1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích các giai đoạn nổi bật và là bước đệm để việt nam phát triển

13 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 604,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trước khi lập nước Việt Nam vốn đã là một trong những cái nôi của loài người: * Trong giai đoạn bầy người nguyên thủy: Theo kết quả của các nhà nghiên cứu, đã tìm thấy một số dấu tích

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

NỘI DUNG 2

1 Quá trình hình thành và phát triển dân tộc Việt Nam 2

a Trước khi lập nước 2

b Quá trình phát triển của dân tộc từ khi có nhà nước 4

2 Những đề xuất phát triển dân tộc Việt Nam lớn mạnh 6

a Phân tích các giai đoạn nổi bật và là bước đệm để Việt Nam phát triển 6

b Những đề xuất 7

NGUỒN TÀI LIỆU THAM KHẢO 10

Page | 1

Trang 3

NỘI DUNG

1 Quá trình hình thành và phát triển dân tộc Việt Nam

Dân tộc Việt Nam hình thành sớm trước CNTB xâm nhập” Vậy quá trình hình thành và phát triển đã trải quan các giai đoạn phát triển cơ bản sau:

a Trước khi lập nước

Việt Nam vốn đã là một trong những cái nôi của loài người:

* Trong giai đoạn bầy người nguyên thủy:

Theo kết quả của các nhà nghiên cứu, đã tìm thấy một số dấu tích của người vượn ở Thẩm Hai (Lạng Sơn), Tây Nguyên, Đồng Nai và hàng vạn công cụ lao động thuộc sơ kỳ đồ

đá cũ cách ngày nay hơn 30 vạn năm ở núi Đọ, Thanh Hóa

Theo kết quả của các nhà nghiên cứu, trong hang thẩm khuyên, Thẩm hai ở Lạng Sơn

đã tìm thấy rằng người vượn có dạng giống người vượn ở Bắc Kinh

Ở núi Đọ, Thanh hóa, họ đã phát hiện ra hàng vạn công cụ lao động thuộc sơ kỳ đồ đá

cũ cách ngày nay hơn 30 vạn năm

Ngoài ra, ta còn tìm thấy dấu tích của người vượn ở nhiều địa phương khác như Tây Nguyên, Đồng Nai thuộc gia đình Hômốereetus (người vượn đi thẳng.)

* Trong giai giai đoạn thị tộc:

Đã phát hiện một số dấu tích của người hiện đại tại hang Hùm (Yên Bái), hang Kéo Làng (Lạng Sơn) và núi đá Ngườm (Thái Nguyên), hang Nà Ngùn

Tại hang Hùm (Yên Bái), hang Kéo Làng, lạng sơn đã tìm thấy di cốt người hiện đại (Hômosagiêng)

Ở núi đá Ngườm (Thái Nguyên), hang Nà Ngùn đã phát hiện hàng vạn công cụ lao động thuộc hậu kỳ đồ đá cũ của người hiện đại

Page | 2

Trang 4

Cũng ở giai đoạn này, các nhà khảo cổ đã phát hiện ra nền văn hóa đá cuội, Sơn vị có địa bàn rộng khắp Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và khẳng định rằng xã hội Việt Nam ở vào giai đoạn

sơ kỳ mẫu quyền

Phát triển nền văn hóa Sơn vị là nền văn hóa Hòa Bình có niên đại cách ngày nay gần 1 vạn năm và được phân bố rộng khắp Miền Bắc Việt Nam và ở nhiều nơi khác ở Đông Nam Á, Văn hóa Hòa Bình ở vào sơ kỳ đồ đá mới

Trên nền văn hóa Hòa Bình là nền văn hóa Bắc Sơn (Thái nguyên), Quỳnh Văn (NgAn) Văn hóa Bắc Sơn ở vào giai đoạn giữa kỳ đá mới cách đây 6-8 ngàn năm

Vào hậu kỳ đồ đá mới, trên khắp nước ta đã tụ cư các bộ lạc trồng lúa với trình độ chế tác công cụ lao động khá tinh xảo mang sắc thái địa phương và tộc người khác nhau

Như vậy, trước khi lập nước, Việt Nam cùng với Đông Nam Á không chỉ là trung tâm tiến hóa của loài người mà còn là một trong những trung tâm phát minh ra nông nghiệp

