1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bộ 5 Đề thi HK2 môn Sinh Học 9 năm 2021-2022 Trường THCS Quang Trung có đáp án

23 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thuốc bỏng Câu 2: Dựa vào khả năng điều hoà thân nhiệt trước sự biến đổi của điều kiện môi trường, em hãy cho biết sinh vật nào dưới đây không cùng nhóm với những sinh vật còn lại?. Cá n[r]

Trang 1

TRƯỜNG THCS QUANG TRUNG

ĐỀ THI HỌC KÌ II NĂM HỌC 2021-2022 MÔN SINH HỌC 9 Thời gian: 45 phút

ĐỀ SỐ 1

Câu 1: Giống gà Rốt – Ri được tạo ra nhờ phương pháp nào dưới đây ?

A Giao phối cận huyết qua nhiều thế hệ

B Nuôi thích nghi các giống nhập nội

C Tạo giống mới

D Cải tạo giống địa phương

Câu 2: Phương pháp tạo giống nào dưới đây được sử dụng phổ biến ở cả động vật và thực vật ?

A Tạo ưu thế lai

B Tạo giống đa bội thể

C Cải tạo giống địa phương

D Cấy chuyển phôi

Câu 3: Phép lai nào dưới đây minh hoạ cho phương pháp tự thụ phấn ?

A Tạo ưu thế lai

B Gây đột biến nhân tạo

C Dung hợp tế bào trần

D Tất cả các phương án còn lại

Câu 5: Khi nói về chọn lọc hàng loạt, điều nào sau đây là đúng ?

A Tốn kém

Trang 2

B Chỉ đánh giá được kiểu gen, không đánh giá được kiểu hình

C Phức tạp, có triển khai trên diện rộng

D Thường chỉ đem lại kết quả nhanh chóng trong thời gian đầu

Câu 6: Giống lúa nào dưới đây được tạo ra nhờ sự phối hợp giữa lai hữu tính và xử lí đột biến ?

A DR2

B CR203

C A20

D Tất cả các phương án còn lại

Câu 7: Ở Việt Nam, vịt siêu trứng

A được tạo ra nhờ phương pháp gây đột biến nhân tạo

B được tạo ra nhờ phương pháp cải tạo giống địa phương

C là một giống nhập nội

D ra đời nhờ phương pháp tạo ưu thế lai

Câu 8: Vì sao chúng ta không thể cho các cá thể sinh ra từ cùng một phôi giao phối với nhau ?

Trang 3

Câu 12: Khi nói về những cây thân gỗ ưa sáng và sống quần tụ, điều nào dưới đây là đúng ?

A Thường có thân cao, cành tập trung ở phần ngọn

B Thường có thân thấp, tán rộng

C Thường có thân cao, phân cành nhiều

D Thường có thân thấp và cành tập trung ở gần gốc

Câu 13: Chim thường sinh sản mạnh vào mùa

Trang 4

A Tăng khả năng gặp gỡ và giao phối, từ đó tăng khả năng sinh sản

B Tất cả các phương án còn lại

C Hỗ trợ nhau trong việc tìm kiếm thức ăn

D Nương tựa vào nhau để xua đuổi kẻ thù và chống lại điều kiện bất lợi từ môi trường

Câu 17: Hiện tượng nhạn biển và cò làm tổ cùng nhau thành tập đoàn phản ánh mối quan hệ

Câu 19: Đặc điểm nào dưới đây có ở quần thể sinh vật ?

A Có khả năng sinh sản để tạo thành những thế hệ mới

A Vì tất cả các cá thể này không có khả năng giao phối với nhau

B Vì những cá thể này không cùng một loài

C Vì những cá thể này không sống cùng một khu vực

D Tất cả các phương án còn lại

Câu 21: Yếu tố nào dưới đây có thể làm thay đổi số lượng cá thể trong quần thể ?

Trang 5

B Thay đổi chủ yếu theo nhóm tuổi của quần thể

C Phụ thuộc vào sự tử vong không đều giữa các cá thể đực và cái

D Cho thấy tiềm năng sinh sản của quần thể

Câu 23: Quốc gia nào dưới đây hiện có tháp dân số trẻ ?

