1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Môn học nhập môn du lịch chủ đề điều kiện hình thành cung cầu trong du lịch

18 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 259,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở VN, hệ sinh thái có nhiều động, thực vật quý hiểm, bản địa: Voọc bạc, gấu ngựa, tê tê,… B, Tài nguyên du lịch nhân văn -Là toàn bộ của cải vật chất và tinh thần do con người sáng tạo

Trang 1

Nhóm 4 Môn học : Nhập môn du lịch

Chủ đề : Điều kiện hình thành cung - cầu trong du lịch

I,Điều kiện hình thành cung du lịch

1.Khái niệm

- Cung trong du lịch trong tiếng Anh được gọi là Tourism Supply.

- Cung trong du lịch là khả năng cung cấp dịch vụ và hàng hóa du lịch khác, nhằm đáp ứng các nhu cầu du lịch Nó bao gồm toàn bộ hàng hóa du lịch (cả hàng hóa vật chất và dịch vụ du lịch) được đưa ra trên thị trường

- Cung du lịch bao gồm 2 yếu tố cơ bản là khả năng và ý muốn sẵn sàng bán hàng hóa, vật chất và dịch vụ du lịch của người buôn bán

2.Điều kiện hình thành

A, Tài nguyên du lịch tự nhiên

-là tài nguyên du lịch do thiên nhiên tạo ra, không có sự tác động của bàn tay con người

-Vị trí địa lí :

+Trong du lịch, sự di chuyển chỉ là một chiều tức, là không có hiện tượng sản phẩm du lịch được màg đến tận tay khách du lịch, mà muốn thưởng thức nó khách du lịch phải di chuyển đến Vì vậy việc tạo ra điều kiện tốt nhất giúp du khách có thể di chuyển nhanh nhất là một lợi thế cạnh tranh đối với các địa điểm

du lịch, nước nhận khách

+ Khoảng cách từ nơi du lịch đến các nguồn khác du lịch có ý nghĩa quan trọng đối với các nước nhận khách du lịch: gần-xa Nếu ở gần sẽ tạo điều kiện cho du khách dến địa điểm du lịch nhanh nhất, giảm thời gian,chi phí di chuyển và đỡ tốn cho sức khỏe Nếu điểm du lịch ở xa sẽ tạo sự hấp dẫn, thu hút khách nhưng

du khách lại tốn thời gian, chi phí, tốn sức khỏe cho việc đi lại

+Những bất lợi trên được thể hiện rõ nét ở phương tiện ô tô, tàu hỏa và tàu thủy.Cho nên, ngày nay ngành vận tải hàng không không ngừng được cải tiến để đáp ứng nhu cầu của khách du lịch

-Địa hình :

+Đối với du lịch, địa hình là một trong nhưng yếu tố quan trọng góp phần tạo nên phong cảnh và sự đa dạng của phong cảnh nơi đó

Trang 2

+ Địa hình càng đa dạng, đọc đáo, ngoạn mục thì càng có sức hấp dẫn khách

du lịch.Ví dụ Đèo Mã pí lèng (Hà Giang), Thác Bản Giốc ( Cao Bằng), Mù cang chải (Yên Bái)

+ Tuy nhiên mỗi một loại địa hình thì có thể tọa ra các loại hình du lịch khác nhau Ví dụ địa hình đồng bằng khách du lịch có thể tham gia các tour du lịch văn hóa, thăm thân,…(lễ hội chùa hương, chùa tam chúc, văn miếu QTG, ) hay địa hình đồi núi có thể ttham gia các tour du lịch mạo hiểm, tour nghỉ dưỡng, ( Đỉnh Paxipan, đỉnh tây côn lĩnh, đỉnh lùng cú, đèo hải vân, resort nghỉ dưỡng

ở Sapa, )

+ Trong các kiểu địa hình thì kiểu địa hình karst( đồi núi và hang động) và địa hình bờ nước rất có giá trị ở VN có nhiều hệ thống hang động có giá trị như phong nha kẻ bàng, hương tích, sơn doong,…

-Khí hậu :