* Đến thời đại đồ đồng, XH có bước phát triển nhảy vọt

Cách đây khoảng 4000 năm, văn hóa Phùng Nguyên phát triển ở lưu vực sông Hồng và trung du Bắc bộ

Cách đây khoảng 4000 năm, các bộ lạc ở lưu vực sông Hồng và chi lưu thuộc trung du Bắc bộ đã bước vào buổi đầu thời đồng thau Giai đoạn này mang tên văn hóa Phùng Nguyên (Phú Thọ) Những cư dân ở đây biết trồng lúa và chăn nuôi đánh cá Công xã thị tộc mẫu quyền đang chuyển dần sang công xã thị tộc phụ quyền

Trên địa bàn lưu vực sông Hồng, sông Mã, sông Cả và sông Đồng Nai đã phát hiện các

di tích văn hóa đồ đồng phát triển theo dòng chảy liên tục từ sơ kỳ đồ đồng đến sơ kỳ đồ sắt Đây là thời tương ứng với thời đại Hùng Vương của Việt Nam

Sự xuất hiện của đồ đồng và các bước tiếp theo đã tạo ra sự chuyển biến về mọi mặt

- Sức sản xuất phát triển  Phân hóa xã hội  Chế độ nguyên thủy dần dần tan rã

- Từ giai đoạn Phùng Nguyên Chế độ phụ quyền dần dần được xác lập, công xã nông thôn ra đời

Page | 3

Trang 5

- Do yêu cầu phát triển của sản xuất, của công cuộc chinh phục thiên nhiên và yêu cầu chống giặc ngoại xâm mà nhà nước từng bước ra đời

Tóm lại: Ngay từ thời thượng cổ, Việt Nam đã là nơi tụ cư của nhiều thành phần cư dân

khác nhau Do yêu cầu chống thiên nhiên và chống giặc ngoại xâm để tồn tại và phát triển mà các thành phần dân cư đã vượt qua mọi khác biệt về nguồn gốc, ngôn ngữ, văn hóa để quần tụ bên nhau mà sinh tồn

b Quá trình phát triển của dân tộc từ khi có nhà nước

* Sự xuất hiện của nhà nước Văn Lang; (nhà nước sơ khai của các Vua Hùng)

Ra đời thế kỉ VII TCN, Văn Lang là kết quả của quá trình tập hợp các bộ lạc rồi chuyển thành nhà nước cũng như quá trình liên kết các tộc người của khối cư dân Lạc Việt và đạt được những thành tựu to lớn, đặt cơ sở vững chắc cho sự phát triển của dân tộc về sau

Ra đời thế kỉ VII TCN Đây là quá trình tập hợp các bộ lạc rồi chuyển thành nhà nước

Là kết quả phát triển hàng ngàn năm của nền văn minh sông Hồng mà đỉnh cao là văn hóa Đông Sơn Đây cũng là quá trình liên kết các tộc người của khối cư dân Lạc Việt thành cộng đồng bộ tộc Lạc Việt - quốc gia Văn Lang

Trung tâm của Văn Lang là lưu vực sông Hồng từ Ba Vì đến Tam Đảo Cư dân Văn Lang chủ yếu là người Lạc Việt và có cả người Âu Việt (tổ tiên người Tày - Thái) ở vùng núi bắc Việt Nam và Trung Quốc

Người cổ thời Hùng Vương là những cư dân nông nghiệp dùng cày Hình thức canh tác chủ yếu là trồng lúa nước Cây trồng chính là lúa nếp và các loại rau đậu Chăn nuôi các loại gắn với nông nghiệp: trâu, bò Địa bàn cư trú ngày càng mở rộng xuống đồng bằng và ven biển

Cư dân Văn Lang sớm phải hợp sức làm thủy lợi tưới tiêu và đắp đê ngăn lũ (truyền thuyết Sơn Tinh và Thủy Tinh)

Page | 4

Trang 6

Về xã hội: đã có sự phân hóa giai cấp nhưng còn ở trình độ sơ khai mang đặc điểm của

xã hội phương Đông Trong xã hội có 3 tầng lớp: quý tộc, nô tỳ và nông dân công xã tự do (chế độ nô lệ gia trưởng)

Về văn hóa: người Việt cổ đã tạo dựng một nền văn hóa tộc người giàu bản sắc ở trình

độ cao và rất độc đáo trên các lĩnh vực, đặt cơ sở vững chắc cho sự phát triển của dân tộc về sau

