Quy luật giá trị và tác động của nó đến nền kinh tế Việt Nam hiện nay MỤC LỤC A MỞ Ầ 3 6 ƢƠ T S VẤ Ề VỀ QUY LU T GIÁ TRỊ 6 Nội dung của quy luật giá trị 6 Tác động của quy luật giá trị 8 ƢƠ NG CỦA QUY LU T GIÁ TRỊ N NỀN KINH T VI T NAM 11 Đặc điểm của nền kinh tế Việt Nam 11 Thực trạng vận dụng cũng như tác động của quy luật giá trị đối với nền kinh tế Việt Nam 11 Một số giải pháp hạn chế tác động tiêu cực của quy luật giá trị với nền kinh tế nước ta 15 C 16 17 ( 10 ) 1 Tính cấp thiết của vấn đề.
Trang 1Quy luật giá trị và tác động của nó đến nền kinh tế Việt Nam hiện
nay.
Trang 2MỤC LỤC
A.MỞ Ầ 3
6
ƢƠ : T S VẤ Ề VỀ QUY LU T GIÁ TRỊ 6
1 Nội dung của quy luật giá trị 6
2 Tác động của quy luật giá trị 8
ƢƠ : NG CỦA QUY LU T GIÁ TRỊ N NỀN KINH T VI T NAM
11 1 Đặc điểm của nền kinh tế Việt Nam 11
2 Thực trạng vận dụng cũng như tác động của quy luật giá trị đối với nền kinh tế Việt Nam 11
3 Một số giải pháp hạn chế tác động tiêu cực của quy luật giá trị với nền kinh tế nước ta 15
C 16
17
1 Tính cấp thiết của vấn đề A MỞ Ầ
Trong một bài phát biểu của nước ta, chủ tịch Hồ hí inh đã chỉ rõ :”
Nền kinh tế chúng ta xây dựng là một nền kinh tế xã hội chủ nghĩa với công nghiệp và nông nghiệp hiện đại, khoa học và kỹ thuật tiên tiến Trên cơ sở kinh
tế xã hội chủ nghĩa ngày càng phát triển, cách bóc lột theo chủ nghĩa tư bản được xoá bỏ dần, đời sống vật chất và văn hoá của nhân dân ngày càng cải thiện” Đó là một trong những tư tưởng Bác đã để lại cho dân tộc Việt Nam khi
bàn về mục tiêu và con đường phát triển kinh tế ở Việt Nam
Lý luận của chủ nghĩa ác- Lênin đã chỉ ra rằng, việc phát triển kinh tế
là một việc khó khăn, là một cuộc chạy đua giữa các nước, tuy nhiên xã hội luôn luôn vận động và biến đổi không ngừng, muốn phát triển được kinh tế thì trước hết phải có một nền tảng lý thuyết vững chắc về các quy luật kinh tế, và đặc biệt
là quy luật giá trị Bên cạnh giúp nền kinh tế phục hồi và phát triển thì quy luật
Trang 3giá trị cũng là nguyên nhân chính dẫn đến sự khủng hoảng kinh tế, phân hóa giàu nghèo…
Và để hiểu một cách trọn vẹn và đầy đủ về quy luật giá trị và tác động của
nó đối với nền kinh tế nên tôi đã chọn đề tài :” Quy luật giá trị và tác động của
nó đến nền kinh tế Việt Nam hiện nay” làm đề tài cho bài tiểu luận của mình.
2 Tình hình nghiên cứu
Khi nền kinh tế đã được hình thành và phát triển, các nhà nghiên cứu đã có được thực tiễn sinh động để soi rọi lại những vấn đề kinh tế- xã hội của nước ta
Có thể nêu một số đề tài, công trình khoa học nghiên cứu xung quanh vấn đề liên quan đến các yếu tố ảnh hưởng đến quy luật giá trị và tác động của quy luật giá trị như sau:
Lê Thành Nghiệp, Quá trình phát triển kinh tế Việt Nam, Nxb Khoa học
ĩ thuật, Hà Nội
Phạm inh hính, Vương Quân oàng, Kinh tế Việt Nam Thăng trầm và đột phá, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2009.