+Khí hậu là thành phần quan trọng của tự nhiên đối với hoạt động du lịch +Những nơi có khí hậu ôn hòa,thuận lợi thường được khách du lịch ưa

thích.Những nơi có khí hậu quá lạnh, quá ẩm, quá nắng, quá khô, nhiều gió thường ít khách du lịch ghé thăm,

+ Mỗi loại hình du lịch đòi hỏi những điều kiện khí hậu khác nhau Ví dụ với những khách nghỉ dưỡng thì họ thường đến những nơi ôn hòa mát mẻ.Ở VN, các địa danh như Sapa, Đà Lạt, Tam Đảo, là những nơi đứng đầu trong lựa chọn của khách du lịch.Hay với du khác đi nghỉ biển mùa hè thì ưu tiên của họ thường là những vùng hoặc đất nước du lịch có khí hậu tương đối khô, thời gian mưa không nhiều, nắng nhiều nhưng không gắt, gió vừa phải,…

+ Khí hậu khác biệt cũng thu hút khách du lịch ví dụ: Vào mùa đông,Đà Lạt,Sapa có tuyết rơi đã thu hút không ít khách du lịch VN đến thăm

+ Nhiệt độ và độ ẩm có liên quan chặt chẽ với nhau và có ảnh hưởng đến cảm giác của con người Khách du lịch thường ưa chuộng những nói có nhiều ánh nắng mặt trời ( bờ biện đại tây dương, vùng bờ địa trung hải, ) và những nơi

có nhiệt độ không khí ở mức cho phép khách du lịch được phơi ngoài trời nắng (

vd nhiệt độ nước biển từ 20-25 là thích hợp với hoạt đông du lịch tắm biển )

-Thủy văn :

+Tài nguyên nước bao gồm nước bề mặt và nước ngầm

+ Đối với du lịch, diện tích nước bề mặt có ý nghĩa lớn, gồm đại dương,

biển ,hồ, sông suối, hồ nước nhân tạo, thác nước, dễ khai thác, thuận lợi cho phát triển du lịch Ví dụ như chợ nổi, thác bản giốc ( Cao Bằng), bãi biển Nha Trang,

Trang 3

+Và trong tài nguyên nước, các nguồn nước khoàng là tiền đề không thể thiếu đối với việc phát triển du lịch chữa bệnh,nghỉ dưỡng, (tắm bùn,tắm suối nước nóng).Nguồn nước khoáng có trữ lượng lớn, tập trung,dễ khai thác và thu hút khách Ở Việt Nam có trên 400 điểm nước khoang có giá trị như Kim Bôi, Quang Hanh, Thác Bà…

+ Đặc biệt là kiểu đại hình karst ngập nước như Vịnh Hạ Long, Động Phong Nha Kẻ Bàng, thu hút khách du lịch trong và ngoài nước

-Hệ động- thực vật

+Hệ động thực vật đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển du lịch chủ yếu nhờ sự đa dạng và tính đặc hữu

+Thế giới động thực vật ngày càng thu hút nhiều khác du lịch Ở Việt nam,từ Bắc vào Nam có 34 vườn quốc gia (Cúc Phương, Tam Đảo,Ba Vì, Bến Én, …)

và 14 khu bảo tồn (Khu bảo tồn thiên nhiên Cù lao Chàm, Khu bảo tồn thiên nhiên Mường Nhé, )=>Đa dạng , phong phú

+Động vật cúng là một trong những yếu tố góp phần thu hút khách du lịch Ở

VN, hệ sinh thái có nhiều động, thực vật quý hiểm, bản địa: Voọc bạc, gấu ngựa,

tê tê,…

B, Tài nguyên du lịch nhân văn

-Là toàn bộ của cải vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra từ xưa đến nay có thể thu hút con người tiến hành hoạt động du lịch

1,Tài nguyên du lịch nhân văn vật thể

a, Khái niệm

Là sản phẩm vật chất tinh thần có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học

b, Phân loại

-Các di tích lịch sử- văn hóa

+Là công trình xây dựng, địa điểm và các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc công trình, địa điểm đó có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học