A Pháp

B Việt Nam

C Thuỵ Sĩ

D Đức

Câu 24: Tập hợp nào dưới đây không phải là quần xã ?

A Tập hợp những sinh vật sống trên một cây thân gỗ đang mục ruỗng

B Tập hợp những sinh vật sống trong một đầm lầy

C Tập hợp những thực vật sống trên một núi đá vôi

D Tập hợp những sinh vật sống trong một bể cá cảnh

Câu 25: Trong các hệ sinh thái dưới đây, hệ sinh thái nào có tính ổn định cao nhất ?

A Hệ sinh thái rừng lá rộng ôn đới

B Hệ sinh thái thảo nguyên

C Hệ sinh thái savan

D Hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới

Câu 26: Sinh vật nào dưới đây không phải là sinh vật phân giải ?

A Vi khuẩn lam

B Nấm bào ngư

Trang 6

Câu 30: Nhóm hệ sinh thái trên cạn không bao gồm

A hệ sinh thái núi đá vôi

B hệ sinh thái đồng rêu hàn đới

C hệ sinh thái rừng ngập mặn

D hệ sinh thái rừng lá kim phương Bắc

Câu 31: Trong các hoạt động dưới đây của con người, hoạt động nào gây ảnh hưởng nghiêm trọng nhất đến môi trường tự nhiên ?

A Đốt rừng làm nương rẫy

B Săn bắt động vật hoang dã

C Hái lượm

Trang 7

Câu 34: Việc xây dựng nhà máy xử lí rác sẽ giúp hạn chế dạng ô nhiễm nào sau đây ?

A Ô nhiễm nguồn nước

B Tài nguyên năng lượng vĩnh cửu

C Tài nguyên không tái sinh

D Tài nguyên tái sinh

Câu 36: Bức xạ mặt trời được xếp cùng nhóm với dạng tài nguyên nào sau đây ?

Trang 8

C Không khai thác rừng đầu nguồn

D Cấm nhập khẩu các chất thải vào Việt Nam

Câu 39: Ở Việt Nam, hành động nào dưới đây là vi phạm Luật Bảo vệ môi trường ?

A Giết thịt các động vật nuôi

B Đổ chất thải độc hại ra ngoài môi trường

C Sử dụng đất một cách có quy hoạch

D Tất cả các phương án còn lại

Câu 40: Tại Việt Nam, luật Bảo vệ môi trường có hiệu lực đối với đối tượng nào ?

A Những người làm công tác bảo vệ môi trường

B Kiểm lâm

C Mọi công dân Việt Nam

D Mọi công dân Việt Nam đủ 18 tuổi

Trang 9

A Phần Trắc nghiệm (10 câu, trả lời đúng 1 câu được 0,3 điểm)

Câu 1: Cây nào dưới đây là cây ưa sáng ?

Câu 3: Tập hợp nào dưới đây không được xem là một quần thể ?

A Những cây súng cùng sống trong một đầm lầy

B Những cây thông ba lá cùng sống trên một ngọn đồi

C Những con hươu cao cổ cùng sống trên một savan đồng cỏ

D Những con linh cẩu đốm sống trên hai cánh rừng khác nhau

Câu 4: Mật độ quần thể của loài nào dưới đây không thể tính trên đơn vị thể tích ?

A Thỏ hoang

B Cá thu

C Mực ống

Trang 10

Câu 9: Chiến tranh gây ra hậu quả nào sau đây ?

A Mất nhiều loài sinh vật

B Tất cả các phương án còn lại

C Làm mất cân bằng sinh thái

D Ô nhiễm môi trường

Câu 10: Dạng tài nguyên nào dưới đây được xếp cùng nhóm với sinh vật ?

