1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

PHÂN TÍCH báo cáo tài CHÍNH tại CÔNG TY cổ PHẦN tập đoàn hòa PHÁT năm 2019 2020

25 55 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 854,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Theo thời gian huy động và sử dụng Chia theo thời gian huy động và sử dụng, vốn của Tập đoàn Hòa Phát trong năm 2020 gồm nguồn vốn tạm thời và nguồn vốn thường xuyên.. Nguồn vốn bên t

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH

BÁO CÁO THỰC HÀNH MÔN: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

Đề tài:

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT NĂM 2019-2020

Mã lớp: 202111603144006

GV hướng dẫn:

SV thực hiện:

Hà Nội, tháng 11 năm 2021

Trang 2

BÁO CÁO THỰC HÀNH MÔN: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

Đề tài:

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT NĂM 2019-2020

Mã lớp: 202111603144006

GV hướng dẫn:

SV thực hiện:

Trang 3

Hà Nội, tháng 11 năm 2021

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU 1

DANH MỤC HÌNH ẢNH 1

DANH SÁCH SINH VIÊN THỰC HIỆN 2

PHẦN 1 GIỚI THIỆU VỀ DOANH NGHIỆP 3

1 Tên và địa chỉ công ty 3

2 Ngành nghề kinh doanh chính 3

3 Lịch sử hình thành và phát triển 3

4 Sơ đồ tổ chức 4

5 Cơ cấu cổ đông 4

PHẦN 2 TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CTCP TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT 5

1 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của Hòa Phát năm 2019, 2020 5

1.1 Hiệu quả sử dụng vốn cố định năm 2019, 2020 5

1.2 Nhận xét và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định 7

2 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Hòa Phát năm 2019, 2020 7

2.1 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động năm 2019, 2020 7

2.2 Nhận xét và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 9

3 Cơ cấu nguồn vốn và nguồn hình thành vốn trong năm 2020 10

3.1 Cơ cấu nguồn vốn 10

3.2 Nguồn hình thành vốn trong năm 2020 15

4.Các phương án tài trợ vốn cho công ty 18

4.1 Huy động vốn bằng tín dụng ngân hàng 18

4.2 Huy động vốn từ phát hành cổ phiếu 18

5 Các chỉ tiêu ROS, ROA, ROE năm 2019 và 2020 của Hòa Phát 19

5.1 Các chỉ tiêu ROS, ROA, ROE năm 2019, 2020 19

5.2 Nhận xét và đánh giá các chỉ tiêu ROS, ROA, ROE 21

PHẦN 3 KẾT LUẬN 22

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 23

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1: Hiệu quả sử dụng vốn cố định của Tập đoàn Hòa Phát 5

Bảng 2: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Tập đoàn Hòa Phát 8

Bảng 3: Bảng thống kê nguồn vốn của Hòa Phát trong năm 2019 và 2020 12

Bảng 4: Nguồn hình thành nên nguồn vốn của Hòa Phát năm 2020 16

Bảng 5: Các chỉ tiêu ROS, ROA, ROE trong năm 2019, 2020 của Hòa Phát 20

DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1: Sơ đồ tổ chức Tập đoàn Hòa Phát 4