Trang 43 Mục đíc và n iệm vụ nghiên cứu
Mục đích
Nghiên cứu làm rõ tác động của quy luật giá trị trong nền kinh tế nói chung và nền kinh tế ở Việt am nói riêng Qua đó phát huy thêm những mặt tích cực và hạn chế tối đa những mặt tiêu cực
Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hiểu rõ thêm về quy luật giá trị trên nhiều mặt
- Thấy rõ được sự tác động của quy luật giá trị đối với nền kinh tế ở Việt Nam
- Đề xuất những quan điểm và giải pháp
4 ối tƣợng và phạm vi điều chỉnh
- Bài tiểu luận lấy quy luật giá trị làm đối tượng nghiên cứu
- Tập trung phân tích quy luật giá trị trên nhiều mặt và tác động đối với nền kinh tế Việt Nam Những số liệu và ví dụ minh họa từ thời kì đổi mới đến nay
5 ơ sở lý luận và p ƣơn p áp nghiên cứu
Cơ sở lý luận
Đề tài được thực hiện trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa duy vật
Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể như : phương pháp phân tích, quy nạp, diễn dịch, lịch sử, so sánh, tổng hợp, phương pháp kết hợp lý luận và thực tiễn, thống kê… để tiếp cận vấn đề
6 Ý n ĩa lý luận, thực tiễn của việc nghiên cứu
- Góp phần làm rõ thêm về quy luật giá trị
Trang 5- Hệ thống hóa những nội dung cần thiết của quy luật giá trị và tác động của nó
- Đề xuất các giải pháp cơ bản trong việc tiếp tục vận dụng quy luật giá trị vào thị trường Việt Nam
7 Kết cấu của đề tài
Với những yêu cầu trên, ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài được kết cấu thành hai chương ụ thể:
Chương I: Một số vấn đề về quy luật giá trị
Chương II: ác động của quy luật giá trị đến nền kinh tế Việt Nam.
Cuối cùng em xin cảm ơn thầy/cô giáo đã ra đề tài uy nhiên đây là một
đề tài hết sức bao quát và tổng hợp nhiều kiến thức, vì vậy bài viết của em không thể tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Em rất mong có được sự chỉ bảo và giúp đỡ của thầy cô Em xin chân thành cảm ơn
Trang 6B
ƢƠ : T S VẤ Ề VỀ QUY LU T GIÁ TRỊ
1 Nội dung của quy luật giá trị
1.1Quan điểm của Mác về giá trị
Sản xuất hàng hóa chịu sự tác động của nhiều quy luật kinh tế như: quy luật tích lũy, quy luật tiết kiệm thời gian lao động, cung cầu cạnh tranh, giá trị… hưng vai trò cơ sở cho sự chi phối nền sản xuất hàng hóa là quy luật giá trị
Tất nhiên, nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế Việt Nam nói riêng cũng không nằm ngoài quy luật đó heo thời gian, nền kinh tế không ngừng biến đổi Nó liên tục phân chia và hình thành thêm nhiều thành phần kinh
tế mới có những định hướng khác, có những đặc điểm và quy định riêng biệt đối với các thành viên tham gia trong nền kinh tế đó húng giống nhau là nhìn bề ngoài tưởng như sản xuất và trao đổi hàng hóa là việc riêng của mỗi thành viên
họ độc lập và hình như không chịu sự chi phối nào hưng trên thực tế, mọi người sản xuất và trao đổi hàng hóa đều chịu sự chi phối của quy luật giá trị
1.2.Nội dung và sự vận động của quy luật giá trị
Quy luật là mối liên hệ bản chất, tất nhiên, phổ biến và lặp đi, lặp lại giữa
các yếu tố trong cùng một sự vật hay giữa các sự vật với nhau [2] Quy luật giá trị là quy luật kinh tế căn bản của sản xuất và trao đổi hàng hóa hóa, ở đâu có
sản xuất và trao đổi hàng hóa thì ở đó có sự tồn tại và phát huy tác dụng của quy luật giá trị.[1, tr.42].
Trang 7Quy luật giá trị không phải là quy luật của mọi nền sản xuất Ví dụ : trong
sản xuất tự cấp, tự túc không chịu ảnh hưởng của quy luật giá trị.