Trang 11

A Đất

B Than đá

C Dầu lửa

D Khí đốt thiên nhiên

B Phần Tự luận (2 câu – 7 điểm)

Câu 1: Hãy kể tên và đặc điểm tương ứng của những mối quan hệ khác loài mà em biết (6 điểm)

Câu 2: Hãy thiết lập một chuỗi thức ăn có thật trong tự nhiên và chỉ ra vai trò của từng mắt xích trong

chuỗi thức ăn này (1 điểm)

Cộng sinh Sự hợp tác cùng có lợi giữa các loài sinh vật (gần như là bắt buộc) (1 điểm)

Hội sinh Sự hợp tác giữa hai loài sinh vật, trong đó một bên có lợi còn bên kia không

có lợi cũng không có hại (1 điểm)

Hợp tác Sự hợp tác cùng có lợi giữa các loài sinh vật nhưng không bắt buộc (0,5

điểm)

Đối

địch

Cạnh tranh Các sinh vật khác loài tranh giành nhau thức ăn, nơi ở và các điều kiện

sống khác của môi trường Các loài kìm hãm sự phát triển của nhau (1 điểm)

Kí sinh, nửa

kí sinh

Sinh vật sống nhờ trên cơ thể của sinh vật khác, lấy các chất dinh dưỡng, máu… từ sinh vật đó (1 điểm)

Trang 12

Sinh vật ăn sinh vật khác

Sinh vật này sử dụng sinh vật khác làm thức ăn : động vật ăn thực vật, động vật ăn thịt con mồi, thực vật bắt sâu bọ… (1 điểm)

Ức chế - cảm nhiễm

Sinh vật tiết chất độc và vô tình gây hại cho những loài sống quanh nó (0,5 điểm)

(Có 7 ý so sánh, trả lời đúng mỗi ý được 0,5 điểm)

Câu 2: Ví dụ về một chuỗi thức ăn tồn tại thật trong tự nhiên:

A Phần Trắc nghiệm (10 câu, trả lời đúng 1 câu được 0,3 điểm)

Câu 1: Cây nào dưới đây là cây ưa ẩm ?

Câu 3: Quan hệ giữa trâu rừng và chim sáo đậu trên lưng nó là

A quan hệ hội sinh

B quan hệ kí sinh

C quan hệ cộng sinh

Trang 13

D Sinh vật phân huỷ

Câu 6: Sinh vật nào dưới đây có lối sống nửa kí sinh ?

C năng lượng thuỷ triều

D năng lượng gió

Câu 8: Sinh vật nào dưới đây có môi trường sống khác với những sinh vật còn lại ?

Trang 14

A Xây dựng thêm nhà máy tái chế chất thải thành các nguyên liệu, đồ dùng

B Tất cả các phương án còn lại

C Xây dựng nhà máy xử lí rác

D Chôn lấp và đốt cháy rác một cách khoa học

Câu 10: Nội dung nào dưới đây không có trong Luật Bảo vệ môi trường của Việt Nam ?

A Hạn chế khai thác rừng đầu nguồn

B Cấm săn bắt động vật hoang dã

C Cấm nhập khẩu các chất thải vào Việt Nam

D Có quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch cải tạo đất

B Phần Tự luận (2 câu – 7 điểm)

Câu 1: Trình bày sự khác biệt trong hình thái và đặc điểm sinh lý của những cây thường sống nơi quang

đãng và những cây thường sống trong bóng râm (5 điểm)

Câu 2: Vì sao nói trong hệ sinh thái, thành phần loài càng đa dạng thì tính ổn định của hệ sinh thái càng

thái, cấu tạo

- Phiến lá nhỏ, hẹp, màu xanh nhạt,

mô giậu phát triển

- Thân cây thấp, số lượng cành nhiều, tán rộng

- Phiến lá rộng, màu xanh thẫm, mô giậu kém phát triển

- Chiều cao hạn chế bởi chiều cao của những cây phía trên hoặc trần nhà,…

Trang 15

- Trên bề mặt thân, lá phủ lớp cutin dày

- Trên bề mặt thân, lá phủ lớp cutin mỏng

Đặc điểm sinh lí - Cường độ quang hợp cao trong điều

kiện ánh sáng mạnh

- Cây điều tiết thoát hơi nước linh hoạt: thoát hơi nước tăng cao trong điều kiện ánh sáng mạnh, thoát hơi nước giảm khi cây thiếu nước