+Ví dụ: Thành Cổ Loa, Bãi cọc Bạch Đằng, Nghĩa trang Trường Sơn, Ải Chi Lăng,

-Danh thắng:

Trang 4

+Là cảnh quan thiên nhiên hoặc địa điểm có sự kết hợp giữa cảnh quan thiên nhiên với công trình kiến trúc có giá trị lịch sử thẩm mỹ, khoa học

 +Ví dụ: Vịnh Hạ long, Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, Quần thể danh thắng Tràng An, Thánh địa Mỹ Sơn,Phố cổ Hội An,

 -Các bảo vật và cổ vật quốc gia

 +Bảo vật quốc gia là hiện vật được lưu truyền lại, có giá trị đặc biệt quý hiếm, tiêu biểu của đất nước về lịch sử, văn hoá, khoa học (Vd: Trống đồn Ngọc Lũ,Thạp đồng Đào Thịnh ,Tượng phật nghìn mắt nghìn tay, )

 +Di vật là hiện vật được lưu truyền lại, có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học.(Vd: Bản thảo lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, Bản di chúc của Chủ tịch

Hồ Chí Minh, )

 +Cổ vật là hiện vật được lưu truyền lại, có giá trị tiêu biểu về lịch sử, văn hóa, khoa học, có từ một trăm năm tuổi trở lên.Vd: Bình gốm hoa lam vẽ Thiên Nga(Thời Lê Sơ),Tượng phật A Di Đà(thời Lý), Tượng Nữ Thần Devi (Hương Quế)( Văn hóa Chăm Pa),

-Các công trình đương đại hấp dẫn: toà nhà, hệ thống cầu, đường, các viện,

trung tâm nghiên cứu, nhà máy, thư viện, bảo tàng, rạp hát, công viên các công trình kiến trúc lớn, có giá trị kiến trúc nghệ thuật( Vd: Cầu quay sông Hàn, Cây cầu tình yêu, Bảo tàng dân tộc học,Cầu rồng , )

 2, Tài nguyên du lịch nhân văn phi vật thể

 a, Khái niệm : Là sản phẩm tinh thần có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, được lưu giữ bằng trí nhớ, chữ viết, được lưu truyền bằng truyền miệng, truyền nghề, trình diễn và các hình thức lưu giữ, lưu truyền khác

b Phân loại

-Lễ hội (Vd Lễ hội chùa Hương, : Hội Lim Lễ hội núi Bà Đen, Lễ hội vía bà ,

Chúa Xứ, Lễ hội đua voi,…)

-Nghề và làng nghề thủ công truyền thống (Vd:Làng gốm Bát Tràng,Làng

tranh dân gian Đông Hồ,Làng lụa Hà Đông, Làng nghề đồ gỗ mĩ nghệ Đồng

Kỵ,…)

-Văn hóa nghệ thuật (Vd: đờn ca tài tử Nam Bộ,chèo,tuồng,hát then, quan

họ bắc ninh,….)

-Văn hóa ẩm thực

VN có văn hóa ẩm thực phong phú, đa dạng thu hút, hấp dẫn khách du lịch cả trong lẫn ngoài nước Và phở là món ăn của VN được đón nhận trên khắn thế giới, có mặt ở nhiều quốc gia như Mỹ, Nhật Bản, Singapore,…

-Văn hóa ứng xử và những phong tục tập quán tốt đẹp( Vd: VH trên bàn trà,

mâm cơm ; tục ăn trầu ,…)

Trang 5

-TNDL gắn với văn hóa tộc người ( Vd: Văn hoá cồng chiêng Tây Nguyên,…

)

C, Một số tình hình và sự kiện đặc biệt

Có một số tình hình và sự kiện đặc biệt có thể thu hút khách du lịch và là điều kiện đặc trưng để phát triển du lich Đó là các hội nghị, đại hội, các cuộc tọa đàm dân tộc hoặc quốc tế, các đại hội, Tuy tất cả các hình thức đều ngắn ngủi nhưng nó lại đóng vai trò có ích trong sự phát triển du lịch