Hình 2: Cơ cấu cổ đông Tập đoàn Hòa Phát 4

Hình 3: Cơ cấu nguồn vốn của Hòa Phát từ 2015-2020 10

Hình 4: Hệ số nợ của Hòa Phát từ 2018-2020 10

Hình 5: Hệ số khả năng thanh toán của Hòa Phát từ 2018-2020 11

Trang 6

DANH SÁCH SINH VIÊN THỰC HIỆN

ST

Trang 7

PHẦN 1 GIỚI THIỆU VỀ DOANH NGHIỆP

1 Tên và địa chỉ công ty

- Tên công ty: Công ty cổ phần tập đoàn Hòa Phát

- Tên tiếng Anh: Hoa Phat Group

- Kinh doanh thương mại sắt, thép

- Sản xuất các loại thép xây dựng

- Khai thác khoáng sản

- Sản xuất than coke

- Sản xuất máy móc, thiết bị xây dựng

- Sản xuất nội thất văn phòng, gia đình, trường học, kinh doanh

- Sản xuất điện lạnh

- Đầu tư và xây dựng đồng bộ hạ tầng, kỹ thuật khu công nghiệp và khu đô thị

3 Lịch sử hình thành và phát triển

- Năm 1992: Thành lập Công ty TNHH Thiết bị Phụ tùng Hòa Phát - Công ty đầu

tiên mang thương hiệu Hòa Phát

- Năm 1995-2004: Thành lập các Công ty mang thương hiệu Hòa Phát thuộc

nhiều lĩnh vực kinh doanh khác nhau

- Tháng 1/2007: Tái cấu trúc theo mô hình Tập đoàn, với Công ty mẹ là Công ty

CP Tập đoàn Hòa Phát và các Công ty thành viên

- Tháng 11/2007: Niêm yết cổ phiếu mã HPG trên thị trường chứng khoán.

- Năm 2016-2019: Tiếp tục thành lập thêm các Công ty thành viên

- Tháng 12/2020: Tập đoàn Hòa Phát tái cơ cấu mô hình hoạt động với việc ra

đời các Tổng công ty phụ trách từng lĩnh vực hoạt động của Tập đoàn

Trích từ [ CITATION Hòa1 \l 1033 ]

Trang 8

4 Sơ đồ tổ chức

Hình 1: Sơ đồ tổ chức Tập đoàn Hòa Phát

5 Cơ cấu cổ đông

Hình 2: Cơ cấu cổ đông Tập đoàn Hòa Phát

Nguồn ảnh: [ CITATION Gro20 \l 1033 ]

Trang 9

PHẦN 2 TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CTCP TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT

1 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của Hòa Phát năm 2019, 2020

1.1 Hiệu quả sử dụng vốn cố định năm 2019, 2020

Bảng 1: Hiệu quả sử dụng vốn cố định của Tập đoàn Hòa Phát

17,58

2.Doanh thu thuần

78,22

5 Hàm lượng VCĐ

(16,94)

6 T suấất sinh l i ỷ ờ

51,57

7 Nguyên giá

59.698.540.617.441

88,57

8 Số khấu hao lũy

Trang 10

1.2 Nhận xét và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định

Trong đó: VCĐ bìnhquân=VCĐ bq đ u ầ kỳ+VCĐ bq cu i ố kỳ

2

[ CITATION Trư2 \l 1033 ]

- Hiệu suất sử dụng VCĐ: Năm 2020 so với năm 2019, hiệu suất sử dụng VCĐ

của công ty Hòa Phát tăng 20,39% tương ứng tăng 0,21 đồng Như vậy, 1 đồngVCĐ của năm 2020 sẽ tạo ra 1 khoản doanh thu nhiều hơn so với năm 2019

- Hàm lượng VCĐ: Phản ánh để có được 1 đồng doanh thu cần đầu tư 0,98 đồng

vốn cố định ở năm 2019 Đến năm 2020 thì hàm lượng VCĐ giảm 16,94%tương ứng với 0,17 đồng

- Tỷ suất sinh lời VCĐ: Chỉ tiêu này cho biết trung bình 1 đồng vốn cố định tạo

ra 0,122 đồng lợi nhuận ở năm 2019 Năm, 2020 tỷ suất lợi nhuận VCĐ tănglên là 0,185 đồng Chênh lệch giữa 2020/2019 là 51,57% tương ứng với tăng0,06 đồng lợi nhuận Tỷ suất lợi nhuận VCĐ có xu hướng tăng có thể thấy chấtlượng và hiệu quả đầu tư VCĐ tăng

- Hệ số hao mòn TSCĐ: Thể hiện mức độ hao mòn của TSCĐ tại thời điểm

đánh giá so với thời điểm đầu tư ban đầu Hệ số hao mòn TSCĐ 2019 là (0,35)chứng tỏ TSCĐ của doanh nghiệp còn mới, hiện đại Đến năm 2020 thì hệ sốnày tăng lên (0,24), từ đây, ta có thể thấy sự hao mòn TSCĐ của doanh nghiệpHòa Phát trong vòng 1 năm

2 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Hòa Phát năm 2019, 2020 2.1 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động năm 2019, 2020

Trang 11

Bảng 2: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Tập đoàn Hòa Phát

Trang 12

2.2 Nhận xét và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Trong đó: VL Đ b ì nh qu â n=VL Đ bq đầ u k ỳ +VL Đ bq cu ố i k ỳ2

- Vòng quay VLĐ: Phản ánh công ty thực hiện 2,28 vòng quay trong năm 2019.