Theo quy luật giá trị, sản xuất và trao đổi hàng hóa phải dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết Quy định ấy là khách quan đảm bảo sự công bằng hợp lý, bình đẳng giữa những người sản xuất và trao đổi hàng hóa Quy luật giá trị buộc những người sản xuất và trao đổi hàng hóa phải tuân theo mệnh lệnh của giá cả thị trường.Thông qua sự vận động của giá cả thị trường sẽ thấy được
sự hoạt động của quy luật giá trị Giá cả thị trường lên xuống 1 cách tự phát, xoay quanh giá trị hàng hóa và biểu hiện sự tác động của quy luật giá trị trong điều kiện sản xuất và trao đổi hàng hóa ao phí lao động xã hội bỏ ra nhiều thì giá trị hàng hóa sẽ cao và ngược lại
Trong sản xuất, mỗi người sản xuất sẽ tự quyết định hao phí lao động cá biệt riêng của mình, nhưng muốn bán được hàng hóa, bù đắp chi phí và có lãi thì hao phí lao động cá biệt phải phù hợp với hao phí lao động xã hội cần thiết
≤
Cần giảm hao phí lao động cá biệt
Một chủng loại hàng hóa trên thị trường có nhiều người sản xuất khác nhau
và mỗi nhà sản xuất đó có hao phí lao động cá biệt là khác nhau Ví dụ: Để sản
xuất một cái áo, người sản xuất A hao phí lao động cá biệt là 5$ / 1sp nhưng hao phí lao động xã hội chỉ là 4$ Như vậy nếu bán ra thị trường theo mức hao phí lao động cá biệt là 5$ thì người sản xuất A không bán được, quy mô sản xuất bị thu hẹp.
ao phí lao động cá biệt để sản xuất ra hàng hóa
ao phí lao động cá biệt
của chủ thể sản xuất
Trang 8rong trao đổi và lưu thông hàng hóa, phải thực hiện theo nguyên tắc ngang giá
Giá cả hàng hóa= giá trị hàng hóa
Giá cả phản ánh đúng giá trị, hai hàng hóa chỉ trao đổi được với nhau khi
có cùng kết tinh một lượng giá trị xã hội như nhau uy nhiên trong quá trình mua bán , cái mà người ta quan tâm cuối cùng lại là giá cả hàng hóa Giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa Giá trị càng lớn thì giá cả càng cao và ngược lại
* Sự vận động: Quy luật giá trị biểu hiện sự vận động của mình thông qua
sự vận động lên xuống của giá cả hàng hóa trên thị trường
ác động của quy luật giá trị
2.1 Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa
Trong sản xuất : Thông qua sự biến động của giá cả quy luật giá trị điều
tiết ( phân bổ ) các yếu tố sản xuất ( nguồn lực ) vào các ngành , lĩnh vực của nền kinh tế Có thể làm cho hàng hóa của ngành này, nơi này được mở rộng nhưng cũng khiến ngành này ở nơi khác bị thu hẹp Quá trình diễn ra tự phát thông qua sự lên xuống của giá cả hàng hóa trên thị trường và tác động trực tiếp đến quan hệ cung cầu của hàng hóa trên thị trường Chính từ lẽ đó, thị trường xuất hiện các trường hợp sau đây:
+ Ngành sản xuất A: khi cung = cầu thì giá cả bằng giá trị thì tiếp tục sản xuất , tuy nhiên trường hợp này thường hiếm xảy ra, nếu có chỉ là ngẫu nhiên
Trang 9+ Ngành sản xuất A : cung < cầu ( khan hiếm hàng hóa ) thì giá cả lớn hơn giá trị àng hóa đó sẽ bán chạy, lãi cao, chủ thể sản xuất sẽ tăng cường sản xuất tăng năng suất lao động, đáp ứng nhu cầu xã hội -> mở rộng sản xuất, cung ứng thêm nhiều hàng hóa trên thị trường
+ Ngành sản xuất A: cung > cầu ( dư thừa hàng hóa ) thì giá cả nhỏ hơn giá trị Lợi nhuận giảm, hàng hóa bán chậm, giảm sản xuất, sa thải lao động, thu hẹp sản xuất lại, chuyển sang lĩnh vực sản xuất khác -> thu hẹp sản xuất
hông qua sự biến động của giá cả hàng hóa trên thị trường, sẽ mở rộng bán chạy những hàng hóa giá trị cao, hạn chế hoặc không sản xuất hàng hóa có giá trị thấp, không bán được ừ đó, tạo ra những tỉ lệ cân đối tạm thời giữa các ngành, các vùng của một nền kinh tế hàng hóa nhất định
Ví dụ : Ở Việt Nam với tình hình dịch bệnh Covid đang diễn ra phức tạp,
lĩnh vực du lịch, hàng không, khách sạn bị ảnh hưởng nặng nề, người chủ đầu
tư, buộc phải hạ giá sản phẩm hoặc đóng cửa chuyển đổi sang mô hình kinh doanh khác để đảm bảo hiệu quả hơn dẫn đến thu hẹp sản xuất.