Vd: sự kiện Ngàn năm Thăng Long, Lễ hội giao lưu văn hóa Việt-Nhật,…

D, Sự sẵn sàng và đón tiếp khách

(1) Cơ sở vật chất- kỹ thuật:

-Khái niệm: Cơ sở vật chất- kỹ thuật bao gồm các phương tiện vật chất tham gia vaò việc tạo ra và thực hiện dịch vụ hàng hóa du lịch nhằm đáp ứng mọi nhu cầu của du khách

-Gồm: + Các cơ sở, công trình kỹ thuật thuộc ngành du lịch gồm tất cả các công cụ lao

động mà tổ chức du lịch tạo ra để phục vụ hoạt động của mình

+ Cở sở công trình thuộc ngành khác tham gia vao hoạt động du lịch như giao thông, thương nghiệp, dịch vụ công cộng,…Đó là hệ thống đường xá, nhà gam mạng lưới thương nghiệp ở gần khu dân cư hoặc ở khu dân cư,…

+ Tài nguyên du lịch cũng là thành phần đặc biệt của cơ sở vật chất kỹ thuật

du lịch và cũng là phương tiện vật chất để thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch

(2) Điều kiện kinh tế

Thể hiện qua việc cung ứng vật tư cho các tổ chức du lịch, thỏa mãn đầy đủ chủng loại hàng hóa với chất lượng cao, giá thành hợp lý cho du khách Đồng thời cũng phải quan tâm đến chất lượng và giá cả của hàng hóa vật tư để đảm bảo cho tổ chức du lịch

có đủ sức cạnh tranh trên thị trường

(3) Điều kiện để tổ chức

-Thể hiện sự có mặt của các tổi chúc tại cở sở kinh doanh du lịch để chăm lo cho việc đi lại và phục vụ lưu trú, ăn uống, vui chơi, giải trí của du khách

-Các bộ, ngành, ủy ban, tổng cục, có các hình thư s tổ chức nhằm chỉ đạo hoạt động du kịch ở các nước Nhung cơ quan du lịch ấy là các cơ quan chính thức về du lịch do nhà nước lập ra để lãnh đạo ngành trong sự chỉ đạo thống nhất của nền kinh tes quốc dân Hoạt động của các cơ quan nhằm soạn thảo và thực hiện các phương dách của chính sách kinh tế trong lĩnh vực du lịch nhằm nâng cao nhân thức về du lịch cho dân tộc, xây dựng tình cảm hữu hảo đối với khách du lịch ngoại quốc, đẩy mạnh và nâng cao lòng yêu nước của nhân dân,

Trang 6

- Các đơn vị kinh tế phục vụ khách du lịch được gọi là các tổ chức kinh doanh du lịch và chăm lo trực tiếp đến hoạt động của việc tiếp nhận khách, là các cơ quan đảm bảo giao thông, việc ăn ngủ, giải trí và hàng hóa phục vụ khách du lịch

3.Đặc trưng của cung du lịch

- Cung du lịch chủ yếu không ở dạng hiện vật

- Cung du lịch thường không có tính mềm dẻo, linh hoạt

- Cung du lịch hạn chế về mặt số lượng và thường được tổ chức một cách thống nhất trên thị trường

II) Điều kiện tự thân nảy sinh nhu cầu du lịch

A,Thời gian rỗi

-Thời gian rỗi là phần thời gian ngoài giờ làm việc, giờ học tập, con người thường sử dụng để hồi phục,phát triển thể lực, trí tuệ và tinh thần

-Các chuyến đi du lịch đều được con người thực hieenh trong thời gian nhàm rỗi.Không có thời gian rỗi, con người không thể đi du lịch Vì vậy thời gian rỗi

là điều kiện tất yếu để con người có thể tham gia vào hoạt dộng du lịch

-Hoạt động du lịch định hướng con người sử dụng thời gian rỗi vào các hoạt động mang lại lợi ích nâng cao hiểu biết , thử lực, nghỉ ngơi thư giãn, tránh việc dùng thời gian rỗi vào các hoạt động tiêu cực