Đến năm 2020 thì giảm còn 2,07 vòng quay VLĐ, chênh lệch 9,48% tươngđương với (0,22) vòng quay Điều này cho thấy hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp Hòa Phát đang gặp trục trặc về lượng hàng tồn kho Doanhnghiệp cần thay đổi chiến lược kinh doanh

- Kỳ luân chuyển VLĐ: Cho biết thời gian để thực hiện 1 vòng quay VLĐ là

bao lâu Tỷ số này càng thấp càng tốt Ta nhận thấy thời gian một vòng luânchuyển VLĐ năm 2020 tăng so với thời gian một vòng luân chuyển VLĐ năm

2019 là 16,51 ngày Hay nói cách khác, VLĐ năm 2020 lưu chuyển chậm hơn

so với năm 2019 đã làm cho số ngày một vòng quay VLĐ tăng từ 157,63 ngàylên 174,14 ngày

- Hàm lượng VLĐ: Trong năm 2019, để tạo ra 1 đồng doanh thu cần 0,44 đồng

VLĐ Năm 2020 để tạo ra 1 đồng doanh thu cần 0,48 đồng VLĐ

- Hiệu suất sử dụng VLĐ: Năm 2020 so với năm 2019 hiệu suất sử dụng VLĐ

của công ty Hòa Phát giảm 9,48% tương ứng giảm 0,22 đồng Như vậy, 1 đồngVLĐ của năm 2020 sẽ tạo ra 1 khoản doanh thu ít hơn so với năm 2019 Do ảnhhưởng của dịch bệnh Covid 19 nên hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệpgiảm đi

- Tỷ suất lợi nhuận VLĐ: Qua số liệu tính toán ở trên ta thấy trong năm 2020,

VLĐ của công ty sử dụng có hiệu quả hơn năm 2019 thể hiện thông qua mứctăng lên của tỷ suất lợi nhuận VLĐ Trong năm 2019 tỷ suất này là 27,19% sovới 2020 là 30,98% Điều này có nghĩa là năm 2019, cứ 100 đồng VLĐ bỏ rathì thu được 27,19 đồng LNST Trong khi đó, ở năm 2020, cứ 100 đồng TSNH

bỏ ra thì thu được 30,98 đồng LNST

Số liệu từ [ CITATION Báo191 \l 1033 ],[ CITATION Báo201 \l 1033 ]

Trang 13

3 Cơ cấu nguồn vốn và nguồn hình thành vốn trong năm 2020

3.1 Cơ cấu nguồn vốn

Nguồn vốn là những quan hệ tài chính mà thông qua đó doanh nghiệp có thể khaithác hay huy động một số tiền nhất định để đầu tư tài sản

Hình 3: Cơ cấu nguồn vốn của Hòa Phát từ 2015-2020

Trong năm 2020, cơ cấu tài chính của Tập đoàn được duy trì ở mức ổn định Vốn chủ sở hữu tăng 24%, từ 47.787 tỷ đồng lên 59.220 tỷ đồng đến từ dòng lợi nhuận làm

ra trong năm Tuy hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu tăng lên trên mức 1, nhưng hệ

số nợ vay ngân hàng trên vốn chủ sở hữu ở mức 0,91 lần

Hình 4: Hệ số nợ của Hòa Phát từ 2018-2020

Trang 14

Chỉ tiêu nợ vay ngân hàng ròng trên vốn chủ sở hữu hiện đang ở mức 0,54 lần, là mức trung bình thấp về sử dụng đòn bẩy tài chính Dù là năm có mốc vay nợ ngân hàng cao nhất từ trước tới nay do quy mô tăng mạnh nhưng vẫn được kiểm soát ở mức

an toàn, giúp Tập đoàn có sức bật rất mạnh trong tương lai gần Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh bắt đầu gia tăng nhiều hơn, tăng 17% so với cùng kỳ năm trước cho thấy “sức khỏe” tài chính của Hòa Phát ngày càng tốt