Như vậy, thời Hùng Vương đã tạo ra cội rễ và cốt lõi của nền văn hóa Việt Nam khoảng

2000 năm TCN; và nhà nước Văn Lang - bộ tộc Lạc Việt đã tạo dựng những mầm mống và tiền đề của quá trình dân tộc làm cơ sở cho những bước phát triển dân tộc tiếp theo

* Sự xuất hiện của nhà nước Âu Lạc

Ra đời thế kỷ III TCN do công của Thục Phán sau khi chiến thắng quân Tần, kết hợp 2 khối cư dân: Âu Việt + Lạc Việt thành nhà nước Âu Lạc và xưng Vua (An Dương Vương)

Đây là nhà nước phát triển cao hơn nước Văn Lang, được tổ chức chặt chẽ hơn thời Văn Lang Đất nước được chia thành các bộ dô Lạc tướng cai quản, dưới bộ là các công xã hội nông thôn

Kết cấu xã hội gồm Nhà - Làng - Nước, ngày càng pt theo hướng liên kết chặt chẽ Trung tâm của Âu Lạc là Cổ Loa Kỹ thuật và nghệ thuật quân sự rất pt: có thành kiên cố, vũ khí lợi hại (cung, nõ, giáo, mác) Quân đội được tổ chức nên sức mạnh của nhà nước được thể hiện khá rõ thông qua chiến thắng quân Tần (218-208 TCN)

* Giai đoạn đấu tranh chống ngoại xâm giành độc lập dân tộc (có 4 thời kỳ)

- Mười thế kỷ đấu tranh giành độc lập dân tộc (179 TCN- 938), kết quả là:

*CHIẾU VID GIAI ĐOẠN NÀY

Giành được độc lập dân tộc, không bị đồng hóa; xây dựng được nhà nước độc lập của người Việt, định đô ở Cổ Loa; Giữ được sự ổn định của đất nước về lãnh thổ, ý thức quốc gia dân tộc được củng cố; về văn hóa, không những không bị đồng hóa mà còn tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại: Ấn Độ, Trung Quốc

Page | 5

Trang 7

- Giai đoạn phát triển cực thịnh của dân tộc từ thế kỷ X đến thế kỷ XV:

Là thời kỳ thường xuyên chống giặc phương Bắc: Tống, Nguyên, Minh Đây là thời kỳ phát triển cực thịnh của văn minh Đại Việt Biểu hiện: Nhà nước phong kiến tập quyền được củng cố theo hướng quan liêu (Thời Lý, Trần, Lê), lấy quốc hiệu mới - Đại Cồ Việt, bỏ sắc phong của Trung Quốc: Kinh tế phát triển toàn diện, nghề đúc tiền được khôi phục; Văn hóa phát triển mạnh: nền văn hóa mang tên Thăng Long, tiếng Việt thành phương tiện giao tiếp chính (thế kỷ XI), Viết sử, mở khoa thi, đặt hình luật, sử dụng chữ dân tộc (Nôm), lấy đạo Phật

là quốc đạo

- Giai đoạn khủng hoảng của khối cộng đồng dân tộc (cuối thế kỷ XV đến giữa thế kỷ XIX):

Chế độ phong kiến mọt rỗng, mâu thuẫn giai cấp phát triển đưa đến nội chiến kéo dài Phong trào đấu tranh của nông dân phát triển chống cả xâm lược và chế độ phong kiến Hậu quả là: Đời sống nhân dân khổ cực, mâu thuẫn dân tộc phát triển, sự sống còn của dân tộc bị đe dọa

Thực dân Pháp xâm lược nước ta, giai cấp phong kiến ôm chân đế quốc Lãnh thổ tiếp tục mở rộng về phía Nam (Nhà Nguyễn thôn tính Chiêm Thành) Kinh tế, văn hóa phát triển - chữ Nôm phát triển, chữ quốc ngữ ra đời (ALếchxăngđờrốp, người có công sáng tạo ra chữ quốc ngữ), một số tác phẩm có giá trị ra đời: Truyện Kiều, Chinh Phụ Ngâm, Thơ Hồ Xuân Hương

- Giai đoạn đấu tranh giành độc lập dân tộc đi lên CNXH (giữa thế kỷ XIX - nay):