-Thời gian rỗi nằm trong quỹ thời gian, còn thời gian dành cho du lịch lại nằm trong thời gian rỗi Do vậy, muốn du lịch phát triển tốt thì cần phải nghiên cứu đầy đủ cơ cấu của thời gian ngoài giờ làm việc, tìm ra phương hướng phát triển

và phục vụ thích hợp cho nghỉ ngơi và du lịch

-Khoa học, kĩ thuật, công nghiệp ngày càng phát triển, làm thời gian rỗi và thời gian nghỉ phép tăng lên tạo cho con người có thể đi du lịch xa hơn vs nhiều loại hình.Điều này làm cho cơ cấu cầu du lịch đa dạng và số lượng cầu tăng lên

B,Khả năng tài chính của khách du lịch

-Nền kinh tế phát triển sẽ làm cho mức sống của người dân cao lên, do đó nhu

cầu du lịch, nhu cầu thanh toán cho các nhu cầudu lịch trong nước cũng như nước ngoài tăng lên

-Khi đi du lịch và lưu trú ở nơi ở thường xuyên, khách du lịch là ngươi tiêu dùng nhiều loại dịch vụ, hàng hóa.Để có thể du du lịch và tiêu dùng du lịch,

Trang 7

khách du lịch phải có phương tiện vật chất đầy đủ để biến nhu cầu du lịch thành nhu cầu có khả năng thanh toán

Vd: Đi du lịch biển, khách du lịch phải trả thêm tiền nếu muốn ăn đồ hải sản ở nhà hàng cao cấp, nghỉ ngơi ở khách sạn hoặc resort, sử dụng các dịch vụ du lịch ở điểm đến,…

-Thu nhập là chỉ tiêu quan trọng và là điều kiện vật chất để có thể tham gia du lịch Con người muốn đi du lịch không chỉ cần có thời gian rỗi mà cần phải có

đủ tiền thì mới thực hiện được mong muốn đó

C,Trình độ dân trí

-Sự phát triển du lịch phụ thuộc vào trình độ văn hóa, hiểu biết của nhân

dân.Nếu trình đọ văn hóa của cộng đồng được nâng cao thì nhu cầu du lịch sẽ tăng lên rõ rệt

Vd: Ở Mỹ, nhu cầu du lịch trở thành nhu cầu không thể thiếu của con người ,được cao là tiêu chuẩn đánh giá cuộc sống.Số người đi du lịch nhiều, mong muốn khám phá, hiểu biết làm quen với các nước xa gần ngày càng tăng

-Trình độ dân trí thể hiện ở các hành động: cách ứng xủa với môi trường xung quanh, bằng thái độ đối với khách du lịch của người dân địa phương, bằng cách

cư xửa của du khách tại nơi du lịch,…

-Nếu du khách hoặc dân địa phương có những cách nhìn nhận có hiểu biết sẽ làm cho hoạt động du lịch tăng thêm giá trị; ngược lại chính sách hành vi thiếu văn hóa có thể là yếu tổ cản trở sự phát triển của khách du lịch

-Ví dụ

+Nhiều năm trước khi đi du lịch ở Thanh Hóa, khách du lịch khi mua đồ lưu niệm, hải sản,… thì bị dân địa phương bán giá gấp 3-5 lần, Điều này làm cho khách du lịch khi đến một lần thì ngại trở lại lần nữa.Việc này khiến sự phát triển du lịch Thanh Hóa bị cản trở

+Đi du lịch biển Sầm Sơn,Vũng Tàu,…nhiều khách du lịch ăn uống rồi vất ngay tại chỗ khiến bãi biển bị ô nhiễm Dẫn đến việc di du lịch biển , việc chúng

ta bắt gặp những hình ảnh rác thải là không thể tránh khỏi.Điều này để lại hình ảnh không tốt đối với những du khách trong nước và nước ngoài