Hình 5: Hệ số khả năng thanh toán của Hòa Phát từ 2018-2020

Khả năng thanh toán hiện hành tại thời điểm cuối năm 2020 là 1,09 lần và khả năngthanh toán nhanh 0,54 lần, tốt hơn so với cùng kỳ 2019 Hệ số thanh toán hiện hành luôn duy trì trên 1 cho thấy khả năng thanh toán các khoản nợ phải trả ngắn hạn của Tập đoàn là tốt

Nguồn ảnh: [ CITATION Gro20 \l 1033 ]

Trang 15

Bảng 3: Bảng thống kê nguồn vốn của Hòa Phát trong năm 2019 và 2020

Trang 16

Số liệu trích từ [ CITATION Báo191 \l 1033 ], [ CITATION Báo201 \l 1033 ]

14

Trang 17

3.2 Nguồn hình thành vốn trong năm 2020

ngày 31/12/2020, tăng 23,9% so với 31/12/2019

- Nợ phải trả của Hòa Phát trong năm 2020 đạt 72.291.648.082.726 VNĐ vào, tăng 18.302.254.126.521 tương đương 33,9% so với 31/12/2019

 Theo thời gian huy động và sử dụng

Chia theo thời gian huy động và sử dụng, vốn của Tập đoàn Hòa Phát trong năm

2020 gồm nguồn vốn tạm thời và nguồn vốn thường xuyên Trong đó:

- Năm 2020, nguồn vốn tạm thời (nguồn vốn có tính chất ngắn hạn, đáp ứng các nhu cầu vốn có tính chất tạm thời) của Hòa Phát đạt 51.975.217.447.498 VNĐ, tăng tới 92,6% so với nguồn vốn tạm thời năm 2019

- Nguồn vốn thường xuyên (các nguồn vốn dài hạn có tính chất ổn định, được sử dụng vào các hoạt động sản xuất, kinh doanh) của doanh nghiệp giảm so với

31/12/2019, còn 20.316.430.635.228 VNĐ tương đương với tỷ lệ 24,8%.

 Theo phạm vi huy động

Chia theo phạm vi huy động, vốn của Tập đoàn Hòa Phát trong năm 2020 gồm nguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài Trong đó:

- Năm 2020, nguồn vốn bên trong (là nguồn vốn được huy động từ chính hoạt

động sản xuất, kinh doanh) của Hòa Phát đạt 21.792.442.633.285 VNĐ, tăng

37,2% so với 31/12/2019 Nguồn vốn bên trong tăng so với năm trước thể hiện khả năng tự tài trợ của Hòa Phát tương đối tốt, giúp tiết kiệm chi phí sử dụng vốn, giữ vững quyền kiểm soát doanh nghiệp và hạn chế bớt áp lực phải thanh toán nợ đúng kỳ hạn

- Nguồn vốn bên ngoài (là nguồn vốn được huy động từ các hoạt động khác) của

Hòa Phát năm 2020 đạt 70.845.102.984.837 VNĐ, trong khi đó, vào

31/12/2019, nguồn vốn này chỉ đạt 52.934.852.653.667 Như vậy, sau 1 năm, nguồn vốn bên trong của doanh nghiệp đã tăng trưởng 33,8%

Số liệu tính từ [ CITATION Báo201 \l 1033 ]

Trang 18

Cụ thể, các nguồn hình thành vốn của Hòa Phát trong năm 2020 được thể hiện dưới bảng sau:

Bảng 4: Nguồn hình thành nên nguồn vốn của Hòa Phát năm 2020

16

Các nguồn vốn

Nguồn hình thành nên nguồn vốn

Theo nguồn vốn hình thành Theo thời gian huy động

và sử dụng

Theo phạm vihuy động

Vốn CSH Nợ phải trả NV tạm thời NV thường

xuyên

NV bêntrong

NV bênngoài

Trang 19

Tổng hợp từ [ CITATION Báo201 \l 1033 ]

18

Trang 20

4 Các phương án tài trợ vốn cho công ty

Từ bảng báo cáo thống kê nguồn vốn của Hòa Phát (2019 – 2020), ta thấy sự tăng lên của chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu qua hai năm, cụ thể năm 2020 tăng