Trong lưu thông, khi giá cả thị trường biến động,quy luật giá trị tác động
điều tiết nguồn hàng từ nơi có giá trị thấp đến nơi có giá cao, nơi thừa hàng hóa đến nơi thiếu hàng hóa Nhằm mục đích là bán được hàng và thu được nhiều tài chính để hạn chế hiện tượng khan hiếm hàng hóa
Ví dụ: ở Việt Nam vào dịp tết Nguyên đán , do nhu cầu chơi đào cảnh ở các
thành phố cao, trong khi nguồn cung cây đào ở thành phố khan hiếm, tiểu thương và những người nông dân có xu hướng vận chuyển đào từ vùng núi, nông thôn ra thành phố để bán.
Trang 10Hay: Vào hè vải thiều ở Hải Dương vào mùa, nếu chỉ bán ở Hải Dương thì
mất giá do cung > cầu, nên tiểu thương và nông dân có xu hướng vận chuyển vải sang các tỉnh thành khác để bán do các tỉnh thành đó có cung < cầu Thậm chí xuất khẩu sang nước ngoài để bán được giá cao hơn.
2.2 Kích thích lực lượng sản xuất phát triển, tăng năng suất lao động xã hội.
rong điều kiện sản xuất khác nhau, mỗi người sản xuất hàng hóa có hao phí lao động cá biệt riêng, tuy nhiên khi đưa ra thị trường hàng hóa lại căn cứ vào hao phí lao động xã hội.Vậy nên chủ thể sản xuất muốn thu lại lợi nhuận cao thì chi phí cá biệt để sản xuất hàng hóa nhỏ hơn chi phí chung thông qua các biện pháp như : tăng năng suất lao động, cải tiến kĩ thuật, áp dụng công nghệ mới, đổi mới phương thức quản lý, nâng cao tay nghề thực hành tiết kiệm… Giảm chi phí
cá biệt thì phải kích thích cải tiến kĩ thuật tăng năng suất lao động, số lượng sản phẩm làm ra nhiều hơn, hao phí lao động kết tinh trong một hàng hóa giảm, giá trị hàng hóa giảm thì sẽ bán được hàng, thu được nhiều lợi nhuận
Trong lưu thông, để có nhiều lợi nhuận , bán được nhiều hàng hóa, thì
người kinh doanh phải tăng chất lượng phục vụ, tích cực quảng cáo, tổ chức khâu bán hàng, hậu bán hàng, giảm các cấp thương mại trung gian làm cho quá trình lưu thông thuận tiện hơn, hiệu quả hơn, nhanh chóng hơn, chi phí thấp hơn
Ví dụ: trong tình hình dịch bệnh Covid, tình trạng khan hiếm khẩu trang
trong y tế, nên xuất hiện giá cả khẩu trang tăng giá Điều này đã hấp dẫn nhiều nhà máy may chuyển đổi phương thức sản xuất, từ sản xuất quần áo sang sản xuất khẩu trang y tế Việt Nam không những đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn xuất khẩu ra thế giới.