Trang 8

III, Hạn chế trong mối quan hệ cung cầu trong kinh doanh

du lịch

Quan hệ cung cầu trong du lịch là mối quan hệ tương đối phức tạp , chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố bên trong cũng như bên ngoài Mối quan

hệ này có khả nhiều điểm bất lợi cho cả những người kinh doanh du lịch cung cũng như khách du lịch Chúng ta có thể tập trung vào phân tích những điểm bất lợi chủ yếu sau đây :

- Thứ nhất : Cung du lịch mang tính chất cố định không thể di chuyển còn cầu du lịch lại phân tán ở khắp mọi nơi Các tài nguyên du lịch và phần lớn

những cơ sở kinh doanh du lịch như khách sạn , nhà hàng , cơ sở vui chơi giải trí đều không thể cống hiến những giá trị của mình đến tận nơi ở của khách du lịch Muốn có được những giá trị đó khách du lịch phải rời khỏi nơi ở của họ , đến với các tài nguyên , các cơ sở kinh doanh du lịch Muốn tồn tại được thì các nhà kinh doanh du lịch phải bằng mọi cách thu hút khách du lịch đến với chính mình Cung du lịch trong một phạm vi nào đó tương đối thụ động trong việc tiêu thụ sản phẩm của mình

- Thứ hai : Cầu du lịch manh tính chất tổng hợp , trong khi mỗi một đơn vị

trong kinh doanh du lịch chỉ đáp ứng một hoặc một vài phần của cầu du lịch Khi đi du lịch , khách du lịch có nhu cầu về mọi thứ , từ tham quan các tài

nguyên du lịch tới ăn , ngủ , đi lại , visa , hộ chiếu , cũng như thưởng thức các giá trị văn hóa , tinh thần vv Có nghĩa là ngoài những nhu cầu của cuộc sống hàng ngày , khách du lịch còn rất nhiều các nhu cầu đặc biệt khác Đối lập với tính tổng hợp của nhu cầu thì khách sạn chủ yếu đáp ứng nhu cầu ăn ở , các công ty vận chuyển đảm bảo việc chuyên chở khách du lịch , các viện bảo tàng các điểm tham quan thì mở rộng cánh cửa nhng đứng chở khách du lịch vv .Tính độc lập của các thành phần trong cung du lịch gây không ít khó khăn cho khách trong việc tự sắp xếp , bố trí các hoạt động để có một chuyến du lịch nh ý muốn

Trang 9

- Thứ ba : Các cơ sở kinh doanh du lịch gặp khó khăn trong thông tin , quảng cáo , khách du lịch thường không có đủ thời gian , thông tin và khả năng tự tổ chức các chuyến du lịch với chất lợng cao , phù hợp với nhu cầu.

Trừ những hãng hàng không lớn , các tập đoàn khách sạn , lữ hành quốc tế , phần lớn các cơ sở kinh doanh du lịch vừa và nhỏ đều không có đủ khả năng tài chính để quảng cáo một cách hữu hiệu trên các phơng tiện thông tin đại chúng

nh tivi , bảo vv Do vậy những thông tin về các doanh nghiệp này hầu nh không thể trực tiếp đến với khách du lịch Bản thân khách du lịch lại gặp phải vô vàn khó khăn khi đi du lịch nh ngôn ngữ , thủ tục xuất nhập cảnh , tiền tệ , phong tục tập quán vv Chính vì vậy mà giữa khách du lịch và cơ sở kinh doanh trực tiếp các dịch vụ du lịch còn có nhiều bước chắn ngoài khoảng cách về địa lý

- Thứ tư : Do kinh tế phát triển thu nhập của mọi tầng lớp xã hội tăng lên

không ngừng , khách du lịch ngày càng yêu cầu được phục vụ tốt hơn , chu đáo hơn Họ chỉ muốn có một công việc chuẩn bị duy nhất đó là tiền cho

chuyến du lịch Tất cả những công việc còn lại phải có sự sắp xếp , chuẩn bị của các cơ sở kinh doanh du lịch Xã hội càng ngày phát triển thì con ngời càng quý thời gian của họ hơn , có quá nhiều mối quan tâm mà quỹ thời gian chỉ là hữu hạn