23,9% so với 2019 Trong đó vốn cổ phần tăng 20%, chứng tỏ hoạt động sử dụng vốn

cổ phần hiệu quả, tạo ra khoản lợi nhuận tương đối cho doanh nghiệp

Ngoài ra, ta cũng thấy được nguồn huy động vốn từ TDNH đang được doanh nghiệp ưa dùng và nó đã mang lại một số kết quả khả quan Năm 2019 là

- Có thể huy động được khối lượng vốn lớn trong ngắn hoặc dài hạn, đáp ứng

nhu cầu về vốn của doanh nghiệp cho các mục tiêu khác nhau;

- Lãi vay ngân hàng được xem là một loại chi phí, do đó, khi sử dụng vốn vay

ngân hàng, doanh nghiệp được giảm một phần thuế thu nhập doanh nghiệp;

- Chi phí cho việc sử dụng tín dụng ngân hàng là rẻ nhất trong tất cả các phương

thức huy động vốn;

- Mức độ rủi ro thấp: đến kì hạn thanh toán mà doanh nghiệp không trả được nợ

sẽ được ngân hàng ra hạn thêm

 Nhược điểm

- Doanh nghiệp phải có bản báo cáo kế hoạch sử dụng vốn cụ thể để ngân hàng

thẩm định và cần tài sản để đảm bảo cho khoản vay đó;

- Doanh nghiệp phải tuân thủ quy định do ngân hàng đề ra trong việc sử dụng

vốn vay;

- Phải chịu sự giám sát của ngân hàng về việc sử dụng vốn có đúng mục đích ghi

trong hợp đồng không, trả gốc và lãi có đúng kì hạn cam kết không ;

- Doanh nghiệp giảm sự chủ động trong việc vay và sử dụng vốn vay vì còn phụ

thuộc vào đánh giá của ngân hàng và quy định của tổ chức tín dụng đề ra;

Trang 21

- Thủ tục phức tạp và mất thời gian có thể làm cho doanh nghiệp mất đi cơ hội

kinh doanh do không có vốn một cách kịp thời

4.2 Huy động vốn từ phát hành cổ phiếu

 Ưu điểm

- Doanh nghiệp được ngân hàng đứng ra bảo lãnh và có một công ty chứng khoán

hỗ trợ chào bán cổ phiếu ra công chúng;

- Nâng cao khả năng vay vốn, từ đó có thể mở rộng quy mô, tăng sức cạnh tranh

của doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh do tiếp thu được các nguồn lựcmới cả về tài chính, công nghệ…

- Doanh nghiệp không phải trả lại tiền gốc cũng như không bắt buộc phải trả cổ

tức nếu làm ăn không có lãi bởi cổ tức được chia từ lợi nhuận sau thuế

 Nhược điểm

- Chí phí bảo lãnh, phát hành mà doanh nghiệp phải trả cho ngân hàng và công ty

chứng khoán tương đối lớn;

- Thủ tục vay rườm rà, mất thời gian;

- Việc phát hành cổ phiếu có khả năng làm giảm sự kiểm soát của chủ sở hữu

hiện tại đối với doanh nghiệp;

- Việc phát hành thêm cổ phiếu thường làm giảm giá cổ phiếu của doanh nghiệp.

5 Các chỉ tiêu ROS, ROA, ROE năm 2019 và 2020 của Hòa Phát

5.1 Các chỉ tiêu ROS, ROA, ROE năm 2019, 2020

Trang 22

Bảng 5: Các chỉ tiêu ROS, ROA, ROE trong năm 2019, 2020 của Hòa Phát

3) Doanh thu thuần (đồng) 63.658.192.673.791 90.118.503.426.717 26.460.310.752.926 41,57

4) Lợi nhuận sau thuế (đồng) 7.578.248.236.229 13.506.164.056.907 5.927.915.820.678 78,22

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản

Trang 23

Trong đó: T ng ổ tài s n ả bìnhquân= Tài s n ả đ u ầ kỳ+Tàis n2 ả cu i ố kỳ

V n ố CSH bìnhquân= V n ố CSH đ u ầ kỳ +V n2 ố CSH cu i ố kỳ

5.2 Nhận xét và đánh giá các chỉ tiêu ROS, ROA, ROE

- Trong năm 2020, các chỉ số về khả năng sinh lời ROS, ROA, ROE đều tăng cao

hơn so với 2019 là do lợi nhuận sau thuế tăng Cụ thể:

 ROS dương chứng tỏ công ty hoạt động có hiệu quả và kinh doanh có lãi ROS tăng 25,97% so với năm trước cho thấy khả năng sinh lời của doanh thu tăng

 ROA tăng 37,53% cho thấy việc sử dụng tài sản để thu lợi nhuận của công

ty hiệu quả hơn so với năm trước

 ROE tăng 47,26% ở năm 2020 chứng tỏ Hòa Phát sử dụng vốn hiệu quả hơn

so với 2019 ROE >15% cho thấy công ty có đủ năng lực tài chính

- Vòng quay tài sản qua 2 năm ≈ 0,7 vòng và tỷ số ROS tăng sẽ làm cho ROA

tăng tương ứng Có thể thấy, doanh nghiệp đã quản lý tốt chi phí trong kỳ

- Ngoài ra, chỉ tiêu ROE lớn hơn chỉ tiêu ROA chứng tỏ công ty đã sử dụng một

cách có hiệu quả đòn bẩy tài chính, sử dụng khoản vốn đi vay để làm tăng thêm

tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp

Như vậy, nhìn chung, dù chịu ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 nhưng tình hình kinh doanh của Hòa Phát vẫn tương đối ổn định và đạt hiệu suất cao.

Trang 24

PHẦN 3 KẾT LUẬN

Qua việc phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp của Công ty cổ phần Tậpđoàn Hòa Phát năm 2019 và 2020, nhóm đã rút ra được các đánh giá về điểm mạnh,điểm yếu cũng như hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.Đồng thời, nhóm cũng hiểu rõ: phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp là mộtquá trình quan trọng để doanh nghiệp đưa ra những chiến lược, phương hướng đầu tư,phát triển đúng đắn nhằm đạt được hiệu quả cao nhất

Trong nền kinh tế ngày càng hội nhập, muốn tồn tại đòi hỏi các doanh nghiệpnói chung và Công ty cổ phần Tập đoàn Hòa Phát nói riêng phải tích cực chủ động,không ngừng phấn đầu, nâng cao hiệu suất làm việc; đồng thời tiếp tục duy trì và pháttriển năng lực kinh doanh cũng như nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên.Trong hai năm qua, công ty đã có nhiều cố gắng, tích cực trong hoạt động kinh doanhcũng như xây dựng và mở rộng hoạt động sản xuất, kinh doanh tại các Công ty thànhviên Dù vậy, do tình hình dịch bệnh căng thẳng kéo dài, hiệu quả kinh doanh của công

ty nói chung và hiệu quả tổ chức sử dụng vốn nói riêng vẫn chưa thực sự linh hoạt.Trong thời kỳ “bình thường mới” – sống chung với dịch bệnh, toàn thể công ty cầnphải đoàn kết, cũng như Ban Lãnh đạo cần sáng suốt hơn nữa để có thể đưa ra cácquyết định phù hợp nhất, cố gắng khắc phục khó khăn, giúp Công ty ngày càng pháttriển, lớn mạnh cũng như đảm bảo đời sống cho công nhân viên trong Công ty.Dưới sự hướng dẫn và giảng dạy tận tâm của Giảng viên Bùi Thị Thu Loan,nhóm chúng em đã hoàn thành bài báo cáo của mình Dù đã làm việc và thảo luận hếtsức nghiêm túc, chúng em vẫn khó tránh khỏi những thiếu sót, nhầm lẫn vì chưa có cơhội được làm bài thực hành phân tích báo cáo tài chính của một doanh nghiệp thực tếtrước đây Những lời nhận xét, gói ý của cô sẽ giúp chúng em rút ra được rất nhiềukinh nghiệm cho những bài báo cáo thực hành sau này, cũng như có thêm kiến thức để

áp dụng vào thực tiễn làm việc Nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn!