- Cây có khả năng quang hợp tốt trong điều kiện ánh sáng yếu, quang hợp yếu trong điều kiện ánh sáng mạnh

- Cây điều tiết thoát hơi nước kém: thoát hơi nước tăng cao trong điều kiện ánh sáng mạnh, khi thiếu nước cây dễ bị héo (Có 5 ý so sánh, trả lời đúng mỗi ý được 1 điểm)

Câu 2: Sự ổn định của hệ sinh thái được thể hiện chủ yếu ở sự ổn định của quần xã sinh vật Mặt khác,

các loài trong hệ sinh thái liên hệ với nhau thông qua mối quan hệ về dinh dưỡng, thể hiện ở việc sinh vật này sử dụng sinh vật khác làm thức ăn hoặc ngược lại (1 điểm)

Khi thành phần loài trong hệ sinh thái càng đa dạng thì lưới thức ăn càng phức tạp tức là một loài có thể

sử dụng nhiều nguồn thức ăn khác nhau, đồng thời chúng cũng là nguồn thức ăn của nhiều loài sinh vật khác Như vậy khi một vài loài trong quần xã mất đi thì sẽ không ảnh hưởng lớn đến sự sống còn của những loài sinh vật còn lại và tính ổn định của hệ sinh thái vân được duy trì Đây chính là lý do để chúng

ta đi tới kết luận: thành phần loài trong hệ sinh thái càng đa dạng thì tính ổn định của hệ sinh thái càng cao (1 điểm)

………

ĐỀ SỐ 4

A Phần Trắc nghiệm (10 câu, trả lời đúng 1 câu được 0,3 điểm)

Câu 1: Dựa vào sự thích nghi với các điều kiện chiếu sáng khác nhau, em hãy cho biết cây nào dưới đây không cùng nhóm với những cây còn lại ?

Trang 16

A Tảo sống cùng nấm tạo thành dạng sống mới là địa y

B Vi khuẩn cố định đạm sống trong nốt sần của rễ cây họ Đậu

C Giun đũa sống trong ruột người

D Động vật nguyên sinh sống trong ruột mối

Câu 4: Việc tăng dân số quá nhanh không dẫn đến hệ quả nào sau đây ?

A Thiếu lương thực

B Thiếu nguồn nhân lực

C Thiếu trường học, bệnh viện

D Ô nhiễm môi trường

Câu 5: Cây nào dưới đây là cây ưa ẩm chịu bóng ?

Câu 7: Trong quần xã sinh vật, chỉ số độ nhiều phản ánh điều gì ?

A Số lượng các cá thể trong quần xã

B Mật độ cá thể của từng loài trong quần xã

Trang 17

C Mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã

B Phần Tự luận (2 câu – 7 điểm)

Câu 1: Hãy trình bày những đặc điểm hình thái đặc trưng của thực vật ưa ẩm, thực vật chịu hạn, động vật

ưa ẩm và động vật ưa khô và kể tên một số đại diện của mỗi nhóm (6 điểm)

Câu 2: Mật độ các cá thể được điều chỉnh quanh mức cân bằng như thế nào ? (1 điểm)

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 04

I TRẮC NGHIỆM

Trang 18

II TỰ LUẬN

Câu 1:

* Thực vật ưa ẩm được chia làm hai nhóm là ưa ẩm chịu bóng và ưa ẩm ưa sáng :

- Ưa ẩm chịu bóng: phiến lá mỏng, rộng bản có màu xanh sẫm, có lớp cutin mỏng, lỗ khí ở hai bên mặt lá,

mô giậu kém phát triển (0,5 điểm)

+ Đại diện: thài lài, ráy, sa nhân (0,5 điểm)

- Ưa ẩm ưa sáng: phiến lá hẹp, màu xanh nhạt, lỗ khí tập trung ở mặt dưới của lá, mô giậu phát triển (0,5 điểm)