=>Tất cả các điểm đã phân tích trên đây đều cho thấy cần phải có thêm một tác nhân trung gian làm nhiệm vụ liên kết giữa cung và cầu trong du lịch Tác nhân đó chính là công ty lữ hành du lịch , những ngời thực hiện các hoạt động kinh doanh lữ hành

Trang 10

IV, THỰC TRẠNG CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG DU LỊCH TRÊN THẾ GIỚI

VÀ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

2.1 Nhận định chung du lịch trên thế giới

- Cho đến nay, nền kinh tế thế giới đang bước vào thời kỳ khó khăn, đặc biệt là đối với ngành du lịch do ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19

-Theo Tổ chức Du lịch Thế giới, số lượng khách du lịch quốc tế toàn cầu năm

2019 đã vượt mốc 1,4 tỷ lượt khách, tăng khoảng 80 triệu lượt so với năm 2018 Năm 2019, tổng lượng khách du lịch toàn cầu dự kiến tăng khoảng 6% so với năm 2018 Dự báo đến năm 2023, số lượng khách du lịch đạt khoảng 1.5-1.6 tỷ lượt, năm 2030 khoảng 1.8 tỷ lượt, và khi đó Đông Bắc Á sẽ là khu vực thu hút nhiều khách du lịch quốc tế nhất với 293 triệu lượt, vượt qua khu vực Nam Âu, Địa Trung Hải (264 triệu lượt) và Tây Âu (222 triệu lượt) Trong đó, Đông Nam

Á sẽ trở thành khu vực thu hút khách du lịch quốc tế lớn thứ 4 thế giới với 187 triệu lượt Về thị trường khách du lịch quốc tế, đến năm 2030, nguồn khách xuất phát từ Châu Âu sẽ đạt 832 triệu lượt, tiếp theo là Châu Á và Thái Bình Dương (541 triệu lượt), Châu Mỹ (265 triệu lượt), Châu Phi (90 triệu lượt) và Trung Đông (81 triệu lượt) Đa phần số lượng khách du lịch quốc tế xuất phát từ nội vùng với 1.4 tỷ (78%) so với 0.4 tỷ (22%) từ các vùng khác

- Cũng theo dự đoán của Tổ chức Du lịch Thế giới, đến năm 2030, khách du lịch đi với mục đích tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí chiếm 54% tổng lượng khách du lịch quốc tế; với mục đích thăm hỏi, sức khỏe và tôn giáo chiếm khoảng 31%; với mục đích công việc và nghề nghiệp chiếm 15% Trong đó, nhu cầu trải nghiệm của khách du lịch hướng tới những giá trị mới đều bị hấp dẫn bởi giá trị văn hoá truyền thống, giá trị về tự nhiên, giá trị sáng tạo, ứng dụng khoa học, công nghệ cao… Hiện nay, xu hướng già hoá dân số, nhu cầu về chất lượng cuộc sống, du lịch, nghỉ ngơi, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe càng ngày càng được chú trọng và đòi hỏi được đáp ứng nhiều hơn về chất lượng cũng như

số lượng, dần dần trở nên phổ biến hơn và có sự phân khúc thị trường để đáp ứng được các nhu cầu đó Bên cạnh đó, để đáp ứng được nhu cầu du lịch hiệu quả, không bị rào cản về khoảng cách, rút ngắn thời gian đi lại, về phương tiện vận chuyển khách cũng được du khách đặc biệt quan tâm, và hiện nay sự phát triển của các hãng hàng không đã làm cho khách du lịch có nhiều sự lựa chọn cũng như tiếp cận được những dịch vụ cao mà phải bỏ chi phí rẻ hơn so với trước Theo dự báo đến năm 2030, phương tiện đi lại bằng đường hàng không vẫn chiếm tỷ lệ lớn nhất, chiếm 52% so với 48% các phương tiện mặt đất

Đối với ngành Du lịch Thế giới nói chung và ngành Du lịch Việt Nam nói riêng,

Ngày đăng: 26/04/2022, 14:24

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w