Không làm slide, chiếu vid

Đất nước bị đế quốc xâm lược Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời lãnh đạo cách mạng Việt Nam giành nhiều thắng lợi  Cách mạng Tháng 8 thành công, chiến thắng 2 đế quốc, thống nhất đất nước, cả nước đi lên CNXH Người lao động được giải phóng, trở thành người làm chủ

Điều đó tạo tiền đề cho sự ra đời một loại hình dân tộc mới - dân tộc CNXH

Page | 6

Trang 8

2 Những đề xuất phát triển dân tộc Việt Nam lớn mạnh

a Phân tích các giai đoạn nổi bật và là bước đệm để Việt Nam phát triển

Cũng như nhiều hình thức cộng đồng khác, dân tộc là sản phẩm của một quá trình phát triển lâu dài của xã hội loài người Trước khi dân tộc xuất hiện, loài người đã trải qua những hình thức cộng đồng từ thấp đến cao: thị tộc, bộ lạc, bộ tộc

Ở phương Tây, dân tộc xuất hiện khi phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa được xác lập và thay thế vai trò của phương thức sản xuất phong kiến Khi nền kinh tế tự cấp, tự túc bị xóa bỏ, thị trường có tính chất địa phương nhỏ hẹp, khép kín được mở rộng thành thị trường dân tộc Quá trình đó diễn ra mạnh mẽ vào cuối thế XVIII đầu thế kỷ XIX khi giai cấp tư sản

và chủ nghĩa tư bản còn là nhân tố tích cực của lịch sử phát triển của các nhân tố ý thức, văn hoá, ngôn

ngữ, sự ổn định của lãnh thổ đã làm cho dân tộc được hình thành

Ở một số nước phương Đông, do tác động của hoàn cảnh mang tính đặc thù, đặc biệt do

sự thúc đẩy của quá trình đấu tranh dựng nước và giữ nước, dân tộc đã hình thành trước khi chủ nghĩa tư bản được xác lập

*Vậy sự hình thành dân tộc ở Việt Nam có gì khác so với các nước ở Phương Tây và phương Đông ?

Dân tộc Việt Nam cũng giống như các dân tộc phương Đông đó là ra đời và phát triển gắn với phương thức sản xuất Châu Á-một phương thức sản xuất đặc thù

Về kinh tế, các nước Châu Á nói chung và Việt Nam nói riêng, từ cuối thế kỷ XIX đến

đầu thế kỷ XX vẫn sống chủ yếu dựa vào nền nông nghiệp, nông nghiệp độc canh lúa nước và phải phụ thuộc hoàn toàn vào thiên nhiên Điều đó buộc con người phải liên kết với nhau Hình thành các mối liên hệ bền vững ngay trong các công xã, làng xã cho đến các khu vực quốc gia

để chống lại thiên tai

Về văn hóa, sớm hình thành nền văn minh riêng của mình như: văn hóa Đông Sơn, Văn

hóa Hòa Bình mặc dù có chịu ảnh hưởng của nền văn minh Trung Hoa và Ấn Độ Sự giao lưu văn hóa, thống nhất lãnh thổ đã làm cho ngôn ngữ dân tộc hình thành và phát triển sớm

Page | 7

Trang 9

b Những đề xuất

Dân tộc Việt Nam được hình thành sớm và phát triển bền vững như ngày nay còn nhờ truyền thống đoàn kết chống ngoại xâm từ các phía dưới sự lãnh đạo của các triều đại phong kiến

Trong quá trình dựng nước, người dân Việt Nam phải liên tiếp đương đầu với sự xâm lăng của các thế lực bên ngoài Kể từ cuộc kháng chiến chống Tần (thế kỷ III trước Công nguyên) đến cuối thế kỷ XX, đã có tới 12 thế kỷ Việt Nam phải tiến hành hàng trăm cuộc đấu tranh giữ nước, khởi nghĩa và đấu tranh giải phóng dân tộc Một điều đã trở thành quy luật của các cuộc đấu tranh giữ nước của dân tộc Việt Nam là phải “lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống mạnh”

Từ thế kỷ thứ II trước Công nguyên, Việt Nam bị các triều đại phong kiến phương Bắc thay nhau đô hộ Vì vậy, người dân Việt Nam đã nảy sinh tinh thần bất khuất, kiên cường, bền

bỉ đấu tranh bảo tồn cuộc sống, giữ gìn và phát huy tinh hoa văn hóa, quyết giành lại độc lập cho dân tộc

Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 đã mở ra một kỷ nguyên mới trong lịch sử Việt Nam

-kỷ nguyên phát triển quốc gia phong kiến độc lập, thời -kỷ xây dựng và bảo vệ nền độc lập dân tộc Dưới các triều Ngô (938 - 965), Đinh (969 - 979), Tiền Lê (980 - 1009), nhà nước trung ương tập quyền được thiết lập

Sau đó, Việt Nam bước vào thời kỳ phục hưng và phát triển (với quốc hiệu Đại Việt) dưới triều Lý (1009 - 1226), Trần (1226 - 1400), Hồ (1400 - 1407), Lê Sơ (1428 - 1527) Đại Việt dưới thời Lý - Trần - Lê Sơ được biết đến như một quốc gia thịnh vượng ở châu Á Đây là một trong những thời kỳ phát triển rực rỡ nhất trong lịch sử của Việt Nam trên mọi phương diện:

- Về kinh tế: nông nghiệp phát triển, thủy lợi cũng được chú ý phát triển (đê Sông Hồng được đắp vào thời kỳ này), các làng nghề ra đời và phát triển

- Về tôn giáo: tín ngưỡng dân gian, Phật giáo và Nho giáo được coi là tam giáo đồng nguyên Một thành tựu quan trọng trong thời Lý - Trần là việc phổ biến chữ Nôm, chữ viết riêng của Việt Nam dựa trên cơ sở cải biến và Việt hóa chữ Hán

Page | 8

Trang 10

- Bên cạnh đó các lĩnh vực khác như giáo dục, khoa học kỹ thuật, văn học - nghệ thuật, lịch sử, luật pháp… cũng rất phát triển (Văn Miếu - Quốc Tử Giám được xây dựng, sự

ra đời của Bộ luật Hồng Đức, Đại Việt Sử ký, Đại Việt Sử ký toàn thư…) Lịch sử gọi thời kỳ này là Kỷ nguyên văn minh Đại Việt Thăng Long (bây giờ là Hà Nội) cũng được chính thức công nhận là Kinh đô của Đại Việt với Chiếu dời đô của Lý Công Uẩn vào năm 1010

Tuy nhiên, một dấu mốc quan trọng trong lịch sử nước nhà đó là sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam vào ngày 3/2/1930 Tháng 8/1945, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam mà người đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, nhân dân Việt Nam đã khởi nghĩa giành chính quyền thành công, thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ngày 2/9/1945

Các cuộc đấu tranh, khởi nghĩa của dân tộc Việt Nam hàng nghìn năm qua tuy gian nan, khó khăn và cả sự hy sinh xương máu của cha ông nhưng đã giành lại được độc lập, hòa bình cho dân tộc Trong 10 năm đầu của thời kỳ sau chiến tranh, nhiều mục tiêu kinh tế - xã hội không thực hiện được do những nguyên nhân khách quan và chủ quan Nền kinh tế Việt Nam rơi vào khủng hoảng, trì trệ, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn Đại hội VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (1986) đã đề ra đường lối đổi mới với trọng tâm là đổi mới kinh tế Đây là một mốc quan trọng trong quá trình phát triển của dân tộc Việt Nam thời kỳ mới

Để dân tộc Việt Nam ngày càng phát triển vững mạnh, chúng ta cần tập trung thực hiện một số nhiệm vụ sau:

- Để phát triển bền vững và hướng tới toàn dụng lao động cần đẩy mạnh công nghiệp hóa theo hướng ngày càng cạnh tranh trên thị trường quốc tế và chú trọng phát triển nông thôn Thực hiện chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội miền núi, vùng đồng bào các dân tộc thiểu số nhằm phát huy tiềm năng phát triển, từng bước thu hẹp chênh lệch về kinh tế Thực hiện các nội dung kinh tế thông qua các chương trình, dự án phát triển kinh tế, thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Cải thiện điều kiện, nâng cao mức hưởng thụ văn hoá của nhân dân, bảo đảm sự công bằng

- Xây dựng con người Việt Nam thời kỳ đổi mới, phát triển, hội nhập với tinh thần yêu nước, ý chí tự cường, tinh thần đoàn kết Giữ gìn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống của các tộc người, nâng cao trình độ văn hóa cho nhân dân các dân tộc Mở rộng

Page | 9

Ngày đăng: 26/04/2022, 11:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w