Ngày đăng: 26/04/2022, 14:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Sơ đồ tổ chức Tập đoàn Hòa Phát - PHÂN TÍCH báo cáo tài CHÍNH tại CÔNG TY cổ PHẦN tập đoàn hòa PHÁT năm 2019 2020
Hình 1 Sơ đồ tổ chức Tập đoàn Hòa Phát (Trang 8)
Hình 2: Cơ cấu cổ đông Tập đoàn Hòa Phát - PHÂN TÍCH báo cáo tài CHÍNH tại CÔNG TY cổ PHẦN tập đoàn hòa PHÁT năm 2019 2020
Hình 2 Cơ cấu cổ đông Tập đoàn Hòa Phát (Trang 8)
PHẦN 2. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CTCP TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT - PHÂN TÍCH báo cáo tài CHÍNH tại CÔNG TY cổ PHẦN tập đoàn hòa PHÁT năm 2019 2020
2. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CTCP TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT (Trang 9)
Bảng 1: Hiệu quả sử dụng vốn cố định của Tập đoàn Hòa Phát - PHÂN TÍCH báo cáo tài CHÍNH tại CÔNG TY cổ PHẦN tập đoàn hòa PHÁT năm 2019 2020
Bảng 1 Hiệu quả sử dụng vốn cố định của Tập đoàn Hòa Phát (Trang 9)
Bảng 2: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Tập đoàn Hòa Phát - PHÂN TÍCH báo cáo tài CHÍNH tại CÔNG TY cổ PHẦN tập đoàn hòa PHÁT năm 2019 2020
Bảng 2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Tập đoàn Hòa Phát (Trang 11)
3. Cơ cấu nguồn vốn và nguồn hình thành vốn trong năm 2020 - PHÂN TÍCH báo cáo tài CHÍNH tại CÔNG TY cổ PHẦN tập đoàn hòa PHÁT năm 2019 2020
3. Cơ cấu nguồn vốn và nguồn hình thành vốn trong năm 2020 (Trang 13)
Hình 3: Cơ cấu nguồn vốn của Hòa Phát từ 2015-2020 - PHÂN TÍCH báo cáo tài CHÍNH tại CÔNG TY cổ PHẦN tập đoàn hòa PHÁT năm 2019 2020
Hình 3 Cơ cấu nguồn vốn của Hòa Phát từ 2015-2020 (Trang 13)
Hình 5: Hệ số khả năng thanh toán của Hòa Phát từ 2018-2020 - PHÂN TÍCH báo cáo tài CHÍNH tại CÔNG TY cổ PHẦN tập đoàn hòa PHÁT năm 2019 2020
Hình 5 Hệ số khả năng thanh toán của Hòa Phát từ 2018-2020 (Trang 14)
Bảng 3: Bảng thống kê nguồn vốn của Hòa Phát trong năm 2019 và 2020 - PHÂN TÍCH báo cáo tài CHÍNH tại CÔNG TY cổ PHẦN tập đoàn hòa PHÁT năm 2019 2020
Bảng 3 Bảng thống kê nguồn vốn của Hòa Phát trong năm 2019 và 2020 (Trang 15)
Bảng 4: Nguồn hình thành nên nguồn vốn của Hòa Phát năm 2020 - PHÂN TÍCH báo cáo tài CHÍNH tại CÔNG TY cổ PHẦN tập đoàn hòa PHÁT năm 2019 2020
Bảng 4 Nguồn hình thành nên nguồn vốn của Hòa Phát năm 2020 (Trang 18)
Cụ thể, các nguồn hình thành vốn của Hòa Phát trong năm 2020 được thể hiện dưới bảng sau: - PHÂN TÍCH báo cáo tài CHÍNH tại CÔNG TY cổ PHẦN tập đoàn hòa PHÁT năm 2019 2020
th ể, các nguồn hình thành vốn của Hòa Phát trong năm 2020 được thể hiện dưới bảng sau: (Trang 18)
Bảng 5: Các chỉ tiêu ROS, ROA, ROE trong năm 2019, 2020 của Hòa Phát - PHÂN TÍCH báo cáo tài CHÍNH tại CÔNG TY cổ PHẦN tập đoàn hòa PHÁT năm 2019 2020
Bảng 5 Các chỉ tiêu ROS, ROA, ROE trong năm 2019, 2020 của Hòa Phát (Trang 22)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w