+ Đại diện: cói bàng, lúa nước, rau mác (0,5 điểm)

* Thực vật chịu hạn được chia làm 2 nhóm là cây mọng nước và cây lá cứng

- Cây mọng nước: có phiến lá dày hoặc lá tiêu giảm thành gai, thân có nhiều tế bào kích thước lớn chứa nước (0,5 điểm)

+ Đại diện: hoa đá, thuốc bỏng, xương rồng (0,5 điểm)

- Cây lá cứng: phiến lá hẹp, có lớp lông cách nhiệt, gân lá phát triển Nhiều loài có lá tiêu giảm, biến thành gai (0,5 điểm)

+ Đại diện: phi lao, thông, cỏ lạc đà (0,5 điểm)

* Động vật ưa ẩm: thường có da trần, một số hô hấp qua da (0,5 điểm)

+ Đại diện: giun đất, ếch, ốc sên (0,5 điểm)

* Động vật ưa khô: thường có da khô, một số có vảy sừng bao bọc; lông và da màu cát (0,5 điểm)

Đại diện: lạc đà, thằn lằn, chuột sa mạc (0,5 điểm)

- Khi mật độ quần thể tăng quá cao, điều kiện sống suy giảm, ô nhiễm môi trường và dịch bệnh xuất hiện khiến tỉ lệ sinh giảm, tỉ lệ tử vong tăng và mật độ quần thể sẽ giảm dần (0,25 điểm)

………

Trang 19

Câu 3: Tập hợp nào dưới đây là một quần xã sinh vật ?

A Những loài thực vật sống trong một đầm lầy

B Những sinh vật đã và đang sống trên một núi đá vôi

C Những sinh vật sống trên một hòn đảo xa bờ

D Những con chim sống trong một cánh rừng rậm

Câu 4: Thực vật có thể tham gia vào mối quan hệ nào dưới đây ?

A Sinh vật này ăn sinh vật khác

B Tất cả các phương án còn lại

C Hội sinh

D Kí sinh

Câu 5: Hiện tượng “thủy triều đỏ” là minh chứng cho mối quan hệ khác loài nào có trong tự nhiên?

A Sinh vật này ăn sinh vật khác

B Cộng sinh

C Hợp tác

Trang 20

B Mất đi nhiều loài sinh vật

C Mất nơi ở của nhiều loài sinh vật

Trang 21

Câu 1: Quan sát lưới thức ăn trong hình minh họa và trả lời các câu hỏi sau :

- Nêu vai trò của từng sinh vật trong lưới thức ăn trên (2 điểm)

- Lưới thức ăn có tất cả bao nhiêu chuỗi thức ăn ? Hãy liệt kê các chuỗi thức ăn đó (3 điểm)

- Nếu cầy bị diệt vong thì lưới thức ăn sẽ mất đi bao nhiêu chuỗi thức ăn ? (1 điểm)

Câu 2: Vì sao chúng ta không nên ăn đồ sống hoặc chưa chín kĩ ? (1 điểm)

* Trong lưới thức ăn đang xét, vai trò của từng sinh vật như sau :

- Sinh vật sản xuất: cây xanh (0,5 điểm)

- Sinh vật tiêu thụ: dê, chuột, sâu, hổ, cầy, bọ ngựa, rắn, đại bàng (1 điểm)

- Sinh vật phân giải: vi sinh vật (0,5 điểm)

* Lưới thức ăn đang xét có tất cả 13 chuỗi thức ăn (0,4 điểm), đó là :