2.3 Phân hóa những người sản xuất thành người giàu, người nghèo.
Trang 11rong quá trình sản xuất, người nào có điều kiện thuận lợi ( bản thân có trình độ, tay nghề cao, có máy móc ứng dụng trong quá trình sản xuất, tổ chức sản xuất hợp lý, khoa học) góp phần tăng năng suất lao động, hàng hóa tạo ra có
giá trị cá biệt nhỏ hơn hàng hóa Vì vậy, hàng hóa bán được thu được nhiều lãi nên trở thành người giàu hi đã trở thành người giàu thì học tiếp tục tái sản xuất, mua thêm tư liệu sản xuất, mở rộng sản xuất và phát triển thành nhà ư bản gược lại, những người không có điều kiện thì họ làm ăn kém hoặc gặp rủi
ro nên bị thua lỗ dẫn đến phá sản, nghèo khó
rong kinh tế thị trường thuần túy, chạy theo lợi ích cá nhân, nạn đầu cơ, buôn lậu, làm hàng giả khủng hoảng kinh tế là những nhân tố tác động làm gia tăng thêm sự phân hóa của những tiêu cực về kinh tế xã hội, gia tăng sự phân hóa giàu nghèo cũng như tiêu cực về kinh tế xã hội khác Bởi vậy trong nền kinh
tế thị trường sự điều tiết của nhà nước có thể hạn chế sự phân hóa này Qua đây
ta có thể thấy, sự sàng lọc diễn ra thường xuyên, liên tục, qua nhiều chu kì sản xuất khác nhau
ƢƠ : NG CỦA QUY LU T GIÁ TRỊ N NỀN
KINH T VI T NAM
1 ặc điểm của nền kinh tế Việt Nam
Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là mô hình kinh tế mà Việt
am đang lựa chọn Mô hình này vừa có những tính chất chung của nền kinh tế thị trường thế giới lại có những đặc trưng riêng do đặc thù về điều kiện lịch sử ở Việt Nam Kinh tế hàng hóa là một kiểu tổ chức kinh tế- xã hội mà trong đó sản phẩm sản xuất ra để trao đổi và bán trên thị trường Mục đích là thỏa mãn nhu cầu của người mua tức là thỏa mãn nhu cầu xã hội
2 Thực trạng vận dụng cũn n ƣ tác động của quy luật giá trị đối với nền kinh tế Việt Nam
Trang 12Việt Nam có khả năng nhận thức và vận dụng quy luật giá trị một cách có ý thức vào lĩnh vực sản xuất ,lưu thông rong các lĩnh vực kinh tế khác nhau, tác dụng và hình thái hoạt động của các quy luật giá trị cũng khác nhau Nhận thức
rõ được tầm quan trọng của quy luật giá trị nên tại Đại hội lần thứ IV của Đảng
đã chỉ rõ:” Phải coi trọng giá trị và quy luật giá trị đang tồn tại một cách
khách quan trong xã hội xã hội chủ nghĩa Phải vận dụng quy luật giá trị cùng nhiều đòn bẩy kinh tế khác để tăng cường quản lý kinh tế tài chính, khuyến khích lao động và thúc đẩy tăng năng suất lao động, giảm hao phí lao động, vật
tư , máy móc trong từng đơn vị sản phẩm, bảo đảm làm ra được giá trị sử dụng nhiều nhất với mức chi phí ít nhất”.
Sau 15 năm thực hiện đổi mới, dưới tác động của quy luật giá trị nền kinh tế Việt am đã có sự chuyển biến rõ rệt.Nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng khá cao,cơ cấu GDP có sự chuyển dịch tích cực, năng lực cạnh tranh của các ngành dịch vụ đã được nâng cấp… Cụ thể quy luật giá trị đã tác động vào nền kinh tế Việt am như sau:
2.1 Trong lĩnh vực sản xuất
Quy luật giá trị tác động vào lĩnh vực sản xuất, nhằm kích thích các cơ
sở sản xuất cải tiến kĩ thuật, cải tiến quản lý để tăng năng suất lao động, hạ giá thành và nâng cao chất lượng hàng hoá trên thị trường Trong khu vực kinh tế quốc doanh, tác động của quy luật giá trị hạn chế ở chỗ nó được vận dụng chủ yếu vào công việc tính toán, nhằm đạt yêu cầu cao nhất của quản lý kinh tế là tiết kiệm lao động và giảm tiêu hao vật chất, tức là đạt hiệu quả kinh tế cao nhất trong kinh doanh Trong khu vực kinh tế tập thể, quy luật giá trị còn có tác dụng điều tiết sản xuất một cách có chừng mực nhất định; trong thành phần kinh tế cá thể, quy luật giá trị có tác dụng điều tiết sản xuất nhiều hơn
Ví dụ : Thời gian qua, giá gia cầm và các loại trứng gà, vịt giảm mạnh
khiến người chăn nuôi khóc ròng vì thua lỗ Những năm trước, trứng gà lên xuống thất thường, thời gian giá xuống thấp cũng chỉ 2 tuần cho tới 1 tháng, sau