chi phí sản xuất có thể là nơiphát sinh chi phí như giai đoạn sản xuất, toàn bộ quy trình công nghệ, phânxưởng sản xuất,… hoặc đối tượng chịu chi phí như loại sản phẩm, nhóm sảnphẩm, đơn đặt hàng
=>Trên cơ sở đó, doanh nghiệp sản xuất hai sản phẩm là xúc xích gà khối lượng tinh
300 gram/gói và xúc xích gà khối lượng tịnh 500 gram/gói trong cùng 1 phân xưởng
Do đó, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phân xưởng sản xuất
Tập hợp chi phí sản xuất
Tập hợp chi phí nguyên vật , vật liệu trực tiếp
A Chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp trong sản xuất xúc xích là thịt gà muasẵn đã làm sạch > xay nhuyễn