- Cây xanh →Dê → Hổ →Vi sinh vật

- Cây xanh →Chuột →Cầy → Hổ →Vi sinh vật

- Cây xanh →Chuột →Cầy → Đại bàng →Vi sinh vật

- Cây xanh → Chuột →Rắn →Vi sinh vật

- Cây xanh → Chuột →Rắn → Đại bàng →Vi sinh vật

Trang 22

- Cây xanh →Sâu → Chuột →Cầy → Hổ →Vi sinh vật

- Cây xanh →Sâu → Chuột →Cầy → Đại bàng →Vi sinh vật

- Cây xanh →Sâu → Chuột →Rắn →Vi sinh vật

- Cây xanh →Sâu → Chuột →Rắn → Đại bàng →Vi sinh vật

- Cây xanh →Sâu → Cầy → Hổ →Vi sinh vật

- Cây xanh →Sâu → Cầy → Đại bàng →Vi sinh vật

- Cây xanh →Sâu → Bọ ngựa →Rắn → Đại bàng →Vi sinh vật

- Cây xanh →Sâu → Bọ ngựa →Rắn →Vi sinh vật

(Nêu đúng 1 chuỗi thức ăn được 0,2 điểm)

* Vì cầy tham gia vào 6 chuỗi thức ăn :

- Cây xanh →Chuột →Cầy → Hổ →Vi sinh vật

- Cây xanh →Chuột →Cầy → Đại bàng →Vi sinh vật

- Cây xanh →Sâu → Chuột →Cầy → Hổ →Vi sinh vật

- Cây xanh →Sâu → Chuột →Cầy → Đại bàng →Vi sinh vật

- Cây xanh →Sâu → Cầy → Hổ →Vi sinh vật

- Cây xanh →Sâu → Cầy → Đại bàng →Vi sinh vật

Thế nên khi cầy bị diệt vong thì lưới thức ăn sẽ mất đi 6 chuỗi thức ăn (1 điểm)

Câu 2:

Các thực phẩm sống hoặc chưa chín kĩ như: nem chua, rau sống, gỏi cá, tiết canh có chứa nhiều mầm bệnh nguy hiểm : giun, sán, vi khuẩn E.coli, Khi sử dụng thực phẩm này thì nguy cơ nhiễm giun sán, nhiễm khuẩn là rất cao và ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe Chính vì vậy chúng ta không nên sử dụng những thực phẩm này, đặc biệt là khi chúng không có nguồn gốc rõ ràng (1 điểm)

………HẾT………

Trang 23

Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi

về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên danh

tiếng

I Luyện Thi Online

- Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và

Sinh Học

- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán : Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các

trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Phạm Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức

Tấn

II Khoá Học Nâng Cao và HSG

- Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em HS THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG

- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp

dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh

Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Phạm Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc

Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia

- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả

các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất

- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi

miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%

Học Toán Online cùng Chuyên Gia

HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí

Ngày đăng: 26/04/2022, 13:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sự khác biệt trong hình thái và đặc điểm sinh lý của những cây thường sống nơi quang đãng và những cây thường sống trong bóng râm :  - Bộ 5 Đề thi HK2 môn Sinh Học 9 năm 2021-2022 Trường THCS Quang Trung có đáp án
kh ác biệt trong hình thái và đặc điểm sinh lý của những cây thường sống nơi quang đãng và những cây thường sống trong bóng râm : (Trang 14)
Câu 1: Hãy trình bày những đặc điểm hình thái đặc trưng của thực vật ưa ẩm, thực vật chịu hạn, động vật - Bộ 5 Đề thi HK2 môn Sinh Học 9 năm 2021-2022 Trường THCS Quang Trung có đáp án
u 1: Hãy trình bày những đặc điểm hình thái đặc trưng của thực vật ưa ẩm, thực vật chịu hạn, động vật (Trang 17)
B. Phần Tự luận (2 câu –7 điểm) - Bộ 5 Đề thi HK2 môn Sinh Học 9 năm 2021-2022 Trường THCS Quang Trung có đáp án
h ần Tự luận (2 câu –7 điểm) (Trang 17)
Câu 1: Quan sát lưới thức ăn trong hình minh họa và trả lời các câu hỏi sau : - Bộ 5 Đề thi HK2 môn Sinh Học 9 năm 2021-2022 Trường THCS Quang Trung có đáp án
u 1: Quan sát lưới thức ăn trong hình minh họa và trả lời các câu hỏi sau : (Trang 21)
- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp - Bộ 5 Đề thi HK2 môn Sinh Học 9 năm 2021-2022 Trường THCS Quang Trung có đáp án
i dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w